NHẮC LẠI CÁC LOẠI BIẾN SỐ•Biến số: là đại lượng hoặc đặc tính khác nhau giữa các đối tượng •Có hai loại: –Biến số định lượng: đại lượng có thể đo lường –Biến số định tính biến phân loại:
Trang 1T H Ố N G K Ê M Ô T Ả
T H S P H Ù N G N G Ọ C Đ Ứ C - G V
K H O A Y T Ê C Ô N G C Ộ N G
1
MỤC TIÊU
1 Trình bày được kế hoạch phân tích số liệu
2 Lựa chọn được các loại biểu đồ, đồ thị thích hợp cho việc mô
tả từng loại biến
3 Trình bày được các giả định và nguyên tắc lựa chọn phân tích thống kê mô tả
4 Sử dụng được phần mềm SPSS để thực hiện thống kê mô tả
2
KẾ HOẠCH PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
1 Xác định câu hỏi nghiên cứu
2 Xác định những giả thuyết nghiên cứu (trong phân tích
suy luận)
3 Liệt kê, tóm tắt các biến và các mối liên quan
4 Lựa chọn phương pháp trình bày số liệu và phương
pháp thống kê thích hợp
5 Phiên giải các kết quả thu được
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
•Giúp cho người NC tập trung vào nội dung NC
•Cần được đặt ra trước khi thiết kế nghiên cứu
Trang 2NHẮC LẠI CÁC LOẠI BIẾN SỐ
•Biến số: là đại lượng hoặc đặc tính khác nhau giữa các đối
tượng
•Có hai loại:
–Biến số định lượng: đại lượng có thể đo lường
–Biến số định tính (biến phân loại):
•Định danh
•Thứ bậc
•Nhị phân
–Biến phụ thuộc
–Biến độc lập
–Biến gây nhiễu
5
TÓM TẮT CÁC BIẾN
•Tóm tắt các biến:
–Đồ thị, biểu đồ
–Các số thống kê tóm tắt
•Lựa chọn tuỳ thuộc vào từng loại biến
6
ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ VÀ SỐ THỐNG
KÊ TÓM TẮT
Định lượng Thứ bậc Danh định
Trình bày số
liệu
-Phân nhóm số liệu
-Bảng phân phối
tần suất
-Có thể dùng % tích
luỹ
-Bảng phân phối tần suất (sắp xếp theo thứ tự) -Có thể dùng % tích luỹ
-Bảng phân phối tần suất (sắp xếp theo tần suất) -Không dùng % tích luỹ
Đồ thị, biểu
đồ
Histograms
Box-and-Whisker
Biểu đồ cột rời Biểu đồ bánh
Biểu đồ cột rời Biểu đồ bánh Thống kê
tóm tắt
(phân phối
bình
thường)
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Không cần thiết
Phân phối
không bình
thường
Trung vị
Phạm vi (min, max,
GIỚI THIỆU
•Phân tích mô tả
–Tóm tắt và so sánh các số liệu
–Dựa trên các câu hỏi nghiên cứu: Ai? Cái gì? Như thế nào?
Trang 3PHÂN TÍCH MÔ TẢ
•Phụ thuộc vào kiểu đo lường:
–Định tính
–Định lượng
VÍ DỤ
• Nghiên cứu Can thiệp Thông liên thất
• Mẫu nghiên cứu: 60 bệnh nhân tại khoa tim mạch
BV Đa Khoa Nghệ An- 2003
• Đánh giá sự thay đổi của một số chỉ số tim mạch trước và sau can thiệp
10
PHÂN TÍCH MÔ TẢ
Câu hỏi: Mô tả yếu tố xã hội-dân số : giới tính,
tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp của
những đối tượng nghiên cứu
Tính các tần số, các tỷ lệ và các biểu đồ cột cho
biến giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp
MÔ TẢ MỘT BIẾN PHÂN LOẠI
Câu hỏi: Mô tả phân bố giới tính của các đối tượng trong nghiên cứu
1.Xác định biến: Giới tính là biến phân loại
2.Chọn giá trị mô tả: Dùng bảng phân bố tần số hoặc biểu đồ cột/ bánh
Trang 4ANALYZE/ DESCRIPTIVE
STATISTICS/FREQUENCIES
13
KẾT QUẢ BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ
Tỷ lệ nam trong nghiên cứu này là 38,3% và tỷ
lệ nữ trong nghiên cứu này là 61,7%
VẼ BIỂU ĐỒ CHO BIẾN PHÂN LOẠI
15
MÔ TẢ MỘT BIẾN LIÊN TỤC
•Đánh giá phân bố của biến đó
Vẽ biểu đồ cột liền:
–Graphs/Histograms/With normal curve
–Vẽ biểu đồ Q-Q plot
– Biểu đồ Box – whisper
Trang 5MÔ TẢ CHO MỘT BIẾN LIÊN TỤC
Câu hỏi: mô tả tuổi của các đối tượng nghiên cứu
Biếntuổilà một biếnliên tục
MÔ TẢ MỘT BIẾN LIÊN TỤC
• Nếu phân bố chuẩn:
– Trung bình, độ lệch chuẩn
• Nếu phân bố không chuẩn
– Trung vị, khoảng (Min, Max)
KIỂM TRA TÍNH CHUẨN CỦA SỐ
LIỆU BIẾN ĐỊNH LƯỢNG
Xem biểu đồ đường cong chuẩn (Histogram)
•Cách nhận biết:
- Đường cong chuẩn có dạng hình chuông đối
xứng
- Tần số cao nhất ở vị trí chính giữa
- Mean nằm trong 10% median
- Skewness và kutosis nằm trong khoảng ± 3
- Mean ± 3SD xấp xỉ Min, Max
•Câu lệnh:
Analyze/Descriptive Statitics/Frequencies
Trang 6MÔ TẢ BIẾN LIÊN TỤC/ĐÁNH GIÁ
PHÂN BỐ CỦA BIẾN
Biểu đồ cột liền
1 Graph/Histogram
2 Display normal
curve
22
MÔ TẢ CHO MỘT BIẾN LIÊN TỤC
•Biến tuổi được xem như xấp xỉ phân bố chuẩn nên giá trị
TB và độ lệch chuẩn được chọn để mô tả biến đó
•Dùng lại lệnh Analyze/ Descriptive statistics/ Frequencies
để tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
TÍNH GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH VÀ ĐỘ LỆCH CHUẨN
Trang 7KẾT QUẢ
Trung bình tuổi của các đối tượng nghiên cứu
là 31 tuổi với độ lệch chuẩn là 15.8 tuổi
CÂU HỎI
•Có cách nào để mô tả biến tuổi nữa không
•Nhóm tuổi?
•Vậy khi đó chúng ta dùng cách nào để mô tả
•Bảng phân bố tần số theo nhóm tuổi
PHÂN TÍCH MÔ TẢ
Câu hỏi: Mô tả tỷ lệ có dấu hiệu dầy nhĩ phải ở 2 giới
–yêu cầu mô tả mối liên quan giữa hai biến
Giới tính và dấu hiệu dầy nhĩ phải : biến phân loại mô
tả bằng các mối liên quan cho biến định tính
MỐI LIÊN QUAN GIỮA BIẾN DANH MỤC VÀ BIẾN DANH MỤC
Ví dụ: Tính tỷ lệ có dấu hiệu dầy nhĩ phải theo giới tính Analyze/ Descriptive Statistics/ Crosstab
Trang 8KẾT QUẢ
Nữ giới có tỷ lệ có dấu hiệu dầy nhĩ phải cao hơn nam giới
MÔ TẢ BIẾN MỘT BIẾN ĐỊNH LƯỢNG
VÀ MỘT BIẾN PHÂN LOẠI
Câu hỏi: Mô tả tuổi các đối tượng nghiên cứu theo
giới tính
- Tuổi là biến định lượng có phân bố chuẩn
- Giới tính là biến phân loại
Chúng ta sẽ tính trung bình (độ lệch chuẩn) của tuổi
trong từng giới
DÙNG LÊNH CASE SUMMARIES
Trang 9KẾT QUẢ
Trung bình tuổi của các đối tượng nam là 29 tuổi, với độ
lệch chuẩn là 13,5 tuổi, của nữ là 32 tuổi , với độ lệch
chuẩn là 17 tuổi
MÔ TẢ MỐI QUAN HỆ GIỮA HAI BIẾN LIÊN TỤC
Câu hỏi: Mô tả BMI và xem xét điểm này có bị ảnh
hưởng bởi tuổi hay không
• Mối liên quan giữa hai biến liên tục
MÔ TẢ MỐI LIÊN QUAN
• Hai biến định lượng
–Mô tả bằng biểu đồ: Scatter graph (biểu đồ chấm
điểm- biểu đồ phân tán)
–Mô tả bằng giá trị: Hệ số tương quan Pearson
MÔ TẢ BẰNG BIỂU ĐỒ
• Biểu đồ chấm điểm (scatter)
1 Graph/scatter
2 Simple
Trang 10KẾT QUẢ BIỂU ĐỒ CHẤM ĐIỂM
38
MÔ TẢ BẰNG GIÁ TRỊ
• Hệ số tương quan
Analyse Correlate Bivariate
39
Phiên giải
Hệ số tương quan R luôn luôn nằm trong đoạn [-1,1]
Hệ số tương quan r dương chứng tỏ hai biến số là đồng
biến; hệ số tương quan r âm chứng tỏ hai biến số là nghịch
biến
Trị số tuyệt đối của hệ số tương quan r nói lên mức độ liên
quan giữa hai biến số
Nếu r=0 (hay r < 0,1) , không có mối liên hệ tuyến tính giữa
hai biến số Nếu r từ 0,1 đến 0,3 là quan hệ yếu, từ 0,3 đến
0,5 quan hệ trung bình và trên 0,5 -0,7 là quan hệ vừa,
0,7-0,9 tương quan chặt chẽ, >0,7-0,9 tương quan rất chặt chẽ
40
Trang 11KẾT QUẢ
41 Tuổi và BMI có mối quan hệ rất yếu ( r= 0,25)
TÓM TẮT
Mô tả một biến phân loại
Mô tả một biến liên tục
Mô tả mối quan hệ giữa hai biến phân loại
Mô tả mối quan hệ giữa hai biến liên tục
Mô tả mối quan hệ giữa một biến liên tục và một biến phân loại
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 1: Học viên sử dụng file số liệu TLT trả lời các câu hỏi sau:
- Giới tính, tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp của những đối tượng nghiên
cứu
- Mô tả THA giữa nam và nữ
- Mô tả nghề nghiệp của đối tượng phỏng vấn theo giới tính
- Mô tả mlq giữa tuổi và HA tâm trương, HA tâm thu
- Mô tả cân nặng, chiều cao theo giới tính
- Bài 2: Sử dụng sách thực hành và hoàn thành các yêu cầu trong
sách.