CHƯƠNG IITHỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ LONG BIÊN 2.1.. triển, khách hàng ngày một đông hơn, đời sống của cán bộ
Trang 1CHƯƠNG II
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ LONG BIÊN
2.1 Đặc điểm chung của Công ty cổ phần thương mại đầu tư Long Biên.
2.1.1 Quá trình phát triển của Công ty.
Vào đầu những năm 90, khi nền kinh tế Việt Nam đang chuyển dần sang cơchế thị trường thì công tác quản lý kinh doanh ở các cơ sở cũng phải thay đổi, nhucầu hàng tiêu dùng không ngừng tăng lên Ngày 19/12/1992, Công ty bán lẻ tổnghợp công nghệ phẩm Gia Lâm đổi tên thành Công ty thương nghiệp Gia Lâm và sátnhập thêm 2 đơn vị cùng ngành là Công ty nông sản rau quả và Công ty thực phẩmGia Lâm
Đến năm 2003, theo QĐ số 5710/QĐ-UB ngày 26/9/2003 về việc công tythương nghiệp Gia Lâm chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần đầu
tư Long Biên
Công ty cổ phần đầu tư Long Biên nằm trên quốc lộ 5 thị trấn Sài Đồng, làmột doanh nghiệp Nhà nước hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, cócon dấu riêng, có trụ sở giao dịch chính tại đường Nguyễn Văn Linh, Sài Đồng,Long Biên, Hà Nội
Nhờ có sự sắp xếp cơ cấu tổ chức hợp lý mà Công ty đã từng bước ổn định,
và đã đạt được những kết quả đáng mừng Doanh số liên tục tăng lên, từ chỗ thua lỗnay Công ty đã kinh doanh có lãi, bạn hàng được mở rộng, mạng lưới tiêu thụ phát
Trang 2triển, khách hàng ngày một đông hơn, đời sống của cán bộ công nhân viên trongCông ty cũng được cải thiện đáng kể.
Vì nhu cầu tồn tại và phát triển lâu dài, Công ty đã từng bước ổn định cơ cấu
tổ chức bộ máy quản lý và sắp xếp lại cho phù hợp với quy mô và khả năng kinhdoanh của Công ty Bên cạnh đó, Công ty đã không ngừng nâng cao trình độ quản
lý của ban lãnh đạo, tăng cường bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ, nhânviên trong Công ty Với sự sắp xếp và đổi mới đó thì doanh số của Công ty liên tụctăng lên trong mấy tháng gần đây, bạn hàng được mở rộng, mạng lưới tiêu thụ pháttriển, khách hàng ngày một đông hơn, đời sống của cán bộ công nhân viên trongCông ty cũng được cải thiện đáng kể Đó là một trong những thành công bước đầucủa Công ty khi mới được sáp nhập
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây (2003, 2004, 2005).
Do Công ty mới được sáp nhập nên tình hình vốn của Công ty không được
ổn định Bên cạnh đó, đối thủ cạnh tranh trên thị trường ngày càng nhiều và mạnh.Tuy vậy, Công ty vẫn phát huy được những thế mạnh của mình, điều đó được thểhiện ở mạng lưới hoạt động, uy tín và quan hệ của Công ty với các bạn hàng ngày càngtốt đẹp
Số tiền
(1000 đ ) Tỷ lệ(%) (1000Số tiềnđ )
Tỷ lệ (%)
Số tiền (1000 đ ) Tỷ lệ(%) (1000Số tiềnđ ) Tỷ lệ(%) (1000Số tiềnđ )
Tỷ lệ (%)
Tổng số
vốn 3.721.669 100 4.334.645 100 6.126.428 100 +612.976 +16.5 +1.791.783 +41.3Vốn cố
định 973.342 26.2 892.735 20.6 1.096.372 17.9 -80.607 +203.673
Vốn lưu
động 2.748.327 73.8 3.441.910 79.4 5.030.056 82.1 +693.583 +1.588.146
Trang 3Với quy mô của một DN Thương mại thì tỷ lệ vốn cố định thấp hơn vốnlưu động là hợp lý.
2.1.3 Công tác tổ chức bộ máy của Công ty.
Giám đốc Công ty: là người đứng đầu Công ty, người đại diện pháp nhân
duy nhất của Công ty, chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan chủ quản và Nhànước
Phó giám đốc: là người giúp Giám đốc điều hành 1 hoặc 1 số lĩnh vực hoạt
động của Công ty theo sự phân công của Giám đốc Thay mặt Giám đốc giải quyếtcông việc được phân công, những công việc giải quyết vượt quá thẩm quyền củamình thì phải trao đổi và xin ý kiến của Giám đốc
Phòng tổ chức hành chính: là cơ quan chuyên môn, có chức năng tham
mưu, giúp việc cho Giám đốc trong công tổ chức văn thư, bảo hiểm lao động vàcác công tác hành chính khác, theo đúng pháp luật, đúng quy định của Nhà nước
Phòng nghiệp vụ kinh doanh: là cơ quan chuyên môn, có chức năng tham
mưu giúp ban Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tổ chức, xây dựng,thực hiện công tác kinh doanh của Công ty Thực hiện việc cung ứng hàng hoá, xâydựng các hợp đồng mua bán, đại lý, ký gửi hàng hoá, dịch vụ trong phạm vi Côngty
Phòng kế toán tài vụ: là cơ quan chuyên môn giúp Giám đốc Công ty trong
việc quản lý tài chính, xây dựng các kế hoạch tài chính ngắn hạn, dài hạn, thực hiệncông tác kế toán thống kê của Công ty
Trang 4Sơ đồ 10: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
2.1.4 Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty.
Công ty cổ phần thương mại đầu tư Long Biên là một đơn vị kinh doanh, tổchức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng công nghệ phẩm, lương thực - thực phẩm, hàngmay mặc văn phòng phẩm Trong đó, bán lẻ là chủ yếu, thực hiện các chức năngcuối cùng của khâu lưu thông hàng hoá là đưa hàng đến tận tay người tiêu dùng.Ngoài ra, Công ty còn tổ chức thu mua gia công làm đại lý mua bán hàng hoá cóhiệu quả để làm tròn nghĩa vụ kinh tế đối với Nhà nước
Với một hệ thống các cửa hàng có quy mô nhỏ nằm rải rác trên địa bànhuyện để thực hiện khâu bán buôn, bán lẻ thì có thể nêu ra một số mặt hàng kinhdoanh chủ yếu của Công ty là:
Hàng điện máy và đồ điện gia dụng
Hàng may mặc
Hàng kim khí, xe đạp, săm , lốp, xích, líp
Hàng dụng cụ và đồ dùng gia đình
Hàng văn phòng phẩm, đồ dùng học sinh và các mặt hàng xa xỉ phẩm khác.Với các mặt hàng trên thì thị trường chủ yếu của hiện nay của Công ty là cáctỉnh lân cận như: Hải Phòng, Bắc Giang, Bắc Ninh và các bạn hàng chủ yếu củaCông ty là các đại lý, cửa hàng tư nhân, các cơ sở tổ chức có nhu cầu về các mặthàng mà Công ty có thể đáp ứng được
Cửa hàng
Hương Sen Sài ĐồngCửa hàng Nguyễn VănCửa hàng
Cừ
Cửa hàng Yên Viên
Cửa hàng Thanh Am
Cửa hàng
364 Ngọc Lâm
Cửa hàng chợ Gia Lâm
Cửa hàng
349 Ngọc Lâm
Trang 5năm tới ngoài các thị trường trên thì Công ty còn có kế hoạch mở rộng thị trường rakhắp khu vực phía Nam Đây là một thị trường rộng lớn và nhiều tiềm năng đểCông ty hướng mục tiêu kinh doanh của mình đầu tư vào thị trường này Đây cũng
là mục tiêu thực hiện kinh doanh của Công ty trong những năm tới
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán trong Công ty.
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tổ chức công tác kếtoán phân tán Theo hình thức này, phòng kế toán của Công ty gồm:
01 kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
04 kế toán viên
01 thủ quỹ và kế toán cửa hàng
Chức năng và nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy kế toán của Công ty đượcphân chia như sau:
Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công táctài chính của Công ty Phối hợp với các Trưởng phòng, Trưởng ban chức năng khác
để xây dựng và hoàn thiện các định mức kinh tế và cải tiến phương pháp quản lýCông ty Ký, duyệt các kế hoạch, quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm vàchịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về số liệu có liên quan Thường xuyênkiểm tra, đôn đốc và giám sát bộ phận kế toán dưới các đơn vị trực thuộc
Kế toán viên: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh kịp thời và chính xác tình hìnhkinh doanh của văn phòng Công ty Theo dõi công nợ, đối chiếu thanh toán nội bộ,theo dõi, quản lý TSCĐ của Công ty kế toán tiền lương, tính toán và phân bổ chínhxác giá trị hao mòn của TSCĐ vào chi phí của từng đối tượng sử dụng Hàng tháng,lập báo cáo kế toán của bộ phận văn phòng và cuối quý phải tổng hợp số liệu để lậpbáo cáo chung cho toàn Công ty
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ chi tiền mặt khi có quyết định của lãnh đạo và thutiền vốn vay của các đơn vị, theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chínhxác tình hình tăng, giảm và số tiền còn tồn tại quỹ Cung cấp thông tin kịp thời,chính xác cho kế toán trưởng để làm cơ sở cho việc kiểm soát, điều chỉnh vốn bằng
Trang 6tiền, từ đó đưa ra những quyết định thích hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh vàquản lý tài chính của Công ty.
Kế toán cửa hàng: Thực hiện toàn bộ công việc kế toán phát sinh tại cửahàng Hàng tháng phải lập báo cáo kế toán để gửi về phòng kế toán của Công ty
Sơ đồ 11: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
2.1.6 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty.
Là một đơn vị kinh doanh hàng hoá có quy mô tương đối lớn, nghiệp vụ kế toán
phát sinh nhiều nên Công ty chọn hình thức Nhật ký chứng từ để ghi sổ kế toán Hình
thức kế toán này hoàn toàn phù hợp với trình độ nhân viên kế toán của Công ty
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
2.2 Thực tế công tác kế toán tại Công ty cổ phần thương mại đầu tư Long Biên.
Kế toán trưởng kiêm
kế toán tổng hợp
Kế toán cửa hàng
Chứng từ gốc và cácbảng phân bổBảng kê Nhật ký – chứng từ Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Sơ đồ 12: Trình tự ghi sổ kế toán của công
ty
Trang 7và xác định kết quả kinh doanh tại phòng kế toán Công ty cổ phần thương mại đầu
tư Long Biên
Sau đây em sẽ trình bày nội dung hạch toán quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trong đó:
Thuế GTGT
đầu ra =
Doanh số hàng bán chưa tính thuế x
Thuế suất thuế GTGT (5%, 10%)
Thuế GTGT đầu vào được xác định trên các hoá đơn mua hàng.
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 1 tháng 3 năm 2006Nợ: TK 632Có: TK 156
Họ tên người nhận hàng: Anh Cường
Xuất, ngày 1 tháng 3 năm 2006
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởngĐơn vị: CTCPTMĐT Long Biên Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Linh - Sài Đồng - Người nhận Thủ kho QĐ số 1141 – TC/QĐ/CĐKTMẫu số: 02 – VTPhụ trách cung tiêu
Trang 92.2.2.2 Phương thức gửi hàng đi bán.
Là phương thức mà bên bán gửi hàng cho khách hàng theo các điều kiện đãghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của Công ty,
HOÁ ĐƠN GTGT
Liên 1: Lưu tại quyển hoá đơn gốc
Ngày 1 tháng 3 năm 2006
Số:
Đơn vị bán hàng: CTy CPTMĐT Long Biên
Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Linh - Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội Số TK:
Tên người mua hàng: Anh Cường
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng Đơn vịtính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.733.865
Số tiền viết bằng chữ:
Mẫu số: 01 - GTKT - 3LL
Trang 10khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giaothì số hàng đó được coi là đã bán và Công ty đã mất quyền sở hữu số hàng đó.
Khách hàng thanh toán ngày 10/3/2006 Kế toán ghi hoá đơn GTGT
PHIẾU XUẤT KHONgày 7 tháng 3 năm 2006
Đơn vịtính
Đơn vị: CTy CPTMĐT Long Biên
Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Linh - Sài Đồng
Long Biên Hà Nội
Mẫu số: 02 - VT
QĐ số 1141 - TC/QĐ/CĐKT Ngày 1-11-1995 của BTC
HOÁ ĐƠN GTGT
Liên 1: Lưu tại quyển hoá đơn gốc
Ngày 10 tháng 3 năm 2006
Số:
Đơn vị bán hàng: CTy CPTMĐT Long Biên
Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Linh - Sài Đồng - Long Biên - Hà Nội Số TK:Điện thoại: Mã số:Tên người mua hàng: Chị Hồng
Hình thức thanh toán: Bán chịu
STT Tên hàng Đơn vịtính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 866.592
Số tiền viết bằng chữ:
Mẫu số: 01 - GTKT - 3LL
Trang 112.2.2.3 Phương thức đại lý, ký gửi.
Bên bán hàng thông qua các đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng là phươngthức mà bên giao đại lý xuất hàng cho bên đại lý để bán Bên nhận đại lý ký gửi đại
lý hàng theo đúng giá đã quy định và được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoahồng Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá bên giao đại lýquy định thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, đại lý không phải nộp thuếGTGT trên phần hoa hồng được hưởng Nếu bên đại lý hưởng khoản chênh lệchgiá thì bên đại lý sẽ phải chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị gia tăng
Trang 12PHIẾU XUẤT KHONgày 12 tháng 3 năm 2006
Đơn vị: CTCPTMĐT Long Biên
Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Linh Sài Đồng
-Long Biên - Hà Nội
Mẫu số: 02 – VT
QĐ số 1141 – TC/QĐ/CĐKT Ngày 1-11-1995 của BTC
HOÁ ĐƠN GTGT
Liên 1: Lưu tại quyển hoá đơn gốc
Ngày 18 tháng 3 năm 2006
Số:
Đơn vị bán hàng: CTCPTMĐT Long Biên
Tên người mua hàng:
Hình thức thanh toán: Bán chịu
STT Tên hàng Đơn vịtính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 360.000
Số tiền viết bằng chữ:
Mẫu số: 01 – GTKT – 3LL
Trang 14Cường10/3 Xuất cho chị
Doanh thu
Người muachưa trả tiền Tổng cộng
Thanh toán ngay
Trang 151/3 Xuất cho anh
Doanh thu
Người muachưa trả tiền Tổng cộng
Thanh toán ngay
Trang 17TỜ KHAI THUẾ GTGT
Tháng 3 năm 2006(Dùng cho DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Tên đơn vị : Phòng NVKD2 - TTTM Thanh Trì
Địa chỉ : Đường Nguyễn Văn Linh - Long Biên - Hà Nội
Số TK :
Mã số :
Doanh số(chưa cóthuế)
Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
Hàng hoá Thuế suất 0%
Thuế suất 5%
Thuế suất 10%
Thuế suất 20%
Hàng hoá, dịch vụ mua vào
Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua
vào
Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT phải nộp hoặc được thoái trong
Thuế GTGT đã được hoàn trả trong tháng
Thuế GTGT phải nộp tháng này
625.447.000625.447.000
267.793.220
62.544.70062.544.700
62.544.700
26.779.32226.779.32254.981.070
54.981.070
Trang 18SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA
TK 131Đối tượng: Chị Hồng
Thời hạn được chiết khấu
1/3 Quạt trầnVDT 511333
1
7.090.920 709.092
10/3 Quạt miniFH 511333
1
2.640.000 264.000
13/3 Bia chai HN 511333
1
1.575.000 157.500
15/3 Kẹo 500g 511333
1
1.200.000 120.000
Trang 19SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA
TK 131Đối tượng: Anh Hoà
Trang 20BẢNG KÊ SỐ 10 - PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
Ghi Nợ TK 131, ghi Có các TK Ghi Có TK 131, ghi Nợ các
Tổng cộng 15.190.000 173.520.000 19.280.000 192.800.000 72.400.000 40.600.000 113.000.000 94.990.000
Trang 21BẢNG KÊ SỐ 1
Ghi Nợ TK 111 - Tiền mặtTháng 3 năm 2006
STT Ngày TK 112 TK 131Ghi Nợ TK 111, ghi Có các TK TK 511 TK 3331 Cộng NợTK 111 Số dư cuốingày
Trang 22BẢNG KÊ SỐ 2
Ghi Nợ TK 112 - Tiền mặtTháng 3 năm 2006
STT Ngày TK 111 TK 131Ghi Nợ TK 111, ghi Có các TK TK 511 TK 3331 Cộng NợTK 112 Số dư cuốingày
Trang 23Nội dung CPBH của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long BiênChi phí bán hàng được quản lý và hạch toán theo các yếu tố chi phí sau:
Chi phí nhân viên: Là các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viênđóng gói, bảo quản và vận chuyển hàng hoá gồm: tiền lương, tiền công, tiền ăntrưa, phụ cấp, các khoản trích theo lương
Chi phí vật liệu bao bì: Là các khoản phải bỏ ra cho việc mua bao bì để bảoquản hàng hoá, giữ gìn, vận chuyển hàng hoá trong quá trình bán hàng, vật liệudùng cho việc sửa chữa, bảo quản TSCĐ của Công ty
Chi phí khấu hao TSCĐ: Là những chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bánhàng như: nhà kho, phương tiện vận chuyển
Chi phí bảo hành: Là các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành hàng hoá,sản phẩm đã bán cho khách hàng như: chi phí sửa chữa, thay thế sản phẩm, hànghoá
Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác bán hàng như: chi phí thuêngoài sửa chữa TSCĐ, thuê bốc dỡ, vận chuyển, hoa hồng trả cho các đại lý bánhàng
Các chi phí khác bằng tiền như: chi phí giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, hànghoá, chi phí tiếp khách
Tập hợp chi phí bán hàng
Trang 24NKCT số1
Trang 252.2.3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nội dung chi phí QLDN của Công ty cổ phần thương mại đầu tư Long Biên
Tiền lương, tiền ăn ca, các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viêntrong bộ máy quản lý của Công ty
Chi phí vật liệu, dụng cụ, đồ dùng văn phòng
Chi phí khấu hao TSCĐ trong Công ty
Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ khác dùng trong Công ty
Thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế GTGT của các loại hàng hoá, dịch vụ theophương pháp trực tiếp, phí và các lệ phí khác
Các chi phí khác: điện, nước, các khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động,chi phí đào tạo cán bộ, chi y tế cho người lao động, chi phí công tác
Tập hợp chi phí QLDN
Trang 26TẬP HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (TK 642)
NKCT số1
NKCT số2
NKCT số3