1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]

38 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 12,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CAD – Thiết kế nhờ máy tínhNgười trình bày : HUỲNH HỮU NGHỊ NỘI DUNG • Phần cứng CAD/CAM-CNC • Đồ hoạ máy tính • Mơ hình hố hình học • Cấu trúc dữ liệu và Tiêu chuẩn đồ hoạ • Giới thiệu

Trang 1

CAD – Thiết kế nhờ máy tính

Người trình bày : HUỲNH HỮU NGHỊ

NỘI DUNG

• Phần cứng CAD/CAM-CNC

• Đồ hoạ máy tính

• Mơ hình hố hình học

• Cấu trúc dữ liệu và Tiêu chuẩn đồ hoạ

• Giới thiệu phần mềm CAD/CAM Pro/E

PHẦN CỨNG CAD/CAM/CNC

• Nội dung Cấu hình chung của hệ thống CAD/CAM

Màn hình đồ hoạ

Các thiết bị nhập

Các thiết bị xuất

Các phần tử của máy tính

Headphone (Output)

Hardware box (contains processor, memory, buses etc.)

PHẦN CỨNG CAD/CAM/CNC

Cấu hình chung của hệ thống CAD/CAM

Trang 2

 Máy tính cá nhân

 Modem connection

PHẦN CỨNG CAD/CAM/CNC

Cấu hình chung của hệ thống CAD/CAM

CÁC NHIỆM VỤ CỦA TRẠM THIẾT KẾ

PHẦN CỨNG CAD/CAM/CNC

Cấu hình chung của hệ thống CAD/CAM

1 Giao tiếp với CPU

2 Tạo hình ảnh đồ họa rõ ràng trên màn hình chongười dùng

3 Đảm bảo mô tả hình ảnh ở dạng số

4 Truyền lệnh cho máy tính hoạt động

5 Cho phép giao tiếp dễ dàng giữa người và hệthống

PHẦN CỨNG CAD/CAM/CNC

Một cathode đã được nung nóng phóng ra một chùm electron với tốc

độ cao lên màn hình thủy tinh được tráng một lớp phosphor Các điện tử nạp năng lượng cho lớp phosphor, làm cho nó phát sáng tại điểm bị

kích thích Bằng cách hội tụ chùm điện tử, thay đổi mật độ và điều

khiển điểm tiếp xúc trên màng phosphor nhờ hệ thống phản xạ (deflector), chùm điện tử có thể dùng để tạo ra hình ảnh.

Màn hình CRT không thích hợp cho các màn hình mỏng Khi đó màn hình Plasma là có ích Màn hình Plasma sử dụng khí neon trong môi trường thuỷ tinh với các điện cực nằm ở mặt trước và sau để hiển thị hình ảnh Loại này có kích thước mỏng và có thể cho diện tích lớn

Chúng tiêu thụ nhiều năng lượng và độ phân giải không cao.

Các màn hình LCD sử dụng mạng tinh thể lỏng, có thể đổi màu trong điện trường để hiển thị hình ảnh Màn hình loại này được sử dụng rộng rãi trong các máy tính xách tay Chúng cho phép dùng tối đa diện tích màn hình, tốn ít năng lượng nên thích hợp cho việc lưu động Tuy vậy hình ảnh trên màn hình LCD phụ thuộc vào ánh sáng khuếch tán Chúng ít được sử dụng trong các ứng dụng CAD/CAM.

Plasma display

Liquid crystal display (LCD)

PHẦN CỨNG CAD/CAM/CNC

 Là màn hình sử dụng rộng rãi nhất

 Là một chai thuỷ tinh chân không

 Có phần tử nung nóng

 Các điện tử bị lôi cuốn vào xi lanh hội tụ Anode

 Có các tấm phản xạ nằm ngang và thẳng đứng

 Chùm tia đập lên màng phốt pho ở trươc ống

Hệ thống phản xạ

Màng phosphor cảm sáng

Chùm electron

Màn hình CRT

Sơ đồ ống phóng tia Cathode (CRT)

Trang 3

Các thiết bị nhập

Trang 4

Các thiết bị xuất

PHẦN CỨNG CAD/CAM/CNC

Laser jet printer

PHẦN CỨNG CAD/CAM/CNC

Các thiết bị xuất

Các phần tử trong máy tính

PHẦN CỨNG CAD/CAM/CNC

Main Board

Bộ vi

xử lý Ram

Card mạng và card màn hình

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

ỘI DUG

Trang 5

CAM

CNC

Chúng ta biết mối liên hệ giữa CAD/CAM và CNC

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

TỔNG QUAN

Phát triển

Phân tích

Sửa chữa

Hệ thống CAD dùng máy tính để

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH TỔNG QUAN

• Vấn đề cốt lõi trong

hệ thống CAD là đồ

thiết kế người thiết

kế dùng máy tính để

tạo ra, biến đổi và

đưa dữ liệulên màn

hình ở dạng hình ảnh

và ký hiệu

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

TỔNG QUAN

• Một hệ tươngtác đồ họamáy tính ICG(InteractiveComputerGraphics)điển hình baogồm phần

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH TỔNG QUAN

• Phần cứng gồm:

Bộ xử lý trung tâm

Một hoặc vài trạm làm việc kể cả màn hình

Các thiết bị như máy in, máy vẽ,

• Phần mềm gồm: Các chương trình cần thiết để đưa qúa

trình đồ họa lên hệ thống, kèm theo các chương trình ứng

dụngcho các nhiệm vụ thiết kế riêng biệt theo yêu cầu của

Các chương trình ứng dụng

Bộ đồ họa

Màn hình đồ họa

Thiết bị nhập của người dùng

Design workstation

Cấu hình của một phần mềm CAD gồm:

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH TỔNG QUAN

Trang 6

• Hệ thống hay bộ đồ họa (Graphics Package) là

phần mềm hỗ trợ giữa người dùng và màn hình đồ

họa Nó quản lý sự tương tác giữa người dùng và hệ

thống Nó cũng dùng như là giao diện (kết nối trung

gian) giữa người dùng và phần mềm ứng dụng Hệ

thống đồ họa gồm các chương trình con nhập

(input subroutines) và các chương trình con xuất

(output subroutines).

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

TỔNG QUAN

• Các chương trình con nhập nhận các lệnh và dữ

liệu từ người dùng và đưa chúng đến chương trình ứng dụng.

• Chương trình con xuất điều khiển màn hình (hoặc

các thiết bị khác) và biến đổi model ứng dụng sang hình ảnh đồ họa 2 hoặc 3 chiều.

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH TỔNG QUAN

Sự tiến hoá của đồ hoạ máy

Hypermedia, thực tế ảo,…

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

TỔNG QUAN

• 1 Tạo ra các phần tử đồ họa (Create)

• 2 Biến đổi (Trasform): Di chuyển, phóng đại, xoay

• 3 Chỉnh sửa (Modify): cắt xén,…

• 4 Tạo đặc tính (Attribute): nét vẽ, màu, độ dày.

• 5 Chia nhỏ để chọn xoá đối tượng (Delete)

• 6 Tạo hàm nhập của người dùng (User input

Function)

Các chức năng của bộ đồ hoạ ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Tạo ra các phần tử đồ hoạ

•Phần tử trong đồ họa máy tính là một đối tượng hình ảnh

cơ sở như điểm, đường thẳng, đường tròn, Tập hợp những

phần tử này trong hệ thống cũng có thể bao gồm cả chữ

viết và ký hiệu đặc biệt

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Tạo ra các phần tử đồ hoạ

Phần mềm AutoCADï có công cụ tạo các phần tử hình học sau :

Trang 7

Biến đổi (Transformation) : Biến đổi hình học trong không gian 2

chiều (2D)

Phép di chuyển : Là đưa phần tử hình học từ chỗ này tới chỗ kia

Scaling: Dùng để tăng hoặc giảm kích thước của đối tượng hình học.

Không nhất thiết phải có tỉ lệ khuyếch đại như nhau theo cả 2 phương x,y.

Phép xoay : Trong phép biến đổi này các điểm của một phân tử được

xoay quanh gốc tọa độ một góc θ.

Tô bóng = Render

Chiếu phối cảnh

Chiếu trục đo

Dạng khung dây

Dạng khung dây có chiều sâu

Khung dây antialiasing

Tô bóng phẳng

Tô bóng mềm mại đa giác

Bản đồ tranh và có bóng chiếu

Cận cảnh

Tạo sương mù

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Biến đổi (Trasform) Biến đổi (Transformation)

Biến đổi hình học trong không gian 2 chiều (2D):

Để định vị một điểm trong hệ tọa độ 2 trục, phải chỉ ratọa độ X, Y Những tọa độ này có thể coi như một matrận 1 x 2 : (x,y)

Thí dụ: Ma trận (2,5) là một điểm có tọa độ x = 2 và y

= 5 tính từ gốc toạ độ

Phương pháp này có thể phát triển cho việc xác địnhđường như là ma trận 2x2 bằng cách cho toạ độ 2 điểmcủa đường thẳng Công thức có dạng:

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Biến đổi (Transformation)

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Biến đổi (Transformation)

• Bằng cách dùng các quy tắc ma trận, một điểm hay một đường (hoặc phần tử hình học khác viết dưới dạng ma trận) có thể được biến đổi để tạo ra một phần tử mới.

• Có nhiều phép biến đổi được dùng trong đồ họa máy tính Chúng ta sẽ bàn về 3

phép biến đổi: di chuyển, khuyếch đại và

xoay

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Phép di chuyển

• Di chuyển: Là đưa phần tử hình học từ chỗ này tới

chỗ kia Trong trường hợp 1 điểm, phương trình được

viết như sau:

• Trong đó x’, y’ là tọa độ của điểm di chuyển tới

• x, y là tọa độ ban đầu của điểm di chuyển đi,

• m, n - lượng di chuyển tương ứng theo phương x,y.

• Viết dưới dạng ma trận:

• Trong đó T = (m,n) ma trận di chuyển

• Ký hiệu T là do chữ Translate = di chuyển.

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

• Việc này có nghĩa là ta phải cộng thêm 2 vào các giá trị

x hiện tại và 3 vào giá trị y hiện tại của các điểm đầu vàcuối của đường thẳng Nghĩa là đường thẳng mới có cácđiểm cuối là (3,4) và (4,7) Hiệu quả của phép di chuyểnminh họa trên hình sau

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Trang 8

Phép di chuyển

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Scaling: lấy tỉ lệ

• Dùng để tăng hoặc giảm kích thước của đối tượng hình học Không nhất thiết phải có tỉ lệ khuyếch đại như nhau theo cả 2 phương x,y Thí dụ một đường tròn có thể biến đổi thành ellipse bằng cách lấy tỉ lệ khuyếch đại theo phương x và y khác nhau.

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Scaling: lấy tỉ lệ

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Scaling: lấy tỉ lệ

Các điểm của một phân tử có thể được lấy tỉ lệ khuyếch đại bằng ma trận tỉ lệ như sau:

( x’,y’) = (x,y) S Trong đó

Là ma trận tỉ lệ Điều này có nghĩa là kích thước của phân tử được thay đổi bởi hệ số tỉ lệ m theo phương x và hệ số tỉ lệ n theo phương y

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Scaling: lấy tỉ lệ

Thí dụ

Cũng với đường thẳng như trong

thí dụ trên, ta hãy nhân tỉ lệ lên

2 Khi đó ma trận tỉ lệ ( 2x2)

được xác định như sau:

Phương trình khuếch đại

Trong đó

Là ma trận xoay R là viết tắt của chữ Rotation = xoay

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Trang 9

Phép xoay

Thí dụ: Chúng ta sẽ sử dụng cùng đường thẳng trên

và cho xoay một góc 300quanh gốc tọa độ Ma trận

xoay được viết:

Đường thẳng mới được xác định như sau:

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Phép xoay

Kết quả của phép xoay

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

TẠO HÌNH CHIẾU TRONG ĐỒ

HỌA MÁY TÍNH

Bản vẽ chính là hình chiếu

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Trang 10

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Tạo hình chiếu trong đồ hoạ máy tính

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Planar geometric projections

Front elevation Side elevation

Top (plan)

Parallel Perspective

Orthographic Oblique One-point

Cabinet Cavalier

Other

Two-point Three-point Axonometric

Isometric Other

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Tạo hình chiếu trong đồ hoạ máy tính

Hình chiếu thẳng gĩc

Projectors for front view Projection plane (front view)

Projectors for top view

Projectors for side view

Projection plane (side view)

Projection plane (top view)

Ưu điểm:

- Cĩ thể đo chính xác được

- Các hình chiếu cĩ cùng tỉ lệ

Nhược điểm:

- Khơng giống với nhìn thực

Hình chiếu trục đo (isometric)

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Tạo hình chiếu trong đồ hoạ máy tính

Projector

plane normal

Projection-z x

y

Projection plane

hược điểm:

- Khơng giống với nhìn thực

- Khĩ thể hiện mặt cong hắngo với mặt phẳng

Hình chiếu nghiêng (oblique)

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Tạo hình chiếu trong đồ hoạ máy tính

45o 30o

1 1

1

1 11

1 11

30o

Thí dụ hình chiếu thẳng gĩc (ortographic) và nghiêng (oblique)

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Tạo hình chiếu trong đồ hoạ máy tính

multiview orthographic

cavalier

cabinet

yyyyyyyy yyyyyyyy

yy yy yy yy yy

y y y y y

y y y y y

yy yy yy yy yy

Trang 11

Hình chiếu phối cảnh

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Hình chiếu phối cảnh

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Tạo hình chiếu trong đồ hoạ máy tính

Cĩ các kiểu thể hiện khác nhau với 1, 2 hay ba điểm chân trời

(tâm chiếu)

Xố các mặt khuất

• Cần phải xố các mặt khuất phía sau của hình chiếu

khi tạo ảnh trên màn hình Vậy phải làm sao? Việc

này đã được quan tâm giải quyết vào cuối những

• Chỉ dùng cho những vật thể đơn giản

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Lưu chiều sâu Z nhỏ nhất

• Chỉ những điểm cĩ giá trị Z nhỏ nhất là thấy được tại

mỗi vị trí pixel

• Phải xây dựng hai ma trận

– Z(x,y) với chiều sâu Z gần nhất cho mỗi pixel

– I(x,y) với cường độ màu cuối cùng cho mỗi pixel

được xác định là cĩ Z gần nhất

• Quá trình được kiểm tra cho từng mặt lần lượt theo

hướng chiếu Mặt nào cĩ giá trị Z nhỏ nhất là mặt thấy

được

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Lưu chiều sâu Z nhỏ nhất

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Trang 12

Các phương pháp tạo hình cơ bản

Tạo khối quét hình qua nhiều mặt cắt

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

Tĩm lược

• Đồ họa máy tính là phần cốt lõi trong CAD

• Một phần mềm đồ họa phải cung cấp đầy đủ các chức năng:

tạo các phần tử hình học, chỉnh sửa, tạo đặc tính, chọn xĩa đối tượng, tạo các macro, p

• Vẽ là tạo nên các hình chiếu.

• Cĩ nhiều loại hình chiếu được dùng để mơ tả sản phẩm

Trong kỹ thuật và kiến trúc dùng hình chiếu song song

Trong quảng cáo và trình diễn dùng hình chiếu phối cảnh.

• Việc quản lý sự hiển thị các hình chiếu dựa trên nguyên tắc chiều sâu Z và vector pháp tuyến.

• Hiểu được cách tạo ảnh 2D như thể nào trong đồ hoạ máy tính,

sẽ giúp cho bạn ứng dụng máy tính tốt hơn trong cơng việc thiết

kế sản phẩm và tạo các hình chiếu

ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

NỘI DUNG

1 Đặt vấn đề

2 Mô hình hoá 2D

3 Mô hình hoá mặt cong

4 Mô hình hoá khối đặc

5 Các kỹ thuật mô hình hoá khác

ĐẶT VẤN ĐỀ

Một cảnh có thể chứa các vật thể khác nhau: Mây, cây, đá, nhà, nội thất, v.v…

Có nhiều cách khác nhau để thể hiện các vật thể đó

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

– Trong không gian hai chiều (2D) một vật thể bất

kỳ có thể được biểu diễn bằng điểm, đường

thẳng, đường cong thông qua các hình chiếu, mặt

cắt,

– Việc thực hiện các bản vẽ trong không gian 2D

rất là đơn giản Với 2D phần lớn các bản vẽ thiết

kế chi tiết máy và sơ đồ điện trong công nghiệp

đã được tạo ra bằng tay.

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Mô hình 2D

Trang 13

độ nhanh hơn, chính xác hơn, rõ ràng hơn, và

đặc biệt là dễ chỉnh lý, sửa chữa hơn.

• Tuy nhiên, so với vẽ trong không gian 3D, nó có một số nhược điểm sau:

•Không thể tự tạo ra các hình chiếu phụ thông qua hìnhchiếu có trên màn hình

•Các hình ảnh như hình chiếu trụ đo, hình chiếu thẳngchỉ là giả tạo và khi vẽ thì không có liên hệ gì với nhaucả

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Tuỳ biến màn hình (transformation)

Gồm việc sử dụng các lệnh để tạo nên các phần tửđơn giản như đường thẳng (LINE), đường tròn(CIRCLE), cung tròn (ARC), ellipse, spline, point

Việc vẽ có thể được thực hiện theo hai cách:

Vẽ phác - vẽ trước khi cho kích thướcVẽ chính xác - khi vẽ phải chỉ ra tọađộ của đối tượng cần vẽ

Vẽ phác là một công cụ vẽ nhanh chóng vì

không yêu cầu độ chính xác cao

Việc vẽ chính xác ngay từ đầu có ưu điểm là

có thể cho bản vẽ đúng, nhưng tốc độ chậm hơn sovới vẽ phác

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Để hiệu chỉnh đối tượng, ta có nhiều công cụ Các

công cụ thông dụng là : Xóa (Erase), tạo đối tượng song song

(Offset), sao chép đối tượng (Copy), di chuyển vị trí đố tượng

(Move), lấy đối xứng đối tượng (Mirror), sao chép đối tượng

theo dãy (Array), hiệu chỉnh chiều dài đối tượng (Lengthen),

xén đối tượng tại một điểm (Break), vát mép (Chamfer), bo

tròn góc (Fillet), cắt một phần đối tượng (Trim), kéo dài đối

tượng (Extend), xoay đối tượng (Rotate),

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Gồm các công cụ phóng to thu nhỏ (Zoom), dichuyển (Pan) trong không gian 2D

Với công cụ Zoom, Pan, người dùng có thể phóng

to, thu nhỏ hình ảnh theo tỉ lệ mong muốn, di chuyểnhình ảnh trên màn hình đến vị trí cần thiết giống như

ta đưa tờ giấy vẽ trên mặt bàn khi thực hiện bản vẽbằng tay

Mô hình 2D

Công cụ tuỳ biến màn hình

Trang 14

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Mô hình 2D

Tạo lớp quản lí đối tượng

Để thực hiện nhiều hình vẽ có những chức năng

khác nhau trên cùng một không gian vẽ, một công cụ

rất hữu ích là tạo lớp Ví dụ :

Lớp 1 Bản vẽ chi tiết không kích thước

Lớp 2 Bản vẽ phôi

Lớp 3 Kích thước

Lớp 4 : Ghi chữ

Tuỳ theo nhu cầu của người dùng lớp này hay lớp

kia có thể cho hiện trên bản vẽ

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Mô hình 2D

Tạo lớp quản lí đối tượng

Danh sách các lớp trên AutoCad

Tạo thư viện các phần tử đồ họa

• Để thực hiện bản vẽ phức

tạp nhanh chóng, cần phải

tạo ra các thư viện phần tử

đồ họa Đây là những bản

vẽ chi tiết mẫu mà khi cần,

ta gọi ra để chèn vào các

vị trí cần thiết trên bản vẽ

Thư viện có thể chứa các

chi tiết chuẩn với kích

thước cố định hoặc các

chương trình con (macro)

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Mô hình 2D

• Bằng cách dùng macro tham số ta có thể khai báo để tạo ra những vật thể tương tự với các tham số tùy ý.

• Các hệ thống CAD còn có những macro modify tổng thể - thí dụ các macro liên quan đến kích thước của bản vẽ Khi ta tay đổi tính chất, thí dụ kiểu chữ, độ lớn của nét chữ thì sau khi cập nhật, toàn bộ các chữ và số ghi kích thước trên bản vẽ sẽ thay đổi theo.

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Mô hình 2D

MÔ HÌNH KHUNG DÂY

Mô hình khung dây mô tả một phần tử 3D Chúng gồm tập hợp

các điểm đỉnh, và các cạnh (đường thẳng, cung tròn, đường

tròn và đường spline,…) nối với nhau, đủ xác định một vật thể và

có thể quan sát Thí dụ một hình tứ diện như trên hình sau

Các đỉnh Các cạnh Dạng cạnh

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

MÔ HÌNH KHUNG DÂY

Thí dụ một hình côn

Các đỉnh Các cạnh Dạng cạnh

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Trang 15

MÔ HÌNH KHUNG DÂY

Thí dụ một hình cầu

Các đỉnh Các cạnh

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

MÔ HÌNH KHUNG DÂY

Thí dụ một hình cầu

Các đỉnh Các cạnh

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

MÔ HÌNH KHUNG DÂY

Các ràng buộc khi xây dựng mô hình

khung dây:

- Mỗi đỉnh phải có 3 giá trị toạ độ X, Y, Z

- Các cạnh phải khép kín

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Mô hình khung dây MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Mô hình khung dây

Mô hình khung dây mô tả một phần tử 3D Chúng

gồm tập hợp các điểm đỉnh, và các cạnh (đường thẳng, cung

tròn và đường tròn, đường conic, spline) nối với nhau, đủ xác

định một vật thể và có thể quan sát

Ưu điểm:

Dễ dựng hình, tốn ít bộ nhớ

Nhược điểm:

1 Không nhất quán,

2 Không có đường bóng

3 Không thể thấy được ảnh hưởng lẫn nhau giữa các

phần tử

4.Khó khăn xuất hiện khi tính toán các tính chất vật

Có nhiều phương án dự đoán vật thể từ một mô hình khung dây

Mô hình khung dây MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Trang 16

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Mô hình khung dây

Không thấy các đường bóng

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Mô hình mặt 3D

Mô hình mặt được xác định nhờ điểm, đường, mặtKỹ thuật này cao hơn so với khung dây, linh hoạt hơn vànhiều chức năng hơn

Ưu điểm so với khung dây:

Có thể tạo ra các mặt phức tạpCó thể tô bóng

Có thể phân biệt các phần tử đặc biệt trên mặt nhưcác lỗ

Có thể thu được hình ảnh chất lượng và đảm bảogiao diện thuận tiện với máy CNC khi mô phỏngchuyển động của công cụ trong không gian 3 chiều khigia công chi tiết với bề mặt phức tạp theo nhiều trục

Các dạng bề mặt

• Các mặt hình học cơ sở gồm:

• Mặt kẻ –Ruled surface

• Mặt tròn xoay – Revolved surface

• Mặt quét - Sweep surface

• Mặt trùm - Blend surface

Tên gọi các cơng cụ tạo mặt cĩ thể khác nhau

ở những phầm mềm CAD/CAM khác nhau

Thí dụ mặt kẻ Ruled trong Pro/E khơng cĩ mà

chỉ cĩ mặt Boundary.

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Mặt kẻ (Ruled) và tròn xoay (Revolved)

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Mặt quét (Sweep) và trùm (Blend)

Mô hình mặt 3D

Trang 17

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Mô hình mặt 3D

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Trang 18

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

– Không đủ độ chính xác để mô tả một

số bề mặt nhằm có những thông số tin

cậy về vật thể 3 chiều.

– Thủ tục dấu các đường khuất phức tạp

và khó mô tả các vùng bên trong mô

hình

Nhược điểm của phương pháp

tạo mô hình mặt

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

MƠ HÌNH HĨA KHỐI ĐẶC (SOLID MODELLING)

• Mô hình khối rắn được bao bởi thể tích 3

chiều mà vật đó chiếm.

• Như vậy mô hình khối rắn là phương tiện

duy nhất đảm bảo hình dung đầy đủ về vật

thể trong không gian 3 chiều.

• Đây là phương pháp hiện đại nhất và mạnh

nhất trong tất cả các phương pháp hiện có.

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Ưu điểm của mô hình khối rắn:

– a) Xác định đầy đủ hình khối, phân biệt rõ vùng trong và vùngngoài vật thể, dễ phát hiện ra sự cố khi các thành phần tươngtác với nhau

– b) Đảm bảo tự động xóa các đường khuất– c) Tự động xây dựng các mặt cắt ba chiều, rất cần khi phântích các đơn vị lắp ráp phức tạp

– d) Sử dụng các phương pháp phân tích tự động xác định chínhxác trọng lượng và kết cấu một cách hiệu qủa bằng phươngpháp phần tử hữu hạn

– e) Tạo ra những hình ảnh có chất lượng trên màn hình nhờ sửdụng nhiều màu sắc

– f) Nâng cao hiệu qủa khi mô phỏng chuyển động của các cơcấu, tạo ra các qũi đạo chuyển động của dụng cụ và ngườimáy

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Trang 19

• Có 2 phương pháp tạo mô hình

khối đặc được ứng dụng:

- Phương pháp kết cấu – Constructive

Representation (C - rep)

- Phương pháp biên – Boundary

representation (B - rep).

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

• Vật thể khối được xây dựng từ những khối nguyên thuỷ theo quy tắc tốn học Boole

• Các khối nguyên thuỷ thường là những khối đơn giản với ít tham số

block parameter:

length, width,height

cylinder parameter:

radius, height

cone parameter:

radius, height

Torus parameter:

two radii wedge

Constructive Solid Geometry (CSG)

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

• Mỗi khối nguyên thuỷ được xác định bằng

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

• Các khối nguyên thuỷ được xử lý bằng các tốn

tử Boolean:

– Hội = Union (∪*)– Giao = intersection (∩*)– Trừ = difference (-*)MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Cấu trúc của các khốâi xây dựng được

thể hiện dưới dạng cây nhi phân

Hội

MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC

Constructive Solid Geometry (CSG)

• Thí dụ

y

x z

Rigid motion transformation

Rigid motion parameters

Ngày đăng: 26/08/2021, 07:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Mơ hình hố hình học - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
h ình hố hình học (Trang 1)
PHẦN CỨNG CAD/CAM/CNC Laser jet printer - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
aser jet printer (Trang 4)
3.3 Các phương pháp tạo hình cơ bảnĐỒ HOẠ MÁY TÍNHĐỒ HOẠ MÁY TÍNH - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
3.3 Các phương pháp tạo hình cơ bảnĐỒ HOẠ MÁY TÍNHĐỒ HOẠ MÁY TÍNH (Trang 4)
Một hoặc vài trạm làm việc kể cả màn hình Các thiết bị như máy in, máy vẽ, ..... - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
t hoặc vài trạm làm việc kể cả màn hình Các thiết bị như máy in, máy vẽ, (Trang 5)
Màn hình - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
n hình (Trang 5)
Phép di chuyển: Là đưa phần tử hình học từ chỗ này tới chỗ kia - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
h ép di chuyển: Là đưa phần tử hình học từ chỗ này tới chỗ kia (Trang 7)
Biến đổi (Transformation ): Biến đổi hình học trong không gian 2 chiều (2D) - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
i ến đổi (Transformation ): Biến đổi hình học trong không gian 2 chiều (2D) (Trang 7)
TẠO HÌNH CHIẾU TRONG ĐỒ HỌA MÁY TÍNHHỌA MÁY TÍNH - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
TẠO HÌNH CHIẾU TRONG ĐỒ HỌA MÁY TÍNHHỌA MÁY TÍNH (Trang 9)
Thí dụ: Chúng ta sẽ sử dụng cùng đường thẳng trên và cho xoay một góc 300quanh gốc tọa độ - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
h í dụ: Chúng ta sẽ sử dụng cùng đường thẳng trên và cho xoay một góc 300quanh gốc tọa độ (Trang 9)
Đường thẳng mới được xác định như sau:ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
ng thẳng mới được xác định như sau:ĐỒ HOẠ MÁY TÍNH (Trang 9)
TẠO HÌNH CHIẾU TRONG ĐỒ HỌA MÁY TÍNHHỌA MÁY TÍNH - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
TẠO HÌNH CHIẾU TRONG ĐỒ HỌA MÁY TÍNHHỌA MÁY TÍNH (Trang 9)
Hình chiếu phối cảnh - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
Hình chi ếu phối cảnh (Trang 11)
Tạo hình chiếu trong đồ hoạ máy tính - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
o hình chiếu trong đồ hoạ máy tính (Trang 11)
Hình chiếu phối cảnh - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
Hình chi ếu phối cảnh (Trang 11)
MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC (Trang 23)
Tạo mô hình khối đặc MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
o mô hình khối đặc MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC (Trang 26)
Hình chiếu 2D - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
Hình chi ếu 2D (Trang 26)
MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC (Trang 26)
MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC (Trang 26)
MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
MÔ HÌNH HOÁ HÌNH HỌC (Trang 26)
• Kiểu hình chiếu • Tên cơng ty - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
i ểu hình chiếu • Tên cơng ty (Trang 28)
• Network database (1960-1990). Điển hình là hệ thống CODASYLthống CODASYL - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
etwork database (1960-1990). Điển hình là hệ thống CODASYLthống CODASYL (Trang 30)
• Network database (1960-1990). Điển hình là hệ thống CODASYLthống CODASYL - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
etwork database (1960-1990). Điển hình là hệ thống CODASYLthống CODASYL (Trang 30)
Database kiểu mạng - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
atabase kiểu mạng (Trang 30)
• Các bảng cĩ cấu trúc quá tải về ngơn ngữ: do một kiểu cấu trúc dùng để mơ tả đủ loại thơng tin (các  phần tử, các mối quan hệ, các đặc thù), một bảng  khơng thể đủ để diển tả dữ liệu và các quan hệ • Được thiết kế cho dữ liệu đồng nhất: cho rằng tất cả  - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
c bảng cĩ cấu trúc quá tải về ngơn ngữ: do một kiểu cấu trúc dùng để mơ tả đủ loại thơng tin (các phần tử, các mối quan hệ, các đặc thù), một bảng khơng thể đủ để diển tả dữ liệu và các quan hệ • Được thiết kế cho dữ liệu đồng nhất: cho rằng tất cả (Trang 31)
• Dữ liệu được lưu trong các bảng cĩ mối quan hệ với nhau, gọi là bảng quan hệvới nhau, gọi là bảng quan hệ - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
li ệu được lưu trong các bảng cĩ mối quan hệ với nhau, gọi là bảng quan hệvới nhau, gọi là bảng quan hệ (Trang 31)
Nhược điểm của ODBMS • Thiếu model dữ liệu vạn năng - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
h ược điểm của ODBMS • Thiếu model dữ liệu vạn năng (Trang 32)
• Khả năng mơ hình hố phong phú • Cĩ tính mở rộng - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
h ả năng mơ hình hố phong phú • Cĩ tính mở rộng (Trang 32)
• .Dữ liệu hình ảnh phải dễ lưu động. Việc mô tả và lưu trữ hình ảnh phải không phụ thuộc màn hình. - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
li ệu hình ảnh phải dễ lưu động. Việc mô tả và lưu trữ hình ảnh phải không phụ thuộc màn hình (Trang 33)
• GKS đề nghị 2 chương trình để xác định hình ảnh do người dùng dựng nên:  - CAD-THIETKEBANGMAYTINH [Compatibility Mode]
ngh ị 2 chương trình để xác định hình ảnh do người dùng dựng nên: (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN