1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại đầu tư long biên

70 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Đầu Tư Long Biên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 201,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, Việt Nam ngày càng phát triển loại hình kinhdoanh chuỗi siêu thị, cửa hàng bán lẻ, điển hình là một số chuỗi siêu thị lớn của cácdoanh nghiệp tập đoàn lớn như Vi

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang trên con đường hội nhập vào nền kinh tế thế giới, việc hộinhập này đã mang lại nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp của nướcnhà Bởi vì sự tăng trưởng nhanh và mạnh của các doanh nghiệp nước ngoài, hànghóa nước ngoài ngày càng được người tiêu dùng Việt lựa chọn và sử dụng Chính

vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải xây dựng chiến lược kinh doanh hiệuquả, nghiên cứu và nắm bắt kịp thời xu hướng của thị trường để tạo ra vị thế vữngchắc và không bị đào thải khỏi thị trường

Trong những năm gần đây, Việt Nam ngày càng phát triển loại hình kinhdoanh chuỗi siêu thị, cửa hàng bán lẻ, điển hình là một số chuỗi siêu thị lớn của cácdoanh nghiệp tập đoàn lớn như Vinmart, Lotte Mart, BigC,…Thực tế cho thấy, việckinh doanh chuỗi siêu thị đã giúp các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài tiêuthụ sản phẩm, tạo ra nguồn lợi nhuận lớn, và góp phần làm tăng GDP của Việt Nam.Tuy nhiên, việc các doanh nghiệp ồ ạt kinh doanh siêu thị đã gây ra sự cạnh tranhlớn trong nước, đặc biệt là khi các siêu thị của các doanh nghiệp nhỏ không đủ nănglực quản ý và cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn như Vingroup, Lotte,…

Nói đến kinh doanh chuỗi siêu thị bán lẻ, chúng ta phải kể đến một doanhnghiệp có lịch sử hình thành và hoạt động lâu đời đó là công ty cổ phần thương mạiđầu tư Long Biên Với tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước đi đầu trong lĩnhvực kinh doanh bán lẻ, sau khi cổ phần hóa, công ty ngày càng có nhiều bước pháttriển vững chắc và có vị thế chắc chắn trong việc kinh doanh chuỗi siêu thị

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn ở trên, em đã chọn đề tài:

“ Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại đầu

tư Long Biên” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

Trang 2

2. Đối tƣợng và mục đích nghiên cứu

2.1.Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là: hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ

phần thương mại đầu tư Long Biên

2.2 Mục đích nghiên cứu:

Đề xuất các giải pháp thúc đẩy hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thươngmại đầu tư Long Biên

2.3.Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả tập trung vào giải quyết các

Lĩnh vực hoạt động của công ty cổ phần thương mại đầu tư Long Biên rất

đa dạng và phong phú Trong phần phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty,

do giới hạn về thời gian và thông tin khó thu thập nên em sẽ không phân tích hếtchỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của công ty mà chỉ phân tích những chỉ tiêu nổibật nhấtcủa công ty

Các số liệu về doanh thu, lợi nhuận, tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, vốn

Trang 3

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Em thực hiện đề tài này chủ yếu dựa vào việc thu thập các nguồn dữ liệuthứ cấp, bên cạnh đó cũng có thu thập dữ liệu sơ cấp Hai nguồn dữ liệu nàyđược tiến hành thu thập cụ thể như sau:

- Dữ liệu thứ cấp: các dữ liệu về phân tích được thu thập qua các bảng báo cáokết quả kinh doanh của công ty, qua sách, báo, tạp chí, cục thống kê và các website

Dữ liệu thứ cấp dễ thu thập, ít tốn thời gian và chi phí; nhưng là loại tài liệuquan trọng trong việc nghiên cứu tiếp thị cũng như các ngành khoa học xã hội khác

Dữ liệu thứ cấp rất phong phú, đa dạng và xuất phát từ những nguồn khácnhau Cho nên người nghiên cứu Marketing phải quen thuộc với các nguồn để khaithác thông tin được dễ dàng, nhanh chóng

- Dữ liệu sơ cấp:

Mục đích điều tra là nội dung quan trọng đầu tiên của kế hoạch điều tra Nó cótác dụng định hướng cho toàn bộ quá trình điều tra Nó giúp chúng ta xác định đốitượng, đơn vị và nội dung điều tra

Bất kỳ một hiện tượng nào khi nghiên cứu cũng được quan sát, tìm hiểu ởnhiều góc độ khác nhau Song, trong điều tra thống kê thì không thể và không nhấtthiết phải điều tra tất cả các khía cạnh của hiện tượng mà chỉ nên tập trung khảo sátnhững khía cạnh có liên quan trực tiếp, phục vụ yêu cầu nghiên cứu

4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Phương pháp thống kê, mô tả, tổng hợp số liệu: dùng các công cụ thống kê

để tập hợp dữ liệu rồi sau đó em tiến hành phân tích, so sánh, đánh giá, rút ra kếtluận về nguyên nhân của sự thay đổi

Trang 4

Phương pháp nghiên cứu marketing: sử dụng kênh phân phối đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

5. Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung của khóa luận có kết cấu gồm

3 chương như sau:

- Chương 1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh

- Chương 2 Thực trạng về hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại đầu tư Long Biên

- Chương 3 Một số giải pháp thúc đẩy hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại đầu tư Long Biên

Trang 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH

DOANH 1.1 Quan niệm về hiệu quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả

Trước khi nói về hiệu quả kinh doanh, chúng ta cùng tìm hiểu qua chút vềkhái niệm hiệu quả Hiệu quả là những thành quả, kết quả đạt được hoặc mongmuốn đạt được trong suốt quá trình vận động và phát triển, ví dụ như một doanhnghiệp sản xuất may mặc, trong một tháng tăng gia sản xuất, họ đã tạo ra được mộthiệu quá rất khả quan là bán được 1.000.000 bộ đồng phục học sinh sau khi sảnxuất xong Ngoài cách tiếp cận trên, hiệu quả còn có thể được hiểu là sự so sánhtương quan của mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu được sau quá trìnhlao động

Để tiếp cận rõ hơn về phạm trù này, chúng ta cần thông qua việc phân loạihiệu quả ở những lĩnh vực khác nhau, cụ thể như sau:

 Hiệu quả xã hội là thông qua việc sử dụng những nguồn lực sản xuất của xãhội nhằm thực hiện những mục đích xã hội ví dụ như giải quyết thất nghiệp,nâng cao đời sống nhân dân, tăng phúc lợi xã hội cho người lao động, v.v

 Hiệu quả kinh tế là việc thực hiện các mục đích trong kinh tế ở một thời kỳnhất định thông qua sử dụng nguồn lực kinh tế, ví dụ tăng thu nhập quốc dân,tăng các nguồn viện trợ kinh tế từ Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc,v.v

 Hiệu quả giáo dục phản ảnh qua việc lợi dụng các nguồn lực hỗ trợ giáo dục

để đạt được mục đích giáo dục nào đó như thành công trong thay đổi chươngtrình sách giáo khoa, thay đổi quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông,v.v

 Hiệu quả đầu tư thể hiện sự tương quan giữa chi phí đầu tư cần phải bỏ ra vàkết quả đầu tư thu lại được của cá nhân, tổ chức ví dụ Trung Quốc đầu tư xâydựng tàu cao tốc tại Hà Nội, Việt Nam, v.v

Trang 6

1.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù đã được các nhà khoa học nghiên cứu

từ xa xưa Trong quá trình nghiên cứu, họ luôn xoay quanh những vấn đề như:Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá thông qua những tiêu chí gì? Điều

gì gây ảnh hưởng mạnh đến hiệu quả kinh doanh? Có những phương pháp nàothúc đẩy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp? …

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù lớn và có mối quan hệ mật thiết vớinhững phạm trù và quy luật kinh tế khác Đặc biệt hơn nữa, trong kinh tế, hiệuquả kinh doanh là một trong những tiêu chí đánh giá sự phát triển của doanhnghiệp

Thực tế cho thấy, từ trước đến nay có khá nhiều quan điểm khác nhau vềhiệu quả kinh doanh Mỗi quan điểm này đều có những lý luận, sự phân tíchnhất định về hiệu quả kinh doanh Qua việc tổng hợp các quan niệm này, chúngtôi đã rút ra được những khái niệm tiêu biểu về hiệu quả kinh doanh, cụ thể nhưsau:

 Đầu tiên, chúng ta phải kể đến quan điểm của nhà kinh tế học người Anh– Adam Smith, ông cho rằng “ Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạtđộng kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hóa” (Đào, 1998) Thực chất quanđiểm này đã đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua kết quả sản xuấtkinh doanh đạt được mà không đề cập đến chi phí đầu vào để tạo ra kếtquả đó Hạn chế của quan điểm này chính là không quan tâm đến các chiphí, nguyên liệu làm ra kết quả đó Kết quả là cùng một lượng đầu ra nhưnhau nhưng lại có đến nhiều mức chi phí khác nhau, điều này gây ảnh

Trang 7

hưởng đến việc đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ khác nhau.

 Quan điểm thứ hai là “ Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phầntăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí” (Đào, 1998) Quan điểm này đã đề cập đến mối quan hệ tương quan giữa chi phí bỏ ra

và kết quả kinh doanh đạt được Mặc dù quan điểm này có phần hợp lýhơn quan điểm của nhà kinh tế Adam Smith nhưng nó vẫn có điểm hạnchế ở chỗ là chỉ đề cập đến phần tăng thêm của chi phí và phần tăng thêm

ở kết quả mà không tính đến chi phí và kết quả ban đầu

 Quan điểm thứ ba: “ Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu số giữa kếtquả và chi phí bỏ ra đề đạt được kết quả đó” (Đào, 1998) Như vậy, quanđiểm này đã đánh giá được toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để tạo

ra được thành quả nhưng lại chưa thể hiện được sự tương quan về lượng

và chất giữa kết quả và chi phí (Thìn, 2013)

 Quan điểm thứ tư: “Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu cầu quyluật cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tư cách làchỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp" (Đào,1998) Quan điểm này có sự tiến bộ ở chỗ đã quan tâm đến đời sống tinhthần của nhân dân lao động nhưng không thể thỏa mãn hết được nhu cầucủa người dân do những nhu cầu này rất phong phú đa dạng

 Quan điểm thứ năm cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế

-xã hội tổng hợp để lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong quátrình hoạt động thực tiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và tại mọi thời điểm.Bất kỳ các quyết định cần đạt được phương án tốt nhất trong điều kiệncho phép, giải pháp thực hiện có tính cân nhắc, tính toán chính xác phùhợp với sự tất yếu của quy luật khách quan trong từng điều kiện cụ thể"

4

Trang 8

(Toàn, 1994) Ở đây, hiệu quả kinh doanh được hiểu chính là kết quả hoạtđộng thực tiễn của con người thông qua các phương án quyết định trongtừng lĩnh vực cụ thể.

Qua năm quan điểm trên, chúng tôi đã phân tích và tổng hợp ra một khái

niệm hiệu quả kinh doanh chung nhất là : “ Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế đánh giá việc doanh nghiệp sử dụng những nguồn lực để tạo ra được mục tiêu cao nhất mà mọi doanh nghiệp đều cần chính là tối đa hóa lợi nhuận và được biểu hiện thông qua những tiêu chí kinh tế trên cơ sở so sánh

sự tương quan giữa chi phí đầu vào và sản lượng đầu ra.”

1.2 Vai trò, ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp

Dù việc kinh doanh ở lĩnh vực hay thị trường nào đi chăng nữa thì mục đíchcuối cùng của mọi doanh nghiệp chính là tạo ra lợi nhuận, tối đa hóa lợi nhuận trênmọi nguồn lực và điều kiện sẵn có Để có được kết quả mong muốn này, các doanhnghiệp đều đã tận dụng hết mọi năng lực của mình đưa ra những kế hoạch, phươngpháp đa dạng và hợp lý Một trong những phương pháp được doanh nghiệp sử dụngnhiều nhất chính là tối đa hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Bản chất củahiệu quả kinh doanh chính là phản ánh năng lực sử dụng những điều kiện sẵn cótrong kinh doanh: năng lực của doanh nghiệp khi tạo ra được kết quả sản xuất kinhdoanh cao trong cùng một chi phí đầu vào hay là tốc độ tăng của sản lượng đầu ranhanh hơn so với tốc độ tăng của nguyên liệu đầu vào Chính vì vậy, thông qua việcphân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp sẽ biết được mình đang pháttriển tới đâu, chỗ đứng của mình trong thị trường kinh tế hàng hóa, đồng thời giúpcác nhà quản trị tìm tòi và đưa ra những phương pháp quản lý thích hợp nhằm giatăng kết quả sản xuất kinh doanh và giảm tối ưu toàn bộ chi phí đầu vào Mặt khác,trên mặt trận kinh doanh như hiện nay, mỗi doanh nghiệp đều có những đối

Trang 9

thủ cạnh tranh của riêng mình Việc phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh giúpdoanh nghiệp nhận thức được những ưu nhược điểm và từ đó đưa ra những biệnpháp làm tăng ưu thế của mình so với các đối thủ khác Không chỉ vậy, đối vớinhững doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh chất lượng, đây là ưu thế giúp các nhàđầu tư trong và ngoài nước để mắt đến để cùng đầu tư, hợp tác và phát triển.

Câu hỏi khi bắt đầu gia nhập vào thị trường kinh tế hàng hóa là làm sao đểnâng cao hiệu quả kinh doanh Vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa nhưthế nào đối với mỗi doanh nghiệp? Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là mộttrong những công cụ hữu ích nhất để giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận của chínhmình Một doanh nghiệp có đạt hiệu quả kinh doanh cao khi doanh nghiệp đó giảmtối ưu chi phí hay nguồn lực đầu vào và tăng sản lượng đầu ra Điều này có nghĩarằng khi hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cao thì lợi nhuận của doanh nghiệp

đó nhiều Việc này không chỉ giúp cho doanh nghiệp kinh doanh tốt hơn, tạo rađược nhiều sản phẩm hơn đáp ứng được mọi nhu cầu tiêu dùng của người dân màcòn thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động.Thứ hai, các doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh tốt sẽ tạo điều kiện giúp doanhnghiệp hoàn thành mọi nghĩa vụ đối với Nhà nước, cụ thể doanh nghiệp sẽ có đủnăng lực để nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước, giúp mở rộng Ngân sách hơn vàngược lại nếu doanh nghiệp kinh doanh kém, không những không hoàn thành việcđóng thuế mà còn khiến cho Nhà nước chi thêm một khoản để hỗ trợ doanh nghiệp

đó phát triển Bên cạnh đó, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ là một yếu tố giúpdoanh nghiệp thu hút được các nguồn đầu tư từ trong và ngoài nước, thúc đẩy cạnhtranh trên thị trường Bởi vì các đối thủ cạnh tranh trên thị trường kinh tế hàng hóangày càng dữ dội và khốc liệt, nếu một doanh nghiệp không đủ năng lực nâng caohiệu quả kinh doanh thì sẽ khiến cho sản lượng đầu ra của họ kém đi và doanhnghiệp sẽ thụt lùi nhanh hơn các đối thủ của chính mình

Trang 10

1.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: Vốn bằng tiền; Các khoản đầu

tư tài chính ngắn hạn; Các khoản phải thu; Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạnkhác,v.v

 Tiền và những khoản tương đương tiền: gồm Tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoạitệ), tiền gửi ngân hàng, kho bạc, tiền đang chuyển và các khoản tương đươngtiền(giá trị các loại chứng khoáncó thời gian đáo hạn trong vòng 3 tháng, vàng,bạc, đá quy, kim khí)

 Đầu tư tài chính ngắn hạn: Là những khoản đầu tư ra bên ngoài với mục đíchkiếm lời có thời gian thu hồi trong vòng 1 như: góp vốn liên doanh ngắn hạn, cho vay ngắn hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn…

 Các khoản phải thu ngắn hạn: là bộ phận tài sản của DN nhưng đang bị các cánhân hoặc đơn vị khác chiếm dụng một cách hợp pháp hoặc bất hợp pháp và

DN phải có trách nhiệm thu hồi về trong vòng 12 tháng bao gồm : các khoảnphải thu khách hàng, phải thu nội bộ, trả trước cho người bán, phải thu về thuế

Trang 11

 Hàng tồn kho: là bộ phận tài sản của DN đang trong quá trình sản xuất kinhdoanh hoặc được chờ để bán, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tàisản của DN, gồm: hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá và hàng gửi đi bán.

 Tài sản ngắn hạn khác: là toàn bộ những tài sản còn lại ngoài những tài sản kểtrên bao gồm: các khoản kí quỹ, kí cược ngắn hạn, các khỏan ứng trước, các khoản chi phí trả trước ngắn hạn

Thông thường, các doanh nghiệp sẽ hoạch định tài sản ngắn hạn trong mộtnăm, cuối năm trừ đi đầu năm Điều này nhằm giúp doanh nghiệp đánh giá thựctrạng sử dụng các nguồn tài sản của mình và từ đó đưa ra các biện pháp tăng hoặcgiảm lượng tài sản cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh

Mục đích của việc nghiên cứu tài sản ngắn hạn là để chúng ta đánh giá tìnhhình tài chính của công ty Đối với những công ty có tỷ lệ tăng trưởng cao và bềnvững, tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn,v.v chiếm

tỷ trọng cao trong khối tài sản và có xu hướng ngày càng tăng lên Ngược lại, vớinhững doanh nghiệp nhỏ và vừa, tăng trưởng chậm và kém, các khoản tiền và tàisản ngắn hạn này thường khá thấp Nhờ việc đánh giá qua tài sản ngắn hạn này, cácdoanh nghiệp sẽ có những kế hoạch, phương pháp giúp cho việc sản xuất kinhdoanh tăng trưởng lên và lấy được vị thế trong thị trường

1.3.1.2 Tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luân chuyển

và thu hồi dài (hơn 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) và ít khi thay đổihình thái giá trị trong quá trình kinh doanh Tài sản dài hạn bao gồm:

Trang 12

 Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài(>1năm), tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình sửdụng bị hao mòn dần Tài sản cố định phải đảm bảo đủ các điều kiện theo luậtđịnh mới được công nhận là TSCĐ Tài sản cố định gồm có 02 loại :

– TSCĐ hữu hình: Là những tài sản của đơn vị thoả mãn điều kiện là TSCĐ và cóhình thái vật chất cụ thể, bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phươngtiện vận tải truyền dẫn; thiết bị chuyên dùng cho quản lý; cây lâu năm, súc vật làmviệc và cho sản phẩm

– TSCĐ vô hình : Là những tài sản của đơn vị thoả mãn điều kiện là TSCĐ nhưngkhông có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư, chi trảnhằm có được quyền sử dụng hợp pháp từ số tiền đã đầu tư, chi trả đó, gồm: quyền

sử dụng đất, bản quyền, bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, phần mềmmáy tính, giấy phép khai thác và chuyển nhượng, thương hiệu doanh nghiệp…

 Đầu tư tài chính dài hạn: Là những khoản đầu tư ra bên ngoài với mục đíchkiếm lời có thời gian thu hồi trong vòng 1 trở lên, như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, góp vốn liên doanh dài hạn, cho vay dài hạn

 Các khoản phải thu dài hạn: Là lợi ích của đơn vị hiện đang bị các đối tượngkhác tạm thời chiếm dụng, có thời hạn thu hồi trên 1 năm, như: phải thu khách hàng dài hạn, trả trước dài hạn cho người bán…

 Bất động sản đầu tư: bao gồm nhà, đất đầu tư vì mục đích kiếm lời Là giá trịcủa toàn bộ quyền sử dụng đất, nhà hoặc 1 phần của đất, nhà do doanh nghiệpnắm giữ với mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải

để sử dụng trong sản xuất kinh doanh hoặc để bán trong chu kì kinh donah bìnhthường của doanh nghiệp

Trang 13

 Tài sản dài hạn khác: là giá trị các tài sản ngoài các tài sản kể trên và có thờigian thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm như: chi phí trả trước dài hạn, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang và ký cược, ký quỹ dài hạn.

1.3.2 Tiêu chí về vốn

1.3.2.1 Vốn chủ sở hữu

Đây là nguồn vốn ban đầu, quan trọng do chủ sở hữu là doanh nghiệp bỏ ra

để tạo nên các loại tài sản nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh; ngoài

ra nguồn vốn chủ sở hữu còn được bổ sung thêm trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp Tuỳ theo hình thức sở hữu mà nguồn vốn chủ sở hữu có thể là donhà nước cấp, do cổ đông hoặc xã viên góp cổ phần, do chủ doanh nghiệp tư nhân

tự bỏ ra… Nguồn vốn chủ sở hữu có đặc điểm là nguồn vốn sử dụng dài hạn vàkhông cam kết phải thanh toán Nó có vị trí và ý nghĩa hết sức quan trọng trongviệc duy trì và phát triển hoạt động của doanh nghiệp Nguồn vốn chủ sở hữu đượcphân thành các khoản:

 Nguồn vốn kinh doanh

 Lợi nhuận chưa phân phối

 Các loại quỹ chuyên dùng

– Nguồn vốn kinh doanh được hình thành do các bên tham gia góp vốn và được bổsung từ lợi nhuận sau thuế vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra kinh doanh từ số tiền

mà đã góp cổ phần, đã mua cổ phiếu tùy từng loại hình DN mà có nguồn vốn kinhdoanh khác nhau

– Lợi nhuận chưa phân phối: là phần lợi nhuận sau thuế chưa chia cho chủ sở hữu, hoặc chưa trích lập các quỹ

Trang 14

– Các loại quỹ chuyên dùng: Bao gồm các nguồn vốn và các quỹ chuyên dùng củađơn vị kế toán được hình thành chủ yếu từ việc phân phối lợi nhuận, bao gồm: quỹđầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi, nguồn vốnđầu tư xây dựng cơ bản, chênh lệch tỷ giá hối đoái…

Cách tính vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản – Nợ phải trảĐối với mỗi doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu rất quan trọng Vốn chủ sởhữu là một trong những tiêu chí phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu nhỏ thì doanh nghiệp đó chưa có nhiều nguồnvốn để đầu tư, trong trường hợp tài sản của doanh nghiệp nhiều nhưng vốn chủ sởhữu ít, tuy doanh nghiệp đó có thể dùng tài sản để chi trả các khoản nợ nhưng vềlâu về dài doanh nghiệp kiểu này nên kêu gọi vốn đầu tư để duy trì hoạt động kinhdoanh Với những doanh nghiệp đã có nhiều vốn chủ sở hữu nhưng lại suy giảmtheo từng năm thì chứng tỏ doanh nghiệp đang có trục trặc trong vấn đề tài chính,

có thể dẫn đến việc đầu tư suy giảm, quy mô sản xuất bị thu hẹp

1.3.2.2 Tiêu chí về vốn vay

Vốn vay hay còn gọi tên khác là nợ phải trả Đây là hình thức doanh nghiệphuy động tiền dưới dạng vốn vay, là nguồn tài chính ít chi phí nhất, ít hơn nhiều sovới chi phí vốn chủ sở hữu Các quỹ huy động vốn thông qua tài trợ nợ được hoàntrả sau khi hết thời hạn

Khác với vốn chủ sở hữu, vốn vay là là những khoản vay có kỳ hạn, có thểdưới dạng nợ hoặc trái phiếu được lấy từ các tổ chức, doanh nghiệp tài chính hoặctrực tiếp từ ngân hàng Các khoản nợ này khi doanh nghiệp đi vay đều kèm theo lãisuất cố định ,yêu cầu mỗi doanh nghiệp cần phải thanh toán đúng định kỳ và lãisuất này thường được miễn thuế

Trang 15

Một thực tế cho thấy rằng để duy trì được lâu dài, các doanh nghiệp sẽthường xuyên vay vốn từ các tổ chức tài chính tín dụng hoặc vay ngân hàng Việcvay vốn này thường dưới dạng tiền hoặc trái phiếu, và doanh nghiệp dùng nó để chitrả vào một số việc như trả lương công nhân viên, đầu tư vào các dự án,.v.v Mặc

dù việc vay vốn này thường dễ dàng hơn so với huy động vốn chủ sở hữu nhưng nócũng có những hạn chế nhất định mà doanh nghiệp cần tránh Các doanh nghiệpcần phải kiểm soát được mức nợ phải trả của mình, tránh tình trạng mức nợ quá caodẫn đến phá sản Chẳng hạn, một công ty vay vốn để đầu tư xây dựng công trìnhmới Tuy nhiên, trước đó công ty này đã vay một lượng lớn tiền từ ngân hàng đểchi trả lương nhân viên và mua sắm trang thiết bị mới Mức nợ càng ngày càngnhiều dẫn đến công ty chưa thể chi trả nổi và công trình vừa đầu tư phải ngừng thicông để trả nợ Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp phải có những biện pháp xử lý cáckhoản nợ một cách hợp lý và khoa học, tránh việc nợ tồn đọng quá nhiều dẫn đếnphá sản

1.3.3 Nhóm tiêu chí về các chỉ số tài chính

1.3.3.1 Khả năng thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán (Hnh) = (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn)

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp với số tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp hiệncó

Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp buộc phải thanh toán trong kỳ,

do đó doanh nghiệp phải sử dụng những tài sản này thành tiền và dùng số tiền đó

để thanh toán các khoản nợ đến hạn, những tài sản có khả năng chuyển đổi thành

Trang 16

tiền nhanh nhất là những tài sản ngắn hạn, đó là những tài sản mà doanh nghiệpđang quản lý và thuộc quyền sử dụng của doanh nghiệp (Phương, 2018)

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngay cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc phải bán cácloại vật tư hàng hoá

– Công thức tính hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Hnhanh = (Tiền + ĐTTC Ngắn hạn + Các khoản phải thu) / Nợ ngắn hạn (Phương,2018)

Tỉ lệ thanh toán bằng tiền cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằngtiền để sẵn sàng thanh toán cho một đồng nợ ngắn hạn

Tỉ lệ thanh toán bằng tiền là thước đo khả năng thanh khoản của công ty, cụthể là tỉ lệ tổng tiền và các khoản tương đương tiền của công ty với các khoản nợhiện tại của công ty

Tỉ lệ thanh toán bằng tiền = Vốn bằng tiền/ Nợ phải trả ngắn hạn (Nhi, 2019)

1.3.3.2 Chỉ số đòn bẩy tài chính

-Chỉ số nợ:

Tỷ số này (thường tính bằng %) được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm

cả nợ ngắn hạn lẫn nợ dài hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia chogiá trị tổng tài sản trong cùng kỳ Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán

của doanh nghiệp Công thức tính như sau:

Tỷ số nợ trên tài sản = 100% x Tổng nợ

Trang 17

Tổng tài sản

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (hay Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, Tỷ số nợD/E, Tỷ số D/E) là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của

doanh nghiệp

Tỷ số này (thường tính bằng %) được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm

cả nợ ngắn hạn lẫn nợ dài hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia chogiá trị vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kếtoán của doanh nghiệp Công thức tính như sau:

Tổng nợ

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =

Giá trị vốn chủ sở hữu

Vì vốn chủ sở hữu (E) bằng tổng tài sản (A) trừ đi tổng nợ (D), nên:

D/E = D / (A - D) = D/A / (1 - D/A) (Kiều, 2009)

Số vòng quay tổng tài sản (hay gọi tắt là Số vòng quay tài sản) là một tỷ sốtài chính, là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Tỷ

số này được tính ra bằng cách lấy doanh thu thuần (ròng) đạt được trong một thời

Trang 18

kỳ nhất định chia cho giá trị bình quân tổng tài sản (bao gồm cả tài sản lưu động

lẫn tài sản cố định) của doanh nghiệp trong cũng kỳ đó

Số vòng quay khoản phải thu (hay Hệ số quay vòng các khoản phải thu) làmột trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Nó cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáonhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó

Có thể tính ra số vòng quay khoản phải thu bằng cách lấy doanh thu thuần(doanh thu không bằng tiền mặt) chia cho trung bình cộng đầu kỳ và cuối kỳ củagiá trị các khoản phải thu

Số vòng quay hàng tồn kho (hay Hệ số quay vòng của hàng tồn kho) là mộttrong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy doanh thu (hoặc giá vốn hàng bán)trong một kỳ nhất định chia cho bình quân giá trị hàng tồn kho trong cùng kỳ.(Kiều, 2009)

1.3.3.4 Khả năng sinh lời

- Tỷ suất sinh lời trên tài sản:

Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa năm, hay mộtnăm) chia cho bình quân tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong cùng kỳ Số liệu

về lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh.Còn giá trị tài sản được lấy từ bảng cân đối kế toán Chính vì lấy từ bảng cân đối kếtoán, nên cần tính giá trị bình quân tài sản doanh nghiệp

Công thức hóa, ta sẽ có:

Trang 19

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản =

100% x

Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu bằng tỷ suất lợi nhuận biên, còn doanhthu chia cho giá trị bình quân tổng tài sản bằng hệ số quay vòng của tổng tài sản,nên còn cách tính tỷ số lợi nhuận trên tài sản nữa, đó là:

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản = Tỷ suất lợi nhuận biên × Số vòng quay tổng tàisản (Kiều, 2009)

- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu:

Lợi nhuận trong tỷ số này là lợi nhuận ròng dành cho cổ đông, lấy từ báo cáokết quả kinh doanh của công ty cổ phần, tính trong một thời kỳ nhất định (1 tháng,

1 quý, nửa năm, hay 1 năm) gọi là kỳ báo cáo Còn vốn cổ phần trong tỷ số này làbình quân vốn cổ phần phổ thông

Công thức của tỷ số này như sau:

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =

100% x

Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu thuần thì bằng tỷ suất lợi nhuận biên,

vì doanh thu thuần chia cho giá trị bình quân tổng tài sản thì bằng số vòng quaytổng tài sản, và vì bình quân tổng tài sản chia cho bình quân vốn cổ phần phổ thôngthì bằng hệ số đòn bẩy tài chính, nên còn có công thức tính thứ 2 như sau:

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Tỷ suất lợi nhuận biên x Số vòng

quay tổng tài sản x Hệ số đòn bẩy tài chính

Trang 20

Mặt khác, vì tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) bằng tỷ suất lợi nhuận biênnhân với số vòng quay tổng tài sản, nên:

ROE = ROA x Hệ số đòn bẩy tài chính (Kiều, 2009)

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

1.4.1 Nhân tố bên trong

1.4.1.1 Bộ máy quản lý doanh nghiệp

Một doanh nghiệp muốn tồn tại lâu dài thì điều quan trọng nhất là nằm ở bộmáy quản lý của doanh nghiệp đó Đây là cơ quan đầu não, trực tiếp chỉ đạo vàđịnh hướng phát triển cho doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp sẽ có một bộ máy riêngvới các cách quản lý khác nhau, nhưng đều có chung một mục đích và nhiệm vụnhư sau:

 Thành lập và liên kết các bộ phận lại với nhau để cùng xây dựng một khối đoàn thể doanh nghiệp vững chắc

 Dự đoán, nghiên cứu nhu cầu thị trường, các đối thủ cạnh tranh để xây dựngnhững phương án phát triển kinh doanh phù hợp với tình hình của doanhnghiệp Cụ thể, các bộ máy quản lý sẽ kết hợp chặt chẽ với nhau, đặc biệt là

bộ phận kinh doanh sẽ đưa ra những định hướng cụ thể, xây dựng nhữngchiến lược kinh doanh hợp lý và hiệu quả để tạo tiền đề cho sự phát triển lâudài của doanh nghiệp đó

 Tổ chức và thực hiện những mục tiêu, phương án kinh doanh mà các tổ chức trên đã đề ra

 Kiểm tra, đánh giá và đo lường những sai lệch trong khi thực hiện mục tiêu

đã đề ra Mục đích của việc này là tìm ra những nguyên nhân của sự sai sóttrong quá trình thực hiện kế hoạch và định hướng biện pháp thay đổi sự sailệch đó đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh diễn ra hiệu quả và kịp thời

Trang 21

Qua những chức năng của bộ máy quản lý đã nêu ở trên, chúng ta rút ra kết luậnrằng sự phát triển của doanh nghiệp gắn liền chặt chẽ với chất lượng quản lý từ bộmáy quản trị của doanh nghiệp đó Trong một công ty, nếu bộ máy quản lý chấtlượng cao, có sự nhanh nhạy trong điều hành, tổ chức, cách thức xử lý công việclinh hoạt hợp lý, cách phối hợp nhịp nhàng và có sự đoàn kết, liên kết chặt chẽ giữacác bộ phận với nhau để cùng hoàn thành mục tiêu đề ra, đặc biệt đội ngũ côngnhân viên có năng lực, trình độ chuyên môn cao, ý thức làm việc tốt thì việc sảnxuất kinh doanh của công ty sẽ được diễn ra một cách thuận lợi và có hiệu quả cao.Ngược lại, nếu như công ty đó có một bộ máy quản trị chưa chuyên nghiệp, thườngxuyên đưa ra những kế hoạch phát triển kinh doanh không phù hợp với thực tế kinhdoanh nghiệp, đi kèm với đó là thái độ, tinh thần làm việc không tốt, chưa có tráchnhiệm cao đối với công việc, năng lực chuyên môn không cao, giữa các bộ phậnluôn ganh đua, thiếu sự đoàn kết với nhau thì trong tương lai hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty sẽ bị đình trệ và công ty sẽ chậm phát triển, không tạo được

vị trí cao trên thị trường cạnh tranh hàng hóa

1.4.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong những yếu tốt vật chất quan trọng phục

vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp muốn phát triểnlâu dài cần có cơ sở vật chất – kỹ thuật tốt, tiên tiến hiện đại nhất Điều này lànguồn động lực thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo việc kinh doanhđược diễn ra liên tục trong một thời gian dài và đặc biệt là tạo ra doanh thu cao chodoanh nghiệp

Thực tế chỉ ra rằng cơ sở vật chất chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ nhưng lạichiếm vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó Cóthể coi cơ sở vật chất chính là bộ mặt của doanh nghiệp Cơ sở vật chất của doanhnghiệp càng chất lượng cao bao nhiêu thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó

Trang 22

càng lớn bấy nhiêu Nếu doanh nghiệp đầu tư nhiều vào cơ sở vật chất như vănphòng công ty thoáng mát có đầy đủ nội thất, các phòng ban bố trí hợp lý, đi lạithuận tiện cho việc giao lưu với nhau thì nhân viên trong công ty đó sẽ cảm thấy antâm, tự do và có động lực khi làm việc, giúp tăng năng suất lao động Đặc biệt làdoanh nghiệp đó sắp xếp hệ thống các nhà xưởng, kho bãi, gian hàng hợp lý, có sựgiám sát chặt chẽ và khoa học, lại nằm trong khu vực đông dân cư, giao thông thuậntiện thì vô hình chung sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh, tănghiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp đó.

Trình độ kỹ thuật – công nghệ cũng đóng một vai trò không nhỏ trong việctăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Khi doanh nghiệp áp dụng những trình

độ kỹ thuật tiên tiến hiện đại thì sẽ làm giảm đi một lượng chi phí sản xuất cho mộtđơn vị sản phẩm, từ đó doanh nghiệp sẽ hạ giá thành của sản phẩm nhưng vẫn đảmbảo được chất lượng của nó Kết quả là những sản phẩm của doanh nghiệp này sẽđược ưu ái hơn trên thị trường, lượng khách hàng mua và sử dụng sản phẩm nhiềuhơn so với những đối thủ cạnh tranh khác Ngược lại, nếu doanh nghiệp không nắmbắt kịp những kỹ thuật – công nghệ sản xuất hiện đại thì chi phí sản xuất sẽ lớn,năng suất lao động sụt giảm và hệ quả là chất lượng sản phẩm kém đi khiến chodoanh thu của doanh nghiệp giảm một cách nghiêm trọng

1.4.1.3 Lực lượng lao động

Lực lượng lao động chính là một trong những con át chủ bài của doanhnghiệp, là nhân tố chủ thế quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.Lực lượng lao động nghiên cứu, sáng tạo ra những chiến lược kinh doanh phù hợpvới thực tế kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện và phát triển các chiến lượckinh doanh đó Họ là nguồn động lực chính của doanh nghiệp, lực lượng quantrọng trong việc khảo sát thị trường, nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ cho doanh

Trang 23

nghiệp và phương pháp để giúp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đó được tiêuthủ rộng rãi trên thị trường.

Nếu máy móc thiết bị hiện đại là những công cụ giúp doanh nghiệp giảm chiphí sản xuất thì lực lượng lao động là nhân tố điều hành, quyết định sự hữu dụngcủa các máy móc thiết bị đó Trước hết, người lao động sẽ nghiên cứu và chế tạomáy móc để phục vụ sản xuất, đồng thời người lao động sẽ điều hành máy mócthiết bị hoạt động Nếu cơ sở vật chất có hiện đại, hữu dụng đến đâu nhưng không

có bàn tay con người điều khiển thì nó cũng không có tác dụng trong sản xuất kinhdoanh Chính vì vậy, đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng và toàn thể nền kinh tế nóichung, con người là yếu tố quan trọng hàng đầu Những doanh nghiệp càng cónhiều công nhân viên có trình độ năng lực cao, có trách nhiệm và thái độ làm việctốt thì công ty đó sẽ phát triển rất nhanh và duy trì được vị trí của mình trên thịtrường trong thời gian dài

1.4.1.4 Tài chính của doanh nghiệp

Tài chính của doanh nghiệp bao gồm những hoạt động liên quan đến vốn,huy động vốn và việc sử dụng các nguồn vốn đó vào công việc đầu tư, sản xuấtkinh doanh Nếu một doanh nghiệp sở hữu nguồn tài chính vững mạnh thì nó sẽ rất

có ích đối với sự phát triển của doanh nghiệp Đầu tiên, khi có tài chính mạnh,doanh nghiệp sẽ đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục,thường xuyên, ổn định và lâu dài Cụ thể, doanh nghiệp có đủ lực đầu tư, họ sẽtrang bị những cơ sở vật chất, máy móc thiết bị hiện đại tiên tiến nhất vào quá trìnhsản xuất để giảm lượng chi phí xuống tối thiểu nhất nhưng đảm bảo được năng suấtlao động và chất lượng sản phẩm, từ đó nâng cao được doanh thu và lợi nhuận chocông ty Ngược lại, nếu doanh nghiệp không có đủ khả năng về tài chính hay nguồnlực tài chính yếu kém thì việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó khôngđược ổn định trong thời gian lâu dài, tức doanh nghiệp sẽ trì hoãn sản xuất kinh

Trang 24

doanh, việc mua máy móc thiết bị tối tân bị đình trệ, doanh nghiệp sử dụng máymóc cũ dẫn đến năng suất giảm đi, chất lượng sản phẩm không tốt và gia tăng chiphí đầu vào Như vậy, đối với mỗi doanh nghiệp, khả năng tài chính có sự ảnhhưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh, uy tín của doanh nghiệp, khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường, ảnh hưởng đến mục tiêu tối đa hóa lợinhuận và giảm thiểu tối đa các nguồn chi phí đầu vào và đặc biệt là khả năng đầu tưsang các lĩnh vực khác của doanh nghiệp Chính vì vậy, tình hình tài chính có sựảnh hưởng rất mạnh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.4.1.5 Môi trường làm việc của doanh nghiệp

Môi trường làm việc là một trong những chỉ tiêu hàng đầu có sự tác độngtrực tiếp đến quyết định làm việc của nhân viên Những doanh nghiệp có môitrường làm việc lý tưởng là động lực thúc đẩy tinh thần làm việc của nhân viên,tăng năng suất lao động và đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh, đồngthời còn níu giữ và thu hút thêm nhiều nhân tài cho doanh nghiệp

Môi trường làm việc ở đây có thể được hiểu là môi trường văn hóa Đó là nơigiao thoa nhiều nền văn hóa từ các vùng miền và các nước khác nhau, nơi thể hiệntình cảm, mối quan hệ, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác trong công việc.Thực tế cho thấy rằng môi trường làm việc có ý nghĩa quan trọng tác động đến mọiquyết định trong việc sử dụng lực lượng lao động và những yếu tố khác của doanhnghiệp Nếu một công ty có môi trường văn hóa vững mạnh và phù hợp với mụctiêu, chiến lược của công ty đó thì sẽ khiến cho nhân viên cảm thấy thoải mái khilàm việc, có trách nhiệm với công việc hơn, khi đó lực lượng lao động của doanhnghiệp sẽ có những mục tiêu, định hướng đúng đắn hơn trong việc thực hiện nhữngchính sách, chiến lược của bản thân cũng như chiến lược của chính doanh nghiệp,đồng thời tạo ra một cộng đồng làm việc trong doanh nghiệp dựa trên tinh thần hợptác, tin cậy, gắn bó Khi các đối tác hay khách hàng nhìn vào, họ thấy một doanh

Trang 25

nghiệp có nề nếp, môi trường văn hóa tốt, đáng tin cậy thì họ càng yên tâm đầu tư,

sử dụng các sản phẩm của doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp nâng cao được hiệuquả kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận cho chính mình Như vậy, hiệu quả kinhdoanh đạt được thấp hay cao phụ thuộc rất lớn vào môi trường làm việc trongdoanh nghiệp

1.4.2 Nhân tố bên ngoài

1.4.2.1 Môi trường chính trị, luật pháp

Mỗi quốc gia có một khung chính trị - luật pháp riêng Điều này đã tạo ra sựkhác biệt trong môi trường và điều kiện kinh doanh của mỗi quốc gia Môi trườngchính trị - luật pháp bao gồm các thể chế chính trị, sự ổn định của chính phủ, hệthống các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, đạo luật, bộ luật, các quyđịnh, nghị quyết, thông tư, hướng dẫn thi hành của từng quốc gia Mỗi doanhnghiệp khi quyết định kinh doanh vào một khu vực, một thị trường mới thì cần phảinghiên cứu thật kỹ lưỡng hệ thống luật pháp, các thể chế chính trị, các chính sáchcủa quốc gia đó để thiết lập, xây dựng lên kế hoạch kinh doanh cho phù hợp

Môi trường chính trị - luật pháp của các quốc gia phản ảnh khả năng pháttriển của quốc gia đó về cả đối nội lẫn đối ngoại Đường lối của Đảng cầm quyềnảnh hưởng đến quyết định xu hướng đối nội, đối ngoại và chiến lược phát triển kinh

tế xã hội của mỗi quốc gia Sự tác động của môi trường chính trị - luật pháp ảnhhưởng vĩ mô đến môi trường hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

1.4.2.2 Môi trường văn hóa, xã hội

Môi trường văn hóa xã hội có tác động rất lớn đến các quyết sách và hiệuquả kinh doanh của công ty Môi trường này đặt ra nhiều thách thức nghiêm trọng

Trang 26

đối với doanh nghiệp, đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải xây dựngchiến lược kinh doanh phù hợp với môi trường văn hóa xã hội của khu vực.

Môi trường văn hóa xã hội bao gồm những vấn đề như văn hóa, giáo dục,phong tục tập quán, lối sống, tâm lý xã hội, tình trạng thất nghiệp, y tế, v.v Mỗivấn đề đều có tác động hai chiều tích cực lẫn tiêu cực lên hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Cụ thể, khi tình trạng thất nghiệp diễn ra, người lao động có nhiều

cơ hội lựa chọn việc làm nên chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ ít đi vàhiệu quả sản xuất sẽ tăng lên Tuy nhiên, nếu tình trạng này tiếp diễn lâu dài và có

xu hướng tăng cao thì gây ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng, tức người tiêu dùng sẽchi tiêu ít đi do thất nghiệp và nguy cơ làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Bên cạnh đó, trình độ văn hóa cũng có sự ảnh hưởng không nhỏ đến hiệuquả kinh doanh Nó thể hiện chất lượng chuyên môn, các kỹ năng, khả năng tiếpthu kiến thức của lực lượng lao động Nếu không có trình độ văn hóa phù hợp thìngười lao động không theo kịp được công việc và đòi hỏi doanh nghiệp sẽ mất mộtkhoản chi phí đào tạo Ngoài ra, phong tục tập quán, lối sống có sự ảnh hưởng đếnđịnh hướng sản phẩm của doanh nghiệp và nhu cầu về sản phẩm đó ở phía ngườitiêu dùng Nói cách khác, mỗi một quốc gia, khu vực sẽ có môi trường văn hóa xãhội riêng và đều tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh

1.4.2.3 Yếu tố địa lý và sinh thái hoặc cơ sở hạ tầng

Các điều kiện về địa lý gây ảnh hưởng đến các quyết sách của doanh nghiệp

về loại hình kinh doanh được tiến hành ở một khu vực cụ thể Những điều kiện tựnhiên như tài nguyên khoáng sản, thời tiết khí hậu,… ảnh hưởng đến chi phí sửdụng nguyên vật liệu và các mặt hàng kinh doanh Nếu sử dụng nguyên liệu thiênnhiên, có tính chất liên quan đến mùa vụ thì yếu tố khí hậu có tác động rất lớn,doanh nghiệp cần phải tính toán thời gian để có thể thu hoạch được nguyên liệumột cách tốt nhất, phục vụ cho quá trình sản xuất

Trang 27

Các vấn đề về môi trường như ô nhiễm môi trường, xử lý chất thải,… đềuảnh hưởng đến chi phí đầu vào, năng suất và chất lượng sản phẩm Môi trường sạch

sẽ giúp làm giảm chi phí kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, ngược lại mộtmôi trường ô nhiễm, không thoáng mát làm gia tăng thêm chi phí xử lý nguyên liệuđầu vào cho doanh nghiệp, khiến chất lượng sản phẩm kém đi và làm giảm hiệuquả kinh doanh

Cơ sở hạ tầng như hệ thống đường xá, giao thông, thông tin liên lạc, cầuđường, nhà ở, hệ thống ngân hàng, mạng lưới điện quốc gia, … có ảnh hưởng trựctiếp đến sự phát triển chung của nền kinh tế và của cả doanh nghiệp Cơ sở hạ tầngcàng hiện đại tiên tiến thì các doanh nghiệp càng dễ dàng trong việc nắm bắt tìnhhình chính trị, kinh tế toàn cầu., giúp cho việc kinh doanh hiệu quả hơn

1.4.2.4 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế có những tác động trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Sự tác động này tạo ra cơ hội nhưng lại đi kèm với

đó là những thách thức lớn đối với việc kinh doanh của các công ty Những vấn đềcủa môi trường này như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, chính sách kinh tế, lạmphát, lãi suất và xu hướng lãi suất trong nền kinh tế, chính sách về tiền tệ, hệ thốngthuế, v.v… Nếu tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế nước nhà cao và ổn định kếthợp với đó là những chính sách hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư sảnxuất, hệ thống thuế chặt chẽ, khoa học và hợp lý, tỷ lệ lạm phát ổn định, chính sáchtiền tệ mở rộng và được điều chỉnh hợp lý thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việcphát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại, nếu những tốc độ tăngtrưởng chậm, Nhà nước chưa có nhiều chính sách thu hút, khuyến khích các doanhnghiệp đầu tư, tỷ lệ lạm phát cao thấp thất thường, tiền tệ biến động lớn, thì sẽ gây

ra những nguy cơ đối với những mục tiêu, định hướng phát triển kinh doanh củadoanh nghiệp

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ LONG BIÊN 2.1 Tổng quan về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Thương mại – Đầu tư Long Biên là công ty thành viênthuộc Tổng công ty Thương mại Hà Nội hoạt động trong lĩnh vực kinh doanhthương mại và dịch vụ, Công ty hiện có 6 siêu thị Hapromart nằm trên địa bàn quậnLong Biên, huyện Gia Lâm và huyện Đông Anh

Tên công ty: Công ty cổ phần Thương mại – Đầu tư Long Biên

Tên giao dịch: Long Bien Joint Stock Company

Tên viết tắt: Long Bien JSC

Trụ sở chính: 561 Đường Nguyễn Văn Linh – Phường Sài Đồng – Quận Long Biên– Thành phố Hà Nội

Điện thoại:043.8750.728 Fax: 043.8750.729

Email: tmdtlongbien@haprogroup.vn

Giám đốc công ty: Ông Vũ Minh Tuấn

Giấy phép Đăng ký kinh doanh số: 0100596869 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thànhphố Hà Nội cấp ngày 05/11/2003

Tiền thân của công ty là hợp tác xã mua bán Huyện Gia Lâm, được thành lập

từ tháng 10/1955, qua quá trình sáp nhập phát triển đến năm 1993 có tên là Công tyThương nghiệp Tổng hợp Gia Lâm Đến tháng 9/2003 Công ty Thương nghiệpTổng hợp Gia Lâm được cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty cổ phần Thươngmại – Đầu tư Long Biên

Trang 30

Lịch sử hình thành cụ thể của công ty phải nói đến từ thời ký bao cấp, công

ty hoạt động dưới hình thức là nơi cấp hàng cho nhân dân Sau năm 1986 khi cơchế bao cấp không còn thì công ty chuyển sang là nơi bán hàng phục vụ cho nhândân, với những mặt hàng thiết yếu và phục vụ nhu cầu đời sống hằng ngày là chủyếu Tuy nhiên sang đến đầu những năm 1990, công ty đã thay đổi chính sáchthành cung cấp bán hàng phục vụ với tên gọi là cửa hàng kinh doanh tổng hợp Từ

đó công ty đã phát triển rất mạnh với nhiều đơn vị trực thuộc dưới sự quản lý củaNhà nước và được lấy tên là công ty thương mại Gia Lâm

Khi kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và gia nhập các tổ chức thế giớinhư ASEAN, WTO, mức độ cạnh tranh trong nước càng trở lên gay gắt quyết liệthơn Đồng thời, khi nền kinh tế nước nhà phát triển thì đòi hỏi công ty cần phảithay đổi để phù hợp với thị trường và đáp ứng kịp nhu cầu của người tiêu dùng.Chính vì vậy, mă, 2003 công ty đã chuyển sang hình thức công ty cổ phần, đổi tênthành công ty cổ phần Thương mại – Đầu tư Long Biên

Từ khi mới thành lập chỉ gồm có 11 CB CNV với cơ sở vật chất là một vài giannhà tre nứa, trải qua trên 50 năm hình thành và phát triển Công ty đã có bước lớnmạnh về mọi mặt:

 Đội ngũ CB CNV hiện tại có 370 người, trong đó 62 CB CNV có trình độ từ Cao đẳng, Đại học trở lên

 Công ty hiện có hệ thống siêu thị Hapromart nằm trên quận Long Biên,huyện Gia Lâm và huyện Đông Anh, bao gồm: 3 siêu thị ở Long Biên, 2 siêuthị ở Gia Lâm và 1 siêu thị ở Đông Anh

 Công ty đã được tặng thưởng nhiều huân, huy chương: huân chương laođộng hạng 3 do Chủ tịch nước trao tặng, nhiều năm liền đạt cờ thi đua xuấtsắc do UBND Thành phố Hà Nội, Bộ công thương, Tổng công ty Thương

25

Trang 31

mại Hà Nội trao tặng và nhiều cá nhân đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua, người tốt việc tốt cấp Thành phố, cấp Bộ.

Các lĩnh vực kinh doanh của công ty bao gồm:

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng

- Cung cấp dịch vụ du lịch, lữ hành, khách sạn, nhà hàng, đại lý bán vé máy bay, tắm hơi vật lý trị liệu, vui chơi giải trí, thẩm mỹ

- Kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà ở, văn phòng

- Đại lý, ký gửi, ủy thác hàng hóa

- Sản xuất hàng may mặc, hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất chế biến các loại đồuống có ga, không có ga, bia, rượu

- Đầu tư xây dựng và lắp đặt các công trình công nghiệp và dân dụng

- Buôn bán rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá điếu ( không bao gồm kinh doanh quán bar)

- Đại lý, kinh doanh sách giáo khoa, các xuất bản phẩm và văn hóa được phép lưuhành

- Đại lý, kinh doanh băng đĩa nhạc ( Trừ các loại băng đĩa nhạc Nhà nước cấm )

- Đại lý, kinh doanh dịch vụ Internet

- Dịch vụ ăn uống, giải khát ( không bao gồm kinh doanh quán bar )

- Bán buôn nước hoa, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các Cửa hàng chuyên doanh

- Sản xuất, chế biến thực phẩm

Trang 32

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty

Sơ đồ bộ máy quản lý

Phòng hành chính tổng hợp Phó Tổng Giám

Đốc

Phòng quản trị nguồn nhân lực Chủ tịch HĐQT Tổng Giám Đốc

Phòng kế toán tài chính Phó Tổng Giám

Đốc

Phòng kinh doanh, kế hoạch

Chức năng,nhiệm vụ của các đơn vị trong công ty

- Chủ tịch HĐQT: người đại diện cho cơ quan cao nhất của doanh nghiệp,người lên kế hoạch, tổ chức và điều hành các cuộc họp Hội đồng quản trị, ngườiđứng đầu hội đồng quản trị, người có quyền hạn tổ chức và đưa ra các quyết sáchcho doanh nghiệp, người đại diện và chịu trách nhiệm cho công ty trước pháp luật,nắm giữ hoặc đứng tên các tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp

- Tổng giám đốc: người quyết định và vạch ra các phương hướng kinh doanhcho chủ tịch HĐQT, người thi hành và giám sát tất cả hoạt động kinh doanh và

Trang 33

nhân viên lao động của doanh nghiệp, là người quản lý cấp cao và chịu trách nhiệmtrước chủ tịch HĐQT, người xây dựng kế hoạch tăng lợi nhuận kinh doanh chocông ty, nắm giữ và duy trì mối quan hệ lâu dài với các đối tác, có quyết định đốivới tất cả hoạt động kinh doanh mà không cần thông qua Hội đồng quản trị nhưngphải đảm bảo được sự phát triển bền vững của công ty.

- Các phó tổng giám đốc: người giám sát, quản lý doanh nghiệp dưới sự phâncông của tổng giám đốc, quản lý nhân sự, đánh giá năng lực nhân viên, trực tiếptham gia phỏng vấn và đào tạo nhân viên mới, hoàn thành nhiệm vụ của tổng giámđốc, điều phối các công việc kinh doanh đến các bộ phận, người đưa ra các quyếtđịnh cho doanh nghiệp khi tổng giám đốc vắng mặt

- Phòng hành chính tổng hợp: quản lý các công việc hành chính, giấy tờ vănbản của công ty, sắp xếp lịch hẹn và đón tiếp khách hàng, giải quyết các khiếu nạicủa khách hàng, hỗ trợ cho các lãnh đạo tổ chức các kế hoạch kinh doanh của công

ty, sắp xếp các lịch họp của cấp trên, chuẩn bị trang thiết bị cho các cuộc họp hayphỏng vấn nhân viên mới

- Phòng quản trị nguồn nhân lực: quản lý nhân sự của công ty, tổ chức đánhgiá năng lực nhân viên, tìm kiếm, phỏng vấn và chọn lọc nhân sự mới cho doanhnghiệp, lập kế hoạch quản lý tiền lương – tiền thưởng và chế độ chính sách, bảohiểm y tế, bảo hiểm xã hội, giải quyết các vấn đề liên quan đến người lao động nhưtranh chấp trong lao động, nhân viên vi phạm quy định và kỷ luật của công ty, cótrách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ của cấp trên giao phó

- Phòng tài chính kế toán: quản trị và kiểm soát tình hình tài chính của doanhnghiệp, lập báo cáo chi thu của công ty, chịu trách nhiệm báo cáo tình hình tàichính của công ty trước ban lãnh đạo, hạch toán kế toán đúng hạn, tổ chức, chủ trìhoặc tham gia các công việc liên quan đến kế toán – tài chính và hoạt động kinh

Trang 34

doanh, trực tiếp quản lý các công tác đầu tư về tài chính của doanh nghiệp, thựchiện các công việc của cấp trên giao phó, đề xuất với ban lãnh đạo những giải phápquản lý các hoạt động kinh doanh của công ty và chấp hành chế độ kế toán – tàichính của Nhà nước và trong doanh nghiệp.

- Phòng kinh doanh, kế hoạch: tham mưu cho ban lãnh đạo về tình hình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, xây dựng các chiến lược kinh doanh, tổ chức vàthực hiện các chiến lược kinh doanh đó, lập kế hoạch và quản lý các công việc liênquan đến đầu tư – xây dựng, phối hợp với các phòng ban khác để hoàn thiện cáccông việc kinh doanh, nghiên cứu thị trường và phát triển các sản phẩm của công ty,

xử lý các khiếu nại của khách hàng về sản phẩm, cùng với phòng kế toán – tài

chính đề xuất giá thành sản phẩm, quản lý và đưa ra những giải pháp kịp thời nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại đầu tư Long Biên

2.2.1 Nhân tố bên trong

- Lực lượng lao động:

-Bảng 1.2 Bảng số lượng và mức lương bình quân của nhân viên Công ty

Chỉ tiêu

Số lượng lao động

Trang 35

Mức lương bình

quân

Công

ty cổphầnthươn

g mạivàđầutưLongBiênđãkinhdoanhhoạtđộngđược16năm.Nhìntổngthể,một

Ngày đăng: 29/08/2021, 17:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w