Tìm hiểu về Windows
Các yếu tố trên Desktop
1 Các biểu tượng (Icons) liên kết đến các chương trình thường sử dụng
2 Thanh tác vụ (Taskbar) chứa:
- Nút Start dùng mở menu Start để khởi động các chương trình
- Nút các chương trình đang chạy: dùng chuyển đổi qua lại giữa các chương trình
- Khay hệ thống: chứa biểu tượng của các chương trình đang chạy trong bộ nhớ và hiển thị giờ của hệ thống
- Bạn có thể dùng chuột để tác động đến những đối tượng này
Sử dụng chuột (Mouse)
Chuột dùng điều khiển con trỏ chuột tương tác với những đối tượng trên màn hình. Chuột thường có 2 nút:
- Nút trái thường dùng để chọn đối tượng; rê đối tượng
- Nút phải thường dùng hiển thị một menu công việc Nội dung Menu công việc thay đổi tùy thuộc con trỏ chuột đang nằm trên đối tượng nào
Các hành động mà chuột thực hiện
Rà chuột trên mặt phẳng bàn để di chuyển con trỏ chuột trên màn hình trỏ đến đối tượng cần xử lý
Click trái Thường dùng để chọn một đối tượng, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả mắt trái chuột
Click phải Thường dùng hiển thị một menu công việc liên quan đến mục được chọn, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả mắt phải chuột
Để kích hoạt chương trình hiển thị dưới dạng biểu tượng trên màn hình, người dùng chỉ cần trỏ chuột đến đối tượng, sau đó nhấn nhanh và thả nút trái chuột.
1 Cửa sổ chương trình: Mỗi chương trình khi chạy trong Windows sẽ được biểu diễn trong một cửa sổ Cửa sồ nầy là phần giao tiếp giữa người sử dụng và chương trình
2 Thanh tiêu đề : Chứa biểu tượng của menu điều khiển kích thước cửa sổ; tên chương trình; các nút thu nhỏ, phục hồi kích thước cửa sổ, nút đóng cửa sổ
3 Thanh menu (Menu bar): chứa các chức năng của chương trình
4 Thanh công cụ (Tools bar): chứa các chức năng được biểu diễn dưới dạng biểu tượng
5 Thanh trạng thái (Status bar) : Hiển thị mô tả về đối tượng đang trỏ chọn hoặc thông tin trạng thái đang làm việc
6 Thanh cuộn dọc và ngang : chỉ hiển thị khi nội dung không hiện đầy đủ trong cửa sổ
Chúng cho phép cuộn màn hình để xem nội dung nằm ngoài đường biên của cửa sổ
Cửa sổ chương trình thường có thanh menu chứa các lệnh được phân loại theo nhóm chức năng Ngoài ra, khi nhấp chuột phải vào một đối tượng, menu tắt (Shortcut menu) sẽ xuất hiện, hiển thị các lệnh phù hợp với đối tượng dưới con trỏ.
* Lưu ý : Một số qui ước khi sử dụng menu :
- Lệnh bị mờ : không thể chọn tại thời điểm hiện tại
- Lệnh có dấu … : sẽ mở tiếp một hộp thoại
- Ký tự gạch chân trong lệnh: là phím nóng dùng chọn lệnh bằng bàn phím
- Lệnh có dấu v: đang có hiệu lực
Trước khi tắt máy tính, hãy đảm bảo thoát khỏi tất cả các ứng dụng đang chạy để tránh gặp phải lỗi nghiêm trọng Việc tắt máy đột ngột có thể gây ra nhiều vấn đề cho hệ thống.
Các chương trình và dữ liệu của bạn được lưu trữ dưới dạng tập tin trên nhiều thiết bị khác nhau, bao gồm ổ đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa Zip, đĩa CD ghi được và ổ đĩa mạng.
Trong phần này, bạn sẽ học cách dùng Windows Explorer để quản lý tập tin a Mở Windows Explorer:
Click phải chuột trên nút Start và click mục Explorer để mở Windows Explorer Khung trái chứa tên các ổ đĩa và các thư mục
+ Windows dùng các ký tự (A:), (B:) cho các ổ đĩa mềm; các ký tự (C:), (D:) … để đặt tên cho các loại ổ đĩa lưu trữ khác
Mỗi ổ đĩa trên máy tính đều có một thư mục gốc chứa các tập tin, nhưng để quản lý hiệu quả hơn, bạn có thể tạo thêm các thư mục con lồng nhau để phân loại và tổ chức các tập tin theo từng thể loại.
+ Một thư mục có thể rỗng hoặc có thể chứa các tập tin và các thư mục con
Khung phải hiển thị nội dung của mục được chọn trên khung trái
+ Click chọn ổ đĩa bên khung trái để hiện nội dung của thư mục gốc bên khung phải
Nhấp vào tên thư mục ở khung bên trái để hiển thị nội dung của thư mục đó ở khung bên phải Để thu gọn nhánh phân cấp của thư mục con, hãy nhấp vào dấu trừ.
Dấu cộng bên cạnh cho biết ổ đĩa hay thư mục đó còn có các thư mục con
Thay đổi hình thức hiển thị trên khung phải:
Click chọn View và chọn một trong 5 hình thức hiển thị:
- Thumbnails : thường dùng để xem trước các File hình
- Tiles : Hiện các tập tin và các thư mục con ở dạng biểu tượng lớn
- Icons : Hiện các tập tin và các thư mục con ở dạng biểu tượng nhỏ
- List : Hiện các tập tin và các thư mục con ở dạng liệt kê danh sách
- Details : Liệt kê chi tiết các thông tin như tên (Name), kiểu (Type), kích thước lưu trữ (Size), ngày giờ tạo hay sửa (Modified)
Hiện ẩn cây thư mục trên khung trái : Click chọn hay bỏ chọn nút Folders trên thanh công cụ chuẩn.
Sắp xếp dữ liệu bên khung phải Click chọn View\Arrange Icons by và chọn thứ tự sắp xếp
+ Theo phần mở rộng : Type
+ Theo Ngày tháng tạo sửa : Modified
2 Quản lý thư mục và tập tin a Tạo một thư mục:
- Mở thư mục muốn tạo thêm thư mục con
- Chọn menu File \ New \ Folder hay chọn Make a new Folder bên khung trái
- Một thư mục mới hiển thị với tên mặc định là New Folder
- Gõ tên thư mục mới (nếu muốn) và ấn phím Enter
Shortcut là một tệp liên kết đến các đối tượng như tập tin, thư mục, ổ đĩa, máy in hoặc máy tính khác trên mạng Nó giúp người dùng khởi động nhanh chóng các chương trình thường xuyên sử dụng hoặc truy cập vào các tập tin và thư mục mà không cần tìm kiếm vị trí lưu trữ.
- Mở thư mục chứa tập tin chương trình cần tạo Shortcut
- Click phải vào tập tin
- Chọn Create Shortcut : nếu tạo Shortcut ngay trong thư mục đang mở,
- Chọn Send to\Desktop(create shortcut): nếu muốn tạo Shortcut trên nền Desktop
Các tập tin chương trình (Application) thường có phần mở rộng là EXE
Các chương trình của Windows được lưu trữ trong thư mục Windows, trong khi các chương trình khác thường được cài đặt trong thư mục Program Files Để thay đổi tên tập tin hoặc thư mục, bạn có thể sử dụng chức năng đổi tên (Rename).
- Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hoặc thư mục con cần đổi tên
- Click vào tên tập tin hay thư mục muốn đổi tên
- Chọn menu File\ Rename hay chọn Rename this file hoặc Rename this folder bên khung trái
- Gõ tên mới, sau đó ấn phím Enter d Di chuyển một tập tin hay thư mục:(Move)
- Mở ổ đĩa, thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần di chuyển
- Click vào tên tập tin hay thư mục muốn di chuyển
- Chọn menu Edit\Move To Folder … hay chọn Move this file hoặc Move this folder bên khung trái Hộp thoại Move Items xuất hiện
- Trong hộp thoại này, click chọn ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến, sau đó click nút
- Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần sao chép
- Click vào tên tập tin hay thư mục muốn sao chép
- Chọn menu Edit\Copy To Folder … hay chọn Copy this file hoặc Copy this folder Hộp thoại Copy Items xuất hiện
- Trong hộp thoại này, click chọn ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến, sau đó click nút
Copy f Xóa tập tin hay thư mục:
Khi bạn xóa tập tin hoặc thư mục trên đĩa cứng, Windows sẽ chuyển chúng vào Recycle Bin, nơi lưu trữ các file đã bị xóa Bạn có thể truy cập thư mục này để phục hồi hoặc xóa hoàn toàn các tập tin khỏi đĩa cứng.
Nếu xóa dữ liệu trên đĩa mềm hay đĩa CD ghi được thì không được chuyển vào Recycle Bin
Nếu dữ liệu nằm trên ổ đĩa mạng thì Windows có thể chuyển vào Recycle Bin hay xóa đi tùy thuộc vào sự cài đặt của người quản trị mạng
- Chọn tập tin hay thư mục cần xóa
- Chọn menu File\Delete hay chọn mục Delete this file hay Delete this folder
- Windows Explorer sẽ hiển thị hộp thoại xác nhận xóa Click nút Yes để thực hiện; hoặc click No nếu không
+ Bạn có thể Click phải vào đối tượng cần xóa và chọn mục Delete
+ Với cách xóa này bạn có thể phục hồi lại ngay bằng cách Click phải vào vùng trống bên khung phải và chọn mục Undo Delete
+ Để xóa vĩnh viễn tập tin hay thư mục, bạn giữ phím Shift trong khi chọn mục Delete… g Tìm kiếm tập tin hay thư mục (Search)
- Click nút Search trên thanh công cụ
- Click mục All files and folders
- Nếu muốn tìm theo tên tập tin hay thư mục, hãy gõ vào đầy đủ hay một phần của
Kết quả tìm kiếm sẽ hiện bên khung phải
Nếu có nhiều tập tin được tìm thấy, bạn có thể sử dụng những điều kiện bổ sung để lọc ra những tập tin cần thiết
3 Quản lý đĩa với My Computer a Hiển thị danh sách ổ đĩa:
- Chọn My Computer bên khung trái
- Để xem dung lượng và kích thước còn trống trên đĩa: Click mục View\Details
- b Xóa các file tạm (Temporary Files)
- Click phải vào tên ổ cứng (Hard Disk Drive) và chọn mục Properties
- Click chuột để đánh dấu chọn các loại files cần xóa hoặc bỏ dấu chọn loại file không muốn xóa Sau đó, click nút OK
My Network Places là một công cụ cho phép người dùng truy cập các liên kết đến máy tính, máy in, file, thư mục và các tài nguyên chia sẻ khác trên mạng Với My Network Places, bạn có thể dễ dàng gửi và nhận dữ liệu từ các thiết bị khác trong mạng.
1 Để thấy các máy khác trên mạng của bạn
- Dưới Other Places , click My Network Places Các máy tính khác sẽ hiển thị
- Nếu chúng không hiển thị, dưới Network Tasks , click View workgroup computers
- Bấm đúp máy tính bạn muốn truy xuất
Các máy in và thư mục dùng chung cũng được hiển thị trong My Network Places
2 Mở thư mục dùng chung trên máy tính khác:
- Dưới Other Places , click My Network Places Các thư mục dùng chung sẽ được liệt kê
- Nếu chúng không hiển thị thì hãy bấm đúp vào máy tính chứa thư mục dùng chung
- Bấm đúp thư mục bạn muốn mở
3 Chia sẻ thư mục hoặc ổ đĩa trên mạng:
- Mở Windows Explorer, và xác định ổ đĩa hay thư mục muốn dùng chung trên mạng
- Click phải vào ổ đĩa hay thư mục và chọn mục Sharing and Security
Nếu bạn chia sẻ ổ đĩa, thì click mục Shared Documents bên dưới mục Local sharing and security
Nếu bạn chia sẻ Folder thì đánh dấu chọn mục Share this folder on the network và nhập tên hiển thị trên mạng của Folder (nếu cần)
Bạn không thể chia sẻ thư mục Documents and Settings, Program Files, và các thư mục hệ thống của WINDOWS.
Control Panel
Control Panel là một chương trình thiết lập lại cấu hình hệ thống , thay đổi hình thức của
Windows nhằm thay đổi môi trường làm việc cho thích hợp với người sử dụng
Click nút Start và chọn mục Control Panel
Hộp thoại thêm phần cứng sẽ xuất hiện, cho phép bạn tìm kiếm phần cứng mới vừa kết nối với hệ thống Nếu quá trình thêm phần cứng thành công, bạn sẽ thấy thiết bị được nhận diện Ngược lại, nếu không thành công, hãy kiểm tra lại kết nối của phần cứng với hệ thống và thực hiện lại quy trình thêm phần cứng vào Windows.
Click nút Add or Remove Software
Gỡ bỏ một phần mềm ứng dụng ra khỏi hệ thống:
Danh sách các phần mềm đã cài đặt trong hệ thống sẽ hiển thị, cho phép người dùng chọn gỡ bỏ hoặc thay đổi cài đặt Để gỡ bỏ một phần mềm, hãy chọn phần mềm cần gỡ bỏ trong danh sách và nhấn nút Remove.
4 Cài thêm một phần mềm mới vào hệ thống
Trong hộp thoại Add or Remove Programs chọn mục Add new Programs để tiến hành thêm mới một ứng dụng
Bạn có thể cài đặt ứng dụng từ các tệp trên đĩa CD, đĩa mềm hoặc ổ cứng của máy tính, và cũng có thể nâng cấp phần mềm thông qua trang hỗ trợ của Microsoft.
Ngoài ra, trong mục này còn có chức năng thêm bớt các thành phần hệ thống của windows như Internet Explorer, Msn Explorer, IIS,…
5 Tùy chỉnh ngày tháng và thời gian
Chọn mục Date and Time
Hộp thoại tùy chỉnh ngày tháng và thời gian cho phép bạn thay đổi lịch ngày hiện tại và đồng hồ hệ thống Để điều chỉnh giá trị ngày tháng hoặc thời gian mới, bạn chỉ cần nhấp vào các số đang hiển thị và nhập giá trị mới, hoặc sử dụng nút lên/xuống bên cạnh để tăng hoặc giảm thời gian.
Tùy chọn Thư mục cho phép người dùng tùy chỉnh cách hiển thị các thư mục và tệp tin trong hệ thống, bao gồm việc hiển thị theo kiểu Windows XP với các tác vụ bên trái hoặc chỉ danh sách thư mục trong cửa sổ Windows Explorer Ngoài ra, người dùng có thể điều chỉnh các tùy chọn liên quan đến tệp tin, như hiển thị các tệp ẩn và tệp hệ thống, cũng như quyết định có hiển thị đuôi tệp hay không.
Fonts được dùng để hiển thị văn bản trên màn hình hoặc máy in
Ta có thể xóa bỏ những Font không cần sử dụng hoặc cài đặt thêm những Font mới a Mở trình quản lý Fonts:
Bấm đúp vào biểu tượng Fonts trên cửa sổ Control Panel b Thêm Font :
- Chọn mục Install New Font
- Chọn ổ đĩa chứa Font trong hộp Drives
- Chọn thư mục chứa Font trong khung Folders
- Chọn Font trong List of Fonts
- Click phải vào Font cần xoá trong danh sách các Font ở cửa sổ Fonts
Nhấp chuột vào biểu tượng Keyboard trong Control Panel sẽ hiển thị hộp thoại cho
Mục Hardware trong hộp thoại tùy chỉnh bàn phím cho phép thêm hoặc gỡ bỏ các driver cho bàn phím đang sử dụng.
Nhấp chọn biểu tượng Mouse trong Control Panel, hộp thoại tùy chỉnh chuột hiện ra cho phép thay đổi các tùy chỉnh về chuột khi sử dụng bao gồm:
Buttons: Tùy chỉnh về các thao tác ấn, nhấp chuột
- Button configuration: tùy chọn nút chọn chính của chuột là bên trái hay bên phải
- Double-click speed: tùy chọn tốc độ giữa 2 lần nhấn chuột liên tiếp để trở thành 1 cú nhấp đúp chuột
Chức năng Click Lock cho phép người dùng nhấn và giữ chuột trong một khoảng thời gian tùy chỉnh trong phần Cài đặt, giúp phím chuột tự động giữ lại mà không cần nhả ra, tương tự như tình trạng bị dính phím chuột.
Pointers: Tùy chỉnh các hình hiển thị chuột trên màn hình máy tính
Pointer Options: Tùy chỉnh các cách chức năng hiển thị của chuột
- Motion: Tùy chỉnh tốc độ di chuyển nhanh chậm của chuột trên màn hình.
- Snap To: tùy chỉnh cho phép con trỏ chuột tự động nhảy đến nút OK của hộp thoại mới khi được bật lên
Tùy chỉnh hiển thị chuột giúp người dùng dễ dàng nhận diện vị trí của con trỏ trên màn hình Bạn có thể sử dụng dải kéo dài của chuột, ẩn chuột khi gõ phím hoặc hiện vòng tròn nhỏ dần xung quanh con trỏ khi nhấn phím CTRL Những tùy chọn này không chỉ tăng cường trải nghiệm người dùng mà còn hỗ trợ trong việc tìm kiếm và thao tác chính xác hơn.
Wheel: Tùy chỉnh số dòng văn bản trên màn hình sẽ được cuộn lên hoặc xuống cho mỗi lần dịch chuyển nhỏ nhất của phím cuộn ở giữa chuột.
9 Thay đổi màn hình Destop:
Màn hình nền mặc định của desktop rất đơn giản, nhưng bạn có thể tùy chỉnh màu nền, hình nền và các thành phần khác theo sở thích cá nhân Đặc biệt, bạn có thể thay đổi kiểu dáng của cửa sổ để tạo ra một trải nghiệm sử dụng độc đáo hơn.
- Trong hộp thoại Display Properties , chọn trang Themes
- Click mũi tên hướng xuống trong danh sách Theme, chọn một kiểu bất kỳ mà bạn muốn
- Click nút Apply hoặc OK b Thay đổi ảnh nền của Destop
- Trong hộp thoại Display Properties , chọn trang Destop
- Trong danh sách Background, chọn ảnh nền mà bạn thích
- Trong Position , Click mũi tên hướng xuống chọn Center, Tile hay Strech để định vị hình trên Destop
- Click nút Apply hoặc OK
Bạn cũng có thể chọn một ảnh nền khác trong thư mục nào đó trên ổ đĩa, bằng cách click nút Browse
- c Thiết lập chương trình bảo vệ màn hình
- Trong hộp thoại Display Properties, chọn trang Screen Saver
- Click mũi tên hướng xuống trong danh sách Screen saver, chọn chương trình bạn thích Click Preview để xem trước Screen saver này
- Trong hộp Wait, định thời gian xuất hiện Screen saver
- Click nút Apply hoặc OK
Bạn có thể mua các Screen saver khác hoặc tải xuống miễn phí trên Web
10 Thay đổi cách biểu diễn Ngày, Giờ, Số, Tiền tệ (Regional and Language) Để thay đổi cách biểu diễn ngày, giờ, số, tiền tệ trong các chương trình chạy trên Windows Bạn cần thực hiện các bước sau:
- Bấm đúp vào biểu tượng Regional and Language Options trên cửa sổ Control Panel
- Trên trang Regional Options , click nút Customize
- Thay đổi dạng thức số (Numbers); Tiền tệ (Currency); Giờ (Time); Ngày (Date) trên hộp thoại Customize Regional Options , Click OK
- Click nút OK trên hộp thoại Regional and Language Options để ghi nhận các thay đổi
Trong Cotronl Panel nhấp chuột vào biểu tượng System, chọn mục System => Hardware
=> Device manager Danh sách các phần cứng đang sử dụng trong hệ thống được hiển thị
Để kiểm tra thông tin Driver của một thiết bị phần cứng, bạn hãy nhấp chuột phải vào thiết bị và chọn Properties Hộp thoại sẽ hiện ra với thông tin Driver trong tab Driver Để xem chi tiết về Driver, hãy chọn mục Driver Details Nếu bạn muốn thêm Driver cho thiết bị, hãy chọn Update Driver.
- Khay hệ thống: chứa biểu tượng của các chương trình đang chạy trong bộ nhớ và hiển thị giờ của hệ thống
Bạn có thể tùy chỉnh Taskbar theo ý thích bằng cách nhấp chuột phải vào thanh taskbar trên màn hình và chọn mục Properties Hộp thoại tùy chỉnh sẽ hiển thị các tùy chọn để bạn điều chỉnh.
+ Lock the taskbar: không cho phép thay đổi kích thước,vị trí của thanh Taskbar trên màn hình
+ Auto-Hide the taskbar: Tự động ẩn thanh taskbar khi không rê chuột đến gần vị trí của taskbar
+ Keep the taskbar on top of the other windows: Cho phép taskbar luôn hiển trị trên cùng so với các cửa sổ ứng dụng chạy trên hệ thống.
+ Groups similar taskbar buttons: Tự động gộp các cửa sổ của cùng 1 chương trình ứng dụng nếu ứng dụng đó có nhiều cửa sổ trên màn hình
+ Show Quick Launch: Hiển thị các biểu tượng để kích hoạt nhanh chương trình trên taskbar
+ Show the Clock: Hiển thị đồng hồ hệ thống + Hide inactive incons: Tự động ẩn các biểu tượng ít dùng trên thanh phải của taskbar
Menu Start chứa danh sách các ứng dụng có sẵn trên Windows XP cũng như các ứng dụng đã được cài đặt Để mở Menu Start, bạn chỉ cần nhấp vào biểu tượng Start trên thanh Taskbar Để tùy chỉnh Menu Start, hãy chọn tab Start Menu trong hộp thoại Taskbar and.
Start Menu Properties Trong hộp thoại này cho phép tùy chỉnh về cách hiển thị của Start
Trong Windows XP, menu có thể hiển thị theo hai kiểu: kiểu đầy đủ và kiểu cổ điển Mỗi kiểu hiển thị đều có nút tùy chọn "Customize" cho phép người dùng điều chỉnh các chi tiết hiển thị, như kích thước biểu tượng lớn hay nhỏ, cũng như số lượng biểu tượng chương trình được đặt trong Start Menu.
Change the way users log on or off: Chọn cách hiển thị và thao tác của màn hình đăng nhập vào hệ thống khi hệ điều hành khởi động.
Tìm hiểu về thư điện tử
Các thành phần cấu trúc của một địa chỉ thư điện tử(Email)
Giống như việc gửi thư qua bưu điện, việc gửi và nhận email cũng yêu cầu địa chỉ của người gửi và người nhận Địa chỉ email được cấu trúc theo định dạng: hộp-thư@vùng-quản-lý (use-mailbox@domain-part).
User -mailbox là địa chỉ hộp thư của người nhận, tương tự như số nhà và tên đường trong thư bưu điện Vùng quản lý tên miền (domain-part) đại diện cho khu vực mà người nhận quản lý trên internet, giống như tên thành phố, tỉnh và quốc gia trong địa chỉ nhà.
Địa chỉ email phổ biến nhất có thể được phân tích như sau: ktm-vdc@vdc.com.vn Từ phải sang trái, “vn” đại diện cho hệ thống của Việt Nam, “com” chỉ hộp thư thương mại, “vdc” là tên của máy tính do vdc quản lý, và “ktm-vdc” là tên hộp thư của máy chủ thư điện tử thuộc “vdc”.
Trên máy vi tính tên là vdc.com.vn còn có thể có nhiều người khác thí dụ như dong@vdc.com.vn, trang@vdc.com.vn
Địa chỉ thư điện tử bao gồm hai phần chính: phần tên người dùng (ví dụ: ktm) và phần tên miền (ví dụ: vdc.com.vn) Phần trước dấu @ là tên người dùng, thường đại diện cho hộp thư của người nhận trên máy chủ thư điện tử Phần sau dấu @ là tên miền, xác định địa chỉ máy chủ quản lý thư điện tử mà người dùng đã đăng ký, thường liên quan đến tên của một cơ quan hoặc tổ chức, hoạt động dựa trên hệ thống tên miền.
Phần đuôi của tên miền cung cấp thông tin về vị trí địa lý hoặc tổ chức quản lý tên miền đó Một số ví dụ phổ biến bao gồm các tên miền quốc gia và tổ chức khác nhau.
EDU Các trường Đại Học.
GOV Cơ quan chính quyền.
NET Những trung tâm lớn cung cấp dịch vụ Internet.
AU Australia v.v… Địa chỉ thư từ đôi khi có dạng khác tuy nhiên vì phạm vi của bài nên không nêu ra ở đây.
Sử dụng dịch vụ thư điện tử Yahoo Mail
- Điền các thông tin vào mẫu đăng ký: chú ý tên truy cập chính là địa chỉ email, mật khẩu phải nhớ để mở hộp thư sau này.
Cuối cùng, hãy nhập mã số vào ô xác nhận đăng ký và chấp nhận các điều khoản thỏa thuận Có thể bạn sẽ cần chỉnh sửa một vài thông tin trong mẫu để hoàn tất việc đăng ký thành công hộp thư.
2 Mở hộp thư, nhận thư
- Truy cập vào địa chỉ http://mail.yahoo.com.vn
- Nhập tên truy nhập, mật khẩu
- Giao diện của trang hộp thư như sau
- Để xem thư, ta nhắp đúp vào tiêu đề thư
3 Giao diện của hộp thư
- Các mục xuất hiện trên màn hình cần quan tâm gồm:
Nút Check mail (kiểm tra thư) thực hiện kiểm tra và hiển thị hộp thư Inbox.
- Nút New để mở cửa sổ soạn thư.
- Nút Search Mail để tìm thư theo yêu cầu.
Các thư mục trong hệ thống email bao gồm: Inbox, nơi lưu trữ các thư đến; Draft, nơi chứa các thư nháp đang soạn dở; Sent, lưu giữ bản sao của các thư đã gửi; và Trash, nơi chứa các thư đã bị xóa.
Hộp lệnh Contact cho phép tổ chức lưu giữ các địa chỉ.
- Nhắp chuột vào nút “New”
- Nhập đầy đủ địa chỉ email của người nhận
- Chọn thêm địa chỉ đồng gửi ở muc Cc nếu muốn đồng thời gửi nhiều người.Nếu chọn BCC thì các địa chỉ đồng gửi sẽ được ẩn.
- Nhập tiêu đề tóm tắt ngắn gọn.
- Chọn “Sent” để kết thúc
- Chọn đính kèm tập tin(Attach).
- Chọn tập tin cần đính kèm trong cửa sổ thư mục.
- Lặp lại với những tập tin khác (nếu cần)
- Chọn đính kèm tập tin(Attach).
6 Nhận thư có tập tin đính kèm
Các thư đính kèm tập tin sẽ hiển thị biểu tượng kẹp giấy trên tiêu đề Để mở các thư này, bạn thực hiện như khi mở thư thông thường, nhưng sẽ có thêm thanh công cụ ở cuối thư để quản lý các tập tin đính kèm.
- Nhắp đúp vào tên tập tin hoặc chọn Save to Computer
- Chọn thư mục lưu tập tin
Sau đó sử dụng tập tin bình thường như những tập tin khác.
Mở hộp thư, đánh dấu chọn vào ô vuông trước các thư cần xoá, sau đó nhấn nút Delete
Muốn xoá tất cả các thư nhìn thấy trên màn hình ta đánh dấu vào ô vuông trước mục sender, rồi chọn Delete.
8 Thêm địa chỉ vào sổ
Sổ địa chỉ là nơi lưu trữ email của những người thường xuyên liên lạc, giúp bạn dễ dàng truy cập khi sử dụng Yahoo Mail Với sổ địa chỉ này được lưu trữ trực tuyến, bạn có thể nhanh chóng sử dụng thông tin liên lạc mọi lúc mọi nơi.
• Khi gửi thư cho một người nào đó lần đầu tiên, ta luôn nhận được gợi ý thêm địa chỉ email của người này vào sổ địa chỉ
- Chọn “add to contacts” (như hình vẽ )
- Điền thêm thông tin như họ tên của người này vào sổ
- Lại chọn “Save” Địa chỉ của người này đã được thêm vào sổ địa chỉ.
• Khi nhận thư của người khác gửi đến lần đầu tiên, địa chỉ đó cũng được thêm như các thao tác đã trình bày ở trên
• Muốn thêm trực tiếp một địa chỉ mới, thao tác như sau:
- Điền thông tin, ít nhất là địa chỉ email
9 Đổi Password Đổi password nhằm tăng sự an toàn cho hộp thư Thao tác như sau:
Sau khi đăng nhập thành công, bạn vào mục tên email của mình, chọn "Thông tin tài khoản" và sau đó nhấn "Đổi mật khẩu" Nhập mật khẩu cũ và mật khẩu mới, sau đó lưu lại thay đổi.
Nghi thức viết thư và vấn đề an toàn khi dùng thư điện tử
Email là công cụ giao tiếp quan trọng, và người viết cần đảm bảo rằng người nhận hiểu rõ thông điệp Để đạt được điều này, email nên được viết ngắn gọn và dễ hiểu Dưới đây là 7 điều cần lưu ý để soạn thảo một email chuyên nghiệp.
1 Subject, Cc, Bcc (Tựa đề, gửi kèm)
Khi viết email, tiêu đề (Subject) rất quan trọng vì nó giúp người nhận nắm bắt nội dung chính mà không cần đọc toàn bộ email Tiêu đề cũng hỗ trợ việc sắp xếp email trong hộp thư đến Do đó, hãy sử dụng những từ ngữ cụ thể như “bài làm thực tập cơ sở” hoặc "tài liệu về email" thay vì những tiêu đề quá chung chung như "Your Email".
Trong phần đầu email, có hai ô quan trọng là "Cc:" (carbon copy) và "Bcc:" (blind carbon copy) Người nhận chính, được ghi ở mục "To", sẽ thấy các địa chỉ email trong mục "Cc", cho phép họ biết có bao nhiêu người nhận bản sao của email Tuy nhiên, các địa chỉ trong mục "Bcc" sẽ không hiển thị cho người nhận chính Do đó, bạn nên cân nhắc kỹ lưỡng khi quyết định sử dụng mục nào để gửi email đến nhiều người.
2 Chỉ sử dụng file đính kèm (Attachments) khi cần thiết
Email có thể trình bày theo 2 hình thức:
Inline text là văn bản được chèn trực tiếp trong nội dung email, trong khi attachment là tệp tin từ máy tính, như file Word hoặc hình ảnh, được đính kèm khi gửi email.
Khi sử dụng inline text trong email, người nhận có thể ngay lập tức đọc nội dung mà không cần phải tải về, trong khi đó, với file đính kèm, họ phải tải xuống và mở bằng chương trình thích hợp như Word hay PaintShop Tuy nhiên, có một số lưu ý quan trọng về file đính kèm: người nhận có thể không có phần mềm cần thiết để mở file, file có thể chứa virus, và việc tải xuống nhiều file đính kèm có thể tốn thời gian.
Nhiều người không thích nhận email dưới dạng tệp đính kèm, vì vậy nên gửi email dưới dạng văn bản inline Chỉ sử dụng tệp đính kèm khi không thể gửi thông tin dưới dạng văn bản inline và đảm bảo rằng người nhận có khả năng mở tệp đính kèm trong email.
3 Không viết quá nhiều ký tự trên cùng một dòng
Không phải tất cả các chương trình email đều có khả năng hiển thị nhiều ký tự trên một dòng Số lượng ký tự lý tưởng cho mỗi dòng email là 64.
“Enter” để xuống và ngắt dòng một cách hợp lý
4 Không dùng chữ viết hoa một cách tuỳ tiện Đừng viết tất cả email bằng chữ viết hoa bởi vì trong tiếng Anh, việc sử dụng quá nhiều ký tự viết hoa được cho là không lịch sự Trong email, việc sử dụng chữ in hoa giống như việc bạn hét lên (yelling).
Văn bản viết bằng chữ hoa thường khó đọc hơn so với chữ thường Chẳng hạn, từ ENGLISH (toàn chữ hoa) không có hình dạng đặc trưng, trong khi từ English (chữ thường) lại có những nét đặc biệt giúp dễ nhận diện hơn Khi đọc, đặc biệt là khi đọc nhanh, chúng ta thường nhận biết từ qua hình dạng của nó, điều này nhanh chóng và hiệu quả hơn so với việc đọc từng chữ cái Hình dạng của ENGLISH giống với SPANISH, nhưng hình dạng của English và Spanish lại hoàn toàn khác nhau.
Khi bạn muốn nhấn mạnh một từ, hãy sử dụng các ký tự như ngoặc kép, chữ in đậm hoặc gạch chân thay vì viết hoa từ đó.
5 Thận trọng khi dùng các ký hiệu viết tắt
Việc sử dụng các ký hiệu viết tắt như "btw" (by the way) và "damhik" (don't ask me how I know) là một cách hiệu quả để tiết kiệm thời gian gõ phím, miễn là cả hai bên đều hiểu rõ ý nghĩa của chúng Tuy nhiên, nếu người nhận email không quen thuộc với các ký hiệu này, có thể dẫn đến sự hiểu lầm trong giao tiếp.
Bạn có thể tạo chữ ký mẫu để dễ dàng thêm vào cuối mỗi email Nhiều dịch vụ email hỗ trợ chức năng tạo chữ ký tự động, giúp chữ ký này xuất hiện một cách tự động ở cuối mọi email bạn gửi đi.
Bạn nên kiểm tra lại những mục sau:
Những ký tự hay ký hiệu trong email như a, B, 1, 2, &, * , v.v
Tên và địa chỉ người nhận
Phông chữ xem liệu có dễ đọc không?
Trình bày các bảng biểu hay hình vẽ minh hoạ xem có hợp lý không?
Virus: xem có loại virus hay các chương trình ăn cắp mật khẩu hoặc phá hoại máy tính không?
* NGUY CƠ BỊ NHIỄM VI RÚT KHI NHẬN THƯ ĐIỆN TỬ, KHI MỞ TỆP ĐỊNH KÈM.
Trước đây, nguy cơ lây lan virus chủ yếu xảy ra qua đĩa mềm khi sao chép tệp tin giữa các máy tính Hiện nay, mối nguy này đã chuyển sang môi trường Internet, đặc biệt là thông qua việc sử dụng hộp thư điện tử.
Mỗi người sử dụng Internet đều có ít nhất một tài khoản email, và nguy cơ lây nhiễm virus từ các tài khoản này là rất cao Virus thường ẩn mình trong nội dung email hoặc tệp đính kèm, chờ người dùng mở ra để phát tán Để giảm thiểu nguy cơ, bạn cần cẩn thận với những email lạ, không rõ nguồn gốc và nên quét virus trước khi mở Nếu email lạ có tệp đính kèm yêu cầu mở, hãy cẩn trọng; nếu nội dung không rõ ràng hoặc có dấu hiệu đáng ngờ, tốt nhất là xóa cả email và tệp đính kèm đó.
Để đảm bảo an toàn khi nhận email, bạn nên kiểm tra tệp tin đính kèm bằng phần mềm diệt virus trước khi mở ra, dù bạn cảm thấy yên tâm Điều này rất quan trọng vì Internet tiềm ẩn nhiều nguy cơ mà bạn cần phải cẩn trọng.
Thuật toán đơn hình cải biên
Thuật toán đơn hình, hạn chế, cho ví dụ
Cho bài toán quy hoạch tuyến tính: n aij xj = b i , i=1,2,…,m Đk j =1 xj 0 , X=(xj) , j= 1,2,…,n
Hoặc dạng 2: Dạng ma trận
2 Ý tưởng của thuật toán đơn hình.
Xuất phát từ phương án cực biên X=(xj ) nào đó Kiểm tra X có tối ưu không?
- Nếu X tối ưu thì dừng.
- Nếu chưa, xây dựng phương án cực biên mới X ’ =(xj’ )
Quá trình lặp lại tạo ra dãy các phương án cực biên mới, dẫn đến việc tìm ra phương án tối ưu hoặc xác định bài toán vô nghiệm sau một số bước nhất định Đây là nội dung chính của phương pháp đơn hình, được sử dụng để xây dựng các phương án cực biên tốt dần Để dễ dàng trình bày các kết quả lý thuyết và thuật toán quy hoạch tuyến tính, người ta thường áp dụng hai dạng bài toán QHTT: dạng chính tắc và dạng chuẩn.
Giải thuật đơn hình được thực hiện như sau:
B ước 0: Tìm pacb xuất phát X = (xj ) , tập chỉ số J , Cj
B ước 3: Chọn k = Max j => Ak vào cơ cở
=> AL cơ sở, xLk là phần tử quay
B ước 4: Xây dựng pacb X ’ =(xj’ ) theo quy tắc.
Cho bài toán QHTT bằng phương pháp đơn hình
Ta có ma trận đơn vị E = (A2 A5 A4) , J= 2,5,4
+ Phương pháp đơn hình giải bài toán tìm Min và chỉ xét các đại lượng có dấu dương (+).
Số lượng phương án cực biên là hữu hạn, do đó sẽ có thời điểm mà các phương án này sẽ lặp lại Khi đó, chu trình này sẽ tiếp tục lặp đi lặp lại vô hạn nếu các quy tắc chọn dòng xoay và cột xoay được giữ nguyên.
+ Người ta đã đưa ra những ví dụ chứng tỏ khả năng xoay vòng này, thuật toán không kết thúc hữu hạn.
Thuật toán đơn hình cải biên
Bước xuất phát: Chọn cơ sở đơn vị, xác định phương án cực biên X
B 1 0 + Lập bảng đơn hình xuất phát, xác lập ma trận B 1 c B * 1 1
+ Ngược lại chuyển sang bước 2
+ Nếu Δk>0 và mọi zjk ≤0 j → bài toán vô nghiệm
+ Ngược lại chuyển sang bước 3
Bước 3: Xác định cột xoay, dòng xoay và phần tử trục :
+ Xác định s: Δs =Max { Δk>0}ghi zk vào cột tương ứng
+ Xác định r: Loại véc tơ A r với
Bước 4: Xây dựng bảng đơn hình mới (tính toán như trong phương pháp đơn hình) Sau đó quay trở lại bước 1.
Chọn các cơ sở liên kết A2, A5, A4 là các vectơ đơn vị, do đó xij=aij Phương án cực biên xuất phát được xác định là X=(0,2,0,3,4) cùng với bảng đơn hình cải biên Ma trận tương ứng được trình bày như sau:
Tại bảng II, mọi Δj ≤ 0, được phương án tối ưu là
Cặt đặt thuật toán
uses crt; type mang=array[1 20] of real; var i,j,n,m,k,d,cx,hx:integer; a:array[1 20] of mang; s,b,c,x,delta,q:mang;
E:array[1 20] of integer; f,min,max,dx:real;
{ -tim vi tri so 1 trong mang -} function vitri(a:mang):integer; begin for i:=1 to n do if a[i]=1 then vitri:=i; end;
{ - ham dem so 0 co trong mang -} function dem(b:mang):integer; begin d:=0; for i:=1 to n do if b[i]=0 then d:=d+1; dem:=d;
{ - tim gia tri lon nhat cua mang -} function gtln(b:mang):real; var max:real; begin max:=b[1]; for i:=1 to m do if maxkey !=w) h=h->next; if(h==cuoi){ cuoi=new job; z++; h->count=0; h->link=NULL; h->next=cuoi;
// - int readData(point1 &head, point1 &cuoi, int &z){
FILE *f; int x,y; point1 p,q; point2 t; head=new job; cuoi=head; z=0; f=fopen("intTopo.int","r"); printf("\n\n Du lieu duoc doc tu tep: intTopo.int\n\n"); while(!feof(f)){ fscanf(f,"%d",&x); printf("\n%d",x); fscanf(f,"%d",&y); printf("\%3d",y);
//t?o 2 job pdList(head, cuoi, x, z); qdList(head, cuoi, y, z);
//thêm linkjob cho p, linkjob này tr? ??n q t=new linkjob; t->id=q; t->next=p->link; p->link=t; q->count ++;
// - void topoSort(point1 &head, point1 &cuoi, int &z){ point1 p=head; point1 t=NULL,x; point2 n;
FILE *f; f=fopen("outTopo.int","w"); printf("\n\n\nGhi du lieu sau khi sap xep Topo ra tep: outTopo.int\n"); if(p->count==0){ q->next=p; q=p;
} q->next=t; head=head->next; p=head; while(p!=t){ fprintf(f,"%5d",p->key); printf("%5d",p->key); z ; n=p->link; while(n !=NULL){ x=n->id; x->count ; if(x->count==0){ q->next=x; q=x;
} if(z) printf("\n Khong the sap Topo tren day"); fclose(f);
// - void main(){ clrscr(); point1 head=NULL, cuoi=NULL; int z; if(readData(head, cuoi, z)) topoSort(head, cuoi, z); else printf("Khong doc duoc File topo.int!"); getch();
Chương trình được viết trên ngôn ngữ Turbo C.
Chương trình chạy trên máy vi tính sử dụng dữ liệu đầu vào từ tệp intTopo.int và xuất kết quả ra tệp outTopo.int, được minh họa qua hai hình ảnh dưới đây.
Dữ liệu vào: intTopo.int