1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 1 NGỮ VĂN 6 (KẾT NỐI TRI THỨC)

29 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 305 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d.Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK trang 11 Gọi từ 1 đến 2 HS đọc GV:Em hãy chọn một truyện đã đọc và trả lời các câu hỏi

Trang 1

- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các bước;

- Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân;

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà,khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt

TUẦN: 01

TIẾT PPCT: 01

GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN

I Mục tiêu

1.Kiến thức: Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời

người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất Nắm được khái niện từđơn và từ phức trong tiếng Việt

2 Năng lực

a.Năng lực chung:Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao

tiếp, năng lực hợp tác

b.Năng lực riêng:Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện đồng thoại và

người kể chuyện ngôi thứ nhất Qua năng lực đọc nhận diện được từ đơn và từ phức trongtiếng Việt

3.Phẩm chất: Nhân ái, chan hòa; trân trọng tình bạn Có ý thức vận dụng kiến thức vào các

văn bản được học

II.Thiết bị dạy học và học liệu

1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án (KHBD) Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động

trên lớp

2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn

học bài, vở ghi

III.Tiến trình dạy học

Trang 2

1.Hoạt động 1: Xác định vấn đề

a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b.Nội dung:HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân, sử dụng phương pháp đàm thoại.

c.Sản phẩm: Những câu chuyện chia sẻ của HS xúc động, lô gic và hợp lý.

d.Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV Trải qua 5 năm học Tiểu học, em có bạn

thân nào không? Theo em những người bạn

có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của

chúng ta?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân,

phương pháp đàm thoại (1-1)

Bước 3: Báo cáo thảo luận

Gv mời từ 3 đến 5 HS chia sẻ câu chuyện của

bản thân

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV lắng nghe từ những câu chuyện chia sẻ

của HS, từ đó GV dẫn dắt vào bài học mới

(GV ghi tên bài học lên bảng)

- HS lắng nghe câu hỏi để trả lời

- HS làm việc cá nhân, đàm thoại 1-1

- HS trả lời cá nhân

Giới thiệu vào bài: Tình bạn là 1 món quà

kì diệu của cuộc sống Tình bạn sưởi ấmtâm hồn con người và khiến cho thế giớiquanh ta trở nên phong phú và đẹp đẽ.Những câu nói dưới đây càng ghi thêm dấu

ấn tình bạn quý giá đến chừng nào.“Bạn làngười ta cảm thấy thoải mái khi ta ở cùng,

ta sẵn lòng trung thành đem lại cho ta lờichúc phúc và ta cảm thấy biết ơn vì có họ

trong đời“ Đó là chủ đề của bài 1: TÔI VÀ CÁC BẠN chúng ta tìm hiểu 3 văn bản qua

các chuyện kể và 1 văn bản kết nối với chủđề Điều gì khiến chúng ta trở thành bạncủa nhau? Tình bạn sẽ thay đổi cuộc sốngcủa chúng ta ra sao? Trước khi vào đọc vàtìm hiểu các văn bản thầy trò chúng mình

có 1 phần kiến thức lý thuyết mang tên:

TRI THỨC NGỮ VĂN

2.Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới

a.Mục tiêu: Nắm được các khái niệm: Truyện và truyện đồng thoại; Cốt truyện; Nhân vật;

Người kể chuyện; Lời kể chuyện và lời nhân vật; Từ đơn và từ phức

Trang 3

b.Nội dung: GV sử dụng phương pháp đàm thoại, công não, làm việc nhóm.

c.Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS; Sử dụng bảng kiểm để

đánh giá kết quả học tập

d.Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn

trong SGK trang 11 (Gọi từ 1 đến 2 HS

đọc)

GV:Em hãy chọn một truyện đã đọc và trả

lời các câu hỏi sau để nhận biết từng yếu

tố (Ví dụ: Bài học đường đời đầu tiên)

+ Ai là người kể chuyện trong tác phẩm

này? Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ

mấy?

+ Nếu muốn tóm tắt nội dung câu chuyện,

em sẽ dựa vào những sự kiện nào?

+ Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu một

vài chi tiết giúp em hiểu đặc điểm của nhân

vật đó

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS thảo luận nhóm, chia lớp ra (4

hoặc 6 nhóm), thời gian khoảng 3 đến 4

phút

GV đi hỗ trợ gợi mở cho HS nếu nhóm các

nhóm yêu cầu

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 đến 2 HS đại diện cho nhóm để

trả lời câu hỏi

GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời

của bạn (nhóm của bạn)

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

 GV ghi nội dung chính lên bảng (HS có

thể tự ghi nội dung vào vở học)

I.Tìm hiểu ví dụ

Văn bản: Bài học đường đời đầu tiên (Trích

Dế Mèn phiêu lưu kí, TÔ HOÀI)

Trang 4

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Qua phần tìm hiểu ví dụ trên để trả lời các

câu hỏi sau:

GV1: Em hiểu truyện và truyện đồng thoại

là gì?

GV2: Trong truyện thường có cốt truyện,

nhân vật và người kể chuyện Vậy thế nào

là cốt truyện? là nhân vật? là người kể

chuyện?

GV3: Qua ví dụ trên em hiểu lời người kể

chuyện và lời nhân vật như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV Cho HS thảo luận nhóm, chia 3 câu hỏi

cho 6 nhóm thực hiện khoảng 5 đến 7 phút,

nhóm trưởng trình bày kết quả

GV phỏng vấn HS ngẫu nhiên với 1 vài HS

và hỗ trợ cho những HS còn nhút nhát, ít

sôi nổi…trong khi HS đang thảo luận

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi lần lượt HS các nhóm lên trình bày

sản phẩm thảo luận (3 câu hỏi)

GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời

của bạn (nhóm của bạn)

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

 GV ghi lên bảng những nội dung cơ

bản nhất (Giới thiệu học trong SGK)

GV bổ sung:

Truyện đồng thoại: một thế loại truyện viết

cho trẻ em, với nhân vật chính thường là

loài vật hoặc đô vật được nhân hoá Các tác

giả truyện đồng thoại sử dụng “tiếng chim

lời thú” ngộ nghĩnh để nói chuyện con

người nên rất thú vị và phù hợp với tâm lí

trẻ thơ Nhân vật đồng thoại vừa được miêu

tả với những đặc tính riêng, vốn có của loài

hung hăng, kiêu ngạo đã trở nên sợ hãi,nhút nhát

- Bài học đường đời đầu tiên Dế Mèn rút rachính là sự trả giá cho những hành độngngông cuồng thiếu suy nghĩ

- HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi

- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi

II.Nội dung phần đọc 1.Truyện và truyện đồng thoại

- Truyện là loại tác phẩm văn học kể lạimột câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật,không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn racác sự việc

- Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ

em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồvật được nhân cách hoá Các nhân vật nàyvừa mang những đặc tính vốn có của loàivật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của conngười

2.Cốt truyện: Cốt truyện là yếu tố quan

trọng của truyện kể, gồm các sự kiện chínhđược sắp xếp theo một trật tự nhất định: có

mở đầu, diễn biến và kết thúc

3.Nhân vật: Nhân vật là đối tượng có hình

dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm

Trang 5

vật, đồ vật vừa mang những đặc điểm của

con người Vì vậy, truyện đồng thoại rất

gần gũi với truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn

và có giá trị giáo dục sâu sắc Sự kết hợp

giữa hiện thực và tưởng tượng, ngôn ngữ

và hình ảnh sinh động mang lại sức hấp dẫn

riêng cho truyện đổng thoại Thủ pháp nhân

hoá và khoa trương cũng được coi là những

hình thức nghệ thuật đặc thù của thể loại

này

Nhân vật là con người, thần tiên, ma quỷ,

con vật, đổ vật, có đời sống, tính cách

riêng được nhà văn khác hoạ trong tác

phẩm Nhân vật là yếu tố quan trọng nhất

của truyện kể, gắn chặt với chủ đế tác phẩm

và thể hiện lí tưởng thẩm mĩ, quan niệm

nghệ thuật của nhà văn vế con người Nhân

vật thường được miêu tả bằng các chi tiết

ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động, cảm

xúc, suy nghĩ, mối quan hệ với các nhàn

vật khác,

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Các bạn đã được ở bậc Tiểu học về từ

đơn và từ phức Em hãy nhắc lại bằng trí

nhớ của mình thế nào là Từ đơn và từ

phức?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân sử dụng

phương pháp đàm thoại (1-1)

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV cho HS tinh thần giơ tay và kết hợp gọi

HS theo ngẫu nhiên

GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời

của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

 GV ghi lên bảng những nội dung cơ

bản nhất (Giới thiệu học trong SGK)

xúc, suy nghĩ, được nhà văn khắc hoạtrong tác phẩm Nhân vật thường là conngười nhưng cũng có thể là thần tiên, maquỷ, con vật đồ vật,

4.Người kể chuyện: Người kể chuyện là

nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câuchuyện Người kể chuyện có thể trực tiếpxuất hiện trong tác phẩm, xưng “tôi”(Người kể chuyện ngôi thứ nhất), kể những

gì mình chứng kiến hoặc tham gia Người

kể chuyện cũng có thể “giấu mình”(Người

kể chuyện ngôi thứ ba), không tham gia vàocâu chuyện nhưng lại có khả năng “biếthết” mọi chuyện

5.Lời người kế chuyện và lời nhân vật

- Lời người kể chuyện đảm nhận việc thuậtlại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm

cả việc thuật lại mọi hoạt động của nhânvật vả miêu tả bối cảnh không gian, thờigian của các sự việc, hoạt động ấy

- Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa nhânvật (đối thoại, độc thoại), có thể được trìnhbày tách riêng hoặc xen lẫn với lời ngườikề chuyện

6.Từ đơn và từ phức

- HS lắng nghe câu hỏi và trả lời

Từ đơn là từ chỉ có một tiếng có nghĩatạo thành

Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên Những

từ phức được tạo nên bằng cách ghép cáctiếng, giữa các tiếng có quan hệ với nhau vềnghĩa được gọi là từ ghép Những từ phức

mà có các tiếng chỉ có quan hệ với nhau về

âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại cả âmđầu và vần) được gọi là từ láy

Trang 6

Kết thúc phần đọc GV cho HS đánh giá

kết quả học tập: Sử dụng bảng kiểm đánh

giá phần đọc tri thức ngữ văn

BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ PHẦN ĐỌC: TRI THỨC NGỮ VĂN

(Qua đoạn trích Bài Học đường đời đầu tiên trích Dế Mèn phiêu kí của Tô Hoài có những

nội dung được xuất hiện và chưa được xuất hiện trong văn bản)

hiện

Không xuất hiện

1 Đoạn trích thuộc truyện đồng thoại

2 Có cốt tuyện trong đoạn trích

3 Đoạn trích có làm rõ nhân vật và người kể chuyện

4 Trong đoạn trích sử dụng ngôi kể thứ 3

5 Lời người kể chuyện và lời nhân vật trong đoạn trích

6 Trong đoạn trích có tới hơn 20 từ láy

(Ghi chú: Đánh dấu X vào ô xuất hiện hoặc ô không xuất hiện vào đáp án đúng)

3.Hoạt động 3: Luyện tập

a.Mục tiêu: Củng cố lại các khái niệm Truyện và truyện đồng thoại; Cốt truyện; Nhân vật;

Người kể chuyện; Lời kể chuyện và lời nhân vật; Từ đơn và từ phức

b.Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại (hỏi – đáp), trò chơi

c.Sản phẩm học tập: Có thể sử dụng phiếu học tập trắc nghiệm

d.Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV1: Yêu cầu HS Lựa chọn một truyện mà

em yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc trưng

của truyện: cốt truyện, nhân vật, người kể

chuyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật

GV2: cho HS lấy được 1 vài ví dụ về từ đơn,

từ phức

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS làm việc cá nhân thời gian khoảng 5 phút

câu hỏi 1

HS làm việc cặp đôi câu hỏi 2 GV gọi HS

bất kì theo ngẫu nhiên

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV cho HS lần lượt trả lời kết quả 2 câu hỏi

đã nêu ở trên

- Học sinh tiếp nhận thông tin

- Học sinh làm việc cá nhân

- Học sinh báo cáo kết quả

Trang 7

a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố khắc sâu kiến thức.

b.Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi, chia sẻ

c.Sản phẩm học tập: Sử dụng phiếu học tập

d.Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV1: Đoạn trích “Bài học đường đời đầu

tiên” (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, TÔ

HOÀI) có cốt truyện, nhân vật, người kể

chuyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật

hay không? Em hãy chia sẻ cho cả lớp cùng

nghe

GV2: Đặt câu trong đó có sử dụng từ đơn và

từ phức?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS trao đổi nhanh với bạn cùng bàn

(cặp đôi) câu hỏi 1 Làm việc cá nhân câu

hỏi 2

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi một vài HS trả lời tại chỗ câu hỏi 1,

lên bảng làm bài tập câu hỏi 2

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV kết luận, nhận xét, đánh giá kết quả học

sinh trả lời

- Học sinh tiếp nhận thông tin

- Học sinh làm việc cặp đôi và cá nhân

- Học sinh báo cáo kết quả tại chỗ và lênbảng làm bài tập

- Học sinh lắng nghe khắc sâu kiến thức

Dặn học sinh học bài ở nhà: Xem lại bài đã học và soạn bài: Bài học đường đời đầu tiên

TIẾT PPCT: 2, 3

ĐỌC VĂN BẢN

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN

(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)

I.Mục tiêu

1.Kiến thức

Trang 8

- Xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả hìnhdáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật: Dế Mèn, Dế Choắt Từ đó, hình dung đượcđặc điểm của từng nhân vật;

- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại: nhânvật thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hóa; tác giả dùng “tiếng chim lời thú” để nóichuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của các loài vật, vừa phản ánh cuộcsống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn,…

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học về cách ứng xửvới bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân

2.Năng lực

a.Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao

tiếp, năng lực hợp tác

b Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học đường đời đầu tiên;

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bài học đường đời đầu tiên;

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩatruyện;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủđề

3.Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái,

chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt

II.Thiết bị dạy học và học liệu

1.Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài dạy (Giáo án); Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; Tranh

ảnh về nhà văn, hình ảnh; Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; Bảnggiao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn

học bài, vở ghi

III.Tiến trình dạy học

1.Hoạt động 1: Xác định vấn đề

a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình Giúp cho HS có tâm thế khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b.Nội dung: Giáo viên đặt cho học sinh những câu hỏi gợi mở vấn đề; phương pháp đàm

thoại

c.Sản phẩm: Câu trả lời của HS qua phần thảo luận nhóm và cá nhân.

d.Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV1: Có thể em đã từng đọc một truyện kể

hay xem một bộ phim nói về niềm vui hay

- HS suy nghĩ khoảng: từ 1 đến 2 phút đểnhớ lại qua trí nhớ và sự tưởng tượng của

Trang 9

nỗi buồn mà nhân vật đã trải qua Khi đọc

hoặc xem em có suy nghĩ gì?

GV2: Em hãy chia sẻ với các bạn vài điều

em thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng khi nghĩ

về bản thân?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV gợi mở, dẫn dắt học sinh trả lời 2 câu hỏi

(có thể gọi 3 đến 5 học sinh trả lời và chia sẻ

trước lớp)

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV mời từ 3 đến 5 HS chia sẻ những suy

nghĩ và kỉ niệm đáng nhớ nhất đã trải qua

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV lắng nghe từ những câu chuyện chia sẻ

của HS từ đó GV dẫn dắt vào bài học mới

(GV ghi tên bài học lên bảng)

các em để chuẩn bị trả lời câu hỏi

- HS làm việc cá nhân hoặc theo cặp đôi,

GV có thể mời những học sinh chưa mạnhdạn bày tỏ cảm xúc cá nhân

- HS trả lời cá nhân

Giới thiệu vào bài học: Trong cuộc sống, có

những lúc chúng ta phạm phải những lỗi lầmkhiến chúng ta phải ân hận Những vấp ngã

đó giúp chúng ta nhận ra những bài học sâusắc trong cuộc sống của mình Bài học hôm

nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản: Bài học đường đời đầu tiên (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài) để tìm hiểu

những lỗi lầm và bài học với Dế Mèn nhé!

2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

a.Mục tiêu: HS cần nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.

b.Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, gợi mở, đàm thoại HS sử dụng SGK chắt

lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi

c.Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS, phiếu học tập và bảng đánh giá.

d.Tổ chức thực hiện

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV: Gọi 1 HS đọc phần giới thiệu về tác

giả Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu

kí (SGK trang 19).

GV: Qua phần đọc em hãy nêu vài nét sơ

lược về tác giả Tô Hoài và tác phẩm Dế

Mèn phiêu lưu kí bằng sự hiểu biết của em?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi đã

Trang 10

GV gợi mở, hướng dẫn học sinh tìm hiểu

thêm về tác giả, tác phẩm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV gọi 1 vài HS tinh thần xung phong để

trả lời câu hỏi

GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời

của bạn

GV có thể gọi 1 vài HS bất kì ở trong lớp

để tạo ra bầu không khí vui tươi sôi nổi

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

GV ghi lên bảng những nội dung cơ bản

nhất

- HS trả lời câu hỏi

- Tác giả Tô Hoài (1920 - 2014); tên khai sinh

là Nguyễn Sen

- Quê ở Hà Nội

- Ông là nhà văn có vốn sống rất phong phú,năng lực quan sát và miêu tả tinh tế, lối văngiàu hình ảnh, nhịp điệu, ngôn ngữ chân thực,gần gũi với đời sống

2.Tác phẩm

- Dế Mèn phiêu lưu kí là truyện đồng thoại,viết cho trẻ em;

- Năm 1941 ông xuất bản truyện Con Dế Mèn

- Năm 1945 gộp thành Dế Mèn phiêu lưu kí.

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

a.Mục tiêu

- Thông qua hoạt động đọc, tóm tắt được đoạn trích; xác định được người kể chuyện ngôithứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của cácnhân vật: Dế Mèn, Dế Choắt Từ đó, hình dung được đặc điểm của từng nhân vật;

- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại: nhânvật thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hóa; tác giả dùng “tiếng chim lời thú” để nóichuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của các loài vật, vừa phản ánh cuộcsống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn,…

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học về cách ứng xửvới bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân

b.Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi GV sử dụng

phương pháp thảo luận nhóm, trao đổi cặp đôi, khăn trải bàn, thuyết trình, gợi mở

c.Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức; sử dụng phiếu đánh giá Rubics qua các mức

độ năng lực nhận thức của học sinh

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II.Đọc hiểu văn bản

Trang 11

GV hướng dẫn HS cách đọc GV đọc mẫu

thành tiếng một đoạn đầu, sau đó gọi HS

thay nhau đọc thành tiếng toàn văn bản

(SGK trang 12 đến 18)

GV cần lưu ý cho HS: Chú ý các chi tiết

miêu tả hình dáng, cử chỉ, hành động của

nhân vật Dế Mèn

GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó:

mẫm, hủn hoẳn, dún dẩy, tợn, cà khịa, xốc

nổi.

GV cho HS tóm tắt văn bản: Nêu những sự

việc chính trong văn bản (Sử dụng phiếu

Rubric để đánh giá kết quả tóm tắt văn bản

của HS)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc theo cặp đôi và cá

nhân, thời gian khoảng từ 2 đến 3 phút

GV hỗ trợ HS trong lớp và bao quát lớp

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

GV gọi 1 vài HS trả lời câu hỏi và chọn HS

có tinh thần xung phong

GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời

của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ý kiến hay

của học sinh (Dùng phiếu đánh giá kết quả

học tập của HS)

- GV ghi lên bảng các sự việc chính

GV bổ sung:

- Tô Hoài là nhà văn gần gũi với thiếu nhi

Việt Nam qua những truyện viết được rất

nhiều trẻ em yêu thích: Võ sĩ Bọ Ngựa, Dê

và Lợn, Đô ri đá, Dế Mèn phiêu lưu kí,

Đảo hoang, v.v…

- Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phảm văn học

được dịch ra gần 40 thứ tiếng trên thế giới

và đã được chuyển thể thành phim hoạt

hình

- Truyện đồng thoại lả truyện viết cho trẻ

em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ

vật được nhân cách hoá Các nhân vật này

- HS tiếp nhận câu hỏi và suy nghĩ

- HS trả lời câu hỏi và nhận xét câu trả lờicủa bạn

- Bài học đường đời đầu tiên Dế Mèn rút rachính là sự trả giá cho những hành độngngông cuồng thiếu suy nghĩ

Trang 12

vừa mang những đặc tính vốn có cùa loài

vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con

người

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV1: yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc

để trả lời câu hỏi: Câu chuyện được kể

bằng lời của nhân vật nào? Kể theo ngôi

thứ mấy?

GV2: Em hãy xác định phương thức biểu

đạt? Bố cục của văn bản và nêu nội dung

của mỗi phần là gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân, sử dụng

phương pháp công não (trả lời nhanh)

GV hướng dẫn và giúp đỡ những học sinh

ít xây dựng bài học

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi HS lên trả lời câu hỏi 1 đã nêu ở

trên

GV gọi HS báo cáo kết quả câu hỏi 2

GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời

của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ý kiến hay

của học sinh và GV ghi nội dung chính lên

bảng

Câu chuyển ý: Dế Mèn tự giới thiệu mình

là “một chàng dế thanh niên cường tráng”,

vẻ cường tráng của Dế Mèn thể hiện ở hình

dáng bên ngoài như thế nào? Tính cách ra

sao chúng ta chuyển sang phần 1 GV ghi

phần 1 lên bảng

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV1: đặt câu hỏi gợi dẫn: Khi nói về một

nhân vật, ta có thể nêu lên những đặc điểm

nào của nhân vật đó?

GV2: Xác định các chi tiết miêu tả về hình

dáng, hành động Dế Mèn? Các chi tiết đó

khiến em liên tưởng tới tác đặc điểm của

con người? Lối miêu tả thường được sử

dụng ở loại truyện nào?

gây cái chết cho Dế Choắt)

4.Tìm hiểu chi tiết 4.1.Hình dáng tính cách của Dế Mèn

- HS lắng nghe câu hỏi GV yêu cầu để trảlời

Trang 13

GV3: Dế Mèn có thái độ, mối quan hệ như

thế nào với hàng xóm xung quanh?

GV4: Qua những chi tiết trên, em có nhận

xét gì về Dế Mèn? Em thích hoặc không

thích điều gì ở Dế Mèn?

GV5: Em có nhận xét gì về cách sử dụng

từ ngữ, các biện pháp nghệ thuật, trình tự

miêu tả của tác giả về nhân vật Dế Mèn?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS thảo luận theo nhóm, có thể

chia lớp ra làm 4 đến 6 nhóm (Mỗi nhóm

thực hiện 1 câu hỏi theo thứ tự từ 1 đến 5)

GV cho HS thảo luận thời gian khoảng 6

phút GV đi hỗ trợ các nhóm, gợi mở để HS

làm bài được tốt

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Nhóm 1: Trả lời câu hỏi 1 (đại diện 1 HS

đứng lên trả lời kết quả thảo luận)

(GV cho nhóm 3 nhận xét nhóm 1)

Nhóm 2: HS trả lời câu hỏi 2 (đại diện 1

HS đứng lên trả lời kết quả thảo luận)

(GV cho Nhóm 4 nhận xét nhóm 2)

Nhóm 3: Trả lời câu hỏi 3 (đại diện 1 HS

đứng lên trả lời kết quả thảo luận)

(GV cho nhóm 5 nhận xét nhóm 3)

Nhóm 4, 5: HS trả lời câu hỏi 4 (đại diện 1

HS đứng lên trả lời kết quả thảo luận)

(GV cho nhóm 1 nhận xét nhóm 4, 5)

- HS thảo luận làm việc theo nhóm

- HS trả lời kết quả thảo luận

 Hình dáng, tính cách

 Lần lượt miêu tả từng bộ phận cơ thểcủa Dế Mèn; gắn liền miêu tả hình dáng vớihành động

- Dế Mèn vừa mang những đặc tính vốn cócủa loài vật hoặc đồ vật, vừa mang đặcđiểm của con người Truyện mang đặctrưng của truyện đồng thoại

- Dế Mèn có thái độ kiêu căng, tự phụ,hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu hơnmình

 Nhận xét: Là một chú Dế thanh niêncường tráng, tự tin, yêu đời và luôn tự hàoluôn hãnh diện vì vẻ ngoài khỏe mạnh,cường tráng

Thích nhất ở Dế Mèn là:

+ Ngoại hình: Đôi càng mẫm bóng, nhữngcái vuốt nhọn hoắt, đôi cánh xuống tậnchấm đuôi, hai cái răng máy làm việc, sợirâu rất đỗi hùng dũng,

+ Hành động: Muốn thử sức lợi hại củanhũng chiếc vuốt, co cẳng lên, đạp phanhphách vào những ngọn cỏ Chốc chốc lại

Trang 14

Nhóm 6: Trả lời câu hỏi 5 (đại diện 1 HS

đứng lên trả lời kết quả thảo luận)

(GV cho nhóm 2 nhận xét nhóm 6)

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 

Ghi lên bảng nội dung chủ yếu nhất

Chuyển ý: Tuy ngỗ nghịch, hung hăng

trước kẻ yếu, khiếp sợ trước kẻ mạnh

nhưng Dế Mèn không phải là kẻ ác Trêu

chị Cóc là vậy, nhưng Dế Mèn không ngờ

hậu quả lại dẫn đến cái chết thảm thương

của Dế Choắt Dế Mèn có những hành

động và suy nghĩ như thế nào chúng ta sang

phần 2 (GV ghi đề mục 2 lên bảng)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV1: Hãy tìm các chi tiết miêu tả về Dế

Choắt? Em có nhận xét gì về nhân vật này?

GV2:Lời Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt có

gì đặc biệt? Nhận xét gì về cách xưng hô

đó?

GV3: Dưới con mắt Dế Mèn, Dế Choắt

hiện ra như thế nào? Em đánh giá gì về

nhân vật Dế Mèn

GV4: Trước lời cầu xin của Dế Choắt nhờ

đào ngách thông hang Dế Mèn đã hành

động như thế nào? Chi tiết đó đã tô đậm

thêm tính cách gì của Dế Mèn?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS thảo luận Kĩ thuật khăn trải

bàn Chia lớp làm 8 nhóm mỗi nhóm 5 HS

(Thời gian dự kiến 6 đến 8 phút)

Nhóm 1, 3 làm câu hỏi 1; nhóm 2, 4 làm

câu hỏi 2; nhóm 5, 7 làm câu hỏi 3; nhóm

6, 8 làm câu hỏi 4 (GV chuẩn bị giấy Roki

trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chânlên vuốt râu Đi đứng oai vệ

- Những điều không thích: Dế Mèn kiêucăng, tự đắc, xốc nổi

 Nghệ thuật nhân hóa, so sánh Tô Hoài

đã gán cho Dế Mèn một tính cách, một cátính riêng Dế Mèn trở thành một tràng DếMèn cường tráng và tự nhìn nhận mình nổitrội hơn tất cả mọi người Chính bởi hìnhtượng Dế Mèn mà Tô Hoài đã xây dựngđược câu chuyện đồng thoại về loài vậtdành cho tuổi thiếu nhi, nhẹ nhàng gửi gắmvào đó những thông điệp và bài học cho trẻ

- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ và trả lời

- HS thảo luận nhóm kĩ thuật khăn trải bàn

Ngày đăng: 29/08/2021, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w