1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHAPTER 2 - TAI NGUYEN THIEN NHIEN [Compatibility Mode]

27 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 9,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài nguyên thiên nhiên: là toàn bộ giá trị vật chất sẵn có trong tự nhiên nguyên liệu, vật liệu do tự nhiên tạo ra mà loài người có thể khai thác và sử dụng trong sản xuất và đời sống,

Trang 1

• GVHD: ThS Lê Nguyễn Thùy Trang

• Email: tranglnt@tdmu.edu.vn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA MÔI TRƯỜNG

Chương 2

1 KHÁI NIỆM VỀ TÀI NGUYÊN

1 KHÁI NIỆM VỀ TÀI NGUYÊN

3 CÁC LOẠI TÀI NGUYÊN CHÍNH

NỘI DUNG

4 HỆ SINH THÁI

1 KHÁI NIỆM VỀ TÀI NGUYÊN

1 KHÁI NIỆM VỀ TÀI NGUYÊN

Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, phi vật chất và tri

thức được sử dụng để tạo ra của cải vật chất, hoặc tạo ra

giá trị sử dụng mới cho con người.

Tài nguyên là đối tượng sản xuất của con người.

Xã hội loài người càng phát triển, số loại hình tài nguyên

và số lượng mỗi loại tài nguyên được con người khai thác

ngày càng tăng.

2 PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN

Theo quan hệ với con người

Theo phương thức và khả năng tái tạo

Trang 2

Tài nguyên thiên nhiên: là toàn bộ giá trị vật chất sẵn có

trong tự nhiên (nguyên liệu, vật liệu do tự nhiên tạo ra mà

loài người có thể khai thác và sử dụng trong sản xuất và đời

sống), là những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát

triển của xã hội loài người.

Có nhiều phương pháp phân loại TNTN khác nhau: theo trữ lượng,

chất lượng, công dụng, khả năng tái tạo,…

Trong từng trường hợp cụ thể người ta có thể sử dụng một hoặc nhiều

phương pháp phân loại TNTN Sự phân loại chỉ có tính chất tương đối

vì tính đa dạng của TN và tùy theo mục đích sử dụng của TN

Theo quan hệ với con người

Tài nguyên xã hội (hay tài nguyên con người):

là một dạng tài nguyên đặc biệt, thể hiện bởi sức lao động chân tay và trí óc, khả năng tổ chức và chế độ xã hội, tập quán, tín ngưỡng của các cộng đồng con người.

Tài nguyên xã hội có được là do mối quan hệ xã hội.

Theo phương thức và khả năng tái tạo

Tài nguyên tái tạo: có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung một

cách liên tục nếu được quản lý, sử dụng một cách hợp lý.

Ví dụ:

- Cá sẽ tái sinh đàn

- Năng lượng mặt trời, gió: tự động tái sinh liên tục

- Nước: tái sinh do mưa, tuyết, mạch ngầm

Tuy nhiên nếu sử dụng không hợp lý tài nguyên này cũng có

thể bị cạn kiệt và không thể tái tạo nữa.

Ví dụ:

- Tài nguyên nước có thể bị ô nhiễm

- Tài nguyên đất có thể bị bạc màu, xói mòn

Tài nguyên không tái tạo: tồn tại một cách hữu hạn và sẽ

mất đi hoặc bị biến đổi không còn giữ được tính chất ban đầu sau quá trình sử dụng.

Ví dụ:

- Khoáng sản (dầu mỏ)

- Nhiên liệu hoá thạch (than đá)

- Tài nguyên gen di truyền có thể mất đi cùng với sự tiêu diệt của các loài sinh vật quý hiếm.

Trang 3

Tài nguyên

không tái tạo

Tài nguyên không có khả năng tái tạo nhưng tạo tiền đề cho tái tạo

Ví dụ: đất, nước tự nhiên

Tái nguyên không có khả năng tái tạo nhưng có thể được tái tạo

Ví dụ: kim loại, thủy tinh, chất dẻo

Tài nguyên cạn kiệt

Ví dụ: than đá, dầu khí

3 CÁC LOẠI TÀI NGUYÊN CHÍNH

TÀI NGUYÊN

Tài nguyên đất

Tài nguyên nước

Tài nguyên sinh vật & rừng

Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khí hậu

Tài nguyên năng lượng

TÀI NGUYÊN ĐẤT

“Ðất là vật thể thiên nhiên” được hình thành qua một thời gian dài do

kết quả tác động tổng hợp của 5 yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí

hậu, địa hình và thời gian

• Vài trò:

Trực tiếp:

• Nơi sinh sống của con người và SV ở cạn,

• Nền móng, địa bàn cho mọi hoạt động sống,

• Nơi thiết đặt các hệ thống lâm nghiệp

Gián tiếp:

• Nơi tạo ra MT sống cho con người và mọi SV trên TĐ thông

qua cơ chế điều hoà của đất, nước, rừng và khí quyển

• Chức năng:

– Là MT để CN và SV trên cạn sinh trưởng và phát triển

– Là địa bàn cho các quá trình biến đổi và phân hủy các phế thải khoáng và hữu cơ – Nơi cư trú cho các ĐTV đất

– Địa bàn cho các công trình xây dựng – Địa bàn để lọc nước và cung cấp nước

Trang 4

Nơi cư trú của ĐTV

Nơi cung cấp nước và lọc nước

MT cho

TÀI NGUYÊN ĐẤT TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

Thay đổi

Khí hậuThảm thực vật

Đá mẹĐịa hìnhTuổi của đất trên TĐ

Nhiều loại đất

Màu sắc

Độ dày đất

Độ chua Tính chất

• Nhóm đất mollisol (đất đen giàu mùn):

Vùng có khí hậu ôn hòa và đồng cỏ bán khô hạn, đất có tầng dày

Trang 5

 Đất quá xấu (4 loại đầu)

chiếm 40,5%

Hiện trạng sử dụng đất (FAO)

vùng quá lạnh 20%

vùng quá dốc 20%

vùng có tầng đất mỏng 10%

đang trồng trọt 10%

đang làm đồng cỏ 20%

vùng quá khô, hoang mạc 20%

Hiện trạng đất trồng trọt (FAO)

Đất có năng suất cao 14%

Đất có năng suất trung bình 28%

•Tương lai, có thể khai phávà

đưa vào sử dụng nông nghiệp

khoảng 15 – 20%

 Đất tốt thì ít, đất xấu nhiều và quỹ đất ngày càng bị thoái hóa

Nguyên nhân tổn thất và suy thoái đất

• Mất rừng / khai thác rừng đến cạn kiệt

• Chăn thả quá mức (làm chặt đất, giảm độ che phủ của cây cỏ)

• Hoạt động công nghiệp

• Hoạt động nông nghiệp (mặn hóa thứ sinh do tưới tiêu không hợp lý)

• Ô nhiễm đất do phân bón, hợp chất BVTV và ô nhiễm sinh học

• …

Trang 6

• Diện tích tự nhiên 33 triệu ha

• Xếp thứ 55 / 200 nước trên TG  quy mô diện tích trung bình

• Dân số đông  diện tích trung bình đầu người là 0,46 ha/ng (1995)

 thuộc loại thấp trên TG

 xếp thứ 120, bằng 1/6 bình quân TG

VIỆT NAM • Đất đang được sử dụng 22.226.830 ha (68,83% tổng quỹ đất)

• Đất chưa sử dụng 10.667.577 ha (33,04% diện tích đất tự nhiên)

• Đất tự nhiên 8,416 triệu ha (26,1% diện tích đất tự nhiên)

• 2020, đất nông nghiệp <1000m2/ng (dân số đông)

 VN trở thành nước hiếm đất nhất trên TG

 PT KT-XH gắn liền với chiến lược sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên có hạn này

Quá trình làm thoái hóa đất ở VN

Đồi núi chiếm

ĐẤT BỊ THOÁI HOÁ

KHÓ HỒI PHỤC MÀU MỠ BAN ĐẦU

HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI

TÍCH CỰC

TIÊU CỰC CẢI THIỆN

XU HƯỚNG

TỰ NHIÊN

VN xảy ra các quá trình thoái hóa đất:

Rửa trôi và xói mòn đất

Trang 7

Hoang mạc hóa (HMH)

• Định nghĩa: “HMH là quá trình tự nhiên và xã hội phá vỡ

cân bằng sinh thái của đất, thảm thực vật, không khí và

nước ở các vùng khô hạn và bán ẩm ướt… Quá trình này

xảy ra liên tục , qua nhiều giai đoạn , dẫn đến giảm sút hoặc

huỷ hoại hoàn toàn khả năng dinh dưỡng của đất trồng ,

giảm thiểu các điều kiện sinh sống và làm gia tăng sinh cảnh

hoang tàn ”

• Chỉ tiêu xác định HMH là tỷ lệ lượng mưa hằng năm so

với lượng bốc thoát hơi tiềm tàng trong giới hạn từ 0,05 –

0,65 (công ước chống sa mạc hóa).

• HMH thể hiện:

– Trên đất trống đồi núi trọc, – Không còn lớp phủ thực vật, – Địa hình dốc, chia cắt, – Nơi có lượng mưa thấp (700-800mm; 1500mm/năm) – Lượng bốc hơi tiềm năng đạt 1000-1800mm/năm

 Ninh Thuận, Bình Thuận, Sông Mã, Yên Châu,…

• Đất bị thoái hóa nghiêm trọng do xói mòn, rửa trôi

• Nạn cát bay ở vùng ven biển (hoang mạc cát)

• Đất bị mặn hóa chủ yếu là mặn hóa thứ sinh do tưới tiêu không đúng

quy trình kỹ thuật (hoang mạc mặn)

• Đất bị phèn hóa do chặt phá rừng tràm, rừng ngập mặn để làm NN,

làm các vuông nuôi trồng thủy sản (hoang mạc phèn)

• Đất thoái hóa do canh tác NN hoặc chăn thả quá mức ở vùng đất dốc

làm xuất hiện kết von đá ong (hoang mạc đất cằn)

• Đất thoái hóa do khai thác mỏ, đãi vàng bừa bãi, đặc biệt là những nơi

khai thác tự phát của tư nhân không có kế hoạch làm trôi tầng đất mặt,

lộ đá gốc (hoang mạc đá)

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN + HOẠT ĐỘNG KT-XH

• Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu cơ bản của mọi

sự sống trên TĐ và cần thiết cho các hoạt động kinh tế - xã hội của loài người

• Nước là tài nguyên tái tạo được, là thành phần cấu tạo sinh quyển

Nước tác động trực tiếp đến thạch quyển, khí quyển dẫn đến sự biến đổi của khí hậu, thời tiết

• Nước là một trong các nhân tố quyết định chất lượng MT sống của con người Ở đâu có nước, ở đó có sự sống

Trang 8

• Nước nguyên chất là hợp chất của 2 H và 1 O

• Nước tinh khiết: không mùi, vị, màu sắc

• Nước nguyên chất (trong tự nhiên):

– Nước mưa ở vùng khí quyển sạch

– Nước tan từ băng

– Tuyết trên núi

• Tài nguyên nước bao gồm:

– Nước trong khí quyển (mây, mưa) – Nước mặt (sông, suối, đầm, ao, hồ,…) – Nước dưới đất (có áp và không có áp, ở tầng nông hay tầng sâu của đất đá)

– Nước biển và đại dương

• Các nguồn nước hầu hết là tài nguyên tái tạo, nằm trong chu trình tuần hoàn của nước.

• Lượng nước trên TĐ là khổng lồ, nhưng nước ngọt cho

phép con người sử dụng chỉ chiếm 1 phần rất nhỏ bé

(<1/100.000).

• Nguồn nước ngọt phân bố không đều theo không gian

và thời gian.

 nước là dạng tài nguyên đặc biệt

 cần phải được bảo vệ và sử dụng hợp lý

Trang 9

• Lợi ích:

– Mưa xuống cung cấp nước sạch

– Giải phóng nhiệt lượng đã hấp thụ trong quá trình

bay hơi làm cho khí quyển ở các vĩ độ xa xích đạo

đỡ giá lạnh.

• Nhược điểm:

– Quá trình vận chuyển của nước có thể làm nhiễm

bẩn nước (KCN, nước thải,…).

 con người nhận thức nước là tài nguyên có hạn, vì:

– Không phải cứ có nước là đủ mà cần phải có đúng chỗ đúng lúc– Phải có nước với tính chất phù hợp

 nước vừa là tài nguyên vật liệu vừa là vật mang năng lượng: MT trung gian di chuyển vật chất dinh dưỡng (dạng hòa tan, lơ lững) từ lục địa đến đại dương

 nước rửa sạch và pha loãng nhiều chất thải tự nhiên và nhân tạo

 nước rất nhạy cảm với những biến động của MT, dễ bị ô nhiễm, suy thoái, và cạn kiệt.

Đặc điểm các nguồn nước

• Yếu tố quyết định chất lượng các nguồn nước:

– Đặc tính về động học

– Điều kiện sinh học

– Yếu tố vô sinh khác của nguồn nước

• Phân loại nguồn nước:

– Nguồn nước mưa

– Nguồn nước mặt

– Nguồn nước dưới đất

Nguồn nước mưa

• Được sử dụng ở:

– Vùng khan hiếm nước ngọt (sa mạc, HMH), – Dải ven biển (nơi mà nước mặt, nước sát mặt và nước dưới đất bị nhiễm mặn),

Trang 10

– Nước thải từ các vùng dân cư, vùng sx NN và CN…

 chất lượng nước mặt thay đổi nhiều

• Từ vùng này qua vùng khác,

• Từ mùa này qua mùa khác trong năm,

• Từ ngày này qua ngày khác trong tháng, trong tuần.

 chất lượng nước mặt phụ thuộc vào cấu trúc địa chất, địa hình, địa

mạo, hoạt động của con người, thảm thực vật và xói mòn bề mặt

TĐ… và hiện tượng ô nhiễm KK

Nguồn nước dưới đất

• Tồn tại trong các khoảng trống dưới đất, trong các khe nứt, các mao quản, thấm trong các lớp đất đá́

• Có thể tập trung thành từng bể, thành bồn, thành dòng chảy trong lòng đất

• Nước dưới đất chứa các HC hòa tan từ các lớp đất đá mà nó chảy qua

• Một phần nước dưới đất do nước mưa thấm trực tiếp xuống ngay trong và sau cơn mưa

• Nước mưa khi rơi xuống đất thường mang theo các tạp chất HC &

VC, VSV…

• Trong quá trình thấm xuống và chảy dưới đất, chất lượng

nước ngầm được cải thiện đáng kể

– Các hạt lơ lửng được loại do tác dụng lọc của các lớp đất

– HC HC bị phân giải sinh học

– VSV gây bệnh bị tiêu diệt dần do thiếu các điều kiện cần thiết

– Tùy thuộc vào ĐK địa chất thủy văn mà hàm lượng chất VC hòa

tan trong nước dưới đất có thể lại được tăng lên

Tài nguyên nước VN

A Tài nguyên nước mặt

• Tổng lượng dòng chảy 853 km3/năm– Phát sinh trên lãnh thổ VN 317 km3/năm (37%)– Sản sinh từ nước láng giềng 536 km3/năm (63%)

• Hầu hết lượng nước chảy tập trung vào các tháng mùa lũ

• Mùa lũ xuất hiện chậm hơn mùa mưa khoảng 1 tháng (do bị mất nước

để bảo hòa đất bị phơi khô trong mùa khô và các loại tổn thất khác)

• Mùa lũ bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng XI (6 tháng), nhưng duyên hải miền Trung chậm hơn từ tháng IX đến tháng XII (4 tháng)

Trang 11

• Thời gian mùa lũ chỉ bằng hoặc ngắn hơn thời gian mùa kiệt

nhưng lượng dòng chảy trong các tháng mùa lũ chiếm

70-80% lượng nước cả năm.

• Tùy thuộc vào vị trí địa lý của lưu vực sông mà quyết định

thời gian xuất hiện lũ lớn nhất hằng năm.

• Dòng chảy từ năm này qua năm khác cũng biến động.

• Sự giao động giữa năm nhiều nước và năm ít nước không

lớn lắm, thường chênh nhau 2 đến 3 lần.

Tài nguyên nước VN (tt)

B Tài nguyên nước dưới đất

• Trữ lượng nước dưới đất của VN khá lớn (E.K.Alan (1998))

• Tổng trữ lượng động tự nhiên 1513,445 m3/s (toàn lãnh thổ chưa kể hải đảo)

• Phân bố không đều trong các vùng địa chất thủy văn.

Tài nguyên nước VN (tt)

C Tình hình khai thác sử dụng tài nguyên nước

• Đô thị:

– Gần ½ dân số đô thị được cấp nước

– Tổng lượng nước cấp 2,6 triệu m3/ngày (⅓ nước dưới đất và ⅔

• Dùng cho NN chiếm trên 90% tổng số nước sử dụng

Tài nguyên nước VN (tt)

Xu thế cạn kiệt của tài nguyên nước

• Nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng do phát triển KT-XH

• Chưa nhận thức đúng về giá trị và vị trí của tài nguyên nước ( nước là hàng hóa đặc biệt )

• Quy hoạch chưa

– Chú ý đến QL QH PT các dòng sông và các vùng châu thổ, nhu cầu nước để duy trì HST

– Chưa xem xét XĐ được tỷ lệ̣ khai thác hợp lý giữa nước mặt và nước dưới đất, sự điều hòa nước giữa các mùa và các vùng để hạn chế tác hại của lũ lụt và hạn hán

Tài nguyên nước VN (tt)

Trang 12

• Chưa quan tâm đúng mức đến QH SD tổng hợp, đa mục tiêu

tài nguyên nước và phối hợp với QH khai thác, sử dụng các

TNTN khác.

• Vì nước ta có những dòng sông liên quốc gia, QH phải tìm

các giải pháp khai thác, SD hợp lý và mềm dẻo làm cơ sở

cho chính sách đối ngoại.

TÀI NGUYÊN SINH VẬT VÀ RỪNG

TÀI NGUYÊN RỪNG TÀI NGUYÊN ĐỘNG

VẬT & SINH VẬT HOANG DÃ TÀI NGUYÊN RỪNG

• Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển (Morozov 1930)

• Rừng chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý

• Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài (M.E Tcachenco 1952)

• Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu (I.S Mê lê khôp 1974)

• Rừng cũng có thể hiểu bằng một cách khác là vùng đất đủ rộng có cây cối mọc lâu năm

TÀI NGUYÊN RỪNG

Trang 13

PHÂN LOẠI RỪNG (Tính chất, mục đích

Tầm quan trọng của rừng đối với MT

– Cung cấp nguồn gỗ, củi;

– Ðiều hòa khí hậu, tạo ra oxy;

– Chắn gió, làm sạch KK;

– Ðiều hòa nguồn nước;

– Bảo vệ đất chống xói mòn;

– Kho chứa chất dinh dưỡng khoáng, mùn;

– Ảnh hưởng lớn đến độ phì nhiêu của đất;

– Ảnh hưởng đến vòng tuần hoàn cacbon trong tự nhiên;

– Nơi cư trú của động, thực vật.

Tài nguyên rừng Việt Nam

11.169

9233,8

10.608

42232,1

9.892

58430,0

9.175

74527,8

9.302

1.05028,9

Bảng: Biến động diện tích rừng qua các năm

(Nguồn: Nguyễn Ngọc Lung, 1998; Đơn vị: 1000ha)

Tài nguyên rừng Việt Nam (tt)

Loại rừng Có rừng Không có rừng Tổng số

Triệu ha % Triệu ha % Triệu ha %Rừng đặc dụng

Rừng phòng hộRừng sản xuấtTổng cộng

0,93,54,99,349%

103853100

0,34,55,09,851%

34651100

1,28,09,9

19,1

100%

64252100

Bảng: Diện tích các loại rừng và đất rừng VN (1995)

(Nguồn: Nguyễn Văn Tường, 1997)Cây bụi, rừng thưa và bãi cỏ, đất trống chưa sử dụng

Trang 14

Tài nguyên rừng Việt Nam (tt)

• Trước đây, hầu hết là rừng giàu hoặc trung bình

• Hiện nay, có sự thay đổi nhiều

– Rừng giàu: 11% tổng diện tích rừng

– Rừng trung bình: 33% tổng diện tích rừng

– Rừng nghèo: 56% tổng diện tích rừng

• Ngoài tài nguyên gỗ, rừng VN giàu có về các loại tre

nứa, phong phú về các loài dược liệu, nhiều loại cây

có chất thơm, tanin, tinh dầu và dầu béo

• Rừng còn cung cấp nhiều loại SP quý như cánh kiến,

nấm, mật ong, hoa lan, thịt thú rừng

• Nguyên nhân chính làm suy thoái rừng ở VN:

– Đốt nương làm rẫy, sống du canh du cư – Chuyển đất có rừng sang đất sx các cây kinh doanh, đặc biệt: phá rừng trồng cây công nghiệp (cà phê ở Tây Nguyên)

– Khai thác quá mức, vượt khả năng phục hồi tự nhiên của rừng

– Ảnh hưởng của bom đạn và chất độc HH trong chiến tranh

– Khai thác không có kế hoạch, kỹ thuật khai thác lạc hậu làm lãng phí tài nguyên rừng

– Cháy rừng, nhất là các rừng tràm, rừng thông, rừng khộp rụng lá.

Ngày đăng: 15/08/2016, 05:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w