Tuỳ theo dạng máy công cụ và dạng băng lỗ, bản thảo chương có thể khác nhau CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C 9 Lập trình bằng máy tính Người lập trình nhập chương trình được viết bằng AP
Trang 1CAM – Computer Aided Manufacturing
SẢN XUẤT NHỜ MÁY TÍNH
N gười trình bày: HUỲN H HỮU N GHN
Bộ mơn: Chế Tạo Máy – Khoa Cơ Khí
1 ĐIỀU KHIỂN SỐ - SỰ KHỞI ĐẦU CỦA CAM
2 CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
3 ĐIỀU KHIỂN MÁY CN C
N ỘI DUN G
3
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP
TRÌN H N C
4
N ỘI DUN G
• Lập trình N C là gì?
• Các phương pháp lập trình N C
• Lập trình N C bằng tay
• Lập trình N C bằng máy tính
• Lập trình N C bằng tương tác đồ họa
• Lập trình N C bằng cách nĩi
• Lập trình N C kiểu MDI
5
Lập trình N C là gì?
• Là thủ tục trong đó các bước công
nghệ thực hiện trên máy NC được
thiết kế và được viết thành văn
(dưới dạng mã G, M, T, S, F, X, Y,
Z,…) Việc lập trình gồm cả việc đục
băng lỗ (hoặc một kiểu thiết bị
nhập chương trình khác) để đưa
chương trình vào máy NC để thực
hiện việc gia công.
6
Các từ lệnh trong N C
• N - Thứ tự block
• G- Chuyển động (preparatory functions)
• X, Y, Z, - Tọa độ
• F – Lượng ăn dao
• S – Tốc độ cắt
• T – Dụng cụ
• M – Hàm phụ
• ; (EOB) – kết thúc dòng lệnh
Trang 2CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
• Lập trình N C bằng tay
• Lập trình N C bằng máy tính
• Lập trình N C bằng tương tác đồ họa
• Lập trình N C bằng cách nĩi
• Lập trình N C kiểu MDI
8
Lập trình bằng tay
Người lập trình dùng một phiếu gọi
là Bản thảo chương trình NC.
Các dòng lệnh phải được viết thật chính xác vì băng lỗ được hình thành trực tiếp từ bản thảo này.
Tuỳ theo dạng máy công cụ và dạng băng lỗ, bản thảo chương có thể khác nhau
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
9
Lập trình bằng máy tính
Người lập trình nhập chương trình được viết
bằng APT hoặc một một ngôn ngữ khác
Thiết bị biên dịch dữ liệu nhập sẽ chuyển đổi
các lệnh được mã hóa chứa trong chương
trình thành dạng dùng được cho máy tính và
chuẩn bị cho qúa trình gia công tiếp theo
Thiết bị tính toán số học của hệ thống, gồm
bộ các chương trình, giải các bài toán để tạo
ra các mặt của chi tiết
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌNH NC
10
Công việc của người lập trình
APT program
Trạm thiết kế Công việc của máy tính
Biên dịch dữ liệu vào Tính toánsố học Tính toánoffset dao trình hậu Chương
xử lý
Lập trình bằng máy tính
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
Làm cho chương trình chung có tính đặc thù
để thích nghi cho từng loại máy riêng biệt,
phần chương trình này gọi là chương trình
hậu xử lý (postprocessor)
Postprocessor là một chương trình máy tính
riêng rẽ được viết để tạo ra băng lỗ cho từng
máy NC riêng biệt
Đầu ra của postprocessor là 1 băng NC được
viết ở dạng chính xác cho máy mà nó sử
dụng
Lập trình bằng máy tính
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
Các ngôn ngữ lập trình NC
• 1) APT: ( Automatically Programmed Tools)
do MIT phát triển, bắt đầu tháng 6/1956 và lần đầu tiên được dùng cho sản xuất vào khoảng năm 1959 Nó được dùng rộng rãi ở Mỹ, có thể dùng để lập trình NC theo vị trí và đường cong tới 5X Các phiên bản của APT cho các ứng dụng riêng rẽ là:
• APTTURN ( cho máy tiện),
• APTMILL ( cho máy phay),
• APTPOINT(cho các nguyên công gia công theo điểm)
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
Trang 32) ADAPT (Adaptation of APT) Do
IBM thiết kế để dùng cho máy tính
nhỏ Do APT đầy đủ đòi hỏi phải có
máy tính lớn nên nhiều khách hàng
không dùng nổi ADAPT không mạnh
bằng APT nhưng có thể dùng để lập
trình cho máy NC kiểu điểm và đường
cong.
Các ngôn ngữ lập trình NC
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
14
3) EXAPT – Extended subset of APT, do người Đức xây dựng từ đầu những năm 1964 và dựa trên ngôn ngữ APT Có 3 phiên bản là:
• EXAPT 1 – Dùng cho máy phay theo điểm và khoan
• EXAPT 2 – Dùng cho máy tiện
• EXAPT 3 - Cho các nguyên công gia công theo đường cong
• Một trong những đặc điểm của EXAPT là tự động tối ưu hóa tốc độ cắt và lượng ăn dao
Các ngôn ngữ lập trình NC
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
15
4) UNIAPT - Do United Computing
Corp of Carson, California, phát triển
để dùng cho minicomputer, cho phép
nhiều xưởng sản xuất nhỏ có khả năng
lập trình nhờ máy tính Đây là một
phiên bản APT hạn chế.
Các ngôn ngữ lập trình NC
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
16
5) SPLIT ( Sundstrand Processing Language Internally Translated) Là hệ thống dùng riêng cho các máy công cụ của hãng Sundstrand Có thể lập chương trình cho máy NC 5 trục loại điểm và đường cong Đặc điểm nổi bật của SPLIT là Postprocessor có sẵn trong chương trình
Mỗi máy NC dùng hệ thống SPLIT riêng,
do vậy không cần phải có postprocessor chuyên biệt
Các ngôn ngữ lập trình NC
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
17
6) COMPACT II: Do Manufacturing Data
Systems, Inc ( MDSI) thiết kế, một hãng đặt
cơ sở tại Ann Arbor, Michigan, Mỹ, phát
triển Ngôn ngữ này có nhiều đặc điểm
giống với SPLIT MDSI bán COMPACT II
cho khách hàng theo kiểu chia sẻ thời gian
(Time-sharing) Người lập trình NC dùng đầu
nối từ xa nạp chương trình của họ vào 1 trong
những máy tính của MDSI, còn MDSI thì cho
ra băng NC COMPACT II là một trong
những ngôn ngữ lập trình được dùng rất rộng
rãi Hãng MDSI có tới 3000 công ty là khách
hàng sử dụng hệ thống của họ
Các ngôn ngữ lập trình NC
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
18
7) PROMPT : Phát triển bởi hãng Weber N/C system, đóng ở Milwaukee, Wilsconsin, được thiết kế để dùng cho nhiều loại máy
NC thông dụng như máy tiện, trung tâm gia công, cắt gió đá và máy đột
8) CINTURN II: Được phát triển bởi hãng Cincinnati Milacron để đơn giản việc lập trình cho máy tiện
• Sử dụng rộng rãi nhất là ngôn ngữ APT, kể cả các phiên bản xuất xứ từ APT (ADAPT, EXAPT, UNIAPT, v.v.)
Các ngôn ngữ lập trình NC
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
Trang 4Lập chương trình NC với tương tác đồ họa
(CAD/CAM)
Lập trình tương tác đồ họa là một trong những
thí dụ tuyệt vời về sự tích hợp giữa CAD và
CAM
Các bước lập trình được đưa ra màn hình đồ hoạ
của hệ thống CAD/CAM bằng cách sử dụng dữ
liệu hình học thu được trong qúa trình thiết kế
Người lập chương trình xây dựng nó bằng các
lệnh cấp cao của hệ thống
Trong nhiều trường hợp đường chạy dao được
tự động sinh ra bởi phần mềm CAD/CAM Kết
qủa là danh sách các chương trình APT hay các
File về Cutter location (CLFILES) có thể được
xử lý để tạo ra chương trình NC, băng lỗ NC
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
20
Những bước đầu tiên
Xác định hình học trên màn hình vi tính
Hệ thống CAD/CAM sẽ thực hiện việc đánh dấu các phần tử với các lệnh đơn giản sử dụng bởi người lập trình
Sau khi đánh dấu (gọi tên), các câu lệnh hình học APT có thể được tạo ra tự động bởi hệ thống
Một khi chi tiết đã được xác định trên màn hình người lập trình có thể đặt biên dạng phôi lên chi tiết tùy theo số lần gia công cần thiết
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C Lập chương trình NC với tương tác đồ họa
(CAD/CAM)
21
Chọn dụng cắt
Thường hệ thống CAD/CAM có một thư
viện các dụng cụ
Người lập trình có thể chọn một trong số
dụng cụ đó hay tạo ra một dụng cụ mới
bằng cách khai các tham số kích thước của
dụng cụ (đường kính, bán kính góc lượn,
chiều dài đoạn cắt v v )
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
Lập chương trình NC với tương tác đồ họa
(CAD/CAM)
22
Tạo đường chạy dao
Phương pháp tương tác cho phép người lập trình tạo ra đường chạy dao từøng bước và kiểm tra sự đúng đắn trên màn hình
Thủ tục bắt đầu với việc xác định điểm đầu tiên của đường chạy dao
Người lập trình sau đó cho dụng cụ di chuyển theo hình dáng của phôi
Khi dụng cụ gia công trên màn hình, hệ thống CAD/CAM sẽ tự động chuẩn bị các câu lệnh chuyển động ứng với ngôn ngữ APT
Lập chương trình NC với tương tác đồ họa
(CAD/CAM) CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
Tạo đường chạy dao
Phương pháp tương tác cho phép người lập
trình cơ hội chèn các câu postprocssor vào
các điểm tương ứng trong khi tạo ra
chương trình
Các câu lệnh postprocssor bao gồm các
lệnh về điều khiển máy công cụ như Feed
rates, speeds, dung dịch
Các chương trình con tự động được gọi với
sự tương tác ít nhất của người dùng
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌNH NC
Lập chương trình NC với tương tác đồ họa
(CAD/CAM)
Mơ phỏng đường chạy dao
Đồ họa màu cho phép người lập trình dễ
dàng trông thấy sự khác nhau giữa phôi và dụng cụ
Việc mô phỏng có thể thực hiện theo nhiều cách:
- Chạy nhanh
- Chạy với tốc độ hiện thời
- Chạy từng bước
Lập chương trình NC với tương tác đồ họa
(CAD/CAM) CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
Trang 5Ưu điểm của CAD/CAM
Tiết kiệm thời gian xác định hình học
Kiểm tra thấy ngay (Immediate Visual
verification)
Sử dụng chương trình con lập trình tự động
Tăng năng suất lao động
Tích hợp với các chức năng liên quan khác:
Thiết kế dụng cụ, lập kế hoạch gia công,
nhóm hóa các chi tiết để gia công theo công
nghệ nhóm v.v
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
Lập chương trình NC với tương tác đồ họa
(CAD/CAM)
26
Lập trình bằng giọng nói : VNC (Voice NC)
Dùng lời nói để giao tiếp với máy,
VNC cho phép người lập trình khỏi phải viết chương trình bằng tay, gõ chữ hay kiểm tra bằng tay
Công ty chuyên dùng cách lập chương trình này là tập đoàn Threshold Technology ở Delran, New Jersey
Để thực hiện việc lập trình bằng VNC, người vận hành nói vào micro được thiết kế đặc biệt để giảm tiếng ồn…
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
27
Dùng từ đơn giản với các từ như “Turn”,
“Thread”, “Mill line” cùng với số để đảm
bảo các dữ liệu kích thước và tọa độ
Trước khi hệ thống VNC được sử dụng, nó
phải được huấn luyện để nhận ra và chấp
nhận tiếng nói của cá nhân người lập trình
Người lập trình khi tập phải nói tới 5 lần để
đảm bảo 1 tập tham chiếu về giọng nói mà
sau đó nó phải so sánh khi lập trình Toàn bộ
từ điển của hệ thống Threshold có những 100
từ
Nhiều chương trình NC chỉ cần dùng 20 từ là
đủ
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
Lập trình bằnggiọng nói : VNC (Voice NC)
28
Khi nói người lập trình phải ngăn cách các từ bằng những đoạn nghỉ
Thời gian nghỉ giữa các từ vào khoảng 1/10 giây hoặc dài hơn
Việc này cho phép hệ thống nhận diện tiếng nói có thể phân biệt biên độ của lệnh nói và
so sánh đặc tính âm thanh với từ được nhớ trong tập lệnh của nó
Tốc độ nói vào khoảng 70 từ/phút Khi các từ được nói ra, màn hình trước người lập trình kiểm tra mỗi lệnh của người vận hành và nhắc nhở người vận hành những lệnh cần phải thực hiện tiếp theo
Lập trình bằng giọng nói : VNC (Voice NC)CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
29
Thí dụ VNC
• Để xác định một đường tròn, cuộc đối thoại giữa người và
máy có dạng đặc trưng như sau (được gọi ra trên màn hình
CRT)
• Programmer : CIRCLE
• Programmer : “Three”
• Programmer :Five decimal three one, Go”
• Programmer : “Two Decimal Four Seven Five, Go”
• Programmer : Counterclockwise
• Khi chương trình đã được lập và kiểm tra, hệ thống sẽ
chuẩn bị cho ra băng đục lỗ để gia công.
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
30
Ưu điểm của VNC
Tiết kiệm thời gian lập trình, do đó giảm được thời gian chu kỳ sản xuất.
Thời gian lập trình có thể giảm đến 50%.
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
Trang 6Manual Data Input - MDI
Người lập trình nhập lệnh trực tiếp trên
màn hình CRT của máy NC vì thế
không cần phải đục băng lỗ.
Việc lập trình do người vận hành làm.
Hệ thống NC được trang bị khả năng
MDI có trang bị máy tính (micro
computer) làm thiết bị điều khiển.
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
32
Manual Data Input - MDI
Được thiết kế để đơn giản việc lập trình gia công
Nó đòi hỏi người lập trình phải biết chi tiết về qúa trình gia công, để viết chương trình theo đúng trình tự của nó
Về cơ bản người vận hành phải có khả năng đọc bản vẽ kỹ thuật và hiểu biết về công nghệ
Không nhất thiết phải qua một kỳ đào tạo căng thẳng về lập trình NC
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
33
Ưu điểm của MDI
Đơn giản
Không cần máy đục băng lỗ vốn đắt
tiền và chiếm mặt bằng
Những cơ sở nhỏ đễ dàng dưa vào sử
dụng các máy CNC
CÁC PH ƯƠNG PHÁP LẬP TRÌNH NC
34
Hạn chế của MDI
Chương trình phải ngắn gọn, chi tiết phải đơn giản,
Do màn hình nhỏ (22-25 dòng), người lập trình khó kiểm tra chương trình
Không hiệu qủa nếu lập trình để gia công các chi tiết phức tạp
Dùng một máy rất đắt tiền để cho việc lập trình là một điều lãng phí
Để nâng hiệu qủa sử dụng có thể vừa gia công, vừa lập trình để gia công chi tiết mới
Đó là làm việc ở chế độ hậu trường
(BACKGROUND MODE)
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C
Manual Data Input - MDI
Người lập trình nhập lệnh trực tiếp trên màn
hình CRT của máy NC vì thế không cần phải
đục băng lỗ
Việc lập trình do người vận hành làm
Hệ thống NC được trang bị khả năng MDI có
trang bị máy tính (micro computer) làm thiết
bị điều khiển
CÁC PHƯƠN G PHÁP LẬP TRÌN H N C