BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ IMÔN: NGỮ VĂN 6 THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút TT Nội dung kiến thức, kĩ năng Đơn vị kiến thức, kĩ năng Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra
Trang 1ĐỀ, ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 NGỮ VĂN 6 (GỒM 2 ĐỀ CÓ ĐÁP ÁN
+ 1 ĐỀ KHÔNG ĐÁP ÁN) SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút
năng
Mức độ nhận thức
Tổng
% Tổng điểm Nhận biết Thông
hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
Tỉ lệ
%
TG (phút )
Tỉ lệ
%
TG (phú t)
Tỉ lệ
%
TG (phú t)
Tỉ lệ
%
TG (phú t)
Số câu hỏi
TG (phú t)
2 Viết đoạn
văn cảm
nhận về
nhân vật
3 Viết bài
văn tự sự
(kể chuyện
đời
thường)
Trang 2BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN 6 THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút
TT Nội
dung
kiến
thức,
kĩ
năng
Đơn vị kiến thức,
kĩ năng
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Tổn g Nhậ
n biết
Thôn
g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 ĐỌC
HIỂU
Văn bản truyền thuyết
Nhận biết:
-Xác định thông tin được nêu trong văn bản/ đoạn trích
-Nhận diện PTBĐ, cấu tạo từ, từ loại…
-Nhận biết thể loại,đề tài, cốt truyện, sự việc, chi tiết tiêu biểu, nhân vật, ngôi kể, thứ tự kể…
Thông hiểu:
-Hiểu được nội dung của văn bản/ đoạn trích
-Hiểu được một số nét
Trang 3chính về nghệ thuật: đặc điểm thể loại, xây dựng nhân vật, ngôn ngữ biểu đạt, giá trị các biện pháp
tu từ của văn bản/ đoạn trích
-Hiểu được một số đặc điểm của truyện truyền thuyết được thể hiện trong văn bản/ đoạn trích
Vận dụng:
-Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/
đoạn trích; bày tỏ quan điểm của bản than về vấn
đề đặt ra trong văn bản/
đoạn trích
-Rút ra thông điệp bài học cho bản thân
2 Viết
đoạn
văn
cảm
nhận
về
nhân
vật
Nhận biết:
-Xác định được nhân vật -Xác định được cách thức trình bày đoạn văn
Thông hiểu:
-Hiểu được đặc điểm của nhân vật
Vận dụng:
-Thể hiện được tình cảm với nhân vật và rút ra bài
1
Trang 4học cho bản thân.
3 Viết
bài
văn tự
sự
Kể về một trải nghiệ
m đáng nhớ
Nhận biết:
-Xác định được kiểu bài
tự sự, câu chuyện cần kể
-Xác định được bố cục bài văn, nhân vật, sự việc, ngôi kể
Thông hiểu:
-Tạo được tình huống của câu chuyện, xây dựng được cốt truyện
-Trình bày được các sự việc chính theo trình tự thời gian, không gian, tâm lí nhân vật
-Hiểu được vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự
Vận dụng:
-Vận dụng kiến thức về văn tự sự để viết bài văn với cốt truyện tự xây dựng theo yêu cầu của đề bài
Vận dụng cao:
-Lựa chọn sự việc chi tiết
và sắp xếp diễn biến câu chuyện một cách nghệ thuật; diễn đạt sang tạo,
có giọng điệu riêng để
1
Trang 5bài văn kể chuyện được hấp dẫn, lôi cuốn
-Lựa chọn sự việc , chi tiết sâu sắc có tác dụng bồi đắp tình cảm tốt đẹp trong cuộc sống
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ INĂM HỌC 2020 - 2021
Môn: Ngữ văn, lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề
Họ và tên học sinh:……… Mã số học sinh:………
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Trang 6Đọc đoạn văn:
“Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta.Thế giặc mạnh, nhà vua lo sợ bèn sai sứ giả đi khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây”.Sứ giả vào, đứa bé bảo:
“Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt, một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này” Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu vua Nhà vua truyền cho thợ ngày đêm làm gấp những vật chú bé dặn”.
( Trích ngữ văn 6 – Tập 1)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 Đoạn văn trên trích từ văn bản nào, thuộc thể loại truyện gì của văn học dân
gian ?
Câu 2 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn văn
Câu 3 Câu “Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu vua”có bao
nhiêu từ đơn,bao nhiêu từ ghép, bao nhiêu từ láy?
Câu 4.Những câu nói của chú bé trong đoạn văn trên có ý nghĩa gì?
II TẬP LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Em hãy viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nhân vật Thánh Gióng
Câu 2 (5,0 điểm)
Kể lại một kỉ niệm sâu sắc mà em đã trải qua
Hết
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
ĐỀ MINH HỌA
KIỂM TRACUỐIKÌ I NĂM HỌC 2020 - 2021
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn, lớp 6
(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm … trang)
Trang 7Phần Câu Nội dung Điể
m
1 Văn bản: Thánh Gióng
Thể loại truyện truyền thuyết
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời chính xác như đáp án, mỗi ý : 0,25 điểm.
0,25 0,25
2 Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn: Tự sự
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời như đáp án: 0,25 điểm.
0,25
3 + Từ đơn: Có 5 từ ( vừa, vừa, về , tâu, vua)
+ Từ ghép: Có 2 từ( kinh ngạc, mừng rỡ) + Từ láy: Có 1 từ ( vội vàng)
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được 3 ý đúng, mỗi ý 0,25 điểm.
0,75
4 Những câu nói của chú bé có ý nghĩa:
- Là tiếng nói đầu tiên được cất lên sau ba năm im lặng
- Là tiếng nói đòi đánh giặc cứu nước
- Là tiếng nói của tinh thần dũng cảm và lòng yêu nước, đại diện cho nhân dân
Hướng dẫn chấm:
- Cho điểm theo từng ý, HS có thể điễn đạt bằng từ ngữ khác nhưng đảm bảo ý nghĩa tương tự vẫn cho điểm tối
đa
1,25 (0,25 0,5 0,5)
Trang 8II TẬP LÀM VĂN 7,0
1 Em hãy viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về
nhân vật Thánh Gióng
2,0
a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
Học sinh trình bày đoạn văn có đủ ba phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
0,25
b Xác định đúng vấn đề cần cảm nhận
Vẻ đẹp của nhân vật Thánh Gióng là hình ảnh của người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm
0,25
c Triển khai vấn đề
Học sinh có thể lựa chọn các thao tác phù hợp để triển khai đoạn văn cảm nhận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ vẻ đẹp của nhân vật Thánh Gióng.Có thể theo hai khía cạnh sau:
- Vẻ đẹp của nhân vật Thánh Gióng là biểu tượng cho sứcmạnh đoàn kết toàn dân tộc
- Vẻ đẹp của nhân vật Thánh Gióng thể hiện ước mơ khát vọng của nhân dân ta về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm
Hướng dẫn chấm:
-Lời văn lưu loát, có sức thuyết phục,cảm xúc sâu sắc, làm nổi bật vấn đề cần diễn đạt(0,75 điểm).
-Lời văn chưa thật lưu loát, có sức thuyết phục, có cảm xúc, làm rõ vấn đề cần diễn đạt(0,5 điểm).
-Lời văn chưalưu loát, chưa có sức thuyết phục,ít cảm xúc, chưa làm rõ vấn đề cần diễn đạt(0,25 điểm).
Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
0,75
Trang 9Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
- Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả,
ngữ pháp.
e Sáng tạo
Thể hiện cảm nhận sâu sắc về vấn đề có cách diễn đạt mới
mẻ
Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và
trải nghiệm của bản thân để cảm nhận có sáng tạo trong
viết câu, dựng đoạn làm cho lời văn có giọng điệu, hình
ảnh.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
0,5
2 Kể lại một kỉ niệm sâu sắc mà em đã trải qua 5,0
a Đảm bảo cấu trúc bài tự sự
- Mở bàigiới thiệu được câu chuyện.
- Thân bàikể được diễn biến câu chuyện
- Kết bàinêu được ý nghĩa câu chuyện.
0,25
b Xác định đúng nội dung đề yêu cầu
Kể lại một kỉ niệm sâu sắc mà em đã trải qua
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng yêu cầu của đề: 0,5 điểm.
0,5
c Triển khai câu chuyện thành các sự việc
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận
dụng tốt, đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 10* Giới thiệu nhân vật (0,25 điểm), hoàn cảnh nảy sinh câu
chuyện (0,25 điểm).
0,5
* Kể diễn biến câu chuyện:
- Sự việc mở đầu
- Sự việc phát triển
- Sự việc cao trào
- Sự việc kết thúc
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh kể đầy đủ, sâu sắc các sự việc và có cảm xúc: 2,5
điểm.
- Học sinh kể chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,75 điểm -
2,25 điểm.
- Kể sơ sài, không có tình huống cao trào, chưa có cảm
xúc: 0,75 điểm - 1,25 điểm.
2,5
* Ý nghĩa câu chuyện hoặc cảm nghĩ của người viết
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh đánh giá được 2 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh đánh giá được 1 ý: 0,25 điểm.
0,5
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Hướng dẫn chấm:
- Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính
tả, ngữ pháp.
0,25
e Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về câu chuyện,có cách diễn đạt
mới mẻ
Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng kiến thức về thể
0,5
Trang 11loạitự sự,trong quá trình kể biết làm nổi bật ý nghĩa câu chuyện,biết liên hệ với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Đáp ứng được đầy đủ yêu cầu : 0,5 điểm.
- Đáp ứng được một phần yêu cầu: 0,25 điểm.
Hết
ĐỀ KIỂM TRA HẾT HỌC KÌ 1
Môn Ngữ văn 6 Thời gian: 90 phút Năm học: 2021 – 2022
Ma trận
Mức độ
Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng Cộng
Cấp độ
1 Đọc – hiểu
( 3 đ)
-Cô Tô
( Nguyễn
Tuân)
- Biện pháp
tu từ so sánh
- Nhận biết được đoạn trích thuộc văn bản nào ? Của ai?
- Kiểu văn bản đặc trưng
-Tìm 1 câu văn
có sử dụng pháp
tu từ so sánh và nêu tác dụng
Trang 12Số điểm
Tỉ lệ %
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số điểm: 3,0
Tỉ lệ: 30 %
2.Làm văn
( 7 đ)
(2 câu)
Câu 1: Đoạn
văn
-Chia sẻ vẻ đẹp của quê hương em
Số câu1/2
Số điểm: 2
Tỉ lệ 20%
Số câu: 1/2
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20 %
Số câu: 1
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20 %
Câu 2: Tập
làm văn- Tự
sự
- Nhận biết
được những yêu cầu của kiểu bài văn tự sự
Xác định được các sự việc chính
Biết sử dụng ngôi kể
- Hiểu và viết đúng thể loại văn
kể chuyện sáng tạo
Tuân thủ theo đúng yêu cầu về
bố cục ba phần của một bài tập làm văn
- Biết vận dụng những kiến thức
đã học về đặc điểm nội dung hình thức của kiểu bài tập làm
- Bài kể sáng
tạo, kết hợp nhuần nhuyễn, hiệu quả các các phương thức biểu
đạt trong quá trình viết bài Hành văn trong sáng, lôi cuốn, thuyết phục được người đọc,
Trang 13văn tự sự để tạo lập một văn bản hoàn chỉnh Vận dụng linh hoạt giữa tự sự với miêu tả hoặc biểu cảm để nội dung của bài được hay, sinh động, nổi bật được câu chuyện
người nghe
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10%
Số điểm: 3,5
Tỉ lệ: 35%
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 1
Số điểm: 5,0
Tỉ lệ: 50%
Tổng điểm
Tỉ lệ %
Số điểm: 2,5
Tỉ lệ: 25%
Số điểm: 5,0
Tỉ lệ: 50 %
Số điểm: 2,5
Tỉ lệ: 25 %
Số câu: 3
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100
%
Đề bài I.Phần Đọc – Hiểu ( 3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
Trang 14… Sau trận bão, chân trời, ngấn bề sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết Tròn trĩnh, phúc hậu như như long đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn Quả trứng hồng hào thăm thẳm, và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển ửng hồng ”
1 Cho biết đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Của ai? Nêu hoàn cảnh ra đời tác phẩm
2 Văn bản được viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?
3 Chỉ ra 1 câu văn sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh? Nêu tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ ấy
II Làm văn ( 7 điểm )
Câu 1: ( 2 điểm)
Qua phần ngữ liệu cùng sự hiểu biết của mình, em hãy viết 1 đoạn văn ngắn ( từ 3 đến 5 câu) về vẻ đẹp của quê hương em
Câu 2: ( 5 điểm)
Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em về những ngày học trực tuyến vừa qua
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HẾT HỌC KÌ 1
Môn Ngữ văn 6 Thời gian: 90 phút Năm học: 2021 – 2022
Đáp án I.Phần Đọc – Hiểu ( 3 điểm)
1 Đoạn văn trên trích từ văn bản “Cô Tô” của Nguyễn Tuân Được viết nhân một
chuyến ra thăm đảo của nhà văn ( 1,0 điểm)
Trang 152.Văn bản được viết theo thể Kí Vì nó ghi chép lại hình ảnh Cô Tô sau cơn bão
mà tác giả quan sát được ( 1 đ)
3.Câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh (0,5 điểm) vd
- “ Chân trời, ngấn bề sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi”
Tác dụng (0,5 điểm) : Gợi tả quang cảnh trong sáng, quang đãng của Cô Tô
II Làm văn ( 7 điểm )
Câu 1: ( 2 điểm)
a.Hình thức (0,5 điểm)
- Đảm bảo thể thức yêu cầu của một đoạn văn ( từ 3 đến 5 câu)
- Xác định đúng nội dung : vẻ đẹp của quê hương em
b Nội dung (1,5 điểm) Triển khai hợp lí các nội dung sau:
- Dẫn dắt để giới thiệu về quê hương em
- Đưa ra một số hình ảnh của quê hương em mà em thấy đẹp như con đường, dòng sông, mái đình, cây đa …
- Bày tỏ tình cảm của em với quê hương
Câu 2( 5điểm )
a Đảm bảo cấu trúc bài tập làm văn
Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài Các phần, câu, đoạn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức ( 0,25 điểm)
b Xác định đúng nội dung kể (0,25)
c Học sinh sắp xếp được các đoạn văn thống nhất theo mạch kể(4 điểm)
* Mở bài: Giới thiệu câu chuyện mà mình đã trải nghiệm từ đợt học trực tuyến Cảm xúc chung về câu chuyện ấy
* Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện
+ Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện và những nhân vật có liên quan
Trang 16* Kết bài
- Kết thúc của câu chuyện và cảm xúc của người viết
d Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, có cảm xúc (0,5 điểm)
Hết PHẦN A ĐỌC
I Đọc văn bản
CÂU CHUYỆN CỦA HẠT DẺ GAI
Tôi là đứa con bé nhất của mẹ Dẻ Gai trong rừng già, trên sườn núi cao cheo leo Mùa xuân đến, từ trên cánh tay và mái tóc của mẹ, từng nụ hoa dẻ nhú ra như quả cầu xanh có tua gai nhỏ Rồi hoa lớn dần thành những trái dẻ xù xì gai góc Anh chị em chúng tôi ra đời như thế đó
Chúng tôi lớn lên trong mùa hè nắng lửa, mưa giông Những cơn mưa ào đến gội ướt đẫm tóc mẹ và tắm mát cho chúng tôi Nắng làm bỏng rát cả làn da và mái tóc của
mẹ
Khi thu về, trái dẻ khô đi, lớp áo gai đã chuyển sang màu vàng cháy Hạt dẻ căng tròn làm nứt bung cả tấm áo gai xù bông đã quá chật chội Anh chị của tôi phô ra lớp da nâu bóng, khỏe khoắn dưới nắng thu vàng Tôi nghe các anh chị cười đùa và trò chuyện với mẹ:
- Mẹ ơi, bạn chim gì có bộ lông sặc sỡ thế?
- Đó là bạn chim Thiên Đường con ạ.
- Có ai đang bò lên tay mẹ và cứ đổi màu liên tục thế nhỉ?
- À, bác tắc kè bò lên sưởi nắng đó con Nhà bác ấy trong hốc đá.
Tôi vẫn nằm im trong lớp áo gai xù bông, nép vào một cánh tay của mẹ Tôi chẳng muốn chui khỏi tấm áo ấm áp, an toàn đó chút nào
Nhưng rồi những ngày thu mơ mộng cũng trôi qua.
Đông đến, gió lạnh buốt thổi ù ù qua khu rừng Gió vặn vẹo những cánh tay dẻo dai của mẹ Gió lay giật tấm thân vững chãi của mẹ Nhưng mẹ vẫn bền gan đứng trên sườn núi cheo leo
Mỗi lần có trận gió mạnh thổi qua, tôi nghe các anh chị của mình kêu lên:
- Mẹ ơi! Gió to quá! Con lạnh lắm!
- Các con đã lớn rồi mà Đừng sợ gió Gió lạnh sẽ làm các con khỏe khoắn hơn
- Mẹ ơi, gió bứt con khỏi tay mẹ rồi! Áo ấm bị tung ra! Ôi con sợ lắm!
Trang 17- Các con yêu quý của mẹ, hãy mạnh mẽ lên! Các con sẽ rời khỏi tay mẹ, nhưng gió sẽ gieo các con xuống tấm thảm lá của rừng già Các con sẽ được sưởi ấm và trở thành những cây dẻ non xinh đẹp khi mùa xuân tới…
Tôi cứ thu mình mãi trong tấm áo gai xù bông ấm áp của họ nhà dẻ gai và nép mãi vào tay mẹ, tóc mẹ Tôi sợ phải xa mẹ, sợ phải tự sống một mình Tôi sợ những gì lạ lẫm trong rừng già Nhưng tôi nghe tiếng mẹ thì thầm:
- Bé Út của mẹ, con nhỏ nhất nhà so với các anh chị nhưng con cũng đã lớn rồi đấy Con là một bé Dẻ Gai rất khỏe mạnh Hãy dũng cảm lên nào, con sẽ bay theo gió và
sẽ trở thành một cây dẻ cường tráng trong cánh rừng này nhé!
Tôi cố quẫy mình… Tấm áo gai dày và ấm bất chợt bung ra Và tôi nhìn rõ cả cánh rừng già, cả sườn núi cao, cả bầu trời mây gió lồng lộng ào ạt trôi trên đầu mẹ Hóa
ra tôi là trái dẻ cuối cùng đang nép trên cánh tay vươn cao nhất của mẹ Mẹ đưa tay theo chiều gió và thì thầm với riêng tôi: “Tạm biệt con yêu quý, hạt dẻ bé bỏng nhất của mẹ.
Dù thế nào con cũng sẽ lớn lên, hãy dũng cảm và đón nhận cuộc sống mới nhé!”.
Tôi bỗng thấy mình bay nhẹ theo làn gió, tung mình vào khoảng không bao la rồi rơi êm xuống thảm lá ấm sực của rừng già… “Tạm biệt mẹ! Con yêu mẹ!” - tôi gọi với theo gió trước khi chìm vào giấc ngủ đông ấm áp Và tôi mơ…
(Phương Thanh Trang, Văn học và tuổi trẻ,
số )
II Chọn câu trả lời đúng
Câu 1 Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật nào?
A Nhân vật mẹ Dẻ Gai
B Một cây dẻ trong rừng già
C Một nhân vật xưng “tôi” trong câu chuyện
D Nhân vật xưng “tôi” – đứa con bé nhất của mẹ Dẻ Gai
Câu 2 Từ “chúng tôi” trong câu chuyện được dùng để chỉ những nhân vật nào?
A Những hạt dẻ gai trong rừng già
B Nhân vật “tôi” và các bạn trong rừng già
C. Nhân vật “tôi” và các anh chị em con của mẹ Dẻ Gai
D Hạt dẻ gai, mẹ và các anh chị em
Câu 3 Câu văn “Tôi vẫn nằm im trong lớp áo gai xù bông, nép vào một cánh tay của
mẹ” miêu tả được:
A Hành động của nhân vật “tôi” trong lúc nghe câu chuyện của các anh chị và mẹ
B Tình cảm, suy nghĩ của nhân vật “tôi” trong lúc nghe câu chuyện của các anh chị
và mẹ