HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚITruyện là một loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc.. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Tron
Trang 1BÀI 1 TÔI VÀ CÁC BẠN
Trang 2GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Xác định vấn đề
Chia sẻ
Trải qua 5 năm học Tiểu học em có bạn thân nào không ?
Em có mong muốn điều gì ở bạn?
Người bạn của em có vai trò như thế nào đối với
em ?
Trang 3HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Em hãy đọc phần tri thức ngữ văn (SGK trang 11).
I.Tìm hiểu ví dụ
Trang 4Em hãy kể tên một số truyện
em đã đọc, chọn một câu chuyện yêu thích và chia sẻ với các bạn khi đọc tác phẩm này?
Làm việc cá nhân
I.Tìm hiểu ví dụ
Trang 5 Ai là người kể chuyện trong tác phẩm
này? Người kể chuyện xuất hiện ở ngôi thứ mấy?
Nếu muốn tóm tắt nội dung câu
chuyện, em sẽ dựa vào những sự kiện nào?
Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu
một vài chi tiết giúp em hiểu được đặc điểm của nhân vật đó?
Trang 6HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Truyện là một loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc.
1 Truyện.
Theo em truyện khác thơ chỗ nào?
Thế nào là truyện đồng thoại? Đối tượng của truyện đồng thoại là ai?
Trang 7Thế nào là truyện đồng thoại?
Đối tượng của truyện đồng thoại
là ai?
2 Truyện đồng thoại
Trang 8Truyện đồng thoại
Là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hóa Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật vừa thể hiện đặc điểm của con người
2 Truyện đồng thoại
Trang 9Cốt truyện: gồm các sự kiến chính được sắp xếp theo một trình tự nhất định: có mở đầu, diễn biến
và kết thúc
Cốt truyện: gồm các sự kiến chính được sắp xếp theo một trình tự nhất định: có mở đầu, diễn biến
và kết thúc
Người kể chuyện: là nhân vật do nhà văn tạo ra để
kể lại câu chuyện Người kể chuyện có thể ở ngôi thứ nhất, hoặc ngôi thứ ba
Trang 10HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Em đã đọc các câu chuyện nào
trong chủ đề Tôi và các bạn, hãy
chỉ ra một số đặc điểm của truyện
đồng thoại trong câu chuyện đó?
Em ấn tượng với chi tiết miêu tả
nào về nhân vật??
Trang 11HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Trong đoạn trích “Bài học
đường đời đầu tiên” (Trích Dế
Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài) có cốt
truyện, nhân vật, người kể chuyện
và lời nhân vật hay không? Em
hãy chia sẻ cho cả lớp cùng nghe.
Trang 12DẶN DÒ HỌC BÀI Ở NHÀ
- Xem lại bài đã học trên lớp.
- Soạn bài: Bài học đường đời đầu tiên (Tô Hoài) – 2 tiết
Trang 13Đọc văn bản Bài học đường đời đầu tiên
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài).
Trang 14HOẠT ĐỘNG: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
Có thể em đã từng đọc một truyện
kể, hay xem một bộ phim nói về
niềm vui, nỗi buồn mà nhân vật đã
trải qua Khi đọc hoặc xem em có
suy nghĩ gì? Hãy chia sẻ cho cả
lớp nghe câu chuyện ấy
Trang 15Cuộc sống của mỗi người là một chuỗi những trải nghiệm Có trải nghiệm tạo ra niềm vui, hạnh phúc Có trải nghiệm mang đến kinh nghiệm Có trải nghiệm để lại sự nuối tiếc, day dứt Tất cả đều là bài học quý giá trong
hành trình khôn lớn, trưởng thành của chúng ta.
Hôm nay, các em sẽ được trải nghiệm về những bài học đáng quý ấy qua văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”.
Trang 16I.Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Tác giả: Tô Hoài (1920-2014); tên khai
sinh là Nguyễn Sen Quê ở Hà Nội Ông là nhà văn có vốn sống phong phú, năng lực quan sát và miêu tả tinh tế, lối văn giàu hình ảnh, nhịp điệu, ngôn ngữ chân thực, gần gũi với đời sống
Tác phẩm: Dế Mèn phiêu lưu kí là truyện
đồng thoại, viết cho trẻ em Năm 1941
xuất bản Con Dế Mèn, năm 1945 gộp thành Dế Mèn phiêu lưu kí.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Trang 17I.Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
Em hãy đọc phần giới thiệu về tác giả Tô
Hoài và tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí
(SGK trang 19)
Qua phần đọc em hãy nêu vài nét sơ lược
về tác giả Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn
phiêu lưu kí bằng sự hiểu biết của em?
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Trang 18II.Đọc hiểu văn bản
1.Đọc và tóm tắt văn bản
1.GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản GV đọc mẫu thành tiếng 1 đoạn đầu, sau đó HS đọc thành tiếng toàn văn bản
2.Em hãy tóm tắt lại văn bản (Nêu
những sự việc chính trong văn bản)
Trang 20Bố cục văn bản
Em hãy xác định phương thức biểu đạt
là gì?
Nêu b ố cục của văn bản và nội dung chính của mỗi phần là gì?
Trang 224.Tìm hiểu chi tiết
4.1 Hình dáng tính cách của Dế Mèn
Chia lớp ra làm
4 ->6 nhóm (mỗi nhóm thực hiện 1 câu hỏi theo thứ tự
từ 1 ->5)
Hoạt động nhóm
Gợi ý : Tìm những chi tiết thể hiện ngoại hình, hành
động, ngôn ngữ
và tâm trạng của nhân vật Dế
Mèn Trên cơ sở
đó, nhận xét về cách sử dụng từ ngữ, các biện pháp nghệ thuật.
Trang 23Gọi Dế Choắt là
“chú mày” với giọng điệu
khinh khỉnh
Hãnh hiện, tự hào cho là mình đẹp, cường tráng
và giỏi.
Trang 24Tóm lại
Dế Mèn là một chàng thanh niên trẻ trung, yêu đời, tự tin nhưng vì tự tin quá mức về
vẻ bề ngoài và sức mạnh của mình dẫn đến kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu.
Trang 25Lời văn nhẹ nhàng gửi gắm những thông điệp và bài học cho trẻ em
Trang 26* Dế Choắt trong cái nhìn của Dế Mèn
Ngoại hình
Tính cách,
sinh hoạt
+ Như gã nghiện thuốc phiện.
+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ.+ Hôi như cú mèo
+ Dại dột, có lớn mà không có khôn
+ Ăn ở bẩn thỉu, lôi thôi
Tên gọi, xưng hô
- Tự đặt tên cho bạn: Dế Choắt
- Xưng hô: Chú mày - ta
4.2.Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho Dế Choắt
Trong mắt Dế Mèn, Dế Choắt hiện lên như thế nào?
Trang 274.2.Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho Dế Choắt
* Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết của Dế Choắt
Thảo luận kĩ thuật khăn trải
bàn
Phân tích diễn biến tâm lí và thái độcủa Dế Mèn trong việc trêu chị Cốcdẫn đến cái chết của Dế Choắt?
(4 câu hỏi chia làm 8 nhóm thực hi
ện)
Trang 284.2.Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho Dế Choắt
* Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho Dế Choắt.
Các nhóm trình bày kết quả thảo luận kĩ thuật khăn trải bàn (trình bày sản phẩm có thể treo lên xung quanh lớp học…)
Các nhóm nhận xét, bổ xung ý kiến
Trang 294.3.Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
Hậu quả: Gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt (Kẻ phải trực tiếp chịu hậu quả của trò đùa này là Dế Choắt)
Với Dế Mèn:
+ Mất bạn láng giềng
+ Bị Dế Choắt dạy cho bài học nhớ đời
+ Suốt đời phải ân hận vì lỗi lầm của mình gây ra
Trang 304.3 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Trang 314.3 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Dế Mèn? Theo em sự thay đổi đó có hợp lí không? Chính sự ăn năn ấy giúp
ta hiểu thêm về tính cách Dế Mèn, đó
là tính cách nào?
Trang 324.3 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Nhận xét:
Sự hối hận của Dế mèn là cần thiết vì kẻ biết lỗi sẽ tránh được lỗi
Có thể tha thứ vì tình cảm của Dế Mèn rất chân thành.Theo em sự hối hận của Dế Mèn có cần thiết
không và có thể tha thứ được không? Vì sao?
Trang 334.3 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Trang 344.3 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Nhận xét:
- Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra sau cái chết của Dế Choắt: Thói ngông cuồng của mình, trêu đùa, khinh thường người khác, thoả mãn niềm vui cho mình đã gây ra hậu quả khôn lường, phải ân hận suốt đời.
- Việc tác giả sử dụng ngôi kể thứ nhất, cho Dế Mèn tự kể lại câu chuyện của mình đã khiến câu chuyện trở nên chân thực, khách quan, nhân vật có thể bộc lộ rõ nhất tâm trạng, cảm
xúc của mình khi trải qua
Trang 35Trả lời câu hỏi sau:
gì ?
Trang 36Nội dung Nghệ thuật
- Bài học về lối sống thân
ái, chan hòa; yêu thương
giúp đỡ bạn bè; cách ứng
xử lễ độ, khiêm nhường;
sự tự chủ; ăn năn hối lỗi
trước cử chỉ sai lầm của
- Các phép tu từ, đặc biệt là biện pháp nhân hóa, so sánh
- Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc
- Văn bản mang đặc điểm truyện đồng thoại
TỔNG KẾT
Trang 38IV.LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI RUNG CHUÔNG VÀNG
Trang 40Luật chơi:
- Mỗi HS sẽ được phát 4 tờ giấy nhớ (loại nhỏ) với 4 màu sắc khác
nhau: xanh - vàng - hồng – trắng (tương với với 4 đáp án của mỗi câu hỏi theo quy định)
- HS cả lớp sẽ đứng tại chỗ để cùng tham gia trò chơi
- GV lần lượt đọc các câu hỏi Sau khi GV đọc xong câu hỏi, HS có 15 s
để giơ tờ giấy nhớ tương ứng đáp án
- HS nào trả lời sai câu hỏi sẽ tự động ngồi xuống, không được tham gia trả lời câu hỏi tiếp theo
- Hết 8 câu hỏi, (những) HS nào còn đứng (trả lời được hết 8 câu hỏi) sẽ giành được phần thưởng
Trang 41Rung Chuông Vàng
Trang 42
01
159
Câu 1: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên
được trích từ tác phẩm nào?
Đất rừng phương Nam Dế Mèn phiêu lưu kí. Dế Mèn phiêu lưu kí .
Thầy thuốc giỏi cốt
nhất ở tấm lòng Những năm tháng cuộc đời.
Trang 43159
Câu 2: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm?
Trang 44159
Câu 3: Hai nhân vật chính trong
đoạn trích trên là ai?
Mẹ Dế Mèn và Dế Mèn.
Dế Mèn và chị Cốc Dế Mèn và Dế Choắt Dế Mèn và Dế Choắt. .
Chị Cốc và Dế Choắt.
Trang 45159
Câu 4: Phương thức biểu đạt
chính của đoạn trích là
Trang 46159
Câu 5: Đoạn trích Bài học đường đời
đầu tiên được kể lại theo lời
Dế Mèn.
Trang 47
06
159
Câu 6: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của
Trang 4807 Câu 7: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế nào?
Hiền lành, tốt bụng và
thích giúp đỡ người khác.
Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh,
Hung hăng, kiêu ngạo,
xem thường các con vật khác
Hung hăng, kiêu ngạo,
xem thường các con vật khác
Hiền lành và ngại va chạm với mọi người.
Trang 49159
Câu 8: Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn
rút ra được qua cái chết của Dế Choắt là gì?
Không nên trêu ghẹo những con
vật khác, nhất là họ hàng nhà Cốc.
Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếu không có ngày mình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ.
Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ,
có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn
rồi cũng mang vạ vào thân.
Cả A,B,C
Trang 50VẬN DỤNG
Viết đoạn văn (khoảng 5 đến 7 câu)
kể lại một sự việc trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên bằng lời của một nhân vật do em tự chọn
Thảo luận nhóm
Trang 51THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Trang 52HOẠT ĐỘNG XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
Ở bậc tiểu học,
trong tiếng Việt,
xét theo cấu tạo,
Trang 55Trong bảng trò
chơi: từ nào là từ
đơn, từ nào là từ
ghép, từ nào là từ
láy? Tại sao?
vuốt, cánh, người, răng
là từ đơn
nhọn hoắt, bóng mỡ, đen nhánh
là từ ghép vì các tiếng có quan
hệ với nhau về nghĩa.
hủn hoẳn, rung rinh, ngoàm ngoạp là từ láy vì các tiếng có
quan hệ láy âm (giống nhau về phụ âm đầu)
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I.Từ đơn và từ phức
Trang 57Từ phức
Những từ phức được tạo
nên bằng cách ghép các
tiếng, giữa các tiếng có
quan hệ với nhau về
nghĩa được gọi là từ
ghép
Những từ phức mà các tiếng chỉ có quan hệ với nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại cả
âm đầu và vần) được
gọi là từ láy.
Trang 58II Nghĩa của từ
Chú thích (SGK Ngữ văn 6 trang 17) Từ:
Định thần là làm cho tinh thần trở lại trạng
thái thăng bằng bình thường
Theo em chú thích trên gồm mấy bộ phận?
Bộ phận nào chú thích nêu lên nghĩa của từ?
Trang 59Chú thích trên gồm 2 bộ phận
Bộ phận Từ
Bộ phận nêu lên nghĩa của từ là bộ phận đứng đằng sau dấu hai chấm.
Trang 60đứng sau.
Trang 61III Biện pháp tu từ so sánh
Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan.
1 Ví dụ
Phép tu từ so sánh: Trẻ em với búp trên cành
Tác dụng: Tạo ra hình ảnh mới mẻ cho sự vật, sự việc gợi cảm
giác cụ thể, khả năng diễn đạt phong phú, sinh động của tiếng Việt
Trang 62III Biện pháp tu từ so sánh
2 Khái niệm
So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc, hiện tượng này với các sự vật, sự việc, hiện tượng khác có nét tương đồng để làm tăng thêm sức lôi cuốn, gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Trang 63
IV.LUYỆN TẬP
Bài 1 trang 20
Trang 64Từ đơn Từ phức
Tôi, nghe, người
Bóng mỡ,
ưa nhìn phành phạch, Hủn hoẳn,
giòn giã, rung rinh
LUYỆN TẬP
Bài 1 trang 20
Trang 65Bài 2 trang 20
• TTìm từ láy mô phỏng âm thanh trong văn
bản Bài học đường đời đầu tiên
Trang 66Từ láy mô phỏng âm thanh trong VB Bài học
phách, phành phạch, văng vẳng, ngoàm ngoạp
Bài 2 trang 20
Trang 67Bài 3 trang 20
Tìm và nêu tác dụng của các từ láy trong
các câu văn
Trang 68Tác dụng
của từ láy
Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểu cách
Ngoàm ngoạp: (nhai) nhiều, liên tục, nhanh
Phanh phách: âm thanh phát ra do một vật sắc tác động liên tiếp vào một vật khác
Tác dụng: nhân vật Dế Mèn hiện lên cụ thể, sinh động; nhấn mạnh vẻ đẹp
cường tráng, mạnh mẽ, đầy sức sống của tuổi trẻ ở Dế Mèn
Bài 3 trang 20
Trang 70Bài 5 trang 20
Đọc lại các chú thích có thành ngữ tắt lửa tối đèn, ăn
sổi ở thì, hôi như cú mèo để hiểu nghĩa Sau đó đặt câu
với mỗi thành ngữ
Trang 71thì quá.
Cậu ta đi mưa về hôi như cú mèo ấy.
Trang 72Bài 6 trang 20
•tìmTìm câu văn dùng phép so sánh và tác dụng của so sánh trong văn bản Bài học đường đời đầu
tiên
Trang 73Bài 6 trang 20
Ví dụ: Hai cái răng đen
nhánh của tôi lúc nào cũng
nhai ngoàm ngoạp như hai
lưỡi liềm máy đang làm việc.
Tác dụng: So sánh hai cái
răng của Dế Mèn khi nhai
thức ăn với hai lưỡi liềm máy
cho thấy sự tức giận, sức mạnh đáng sợ của chị Cốc khi mổ Dế Choắt
Trang 74Chúc các em luôn dồi dào sức khỏe, là học trò chăm ngoan
và học giỏi.