1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra cuối kì 1 ngữ văn 6, kết nối tri thức với cuộc sống

19 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 47,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ IMÔN: NGỮ VĂN 6 THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút TT Nội dung kiến thức, kĩ năng Đơn vị kiến thức, kĩ năng Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra

Trang 1

ĐỀ, ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 NGỮ VĂN 6 (GỒM 2 ĐỀ CÓ ĐÁP ÁN

+ 1 ĐỀ KHÔNG ĐÁP ÁN) SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút

năng

Mức độ nhận thức

Tổng

% Tổng điểm Nhận biết Thông

hiểu Vận dụng

Vận dụng cao

Tỉ lệ

%

TG (phút )

Tỉ lệ

%

TG (phú t)

Tỉ lệ

%

TG (phú t)

Tỉ lệ

%

TG (phú t)

Số câu hỏi

TG (phú t)

2 Viết đoạn

văn cảm

nhận về

nhân vật

3 Viết bài

văn tự sự

(kể chuyện

đời

thường)

Trang 2

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN 6 THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút

TT Nội

dung

kiến

thức,

năng

Đơn vị kiến thức,

kĩ năng

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Tổn g Nhậ

n biết

Thôn

g hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1 ĐỌC

HIỂU

Văn bản truyền thuyết

Nhận biết:

-Xác định thông tin được nêu trong văn bản/ đoạn trích

-Nhận diện PTBĐ, cấu tạo từ, từ loại…

-Nhận biết thể loại,đề tài, cốt truyện, sự việc, chi tiết tiêu biểu, nhân vật, ngôi kể, thứ tự kể…

Thông hiểu:

-Hiểu được nội dung của văn bản/ đoạn trích

-Hiểu được một số nét

Trang 3

chính về nghệ thuật: đặc điểm thể loại, xây dựng nhân vật, ngôn ngữ biểu đạt, giá trị các biện pháp

tu từ của văn bản/ đoạn trích

-Hiểu được một số đặc điểm của truyện truyền thuyết được thể hiện trong văn bản/ đoạn trích

Vận dụng:

-Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản/

đoạn trích; bày tỏ quan điểm của bản than về vấn

đề đặt ra trong văn bản/

đoạn trích

-Rút ra thông điệp bài học cho bản thân

2 Viết

đoạn

văn

cảm

nhận

về

nhân

vật

Nhận biết:

-Xác định được nhân vật -Xác định được cách thức trình bày đoạn văn

Thông hiểu:

-Hiểu được đặc điểm của nhân vật

Vận dụng:

-Thể hiện được tình cảm với nhân vật và rút ra bài

1

Trang 4

học cho bản thân.

3 Viết

bài

văn tự

sự

Kể về một trải nghiệ

m đáng nhớ

Nhận biết:

-Xác định được kiểu bài

tự sự, câu chuyện cần kể

-Xác định được bố cục bài văn, nhân vật, sự việc, ngôi kể

Thông hiểu:

-Tạo được tình huống của câu chuyện, xây dựng được cốt truyện

-Trình bày được các sự việc chính theo trình tự thời gian, không gian, tâm lí nhân vật

-Hiểu được vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự

Vận dụng:

-Vận dụng kiến thức về văn tự sự để viết bài văn với cốt truyện tự xây dựng theo yêu cầu của đề bài

Vận dụng cao:

-Lựa chọn sự việc chi tiết

và sắp xếp diễn biến câu chuyện một cách nghệ thuật; diễn đạt sang tạo,

có giọng điệu riêng để

1

Trang 5

bài văn kể chuyện được hấp dẫn, lôi cuốn

-Lựa chọn sự việc , chi tiết sâu sắc có tác dụng bồi đắp tình cảm tốt đẹp trong cuộc sống

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ INĂM HỌC 2020 - 2021

Môn: Ngữ văn, lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút, không tính thời gian phát đề

Họ và tên học sinh:……… Mã số học sinh:………

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Trang 6

Đọc đoạn văn:

“Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta.Thế giặc mạnh, nhà vua lo sợ bèn sai sứ giả đi khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây”.Sứ giả vào, đứa bé bảo:

“Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt, một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này” Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu vua Nhà vua truyền cho thợ ngày đêm làm gấp những vật chú bé dặn”.

( Trích ngữ văn 6 – Tập 1)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Đoạn văn trên trích từ văn bản nào, thuộc thể loại truyện gì của văn học dân

gian ?

Câu 2 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn văn

Câu 3 Câu “Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu vua”có bao

nhiêu từ đơn,bao nhiêu từ ghép, bao nhiêu từ láy?

Câu 4.Những câu nói của chú bé trong đoạn văn trên có ý nghĩa gì?

II TẬP LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nhân vật Thánh Gióng

Câu 2 (5,0 điểm)

Kể lại một kỉ niệm sâu sắc mà em đã trải qua

Hết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO

ĐỀ MINH HỌA

KIỂM TRACUỐIKÌ I NĂM HỌC 2020 - 2021

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Môn: Ngữ văn, lớp 6

(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm … trang)

Trang 7

Phần Câu Nội dung Điể

m

1 Văn bản: Thánh Gióng

Thể loại truyện truyền thuyết

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án, mỗi ý : 0,25 điểm.

0,25 0,25

2 Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn: Tự sự

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời như đáp án: 0,25 điểm.

0,25

3 + Từ đơn: Có 5 từ ( vừa, vừa, về , tâu, vua)

+ Từ ghép: Có 2 từ( kinh ngạc, mừng rỡ) + Từ láy: Có 1 từ ( vội vàng)

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời được 3 ý đúng, mỗi ý 0,25 điểm.

0,75

4 Những câu nói của chú bé có ý nghĩa:

- Là tiếng nói đầu tiên được cất lên sau ba năm im lặng

- Là tiếng nói đòi đánh giặc cứu nước

- Là tiếng nói của tinh thần dũng cảm và lòng yêu nước, đại diện cho nhân dân

Hướng dẫn chấm:

- Cho điểm theo từng ý, HS có thể điễn đạt bằng từ ngữ khác nhưng đảm bảo ý nghĩa tương tự vẫn cho điểm tối

đa

1,25 (0,25 0,5 0,5)

Trang 8

II TẬP LÀM VĂN 7,0

1 Em hãy viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về

nhân vật Thánh Gióng

2,0

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Học sinh trình bày đoạn văn có đủ ba phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn

0,25

b Xác định đúng vấn đề cần cảm nhận

Vẻ đẹp của nhân vật Thánh Gióng là hình ảnh của người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm

0,25

c Triển khai vấn đề

Học sinh có thể lựa chọn các thao tác phù hợp để triển khai đoạn văn cảm nhận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ vẻ đẹp của nhân vật Thánh Gióng.Có thể theo hai khía cạnh sau:

- Vẻ đẹp của nhân vật Thánh Gióng là biểu tượng cho sứcmạnh đoàn kết toàn dân tộc

- Vẻ đẹp của nhân vật Thánh Gióng thể hiện ước mơ khát vọng của nhân dân ta về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm

Hướng dẫn chấm:

-Lời văn lưu loát, có sức thuyết phục,cảm xúc sâu sắc, làm nổi bật vấn đề cần diễn đạt(0,75 điểm).

-Lời văn chưa thật lưu loát, có sức thuyết phục, có cảm xúc, làm rõ vấn đề cần diễn đạt(0,5 điểm).

-Lời văn chưalưu loát, chưa có sức thuyết phục,ít cảm xúc, chưa làm rõ vấn đề cần diễn đạt(0,25 điểm).

Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

0,75

Trang 9

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Hướng dẫn chấm:

- Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả,

ngữ pháp.

e Sáng tạo

Thể hiện cảm nhận sâu sắc về vấn đề có cách diễn đạt mới

mẻ

Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và

trải nghiệm của bản thân để cảm nhận có sáng tạo trong

viết câu, dựng đoạn làm cho lời văn có giọng điệu, hình

ảnh.

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

0,5

2 Kể lại một kỉ niệm sâu sắc mà em đã trải qua 5,0

a Đảm bảo cấu trúc bài tự sự

- Mở bàigiới thiệu được câu chuyện.

- Thân bàikể được diễn biến câu chuyện

- Kết bàinêu được ý nghĩa câu chuyện.

0,25

b Xác định đúng nội dung đề yêu cầu

Kể lại một kỉ niệm sâu sắc mà em đã trải qua

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh xác định đúng yêu cầu của đề: 0,5 điểm.

0,5

c Triển khai câu chuyện thành các sự việc

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận

dụng tốt, đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 10

* Giới thiệu nhân vật (0,25 điểm), hoàn cảnh nảy sinh câu

chuyện (0,25 điểm).

0,5

* Kể diễn biến câu chuyện:

- Sự việc mở đầu

- Sự việc phát triển

- Sự việc cao trào

- Sự việc kết thúc

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh kể đầy đủ, sâu sắc các sự việc và có cảm xúc: 2,5

điểm.

- Học sinh kể chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 1,75 điểm -

2,25 điểm.

- Kể sơ sài, không có tình huống cao trào, chưa có cảm

xúc: 0,75 điểm - 1,25 điểm.

2,5

* Ý nghĩa câu chuyện hoặc cảm nghĩ của người viết

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh đánh giá được 2 ý: 0,5 điểm.

- Học sinh đánh giá được 1 ý: 0,25 điểm.

0,5

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Hướng dẫn chấm:

- Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính

tả, ngữ pháp.

0,25

e Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về câu chuyện,có cách diễn đạt

mới mẻ

Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng kiến thức về thể

0,5

Trang 11

loạitự sự,trong quá trình kể biết làm nổi bật ý nghĩa câu chuyện,biết liên hệ với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.

- Đáp ứng được đầy đủ yêu cầu : 0,5 điểm.

- Đáp ứng được một phần yêu cầu: 0,25 điểm.

Hết

ĐỀ KIỂM TRA HẾT HỌC KÌ 1

Môn Ngữ văn 6 Thời gian: 90 phút Năm học: 2021 – 2022

Ma trận

Mức độ

Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng Cộng

Cấp độ

1 Đọc – hiểu

( 3 đ)

-Cô Tô

( Nguyễn

Tuân)

- Biện pháp

tu từ so sánh

- Nhận biết được đoạn trích thuộc văn bản nào ? Của ai?

- Kiểu văn bản đặc trưng

-Tìm 1 câu văn

có sử dụng pháp

tu từ so sánh và nêu tác dụng

Trang 12

Số điểm

Tỉ lệ %

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số điểm: 3,0

Tỉ lệ: 30 %

2.Làm văn

( 7 đ)

(2 câu)

Câu 1: Đoạn

văn

-Chia sẻ vẻ đẹp của quê hương em

Số câu1/2

Số điểm: 2

Tỉ lệ 20%

Số câu: 1/2

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ: 20 %

Số câu: 1

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ: 20 %

Câu 2: Tập

làm văn- Tự

sự

- Nhận biết

được những yêu cầu của kiểu bài văn tự sự

Xác định được các sự việc chính

Biết sử dụng ngôi kể

- Hiểu và viết đúng thể loại văn

kể chuyện sáng tạo

Tuân thủ theo đúng yêu cầu về

bố cục ba phần của một bài tập làm văn

- Biết vận dụng những kiến thức

đã học về đặc điểm nội dung hình thức của kiểu bài tập làm

- Bài kể sáng

tạo, kết hợp nhuần nhuyễn, hiệu quả các các phương thức biểu

đạt trong quá trình viết bài Hành văn trong sáng, lôi cuốn, thuyết phục được người đọc,

Trang 13

văn tự sự để tạo lập một văn bản hoàn chỉnh Vận dụng linh hoạt giữa tự sự với miêu tả hoặc biểu cảm để nội dung của bài được hay, sinh động, nổi bật được câu chuyện

người nghe

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10%

Số điểm: 3,5

Tỉ lệ: 35%

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu: 1

Số điểm: 5,0

Tỉ lệ: 50%

Tổng điểm

Tỉ lệ %

Số điểm: 2,5

Tỉ lệ: 25%

Số điểm: 5,0

Tỉ lệ: 50 %

Số điểm: 2,5

Tỉ lệ: 25 %

Số câu: 3

Số điểm: 10

Tỉ lệ: 100

%

Đề bài I.Phần Đọc – Hiểu ( 3 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Trang 14

… Sau trận bão, chân trời, ngấn bề sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết Tròn trĩnh, phúc hậu như như long đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn Quả trứng hồng hào thăm thẳm, và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển ửng hồng ”

1 Cho biết đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Của ai? Nêu hoàn cảnh ra đời tác phẩm

2 Văn bản được viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?

3 Chỉ ra 1 câu văn sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh? Nêu tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ ấy

II Làm văn ( 7 điểm )

Câu 1: ( 2 điểm)

Qua phần ngữ liệu cùng sự hiểu biết của mình, em hãy viết 1 đoạn văn ngắn ( từ 3 đến 5 câu) về vẻ đẹp của quê hương em

Câu 2: ( 5 điểm)

Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em về những ngày học trực tuyến vừa qua

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HẾT HỌC KÌ 1

Môn Ngữ văn 6 Thời gian: 90 phút Năm học: 2021 – 2022

Đáp án I.Phần Đọc – Hiểu ( 3 điểm)

1 Đoạn văn trên trích từ văn bản “Cô Tô” của Nguyễn Tuân Được viết nhân một

chuyến ra thăm đảo của nhà văn ( 1,0 điểm)

Trang 15

2.Văn bản được viết theo thể Kí Vì nó ghi chép lại hình ảnh Cô Tô sau cơn bão

mà tác giả quan sát được ( 1 đ)

3.Câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh (0,5 điểm) vd

- “ Chân trời, ngấn bề sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi”

Tác dụng (0,5 điểm) : Gợi tả quang cảnh trong sáng, quang đãng của Cô Tô

II Làm văn ( 7 điểm )

Câu 1: ( 2 điểm)

a.Hình thức (0,5 điểm)

- Đảm bảo thể thức yêu cầu của một đoạn văn ( từ 3 đến 5 câu)

- Xác định đúng nội dung : vẻ đẹp của quê hương em

b Nội dung (1,5 điểm) Triển khai hợp lí các nội dung sau:

- Dẫn dắt để giới thiệu về quê hương em

- Đưa ra một số hình ảnh của quê hương em mà em thấy đẹp như con đường, dòng sông, mái đình, cây đa …

- Bày tỏ tình cảm của em với quê hương

Câu 2( 5điểm )

a Đảm bảo cấu trúc bài tập làm văn

Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài Các phần, câu, đoạn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức ( 0,25 điểm)

b Xác định đúng nội dung kể (0,25)

c Học sinh sắp xếp được các đoạn văn thống nhất theo mạch kể(4 điểm)

* Mở bài: Giới thiệu câu chuyện mà mình đã trải nghiệm từ đợt học trực tuyến Cảm xúc chung về câu chuyện ấy

* Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện

+ Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện và những nhân vật có liên quan

Trang 16

* Kết bài

- Kết thúc của câu chuyện và cảm xúc của người viết

d Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, có cảm xúc (0,5 điểm)

Hết PHẦN A ĐỌC

I Đọc văn bản

CÂU CHUYỆN CỦA HẠT DẺ GAI

Tôi là đứa con bé nhất của mẹ Dẻ Gai trong rừng già, trên sườn núi cao cheo leo Mùa xuân đến, từ trên cánh tay và mái tóc của mẹ, từng nụ hoa dẻ nhú ra như quả cầu xanh có tua gai nhỏ Rồi hoa lớn dần thành những trái dẻ xù xì gai góc Anh chị em chúng tôi ra đời như thế đó

Chúng tôi lớn lên trong mùa hè nắng lửa, mưa giông Những cơn mưa ào đến gội ướt đẫm tóc mẹ và tắm mát cho chúng tôi Nắng làm bỏng rát cả làn da và mái tóc của

mẹ

Khi thu về, trái dẻ khô đi, lớp áo gai đã chuyển sang màu vàng cháy Hạt dẻ căng tròn làm nứt bung cả tấm áo gai xù bông đã quá chật chội Anh chị của tôi phô ra lớp da nâu bóng, khỏe khoắn dưới nắng thu vàng Tôi nghe các anh chị cười đùa và trò chuyện với mẹ:

- Mẹ ơi, bạn chim gì có bộ lông sặc sỡ thế?

- Đó là bạn chim Thiên Đường con ạ.

- Có ai đang bò lên tay mẹ và cứ đổi màu liên tục thế nhỉ?

- À, bác tắc kè bò lên sưởi nắng đó con Nhà bác ấy trong hốc đá.

Tôi vẫn nằm im trong lớp áo gai xù bông, nép vào một cánh tay của mẹ Tôi chẳng muốn chui khỏi tấm áo ấm áp, an toàn đó chút nào

Nhưng rồi những ngày thu mơ mộng cũng trôi qua.

Đông đến, gió lạnh buốt thổi ù ù qua khu rừng Gió vặn vẹo những cánh tay dẻo dai của mẹ Gió lay giật tấm thân vững chãi của mẹ Nhưng mẹ vẫn bền gan đứng trên sườn núi cheo leo

Mỗi lần có trận gió mạnh thổi qua, tôi nghe các anh chị của mình kêu lên:

- Mẹ ơi! Gió to quá! Con lạnh lắm!

- Các con đã lớn rồi mà Đừng sợ gió Gió lạnh sẽ làm các con khỏe khoắn hơn

- Mẹ ơi, gió bứt con khỏi tay mẹ rồi! Áo ấm bị tung ra! Ôi con sợ lắm!

Trang 17

- Các con yêu quý của mẹ, hãy mạnh mẽ lên! Các con sẽ rời khỏi tay mẹ, nhưng gió sẽ gieo các con xuống tấm thảm lá của rừng già Các con sẽ được sưởi ấm và trở thành những cây dẻ non xinh đẹp khi mùa xuân tới…

Tôi cứ thu mình mãi trong tấm áo gai xù bông ấm áp của họ nhà dẻ gai và nép mãi vào tay mẹ, tóc mẹ Tôi sợ phải xa mẹ, sợ phải tự sống một mình Tôi sợ những gì lạ lẫm trong rừng già Nhưng tôi nghe tiếng mẹ thì thầm:

- Bé Út của mẹ, con nhỏ nhất nhà so với các anh chị nhưng con cũng đã lớn rồi đấy Con là một bé Dẻ Gai rất khỏe mạnh Hãy dũng cảm lên nào, con sẽ bay theo gió và

sẽ trở thành một cây dẻ cường tráng trong cánh rừng này nhé!

Tôi cố quẫy mình… Tấm áo gai dày và ấm bất chợt bung ra Và tôi nhìn rõ cả cánh rừng già, cả sườn núi cao, cả bầu trời mây gió lồng lộng ào ạt trôi trên đầu mẹ Hóa

ra tôi là trái dẻ cuối cùng đang nép trên cánh tay vươn cao nhất của mẹ Mẹ đưa tay theo chiều gió và thì thầm với riêng tôi: “Tạm biệt con yêu quý, hạt dẻ bé bỏng nhất của mẹ.

Dù thế nào con cũng sẽ lớn lên, hãy dũng cảm và đón nhận cuộc sống mới nhé!”.

Tôi bỗng thấy mình bay nhẹ theo làn gió, tung mình vào khoảng không bao la rồi rơi êm xuống thảm lá ấm sực của rừng già… “Tạm biệt mẹ! Con yêu mẹ!” - tôi gọi với theo gió trước khi chìm vào giấc ngủ đông ấm áp Và tôi mơ…

(Phương Thanh Trang, Văn học và tuổi trẻ,

số )

II Chọn câu trả lời đúng

Câu 1 Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật nào?

A Nhân vật mẹ Dẻ Gai

B Một cây dẻ trong rừng già

C Một nhân vật xưng “tôi” trong câu chuyện

D Nhân vật xưng “tôi” – đứa con bé nhất của mẹ Dẻ Gai

Câu 2 Từ “chúng tôi” trong câu chuyện được dùng để chỉ những nhân vật nào?

A Những hạt dẻ gai trong rừng già

B Nhân vật “tôi” và các bạn trong rừng già

C. Nhân vật “tôi” và các anh chị em con của mẹ Dẻ Gai

D Hạt dẻ gai, mẹ và các anh chị em

Câu 3 Câu văn “Tôi vẫn nằm im trong lớp áo gai xù bông, nép vào một cánh tay của

mẹ” miêu tả được:

A Hành động của nhân vật “tôi” trong lúc nghe câu chuyện của các anh chị và mẹ

B Tình cảm, suy nghĩ của nhân vật “tôi” trong lúc nghe câu chuyện của các anh chị

và mẹ

Ngày đăng: 13/10/2021, 16:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w