1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập hóa học vận dụng cao

19 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 680,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho tiếp 19,2 gam Cu vào dung dịch X, sau phản ứng hoàn toàn thấy còn dư 6,4 gam chất rắn, lọc bỏ chất rắn, đem cô cạn phần dung dịch thu được hỗn hợp muối Y.. Dẫn Y đi qua dung dịch AgN

Trang 1

1

Những Dạng Bài Tập Phân Loại Điểm 9 – 10

Câu 1: Thủy phân hoàn toàn este A của axit hữu cơ đơn chức X và ancol đơn chức Y bằng dung

dịch NaOH vừa đủ Làm bay hơi hoàn toàn dung dịch sau thủy phân Phần hơi được dẫn qua bình đựng CaCl2 khan dư Hơi khô còn lại cho qua bình đựng Na dư thấy có khí Z bay ra và khối lượng bình đựng Na tăng 6,2 gam Dẫn khí Z qua CuO nung nóng dư sinh ra 6,4 gam Cu Lượng este ban đầu tác dụng vừa đủ với 32 gam brom thu được sản phẩm chứa 65,04% về khối lượng phân tử của

brom Tên gọi của A là

A.vinyl fomiat B.metyl metacrylat C.vinyl axetat D.metyl acrylat Câu 2: Cho 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V lít dung dịch ZnSO4 2M, sau phản ứng thu được dung dịch X và 49,8 gam kết tủa Cho tiếp 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào X thì thu được thêm

6,7 gam kết tủa nữa Giá trị của V là

Câu 3: Hấp thụ 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch hỗn hợp X chứa x mol Na2CO3 và y mol NaOH thu được dung dịch chứa 2 muối có cùng nồng độ mol Mặt khác rót từ từ dung dịch chứa 0,31 mol HCl vào dung dịch hỗn hợp X cũng thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) Tỉ lệ x : y là

Câu 4: Hòa tan hết m gam Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HCl (dùng dư HCl) thu được V lít khí ở đktc và dung dịch X Cho tiếp 19,2 gam Cu vào dung dịch X, sau phản ứng hoàn toàn thấy còn dư 6,4 gam chất rắn, lọc bỏ chất rắn, đem cô cạn phần dung dịch thu được hỗn hợp muối Y Cho Y vào dung dịch AgNO3 dư ta thu được 183 gam kết tủa Biết rằng sản phẩm khử duy nhất của HNO3 là khí NO Giá trị của m là

Câu 5: Ở điều kiện tiêu chuẩn, hợp chất X chứa vòng benzen có khối lượng riêng đo được là d =

6,071 gam/lít Biết khi cho X vào dung dịch AgNO3/NH3 dư rồi đun nóng thấy tạo thành kết tủa Mặt khác, X phản ứng với natri thì không thấy có khí thoát ra Có tất cả bao nhiêu công thức cấu tạo chứa vòng benzen thỏa mãn X?

Câu 6: Tiến hành đun nóng 8,96 lít hỗn hợp khí axetilen và H2 trong bình kín một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ Y lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 4,8 gam kết tủa; bình 2 chứa dung dịch brom thấy có 6,4 gam brom phản ứng Làm khô khí thoát ra khỏi bình 2 rồi đem đốt cháy hoàn toàn cần dùng vừa đủ 5,152 lít khí oxi Biết các thể tích khí đều

đo ở đktc Thành phần phần trăm theo thể tích của axetilen có trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 7: Trộn KMnO4 và KClO3 với một lượng bột MnO2 trong bình kín được hỗn hợp X Lấy 52,55 gam X đem nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và V lít khí O2 Biết KClO3

bị nhiệt phân hoàn toàn tạo 14,9 gam KCl chiếm 36,315% khối lượng Y Sau đó, cho toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với axit HCl đặc dư đun nóng, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 51,275 gam muối khan Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân muối KMnO4 trong X là

Câu 8: Một loại quặng có chứa 74,4% Ca3(PO4)2, còn lại là CaCO3 và SiO2 Để điều chế phân supephotphat đơn (hỗn hợp gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4) từ 100 kg quặng trên người ta cần dùng vừa đủ 110 kg dung dịch H2SO4 63,7% Xác định độ dinh dưỡng của loại supephotphat đơn điều

chế được ở trên?

Câu 9: Điện phân dung dịch chứa 0,6 mol Cu(NO3)2 và 0,4 mol HCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, sau một thời gian, dừng điện phân thu được dung dịch Y giảm 43 gam so với dung dịch ban đầu Cho tiếp m gam Fe vào dung dịch Y, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 0,5m gam hỗn hợp 2 kim loại Giá trị m là

Câu 10: Cho m gam hỗn hợp N gồm 3 peptit X, Y, Z đều mạch hở và có tỉ lệ số mol nX : nY : nZ = 2 : 3 : 5 Thủy phân hoàn toàn N, thu được 60 gam Gly, 80,1 gam Ala, 117 gam Val Biết số liên kết peptit trong X, Y, Z khác nhau và có tổng là 6 Giá trị của m là

Trang 2

Câu 11: Hỗn hợp X gồm tripeptit R và tetrapeptit T đều được cấu tạo bởi glyxin và alanin % khối

lượng nitơ trong R và T theo thứ tự là 19,36% và 19,44% Thủy phân hoàn 0,1 mol hỗn hợp X bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 36,34 gam hỗn hợp muối Tỉ lệ mol giữa R và T trong hỗn hợp X là:

Câu 12: Hỗn hợp X chứa 0,08 mol axetylen; 0,06 mol axetanđehit; 0,09 mol vinylaxetylen và

0,16 mol hiđro Nung X với xúc tác Ni sau một thời gian thì thu được hỗn hợp Y có tỷ khối hơi

so với H2 là 21,13 Dẫn Y đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam Z gồm 4 kết tủa có số mol bằng nhau, hỗn hợp khí T thoát ra sau phản ứng làm mất

màu vừa hết 300 ml dung dịch brom 1M Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

A 27 B 29 C 26 D 25

Câu 13: Cho hỗn hợp A chứa hai peptit X và Y đều được tạo bởi glyxin và alanin Biết rằng tổng số

nguyên tử oxi trong A là 13 Trong X hoặc Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4 Đun nóng 0,7 mol A trong KOH thì thấy 3,9 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 66,075 gam A rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa Ca(OH)2 dư thấy khối

lượng bình tăng 147,825 gam Giá trị của m là

Câu 14: Hỗn hợp X gồm Na2O, Na2O2, Na2CO3, K2CO3, K2O, K2O2 Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y chứa 50,85 gam chất tan gồm các chất tan có

cùng nồng độ mol; 3,024 lít hỗn hợp khí Z có tỉ khối hơi so với hiđro là 20,889 Giá trị của m là

Câu 15: Hỗn hợp A gồm 112,2 gam Fe3O4, Cu và Zn Cho A tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng thì thấy có 1,7 mol axit phản ứng và có 2,24 lít khí (đktc) bay ra Sục NH3 dư vào dung dịch sau phản ứng thu được 114,8 gam kết tủa Mặt khác cho 112,2 gam A tác dụng hoàn toàn với 1,2 lít dung dịch hỗn hợp HCl và NaNO3 (d = 1,2 gam/ml) Sau khi các phản ứng xảy ra ta thu được dung dịch B, hỗn hợp khí C có 0,12 mol H2 Biết rằng số mol HCl và NaNO3 phản ứng lần lượt là 4,48 mol và 0,26 mol % khối lượng của FeCl3 trong B gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 16: Hỗn hợp X gồm hai hợp chất là đồng phân của nhau (chỉ chứa một loại nhóm chức) Lấy

0,15 mol X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thấy tạo thành 10,8 gam Ag Mặt khác, cho 22,2 gam X tác dụng với 350 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch Y và 11,0 gam hai ancol no, đơn chức, mạch hở, là đồng đẳng kế tiếp nhau Cô cạn Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến phản ứng hoàn toàn thu được cho đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2

Câu 17: Cho hỗn hợp X gồm các tripeptit Ala-Ala-Gly; Ala-Gly-Glu và Gly-Val-Ala Thủy phân

hoàn toàn m gam X thu được 4 amino axit, trong đó có 4,875 gam glyxin và 8,01 gam alanin Mặt khác, nếu đem đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2

dư thì khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là

Câu 18: Cho m gam K vào 300 ml dung dịch ZnSO4 0,5M thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 5,3 gam Giá trị của m là

Câu 19: Hỗn hợp X gồm CO và H2 có tỉ khối so với H2 là 6,2 Dẫn 16,8 lít X qua ống sứ đựng 0,3 mol FeO, 0,3 mol CuO, 0,2 mol K2O nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y Hòa tan hết Y vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được V lít khí Thể tích các khí đo

ở đktc Giá trị của V là:

Câu 20: Đốt m gam hỗn hợp FeS và FeS2 trong 28 lít hỗn hợp X gồm O2, O3, N2 có tỉ khối so với

H2 là 20,12 thu được 5m/6 gam chỉ gồm 1 chất rắn và 26,32 lít hỗn hợp khí SO2 và N2 có tỉ khối với

hiđro là n Thể tích các khí đo ở đktc Tổng m + n có giá trị gần nhất với:

Câu 21: Thủy phân 25,28 gam hỗn hợp X gồm hai este A và B chỉ chứa một loại nhóm chức (MA <

MB) cần vừa đúng 200 ml dung dịch NaOH 2M rồi cô cạn thu được muối của một axit cacboxylic D

và hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp Cho toàn bộ lượng ancol

Trang 3

3

này tác dụng với 13,8 gam Na thu được 27,88 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Chọn

kết luận đúng trong các kết luận sau:

A D có phần trăm khối lượng C xấp xỉ 17,91

B Tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là 3 : 1

C Tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là 1 : 3

D D có phần trăm khối lượng C xấp xỉ 26,67 Câu 22: Nung nóng hỗn hợp chất rắn A gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian

thu được chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí NO2 và O2 X tan hoàn toàn trong dung dịch chứa vừa

đủ 1,3 mol HCl, thu được dung dịch Y chứa m gam hỗn hợp muối clorua, và thoát ra 0,05 mol hỗn

hợp khí Z gồm N2 và H2, tỉ khối của Z so với H2 là 11,4 Giá trị m gần nhất với:

A 70 B 72 C 76 D 74 Câu 23: Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 1M (d = 1,12 gam/ml) với điện cực trơ, cường độ

không đổi

I = 9,65A đến khi thu được dung dịch có nồng độ chất tan là 12% thì ngừng điện phân Thời gian

điện phân (giờ) có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây:

Câu 24: Hỗn hợp X chứa 2015 gam hỗn hợp oxit gồm Fe2O3, CuO và ZnO Hòa tan hoàn toàn X

bằng một lượng dư HCl thu được 3527,5 gam muối Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 2015 gam X bằng

lượng vừa đủ dung dịch Y chứa HCl, HNO3, H2SO4 với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 : 1 Dung dịch

sau phản ứng chứa m gam muối Giá trị của m gần nhất với

Câu 25: Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,2

mol KHSO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6

gam muối và 11,2 lít hỗn hợp 2 khí Z (đktc) trong đó có 1 khí hóa nâu ngoài không khí Biết tỉ khối

của Z so với He là 23

18 Phần trăm khối lượng của Al trong X gần nhất với

Câu 26: Hòa tan hỗn hợp rắn X gồm Zn, FeCO3, Ag (số mol Zn bằng số mol FeCO3) với dung dịch

HNO3 dư thu được hỗn hợp A gồm hai khí không màu có tỉ khối so với khí Heli là 9,6 và dung dịch

B Cho B phản ứng với lượng dư KOH được chất rắn Y Lọc Y nung trong không khí đến khối

lượng không đổi được 2,82 gam chất rắn Z Biết mỗi chất trong X chỉ khử HNO3 xuống một số oxi

hóa duy nhất Khối lượng bạc trong X bằng bao nhiêu ?

A 1,08 gam B 2,16 gam C 1,62 gam D 1,89 gam

Câu 27: Đốt hỗn hợp X gồm 0,01 mol Ala-Gly-Ala; 0,02 mol Gly-Ala và 0,03 mol một tripeptit Y

cấu tạo từ α-amino axit no mạch hở chứa 1 nhóm – NH2, 1 nhóm –COOH cần một lượng oxi bằng

lượng oxi thoát ra ở anot khi điện phân dung dịch gồm 0,8 mol Fe(NO3)3 và 0,84 mol Cu(NO3)2 với

điện cực trơ màng ngăn xốp đến khi khối lượng chất tan trong dung dịch là 292,68 gam Phần trăm

khối lượng tripeptit Y trong hỗn hợp X là

Câu 28 : Z là hiđrocacbon mạch hở có không quá 3 liên kết trong phân tử Hỗn hợp Z’ gồm Z và

lượng H2 gấp đôi lượng cần dùng để hiđro hóa hoàn toàn X Cho hỗn hợp Y đi qua Ni nung nóng

cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Z’’ có tỉ khối so với hiđro là 8,0 Đốt m

gam hỗn hợp Z’’ cần 17,92 lít O2 (đktc), hấp thụ sản phẩm cháy vào 600 ml dung dịch hỗn hợp

Ba(OH)2 0,15M và NaOH 0,5M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 19,70 B 17,73 C 15,76 D 11,82

Câu 29: Hỗn hợp X gồm hai ancol CH3OH, C2H5OH cùng số mol và hai axit C2H5COOH,

HOOC[CH2]4COOH Đốt cháy hoàn toàn 1,86 gam X cần dùng vừa đủ 10,08 lít không khí (ở đktc

và trong không khí chứa 20% oxi, còn lại là nitơ) thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y qua

bình nước vôi trong dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng dung dịch giảm m gam Giá trị của

m là

A 3,42 gam B 2,76 gam C 4,74 gam D 1,86 gam

Câu 30: Cho 7,45 gam hỗn hợp X gồm các axit hữu cơ (phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức) tác

dụng hết với dung dịch NaHCO3 dư, thấy giải phóng 3,36 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy

hoàn toàn 7,45 gam hỗn hợp X cần dùng vừa hết 2,52 lít O2 (đktc) thu được sản phẩm gồm CO2 và

hơi nước Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi phản ứng xảy ra

Trang 4

hoàn toàn thấy khối lượng dung dịch Ba(OH)2

A giảm 8,65 gam B giảm 19,7 gam C tăng 11,05 gam D giảm 18,5 gam

Câu 31: Đun nóng hỗn hợp gồm 2 ancol no đơn chức X và Y, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy

đồng đẳng (MX > MY) với H2SO4 đặc ở 1400C thu được 4,836 gam hỗn hợp 3 ete Hiệu suất phản

ứng tạo ete của X và Y lần lượt là 25% và 30% Lượng ancol chưa tham gia phản ứng đem cho tác

dụng với natri dư thu được 0,292 gam H2 Tính số mol của X trong hỗn hợp ban đầu

Câu 32: Cho m gam hỗn hợp Mg, Fe, Al2O3, Fe3O4 (trong đó oxi chiếm 20% về khối lượng) tan

vừa đủ trong 140 gam dung dịch H2SO4 61,6% đun nóng nhẹ, sau phản ứng thoát ra 6,048 lít hỗn

hợp 2 khí H2 và SO2 có tỉ khối so với He là 10,833 Phần dung dịch thu được đem cho tác dụng với

dung dịch NH3 dư thu được 45,52 gam kết tủa Giá trị của m là

A 34,40 gam B 27,15 gam C 32,00 gam D 28,00 gam

Câu 33: Nung nóng hỗn hợp gồm m gam KMnO4 và m gam KClO3 một thời gian thu được 1,8m

gam chất rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch HCl đặc dư đun nóng, lượng khí clo sinh ra cho hấp

thụ hết vào sữa vôi ở 300C thu được 50 gam clorua vôi (hiệu suất phản ứng điều chế clorua vôi là

90%) Giá trị m gần giá trị nào sau đây nhất?

Câu 34: Hỗn hợp A gồm ankan X, anken Y, amin no đơn chức mạch hở Z Tỉ khối của A so với H2

bằng 14,7 Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít A thu được 9,856 lít CO2 và 0,56 lít N2 (các thể tích khí đo ở

đktc) Số liên kết đơn trong phân tử của Y là

Câu 35: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp X gồm CO2, CO, H2, H2O Dẫn X đi

qua 25,52 gam hỗn hợp Fe3O4 và FeCO3 nung nóng thu được chất rắn Y gồm Fe, FeO, Fe3O4; hơi

nước và 0,2 mol CO2 Chia Y thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Hòa tan hết trong dung dịch chứa a mol HNO3 và 0,025 mol H2SO4 thu được 0,1 mol khí

NO duy nhất

- Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch chứa hai muối có số

mol bằng nhau và 0,15 mol khí SO2 duy nhất

Giá trị của a là

A 0,40 mol B 0,45 mol C 0,35 mol D 0,50 mol Câu 36: Hỗn hợp E gồm chất X (CxHyO4N) và Y (CxHtO5N2); trong đó X không chứa chức este, Y

là muối của  amino axit no với axit nitric Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml NaOH

1,2M đun nóng nhẹ thấy thoát ra 0,672 lít (đktc) một amin bậc 3 thể khí ở điều kiện thường Mặt

khác m gam E tác dụng vừa đủ với a mol HCl trong dung dịch thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó

có 2,7 gam một axit cacboxylic Giá trị m và a lần lượt là

A 9,87 và 0,03 B 9,84 và 0,03 C 9,87 và 0,06 D.9,84 và 0,06

Câu 37: Thủy phân hoàn toàn m gam peptit Gly-Tyr-Ala trong 8,5m gam KOH a% thu được dung

dịch X chứa 4 chất tan có số mol bằng nhau Chất có phân tử khối lớn nhất trong X có nồng độ là

b% Giá trị (a + b) gần nhất với

A 19,5 B 16 C 19,7 D 20 Câu 38: Cho m gam hỗn hợp X gồm metanol, etilen glycol và glixerol tác dụng với Na dư thu được

một lượng hiđro bằng lượng hiđro thoát ra từ phản ứng điện phân 538,8 ml dung dịch NaCl 2M điện

cực trơ có màng ngăn xốp đến khi dung dịch chứa 2 chất tan có khối lượng bằng nhau Đốt m gam

hỗn hợp X cần 17,696 lít O2 (đktc) Giá trị m là

A 22,10 B 15,20 C 21,40 D 19,80 Câu 39: X là peptit có dạng CxHyOzN6; Y là peptit có dạng CnHmO6Nt (X, Y đều được tạo bởi các

 amino axit no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) Đun nóng 32,76 gam hỗn hợp E chứa

X, Y cần dùng 480 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, đốt cháy 32,76 gam E thu được sản phẩm

cháy gồm CO2, H2O và N2 Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong lấy dư thu được 123,0

gam kết tủa; đồng thời khối lượng dung dịch thay đổi a gam Giá trị của a là

A Tăng 49,44 B Giảm 94,56 C Tăng 94,56 D Giảm 49,44 Câu 40: Peptit X có dạng CxHyOzN6; peptit Y có dạng CnHmO6Nt Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E

chứa X, Y cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được hỗn hợp chứa a mol muối glyxin và b

mol muối alanin Mặt khác, đốt cháy 30,73 gam hỗn hợp E bằng lượng oxi vừa đủ thu được hỗn

hợp gồm CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 69,31 gam Tỉ lệ a : b là

Trang 5

5

A 19

21

34

25

26

Câu 41: Một bình kín chứa hỗn hợp X gồm axetilen, vinyl axetilen và H2 được trộn theo tỉ lệ mol 1

: 1 : 2 và một ít bột Ni (thể tích không đáng kể) Nung bình ở nhiệt độ cao đến khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn thu được 4,032 lít hỗn hợp Y (đktc) gồm 7 hiđrocacbon Dẫn hỗn hợp Y đi qua bình đựng

một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 16,77 gam kết tủa vàng nhạt và 2,24 lít hỗn hợp khí

Z (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 22,6 thoát ra khỏi bình Thể tích dung dịch Br2 0,5M nhỏ nhất

cần dùng để làm no hoàn toàn hỗn hợp Z là

Câu 42: Đun nóng 0,045 mol hỗn hợp A gồm hai peptit X và Y cần vừa đủ 120 ml KOH 1M thu

được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly, Ala và Val (trong đó muối của Gly chiếm 33,832% về khối

lượng), biết X hơn Y một liên kết peptit Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,68 gam A cần dùng

14,364 lít O2 (đktc) thu được hỗn hợp khí và hơi, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là

31,68 gam Thành phần phần trăm về khối lượng của muối Ala trong Z gần giá trị nào nhất sau

đây?

Câu 43: Nhiệt phân hoàn toàn m gam KClO3 (trong điều kiện không có xúc tác) thì thu được chất

rắn có chứa 37,25 gam KCl và khí O2 Cho lượng khí này phản ứng với 56 gam Fe sau một thời

gian thu được hỗn hợp rắn X Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 8,96

lít hỗn hợp khí Z gồm NO và NO2 (sản phẩm khử duy nhất của N+5), tỉ khối hơi của Z so với He là

10,5 Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 44: Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic và lysin (trong đó mO : mN = 16 :

9) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y rồi

đốt cháy hết lượng muối thu được 7,42 gam Na2CO3 Cho toàn bộ khí cacbonic và hơi nước sinh ra

qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 49 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng

31,64 gam so với ban đầu Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 45: Hỗn hợp X gồm ba este đơn chức mạch hở A, B, D là đồng phân của nhau (số mol của A >

số mol của B > số mol của D) Cho 51,6 gam X phản ứng với dung dịch NaOH vừa đủ rồi chưng

cất thu được 45 gam hỗn hợp rắn Y gồm hai muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp hơi

Z (chỉ chứa các hợp chất no) Cho Y phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 64,8 gam

Ag Cho Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 86,4 gam Ag % khối lượng của D

trong hỗn hợp X là

A 20,00 B 33,33 C 25,00 D 16,67

Câu 46: Hỗn hợp X gồm Mg , Al, Al2O3 trong đó oxi chiếm 34,934% khối lượng hỗn hợp Cho m

gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và

N2O có tỉ khối so với hiđro là 19,2 và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 67,62 gam muối

khan Đem nung muối khan đến khối lượng không đổi thu được 1,2m gam chất rắn khan Giá trị của

m là

A 11,6 B 14,8 C 13,7 D 12,9

Câu 47: Hỗn hợp X gồm Ala-Gly, Ala-Gly-Gly, Ala-Gly-Ala-Gly Thủy phân hoàn toàn m gam

hỗn hợp X thu được hỗn hợp Alanin và Glyxin với tỉ lệ số mol Alanin : Glyxin = 15 : 19 Đốt cháy

m gam hỗn hợp X cần 11,088 lít O2 (đktc) Khối lượng Ala-Gly-Gly trong m gam hỗn hợp X là

A 4,060 B 3,654 C 8,120 D 6,090

Câu 48: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch

MOH 28% (M là kim loại kiềm) Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và

10,08 gam chất rắn khan Y Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97 gam

muối cacbonat khan Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc) Phần

trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với

A 67,5 B 85,0 C 80,0 D 97,5

Câu 49: Hỗn hợp X gồm Ca(NO2)2, NaNO2 và NH4Cl trong đó số mol NH4bằng tổng số mol

2

NO  Hòa tan m gam hỗn hợp X vào nước sau đó đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn

thu được V lít khí N2 (đktc) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 0,4685m gam hỗn hợp

Trang 6

muối Mặt khác khi cho 23,69 gam hỗn hợp gồm 2a mol CH3(CH2)2CH2NH2 và a mol

H2NCH2CH2NH2 tác dụng với HNO2 dư cũng thu được V lít N2 (đktc) Giá trị của m là

Câu 50: Từ hỗn hợp chứa 7,5 gam axit aminoaxetic, 13,35 gam axit 2-aminopropanoic và 20,6 gam

axit 3-aminobutanoic người ta có thể tổng hợp được tối đa m gam tripeptit Giá trị m là

A 17,85 gam B 36,05 gam C 16,35 gam D 18,75 gam Câu 51: Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp khí X gồm một amin no, đơn chức, bậc II và 2

hiđrocacbon mạch hở cùng dãy đồng đẳng kế tiếp cần dùng 28,28 lít O2 (đktc) thu được 1,75 mol

hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2 Dẫn toàn bộ Y qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 85,0 gam kết

tủa Phần trăm khối lượng của hiđrocacbon có khối lượng phân tử lớn là

Câu 52: X, Y là 2 peptit có tổng số liên kết peptit là 6 và đều được tạo từ một loại  amino axit

no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH Đun nóng 34,65 gam X cần dùng 450 ml dung dịch

NaOH 1M thu được 49,95 gam muối Mặt khác đốt cháy 74,6 gam Y bằng lượng oxi vừa đủ, sản

phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa Giá trị m là

Câu 53: X là este no, 2 chức; Y là este tạo bởi glyxerol và một axit cacboxylic đơn chức, không no

chứa một liên kết C=C (X, Y đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác) Đốt cháy hoàn toàn

17,02 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được 18,144 lít CO2 (đktc) Mặt khác đun nóng 0,12 mol E cần

dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5M; cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chứa 3 muối

có khối lượng m gam và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon Giá trị m là

A 27,09 gam B 27,24 gam C 19,63 gam D 28,14 gam Câu 54: Cho 15,12 gam bột Al vào m gam hỗn hợp rắn X chứa Fe2O3 và CuO rồi nung trong điều

kiện không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y làm 2

phần bằng nhau Phần 1 cho vào dung dịch NaOH dư không thấy khí thoát ra; đồng thời thu được

25,28 gam hỗn hợp rắn không tan Phần 2 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung

dịch Y chứa 149,24 gam muối và 1,344 lít khí N2O (đktc) Phần trăm khối lượng của CuO trong

hỗn hợp rắn X là

Câu 55: X, Y là 2 anđehit hơn kém nhau một nhóm –CHO (MX < MY) Hiđro hóa hoàn toàn a gam

E chứa X, Y cần dùng 0,63 mol H2 (đktc) thu được 14,58 gam hỗn hợp F chứa 2 ancol Toàn bộ F

dẫn qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 14,25 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn F cần dùng

20,16 lít O2 (đktc) Mặt khác, a gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam kết tủa

Giá trị m là

A 103,68 gam B 71,28 gam C 100,38 gam D 97,83 gam Câu 56: Cho 50,025 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4, Fe(NO3)3, Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch

chứa 0,621 mol H2SO4 (loãng) thì thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch B chỉ

chứa 2 muối Cô cạn B thu được m gam muối khan Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

A 98,9 B 92,3 C 69,6 D 109,7 Câu 57: Hỗn hợp A gồm một axit đơn chức, một ancol đơn chức và một este đơn chức (các chất

trong A đều có nhiều hơn một cacbon) Đốt cháy hoàn toàn m gam A rồi hấp thụ sản phẩm cháy

vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 135 gam kết tủa xuất hiện Đồng thời khối lượng

dung dịch giảm 58,5 gam Biết số mol ancol trong m gam A là 0,15 mol Cho Na dư vào m gam A

thấy có 2,8 lít khí (đktc) thoát ra Mặt khác m gam A tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 12 gam

NaOH Cho m gam A vào dung dịch Br2 dư Số mol Br2 phản ứng tối đa là

A 0,4 B 0,6 C 0,75 D 0,7 Câu 58: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol một α-aminoaxit no mạch hở A chứa 1 nhóm –NH2, 1 nhóm –

COOH và 0,025 mol pentapeptit mạch hở cấu tạo từ A Đốt cháy hỗn hợp X cần a mol O2, sản

phẩm cháy hấp thụ hết vào 1 lít dung dịch NaOH 1,2M thu được dung dịch Y Rót từ từ dung dịch

chứa 0,8a mol HCl vào dung dịch Y thu được 14,448 lít CO2 (đktc) Đốt 0,01a mol đipeptit mạch

hở cấu tạo từ A cần V lít O2 (đktc) Giá trị của V là

Câu 59: Điện phân dung dịch X gồm x mol KCl và y mol Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp),

khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân thu được dung dịch Y (làm quỳ

tím hóa xanh), có khối lượng giảm 2,755 gam so với khối lượng dung dịch X ban đầu (giả thiết

Trang 7

7

nước bay hơi không đáng kể) Cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, kết

thúc phản ứng thu được 2,32 gam kết tủa Tỉ lệ x : y là

Câu 60: Hòa tan 22 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCO3, Fe3O4 vào 0,5 lít dung dịch HNO3 2M thì thu

được dung dịch Y (không có NH4NO3) và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO Lượng HNO3 dư trong

Y tác dụng vừa đủ với 13,44 gam NaHCO3 Cho hỗn hợp Z vào bình kín có dung tích không đổi

8,96 lít chứa O2 và N2 tỉ lệ thể tích 1 : 4 ở 0oC và áp suất 0,375 atm Sau đó giữ bình ở nhiệt độ 0oC

thì trong bình không còn O2 và áp suất cuối cùng là 0,6 atm Phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong

hỗn hợp X là

A 52,73% B 26,63% C 63,27% D 42,18%

Câu 61: Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp A gồm hai peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung

dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin Mặt khác

đốt cháy m gam A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng

của CO2 và nước là 63,312 gam Giá trị m gần nhất là

Câu 62: Khi cho 534,6 gam xenlulozơ phản ứng với HNO3 đặc thu được 755,1 gam hỗn hợp A

gồm hai sản phẩm hữu cơ trong đó có một chất là xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc nổ Tách

xenlulozơ trinitrat cho vào bình kín chân không dung tích không đổi 2 lít rồi cho nổ (sản phẩm chỉ

gồm các chất khí CO, CO2, H2, N2) Sau đó đo thấy nhiệt độ bình là 3000

C Hỏi áp suất bình (atm)

gần với giá trị nào sau đây nhất?

Câu 63: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y và một este Z (Y, Z đều mạch thẳng) Đun nóng

0,275 mol X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 2M; thu được hỗn hợp 2 muối và hỗn hợp 2 ancol

Đun nóng toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này với H2SO4 đặc ở 1400C thu được 7,5 gam hỗn hợp 3 ete

Lấy hỗn hợp 2 muối trên nung với vôi tôi xút chỉ thu được một khí T duy nhất, khí này làm mất

màu vừa đủ dung dịch chứa 44 gam Br2 thu được sản phẩm chứa 85,106% brom về khối lượng

Khối lượng của Z trong X là

A 19,75 gam B 18,96 gam C 23,70 gam D 10,80 gam Câu 64: Cho 82,05 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (có tỉ lệ mol 2,3 : 1) tan hoàn toàn trong dung

dịch Y chứa H2SO4 và NaNO3 dư thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối và m gam hỗn hợp khí T

(trong T có 0,2 mol H2) Cho BaCl2 dư vào Z có 838,8 gam kết tủa xuất hiện Mặt khác cho 23 gam

Na vào dung dịch Z sau khi các phản ứng xảy ra thì thấy khối lượng dung dịch giảm 3,1 gam và

dung dịch sau phản ứng không có muối amoni Giá trị gần nhất với m là

Câu 65: X, Y là 2 peptit được tạo từ các -amino axit no, mạch hở chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm

–COOH Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y bằng dung dịch NaOH (vừa đủ) Cô cạn dung

dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Đốt cháy toàn bộ lượng muối này thu được 0,2 mol

Na2CO3 và hỗn hợp gồm CO2, H2O, N2 trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 65,6 gam Mặt

khác đốt cháy 1,51m gam hỗn hợp E cần dùng a mol O2, thu được CO2, H2O, N2 Giá trị của a gần

nhất với

A 2,5 B 1,5 C 3,5 D 3,0 Câu 66: Peptit X và peptit Y có tổng số liên kết peptit bằng 8 Thủy phân hoàn toàn peptit X cũng

như peptit Y đều thu được glyxin và valin Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X, Y có tỉ lệ mol

tương ứng 1 : 3 cần dùng 44,352 lít O2 (đktc) Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 Dẫn toàn bộ

sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 92,96 gam, khí

thoát ra khỏi bình có thể tích 4,928 lít (đktc) Thủy phân hoàn toàn Y thu được a mol Val và b mol

Gly Tỉ lệ a : b là

A 1 : 1 B 2 : 1 C 3 : 2 D 1 : 2 Câu 67: Tiến hành lên men giấm 100 ml dung dịch C2H5OH 460 với hiệu suất 50% thì thu được

dung dịch X Đun nóng X (giả sử chỉ xảy ra phản ứng este hóa) đến trạng thái cân bằng thu được

17,6 gam este Tính hằng số cân bằng của phản ứng este hóa? (biết H O

2

d = 1 gam/ml, C H OH

2 5

0,8 gam/ml)

Câu 68: Hỗn hợp E chứa peptit X và peptit Y có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 (X, Y đều được tạo bởi

các  amino axit chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp

Trang 8

E cần dùng 78,96 lít O2 (đktc), sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2; trong đó CO2 có khối lượng là

121 gam Biết rằng tổng số liên kết peptit trong X, Y là 9 X là

A tetrapeptit B pentapeptit C tripeptit D hexapeptit Câu 69: Thủy phân 63,5 gam hỗn hợp X gồm tripeptit Ala – Gly – Gly và tetrapeptit Ala – Ala –

Ala – Gly thu được hỗn hợp Y gồm 0,15 mol Ala – Gly; 0,05 mol Gly – Gly; 0,1 mol Gly; Ala –

Ala và Ala Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 63,5 gam hỗn hợp X bởi 500 ml dung dịch NaOH

2M thì thu được dung dịch Z Cô cạn cận thận dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan Giá trị

gần nhất của m là

Câu 70: Hỗn hợp H gồm peptit X, Y (X, Y được cấu tạo từ các  amino axit có chứa 1 nhóm –

NH2 và 1 nhóm –COOH và nX : nY = 1 : 2) biết tổng số oxi trong X, Y là 13 Thủy phân hoàn toàn

H trong 200 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được dung dịch Z trong Z có chứa muối của

Glyxin và Alanin Cô cạn dung dịch Z thu được chất rắn T Đốt cháy T trong O2 vừa đủ thu được

18,816 lít khí CO2, H2O Tỉ lệ số mol Gly và Ala trong X là

Câu 71: Đốt cháy 16,96 gam hỗn hợp gồm Fe và Mg trong oxi một thời gian thu được hỗn hợp rắn

X Hòa tan hết X trong 242 gam dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối

có khối lượng 82,2 gam và 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và NO có tỉ khối so với He bằng

10,125 Cho NaOH dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không

đổi thu được 25,6 gam chất rắn khan Nồng độ C% của Fe(NO3)3 trong Y có giá trị gần nhất với:

Câu 72: Cho 5,76 gam hỗn hợp A gồm FeS2, CuS và Fe(NO3)2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch

HNO3 đặc, nóng Sau phản ứng thấy thoát ra 5,376 lít khí (đktc) B gồm NO2, SO2 và dung dịch C

Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào C thu được 8,85 gam kết tủa D Lọc tách kết tủa rồi nung tới khối

lượng không đổi thu được 7,86 gam chất rắn E Trong E oxi chiếm 27,481% về khối lượng Phần

trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong A có giá trị gần nhất với

A 40% B 50% C 60% D 70% Câu 73: Cho 31,2 gam hỗn hợp X gồm FeS2 và CuS tác dụng hoàn toàn với HNO3 thu được 3,05

mol hỗn hợp khí NO2, SO2 và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối) Cô cạn dung dịch Y thu được m

gam chất rắn khan Giá trị của m có thể gần nhất với:

A 73 B 51 C 60 D 55 Câu 74: Este A tạo bởi 2 axit cacboxylic X, Y đều mạch hở không nhánh và ancol Z Xà phòng hóa

hoàn toàn a gam A bằng 140 ml dung dịch NaOH xM, cần dùng 80 ml dung dịch HCl 0,25M để

trung hòa vừa đủ lượng NaOH dư thu được dung dịch B Cô cạn B thu được b gam hỗn hợp muối

khan N Nung N trong NaOH khan dư có thêm CaO thu được chất rắn R và hỗn hợp khí K gồm 2

hiđrocacbon có tỉ khối so với oxi là 0,625 Dẫn K lội qua nước brom thấy có 5,376 lít 1 khí thoát ra,

cho toàn bộ R tác dụng với axit H2SO4 loãng dư thấy có 8,064 lít khí CO2 sinh ra, biết rằng để đốt

cháy hoàn toàn 2,76 gam Z cần dùng 2,352 lít oxi sinh ra H2O, CO2 có tỉ lệ khối lượng 6 : 11 Giá

trị của a gần nhất với

Câu 75: Dung dịch HCOOH 3% (d = 1,0049 gam/ml) pH của dung dịch này là 1,97 Thêm V lít H2O

vào 1 lít dung dịch trên thì độ điện li axit tăng lên 4 lần Giá trị gần đúng nhất của V là:

Câu 76: X là peptit mạch hở cấu tạo từ axit glutamic và một  amino axit Y no mạch hở (chứa 1

nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) Để tác dụng vừa đủ với 0,1 mol X cần 0,7 mol NaOH tạo thành

hỗn hợp muối trung hòa Đốt 6,876 gam X cần 8,2656 lít O2 (đktc) Đốt m gam tetrapeptit mạch hở

cấu tạo từ Y cần 20,16 lít O2 (đktc) Giá trị của m là

Câu 77: Hỗn hợp X gồm a mol Fe2O3, a mol Fe3O4 và 1,5a mol Cu Hòa tan hỗn hợp X trong dung

dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư sau đó

lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Cho dung

dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được (m + 249,73) gam kết tủa Cho hỗn hợp X tác

dụng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là

Câu 78: X là một hợp chất có công thức phân tử C6H10O5 thỏa mãn các phương trình phản ứng sau:

Trang 9

9

X + 2NaOH

0

t C

Hãy cho biết khi cho 0,15 mol Z tác dụng với Na dư thu được bao nhiêu mol H2?

A 0,15 mol B 0,075 mol C 0,1 mol D 0,2 mol Câu 79: Hỗn hợp E chứa các peptit X, Y, Z, T đều được tạo từ các  amino axit no chứa 1 nhóm

–NH2 và 1 nhóm –COOH Đun nóng 0,1 mol E với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F

gồm các muối Đốt cháy hoàn toàn F thu được 19,61 gam Na2CO3 và hỗn hợp gồm N2, CO2, và

19,44 gam H2O Nếu đun nóng 33,18 gam E với dung dịch HCl dư thu được m gam muối Giá trị

gần nhất của m là

Câu 80: Hỗn hợp E chứa 4 peptit X, Y, Z, T đều được tạo từ một loại  amino axit no chứa 1

nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH, có tổng số liên kết peptit nhỏ hơn 11 Đốt cháy E cần dùng x mol

O2, thu được hỗn hợp gồm N2, H2O và y mol CO2 Biết rằng tỉ lệ x : y = 1,25 Mặt khác đun nóng

lượng E trên với dung dịch HCl dư thấy lượng HCl phản ứng là 0,14 mol, cô cạn dung dịch sau

phản ứng thu được lượng muối khan là

A 17,57 gam B 15,61 gam C 12,55 gam D 15,22 gam Câu 81: Dùng 19,04 lít không khí ở đktc (O2 chiếm 20% và N2 chiếm 80% thể tích) để đốt cháy

hoàn toàn 3,21 gam hỗn hợp A gồm hai amino axit no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng

Hỗn hợp thu được sau phản ứng đem làm khô (hỗn hợp B) rồi dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư

thu được 9,5 gam kết tủa Nếu cho B vào bình dung tích 2 lít, nhiệt độ 1270

C thì áp suất trong bình lúc này là P (atm) Biết amino axit khi cháy cho ra N2 Giá trị của P gần nhất với

Câu 82: Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe trong 2,912 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm Cl2 và

O2 thu được (m + 6,11) gam hỗn hợp Y gồm các muối và oxit (không thấy khí thoát ra) Hòa tan

hết Y trong dung dịch HCl, đun nóng thu được dung dịch Z chứa 2 muối Cho AgNO3 dư vào dung

dịch Z thu được 73,23 gam kết tủa Mặt khác hòa tan hết m gam hỗn hợp X trên trong dung dịch

HNO3 31,5% thu được dung dịch T và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Nồng độ C%

của Fe(NO3)3 trong dung dịch T có giá trị gần nhất với:

Câu 83: Cho một lượng tinh thể Cu(NO3)2.7H2O vào dung dịch chứa 0,16 mol NaCl thu được dung

dịch X Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp, trong thời gian t giây

ở anot thoát ra 3,584 lít khí (đktc) và thu được dung dịch Y Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì

tổng thể tích khí thoát ra ở 2 cực là 8,96 lít (đktc) Cho m gam bột Fe vào dung dịch Y, kết thúc

phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 0,6m gam rắn Giá trị của m là

A 28 B 14 C 14,4 D 15,68 Câu 84: Đốt cháy 20,56 gam hỗn hợp gồm Ca và Ba trong oxi một thời gian thu được m gam hỗn

hợp rắn X Hòa tan hết X trong dung dịch HCl loãng dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và dung dịch

chứa (1,75m + 3,94) gam muối Mặt khác cũng hòa tan hết m gam X trong 400 ml dung dịch chứa

HCl 1,5a (mol/lít) và HNO3 0,8a (mol/lít) thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 1,344 lít

(đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí, trong đó có một khí làm quì tím ẩm hóa xanh Giá trị của a là

A 0,5 B 0,75 C 1 D 0,6 Câu 85: Hỗn hợp X gồm 2 mol amin no mạch hở A và 1 mol amino axit no mạch hở B tác dụng

vừa đủ với 5 mol HCl hay 2 mol NaOH Đốt a gam hỗn hợp X cần 29,68 lít O2 (đktc) thu được 5,6

lít khí N2 (đktc) Nếu cho a gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được bao nhiêu

gam muối ?

Câu 86: Hỗn hợp X gồm 3-clopro-1-in, vinylclorua, 1-1 đicloetan Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam X

trong không khí thì thu được 4,84 gam CO2 Mặt khác để thủy phân X thì cần dùng vừa đủ 50 ml

dung dịch NaOH 1M đun nóng cẩn thận thu được dung dịch Y Cho toàn bộ dung dịch Y vào

AgNO3/NH3 dư, sau phản ứng thấy tạo thành m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 87: Cho a mol Al tan hoàn toàn vào dung dịch chứa b mol HCl thu được dung dịch Y chứa 2

chất tan có cùng nồng độ mol Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y ta có đồ thị sau :

Trang 10

Cho a mol Al tác dụng với dung dịch hỗn hợp chứa 0,15b mol FeCl3 và 0,2b mol CuCl2 Sau khi

phản ứng

kết thúc thu được x gam chất rắn Giá trị của x là

Câu 88: Hỗn hợp X gồm 4 peptit mạch hở Ala-Gly-Ala, Gly-Ala-Gly, Ala-Ala-Ala và Ala-Glu

trong đó oxi chiếm 33,05% khối lượng hỗn hợp Đốt a mol hỗn hợp X thu được b mol CO2 và c mol

H2O với b - c = 0,75a Đốt m gam hỗn hợp X cần 17,7072 lít oxi (đktc) Giá trị của m là

Câu 89: Oxi hóa hỗn hợp 1 ancol đơn chức và 1 anđehit đơn chức thu được 1 axit hữu cơ duy nhất

(hiệu suất phản ứng là 100%) Cho lượng axit này tác dụng hết với m gam dung dịch NaOH 2% và

Na2CO3 13,25% thu được dung dịch chỉ chứa muối của axit hữu cơ có nồng độ 21,87% Tên gọi của

anđehit ban đầu là:

A axetanđehit B fomanđehit C butanol D propionanđehit

Câu 90: Hỗn hợp X gồm glucozơ và một tripeptit mạch hở cấu tạo từ một α-amino axit no mạch hở

chứa 1 nóm –NH2, 1 nhóm –COOH trong đó nguyên tố oxi chiếm 32,57% khối lượng hỗn hợp X

Đốt 0,3 mol hỗn hợp X cần 79,632 lít oxi (đktc) Đốt hỗn hợp Y gồm m gam amino axit và 2m gam

đipeptit mạch hở tương ứng với tripeptit trên cần 20,16 lít oxi (đktc) Giá trị của m là

Câu 91: Hỗn hợp X gồm CnH2n-1CHO, CnH2n-2(CHO)2, CnH2n-2(COOH)2, CnH2n-3(CHO)(COOH)2

Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 56,16 gam Ag Trung hòa

m gam hỗn hợp X cần 30 gam dung dịch hỗn hợp NaOH 12% và KOH 5,6% Đốt m gam hỗn hợp

X cần (m + 7,29) gam O2 Giá trị gần nhất của m là

Câu 92: Thủy phân hoàn toàn một hỗn hợp X gồm 3 peptit có số liên kết peptit lần lượt là 9; 3; 4

bằng dung dịch NaOH dư (dư 20% so với lượng phản ứng), thu được hỗn hợp Y gồm muối natri

của Ala (a gam) và Gly (b gam) cùng NaOH dư, cho vào Y từ từ đến dư dung dịch HCl 3M thì thấy

HCl phản ứng tối đa hết 2,31 lít Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn 40,27 gam hỗn hợp X trên cần

dùng vừa đủ 34,44 lít O2 (đktc), đồng thời thu được hỗn hợp khí và hơi, trong đó

CO H O

m m 37, 27 Tỉ lệ a : b gần nhất với

A 0,181 B 0,174 C 0,530 D 0,188

Câu 93: Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C5H15O4N3 Cho m gam A tác dụng với 150 ml

dung dịch KOH 0,24M, sau phản ứng thu được dung dịch X, cô cạn dung dịch X thu được 3,681

gam chất rắn khan Nếu cho toàn bộ dung dịch X tác dụng với HCl vừa đủ thì số mol HCl cần dùng

A 0,045 mol B 0,05 mol C 0,051 mol D 0,054 mol

Câu 94: Hỗn hợp X gồm CH3COONa, CH2(COONa)2, CH(COONa)3, C(COONa)4 Đốt m gam

hỗn hợp X thu được CO2, H2O và 101,76 gam Na2CO3 Chuyển m gam hỗn hợp X thành axit thu

được hỗn hợp Y gồm các axit thuần chức Đốt hỗn hợp Y cần 30,912 lít O2 (đktc) Giá trị của m là

Câu 95: Nung nóng hỗn hợp chất rắn A gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian

thu được chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí NO2 và O2 X tan hoàn toàn trong dung dịch chứa vừa

đủ 1,3 mol HCl, thu được dung dịch Y chứa m gam hỗn hợp muối clorua và thoát ra 0,05 mol hỗn

hợp khí Z gồm N2 và H2, tỉ khối của Z so với H2 là 11,4 Giá trị m gần nhất là

A 82 B 74 C 72 D 80

Ngày đăng: 30/08/2021, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w