d.Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK trang 11 Gọi từ 1 đến 2 HS đọc GV:Em hãy chọn một truyện đã đọc và trả lời các câu hỏi
Trang 1- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các bước;
- Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân;
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà,khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt
TUẦN: 01
TIẾT PPCT: 01
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I Mục tiêu
1.Kiến thức: Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất Nắm được khái niện từđơn và từ phức trong tiếng Việt
2 Năng lực
a.Năng lực chung:Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác
b.Năng lực riêng:Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện đồng thoại và
người kể chuyện ngôi thứ nhất Qua năng lực đọc nhận diện được từ đơn và từ phức trongtiếng Việt
3.Phẩm chất: Nhân ái, chan hòa; trân trọng tình bạn Có ý thức vận dụng kiến thức vào các
văn bản được học
II.Thiết bị dạy học và học liệu
1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án (KHBD) Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động
trên lớp
2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi
III.Tiến trình dạy học
Trang 21.Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b.Nội dung:HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân, sử dụng phương pháp đàm thoại.
c.Sản phẩm: Những câu chuyện chia sẻ của HS xúc động, lô gic và hợp lý.
d.Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV Trải qua 5 năm học Tiểu học, em có bạn
thân nào không? Theo em những người bạn
có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của
chúng ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân,
phương pháp đàm thoại (1-1)
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Gv mời từ 3 đến 5 HS chia sẻ câu chuyện của
bản thân
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV lắng nghe từ những câu chuyện chia sẻ
của HS, từ đó GV dẫn dắt vào bài học mới
(GV ghi tên bài học lên bảng)
- HS lắng nghe câu hỏi để trả lời
- HS làm việc cá nhân, đàm thoại 1-1
- HS trả lời cá nhân
Giới thiệu vào bài: Tình bạn là 1 món quà
kì diệu của cuộc sống Tình bạn sưởi ấmtâm hồn con người và khiến cho thế giớiquanh ta trở nên phong phú và đẹp đẽ.Những câu nói dưới đây càng ghi thêm dấu
ấn tình bạn quý giá đến chừng nào.“Bạn làngười ta cảm thấy thoải mái khi ta ở cùng,
ta sẵn lòng trung thành đem lại cho ta lờichúc phúc và ta cảm thấy biết ơn vì có họ
trong đời“ Đó là chủ đề của bài 1: TÔI VÀ CÁC BẠN chúng ta tìm hiểu 3 văn bản qua
các chuyện kể và 1 văn bản kết nối với chủđề Điều gì khiến chúng ta trở thành bạncủa nhau? Tình bạn sẽ thay đổi cuộc sốngcủa chúng ta ra sao? Trước khi vào đọc vàtìm hiểu các văn bản thầy trò chúng mình
có 1 phần kiến thức lý thuyết mang tên:
TRI THỨC NGỮ VĂN
2.Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
a.Mục tiêu: Nắm được các khái niệm: Truyện và truyện đồng thoại; Cốt truyện; Nhân vật;
Người kể chuyện; Lời kể chuyện và lời nhân vật; Từ đơn và từ phức
Trang 3b.Nội dung: GV sử dụng phương pháp đàm thoại, công não, làm việc nhóm.
c.Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS; Sử dụng bảng kiểm để
đánh giá kết quả học tập
d.Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK trang 11 (Gọi từ 1 đến 2 HS
đọc)
GV:Em hãy chọn một truyện đã đọc và trả
lời các câu hỏi sau để nhận biết từng yếu
tố (Ví dụ: Bài học đường đời đầu tiên)
+ Ai là người kể chuyện trong tác phẩm
này? Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ
mấy?
+ Nếu muốn tóm tắt nội dung câu chuyện,
em sẽ dựa vào những sự kiện nào?
+ Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu một
vài chi tiết giúp em hiểu đặc điểm của nhân
vật đó
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho HS thảo luận nhóm, chia lớp ra (4
hoặc 6 nhóm), thời gian khoảng 3 đến 4
phút
GV đi hỗ trợ gợi mở cho HS nếu nhóm các
nhóm yêu cầu
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV gọi 1 đến 2 HS đại diện cho nhóm để
trả lời câu hỏi
GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn (nhóm của bạn)
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV ghi nội dung chính lên bảng (HS có
thể tự ghi nội dung vào vở học)
I.Tìm hiểu ví dụ
Văn bản: Bài học đường đời đầu tiên (Trích
Dế Mèn phiêu lưu kí, TÔ HOÀI)
Trang 4Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Qua phần tìm hiểu ví dụ trên để trả lời các
câu hỏi sau:
GV1: Em hiểu truyện và truyện đồng thoại
là gì?
GV2: Trong truyện thường có cốt truyện,
nhân vật và người kể chuyện Vậy thế nào
là cốt truyện? là nhân vật? là người kể
chuyện?
GV3: Qua ví dụ trên em hiểu lời người kể
chuyện và lời nhân vật như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV Cho HS thảo luận nhóm, chia 3 câu hỏi
cho 6 nhóm thực hiện khoảng 5 đến 7 phút,
nhóm trưởng trình bày kết quả
GV phỏng vấn HS ngẫu nhiên với 1 vài HS
và hỗ trợ cho những HS còn nhút nhát, ít
sôi nổi…trong khi HS đang thảo luận
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV gọi lần lượt HS các nhóm lên trình bày
sản phẩm thảo luận (3 câu hỏi)
GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn (nhóm của bạn)
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV ghi lên bảng những nội dung cơ
bản nhất (Giới thiệu học trong SGK)
GV bổ sung:
Truyện đồng thoại: một thế loại truyện viết
cho trẻ em, với nhân vật chính thường là
loài vật hoặc đô vật được nhân hoá Các tác
giả truyện đồng thoại sử dụng “tiếng chim
lời thú” ngộ nghĩnh để nói chuyện con
người nên rất thú vị và phù hợp với tâm lí
trẻ thơ Nhân vật đồng thoại vừa được miêu
tả với những đặc tính riêng, vốn có của loài
hung hăng, kiêu ngạo đã trở nên sợ hãi,nhút nhát
- Bài học đường đời đầu tiên Dế Mèn rút rachính là sự trả giá cho những hành độngngông cuồng thiếu suy nghĩ
- HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
II.Nội dung phần đọc 1.Truyện và truyện đồng thoại
- Truyện là loại tác phẩm văn học kể lạimột câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật,không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn racác sự việc
- Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ
em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồvật được nhân cách hoá Các nhân vật nàyvừa mang những đặc tính vốn có của loàivật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của conngười
2.Cốt truyện: Cốt truyện là yếu tố quan
trọng của truyện kể, gồm các sự kiện chínhđược sắp xếp theo một trật tự nhất định: có
mở đầu, diễn biến và kết thúc
3.Nhân vật: Nhân vật là đối tượng có hình
dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm
Trang 5vật, đồ vật vừa mang những đặc điểm của
con người Vì vậy, truyện đồng thoại rất
gần gũi với truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn
và có giá trị giáo dục sâu sắc Sự kết hợp
giữa hiện thực và tưởng tượng, ngôn ngữ
và hình ảnh sinh động mang lại sức hấp dẫn
riêng cho truyện đổng thoại Thủ pháp nhân
hoá và khoa trương cũng được coi là những
hình thức nghệ thuật đặc thù của thể loại
này
Nhân vật là con người, thần tiên, ma quỷ,
con vật, đổ vật, có đời sống, tính cách
riêng được nhà văn khác hoạ trong tác
phẩm Nhân vật là yếu tố quan trọng nhất
của truyện kể, gắn chặt với chủ đế tác phẩm
và thể hiện lí tưởng thẩm mĩ, quan niệm
nghệ thuật của nhà văn vế con người Nhân
vật thường được miêu tả bằng các chi tiết
ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động, cảm
xúc, suy nghĩ, mối quan hệ với các nhàn
vật khác,
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Các bạn đã được ở bậc Tiểu học về từ
đơn và từ phức Em hãy nhắc lại bằng trí
nhớ của mình thế nào là Từ đơn và từ
phức?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho HS làm việc cá nhân sử dụng
phương pháp đàm thoại (1-1)
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV cho HS tinh thần giơ tay và kết hợp gọi
HS theo ngẫu nhiên
GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV ghi lên bảng những nội dung cơ
bản nhất (Giới thiệu học trong SGK)
xúc, suy nghĩ, được nhà văn khắc hoạtrong tác phẩm Nhân vật thường là conngười nhưng cũng có thể là thần tiên, maquỷ, con vật đồ vật,
4.Người kể chuyện: Người kể chuyện là
nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câuchuyện Người kể chuyện có thể trực tiếpxuất hiện trong tác phẩm, xưng “tôi”(Người kể chuyện ngôi thứ nhất), kể những
gì mình chứng kiến hoặc tham gia Người
kể chuyện cũng có thể “giấu mình”(Người
kể chuyện ngôi thứ ba), không tham gia vàocâu chuyện nhưng lại có khả năng “biếthết” mọi chuyện
5.Lời người kế chuyện và lời nhân vật
- Lời người kể chuyện đảm nhận việc thuậtlại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm
cả việc thuật lại mọi hoạt động của nhânvật vả miêu tả bối cảnh không gian, thờigian của các sự việc, hoạt động ấy
- Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa nhânvật (đối thoại, độc thoại), có thể được trìnhbày tách riêng hoặc xen lẫn với lời ngườikề chuyện
6.Từ đơn và từ phức
- HS lắng nghe câu hỏi và trả lời
Từ đơn là từ chỉ có một tiếng có nghĩatạo thành
Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên Những
từ phức được tạo nên bằng cách ghép cáctiếng, giữa các tiếng có quan hệ với nhau vềnghĩa được gọi là từ ghép Những từ phức
mà có các tiếng chỉ có quan hệ với nhau về
âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại cả âmđầu và vần) được gọi là từ láy
Trang 6Kết thúc phần đọc GV cho HS đánh giá
kết quả học tập: Sử dụng bảng kiểm đánh
giá phần đọc tri thức ngữ văn
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ PHẦN ĐỌC: TRI THỨC NGỮ VĂN
(Qua đoạn trích Bài Học đường đời đầu tiên trích Dế Mèn phiêu kí của Tô Hoài có những
nội dung được xuất hiện và chưa được xuất hiện trong văn bản)
hiện
Không xuất hiện
1 Đoạn trích thuộc truyện đồng thoại
2 Có cốt tuyện trong đoạn trích
3 Đoạn trích có làm rõ nhân vật và người kể chuyện
4 Trong đoạn trích sử dụng ngôi kể thứ 3
5 Lời người kể chuyện và lời nhân vật trong đoạn trích
6 Trong đoạn trích có tới hơn 20 từ láy
(Ghi chú: Đánh dấu X vào ô xuất hiện hoặc ô không xuất hiện vào đáp án đúng)
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố lại các khái niệm Truyện và truyện đồng thoại; Cốt truyện; Nhân vật;
Người kể chuyện; Lời kể chuyện và lời nhân vật; Từ đơn và từ phức
b.Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại (hỏi – đáp), trò chơi
c.Sản phẩm học tập: Có thể sử dụng phiếu học tập trắc nghiệm
d.Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV1: Yêu cầu HS Lựa chọn một truyện mà
em yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc trưng
của truyện: cốt truyện, nhân vật, người kể
chuyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật
GV2: cho HS lấy được 1 vài ví dụ về từ đơn,
từ phức
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân thời gian khoảng 5 phút
câu hỏi 1
HS làm việc cặp đôi câu hỏi 2 GV gọi HS
bất kì theo ngẫu nhiên
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV cho HS lần lượt trả lời kết quả 2 câu hỏi
đã nêu ở trên
- Học sinh tiếp nhận thông tin
- Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh báo cáo kết quả
Trang 7a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố khắc sâu kiến thức.
b.Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi, chia sẻ
c.Sản phẩm học tập: Sử dụng phiếu học tập
d.Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV1: Đoạn trích “Bài học đường đời đầu
tiên” (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, TÔ
HOÀI) có cốt truyện, nhân vật, người kể
chuyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật
hay không? Em hãy chia sẻ cho cả lớp cùng
nghe
GV2: Đặt câu trong đó có sử dụng từ đơn và
từ phức?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho HS trao đổi nhanh với bạn cùng bàn
(cặp đôi) câu hỏi 1 Làm việc cá nhân câu
hỏi 2
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV gọi một vài HS trả lời tại chỗ câu hỏi 1,
lên bảng làm bài tập câu hỏi 2
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận xét, đánh giá kết quả học
sinh trả lời
- Học sinh tiếp nhận thông tin
- Học sinh làm việc cặp đôi và cá nhân
- Học sinh báo cáo kết quả tại chỗ và lênbảng làm bài tập
- Học sinh lắng nghe khắc sâu kiến thức
Dặn học sinh học bài ở nhà: Xem lại bài đã học và soạn bài: Bài học đường đời đầu tiên
TIẾT PPCT: 2, 3
ĐỌC VĂN BẢN
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
I.Mục tiêu
1.Kiến thức
Trang 8- Xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả hìnhdáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật: Dế Mèn, Dế Choắt Từ đó, hình dung đượcđặc điểm của từng nhân vật;
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại: nhânvật thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hóa; tác giả dùng “tiếng chim lời thú” để nóichuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của các loài vật, vừa phản ánh cuộcsống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn,…
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học về cách ứng xửvới bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân
2.Năng lực
a.Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác
b Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học đường đời đầu tiên;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bài học đường đời đầu tiên;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩatruyện;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủđề
3.Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái,
chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt
II.Thiết bị dạy học và học liệu
1.Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài dạy (Giáo án); Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; Tranh
ảnh về nhà văn, hình ảnh; Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; Bảnggiao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi
III.Tiến trình dạy học
1.Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình Giúp cho HS có tâm thế khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b.Nội dung: Giáo viên đặt cho học sinh những câu hỏi gợi mở vấn đề; phương pháp đàm
thoại
c.Sản phẩm: Câu trả lời của HS qua phần thảo luận nhóm và cá nhân.
d.Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV1: Có thể em đã từng đọc một truyện kể
hay xem một bộ phim nói về niềm vui hay
- HS suy nghĩ khoảng: từ 1 đến 2 phút đểnhớ lại qua trí nhớ và sự tưởng tượng của
Trang 9nỗi buồn mà nhân vật đã trải qua Khi đọc
hoặc xem em có suy nghĩ gì?
GV2: Em hãy chia sẻ với các bạn vài điều
em thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng khi nghĩ
về bản thân?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi mở, dẫn dắt học sinh trả lời 2 câu hỏi
(có thể gọi 3 đến 5 học sinh trả lời và chia sẻ
trước lớp)
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV mời từ 3 đến 5 HS chia sẻ những suy
nghĩ và kỉ niệm đáng nhớ nhất đã trải qua
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV lắng nghe từ những câu chuyện chia sẻ
của HS từ đó GV dẫn dắt vào bài học mới
(GV ghi tên bài học lên bảng)
các em để chuẩn bị trả lời câu hỏi
- HS làm việc cá nhân hoặc theo cặp đôi,
GV có thể mời những học sinh chưa mạnhdạn bày tỏ cảm xúc cá nhân
- HS trả lời cá nhân
Giới thiệu vào bài học: Trong cuộc sống, có
những lúc chúng ta phạm phải những lỗi lầmkhiến chúng ta phải ân hận Những vấp ngã
đó giúp chúng ta nhận ra những bài học sâusắc trong cuộc sống của mình Bài học hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản: Bài học đường đời đầu tiên (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài) để tìm hiểu
những lỗi lầm và bài học với Dế Mèn nhé!
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
a.Mục tiêu: HS cần nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
b.Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, gợi mở, đàm thoại HS sử dụng SGK chắt
lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
c.Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS, phiếu học tập và bảng đánh giá.
d.Tổ chức thực hiện
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV: Gọi 1 HS đọc phần giới thiệu về tác
giả Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu
kí (SGK trang 19).
GV: Qua phần đọc em hãy nêu vài nét sơ
lược về tác giả Tô Hoài và tác phẩm Dế
Mèn phiêu lưu kí bằng sự hiểu biết của em?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi đã
Trang 10GV gợi mở, hướng dẫn học sinh tìm hiểu
thêm về tác giả, tác phẩm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 1 vài HS tinh thần xung phong để
trả lời câu hỏi
GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn
GV có thể gọi 1 vài HS bất kì ở trong lớp
để tạo ra bầu không khí vui tươi sôi nổi
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV ghi lên bảng những nội dung cơ bản
nhất
- HS trả lời câu hỏi
- Tác giả Tô Hoài (1920 - 2014); tên khai sinh
là Nguyễn Sen
- Quê ở Hà Nội
- Ông là nhà văn có vốn sống rất phong phú,năng lực quan sát và miêu tả tinh tế, lối văngiàu hình ảnh, nhịp điệu, ngôn ngữ chân thực,gần gũi với đời sống
2.Tác phẩm
- Dế Mèn phiêu lưu kí là truyện đồng thoại,viết cho trẻ em;
- Năm 1941 ông xuất bản truyện Con Dế Mèn
- Năm 1945 gộp thành Dế Mèn phiêu lưu kí.
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
a.Mục tiêu
- Thông qua hoạt động đọc, tóm tắt được đoạn trích; xác định được người kể chuyện ngôithứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của cácnhân vật: Dế Mèn, Dế Choắt Từ đó, hình dung được đặc điểm của từng nhân vật;
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại: nhânvật thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hóa; tác giả dùng “tiếng chim lời thú” để nóichuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của các loài vật, vừa phản ánh cuộcsống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn,…
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học về cách ứng xửvới bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân
b.Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi GV sử dụng
phương pháp thảo luận nhóm, trao đổi cặp đôi, khăn trải bàn, thuyết trình, gợi mở
c.Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức; sử dụng phiếu đánh giá Rubics qua các mức
độ năng lực nhận thức của học sinh
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II.Đọc hiểu văn bản
Trang 11GV hướng dẫn HS cách đọc GV đọc mẫu
thành tiếng một đoạn đầu, sau đó gọi HS
thay nhau đọc thành tiếng toàn văn bản
(SGK trang 12 đến 18)
GV cần lưu ý cho HS: Chú ý các chi tiết
miêu tả hình dáng, cử chỉ, hành động của
nhân vật Dế Mèn
GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó:
mẫm, hủn hoẳn, dún dẩy, tợn, cà khịa, xốc
nổi.
GV cho HS tóm tắt văn bản: Nêu những sự
việc chính trong văn bản (Sử dụng phiếu
Rubric để đánh giá kết quả tóm tắt văn bản
của HS)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho HS làm việc theo cặp đôi và cá
nhân, thời gian khoảng từ 2 đến 3 phút
GV hỗ trợ HS trong lớp và bao quát lớp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 1 vài HS trả lời câu hỏi và chọn HS
có tinh thần xung phong
GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ý kiến hay
của học sinh (Dùng phiếu đánh giá kết quả
học tập của HS)
- GV ghi lên bảng các sự việc chính
GV bổ sung:
- Tô Hoài là nhà văn gần gũi với thiếu nhi
Việt Nam qua những truyện viết được rất
nhiều trẻ em yêu thích: Võ sĩ Bọ Ngựa, Dê
và Lợn, Đô ri đá, Dế Mèn phiêu lưu kí,
Đảo hoang, v.v…
- Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phảm văn học
được dịch ra gần 40 thứ tiếng trên thế giới
và đã được chuyển thể thành phim hoạt
hình
- Truyện đồng thoại lả truyện viết cho trẻ
em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ
vật được nhân cách hoá Các nhân vật này
- HS tiếp nhận câu hỏi và suy nghĩ
- HS trả lời câu hỏi và nhận xét câu trả lờicủa bạn
- Bài học đường đời đầu tiên Dế Mèn rút rachính là sự trả giá cho những hành độngngông cuồng thiếu suy nghĩ
Trang 12vừa mang những đặc tính vốn có cùa loài
vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con
người
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV1: yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc
để trả lời câu hỏi: Câu chuyện được kể
bằng lời của nhân vật nào? Kể theo ngôi
thứ mấy?
GV2: Em hãy xác định phương thức biểu
đạt? Bố cục của văn bản và nêu nội dung
của mỗi phần là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho HS làm việc cá nhân, sử dụng
phương pháp công não (trả lời nhanh)
GV hướng dẫn và giúp đỡ những học sinh
ít xây dựng bài học
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV gọi HS lên trả lời câu hỏi 1 đã nêu ở
trên
GV gọi HS báo cáo kết quả câu hỏi 2
GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ý kiến hay
của học sinh và GV ghi nội dung chính lên
bảng
Câu chuyển ý: Dế Mèn tự giới thiệu mình
là “một chàng dế thanh niên cường tráng”,
vẻ cường tráng của Dế Mèn thể hiện ở hình
dáng bên ngoài như thế nào? Tính cách ra
sao chúng ta chuyển sang phần 1 GV ghi
phần 1 lên bảng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV1: đặt câu hỏi gợi dẫn: Khi nói về một
nhân vật, ta có thể nêu lên những đặc điểm
nào của nhân vật đó?
GV2: Xác định các chi tiết miêu tả về hình
dáng, hành động Dế Mèn? Các chi tiết đó
khiến em liên tưởng tới tác đặc điểm của
con người? Lối miêu tả thường được sử
dụng ở loại truyện nào?
gây cái chết cho Dế Choắt)
4.Tìm hiểu chi tiết 4.1.Hình dáng tính cách của Dế Mèn
- HS lắng nghe câu hỏi GV yêu cầu để trảlời
Trang 13GV3: Dế Mèn có thái độ, mối quan hệ như
thế nào với hàng xóm xung quanh?
GV4: Qua những chi tiết trên, em có nhận
xét gì về Dế Mèn? Em thích hoặc không
thích điều gì ở Dế Mèn?
GV5: Em có nhận xét gì về cách sử dụng
từ ngữ, các biện pháp nghệ thuật, trình tự
miêu tả của tác giả về nhân vật Dế Mèn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho HS thảo luận theo nhóm, có thể
chia lớp ra làm 4 đến 6 nhóm (Mỗi nhóm
thực hiện 1 câu hỏi theo thứ tự từ 1 đến 5)
GV cho HS thảo luận thời gian khoảng 6
phút GV đi hỗ trợ các nhóm, gợi mở để HS
làm bài được tốt
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Nhóm 1: Trả lời câu hỏi 1 (đại diện 1 HS
đứng lên trả lời kết quả thảo luận)
(GV cho nhóm 3 nhận xét nhóm 1)
Nhóm 2: HS trả lời câu hỏi 2 (đại diện 1
HS đứng lên trả lời kết quả thảo luận)
(GV cho Nhóm 4 nhận xét nhóm 2)
Nhóm 3: Trả lời câu hỏi 3 (đại diện 1 HS
đứng lên trả lời kết quả thảo luận)
(GV cho nhóm 5 nhận xét nhóm 3)
Nhóm 4, 5: HS trả lời câu hỏi 4 (đại diện 1
HS đứng lên trả lời kết quả thảo luận)
(GV cho nhóm 1 nhận xét nhóm 4, 5)
- HS thảo luận làm việc theo nhóm
- HS trả lời kết quả thảo luận
Hình dáng, tính cách
Lần lượt miêu tả từng bộ phận cơ thểcủa Dế Mèn; gắn liền miêu tả hình dáng vớihành động
- Dế Mèn vừa mang những đặc tính vốn cócủa loài vật hoặc đồ vật, vừa mang đặcđiểm của con người Truyện mang đặctrưng của truyện đồng thoại
- Dế Mèn có thái độ kiêu căng, tự phụ,hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu hơnmình
Nhận xét: Là một chú Dế thanh niêncường tráng, tự tin, yêu đời và luôn tự hàoluôn hãnh diện vì vẻ ngoài khỏe mạnh,cường tráng
Thích nhất ở Dế Mèn là:
+ Ngoại hình: Đôi càng mẫm bóng, nhữngcái vuốt nhọn hoắt, đôi cánh xuống tậnchấm đuôi, hai cái răng máy làm việc, sợirâu rất đỗi hùng dũng,
+ Hành động: Muốn thử sức lợi hại củanhũng chiếc vuốt, co cẳng lên, đạp phanhphách vào những ngọn cỏ Chốc chốc lại
Trang 14Nhóm 6: Trả lời câu hỏi 5 (đại diện 1 HS
đứng lên trả lời kết quả thảo luận)
(GV cho nhóm 2 nhận xét nhóm 6)
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng nội dung chủ yếu nhất
Chuyển ý: Tuy ngỗ nghịch, hung hăng
trước kẻ yếu, khiếp sợ trước kẻ mạnh
nhưng Dế Mèn không phải là kẻ ác Trêu
chị Cóc là vậy, nhưng Dế Mèn không ngờ
hậu quả lại dẫn đến cái chết thảm thương
của Dế Choắt Dế Mèn có những hành
động và suy nghĩ như thế nào chúng ta sang
phần 2 (GV ghi đề mục 2 lên bảng)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV1: Hãy tìm các chi tiết miêu tả về Dế
Choắt? Em có nhận xét gì về nhân vật này?
GV2:Lời Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt có
gì đặc biệt? Nhận xét gì về cách xưng hô
đó?
GV3: Dưới con mắt Dế Mèn, Dế Choắt
hiện ra như thế nào? Em đánh giá gì về
nhân vật Dế Mèn
GV4: Trước lời cầu xin của Dế Choắt nhờ
đào ngách thông hang Dế Mèn đã hành
động như thế nào? Chi tiết đó đã tô đậm
thêm tính cách gì của Dế Mèn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho HS thảo luận Kĩ thuật khăn trải
bàn Chia lớp làm 8 nhóm mỗi nhóm 5 HS
(Thời gian dự kiến 6 đến 8 phút)
Nhóm 1, 3 làm câu hỏi 1; nhóm 2, 4 làm
câu hỏi 2; nhóm 5, 7 làm câu hỏi 3; nhóm
6, 8 làm câu hỏi 4 (GV chuẩn bị giấy Roki
trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chânlên vuốt râu Đi đứng oai vệ
- Những điều không thích: Dế Mèn kiêucăng, tự đắc, xốc nổi
Nghệ thuật nhân hóa, so sánh Tô Hoài
đã gán cho Dế Mèn một tính cách, một cátính riêng Dế Mèn trở thành một tràng DếMèn cường tráng và tự nhìn nhận mình nổitrội hơn tất cả mọi người Chính bởi hìnhtượng Dế Mèn mà Tô Hoài đã xây dựngđược câu chuyện đồng thoại về loài vậtdành cho tuổi thiếu nhi, nhẹ nhàng gửi gắmvào đó những thông điệp và bài học cho trẻ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ và trả lời
- HS thảo luận nhóm kĩ thuật khăn trải bàn