CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ………
BÁO CÁO ……….
PHẦN FPT
GVHD: ………
SVTT : ………
LỚP : ………
KHOA: Kinh Tế
LỜI CẢM ƠNTÀI CHINH DOANH NGHIỆPII
2012
Trang 2- FPT mong muốn trở thành một tổ chức kiểu mới, giàu mạnh bằng nỗ lực lao động sáng tạo trong khoa học kỹ thuật và cơng nghệ, làm
kháchhàng hài lịng, gĩp phần hưng thịnh quốc gia, đem lại cho mỗi thành viên của mình điều kiện phát triển tài năng tốt nhất và một cuộc sống đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần.
- FPT phấn đấu trở thành tập đồn hàng đầu phát triển hạ tầng và cung cấp dịch vụ điện tử cho Cộng đồng Cơng dân điện tử Cơng nghệ thơng tin và viễn thơng sẽ tiếp tục là cơng nghệ nền tảng trong xu thế hội tụ số nhằm đáp ứng và cung cấp những sản phẩm, dịch vụ tiện lợi nhất cho các cơng dân điện tử, đây chính là hướng quan trọng nhất trong chiến lược phát triển của Tập đồn FPT.
- Em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý Thầy, Cô giáo trường Cao Đẳng
VH NGHỆ THUẬT & DU LỊCH SAI GỊN ACT đã giảng dạy, truyền
đạt và cung cấp cho em những kiến thức, kinh nghiệm để em hoàn thành
tốt chuyên đề thực tập Đặc biệt là TRẦN HOA QUỲNH đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho nhĩm em trong suốt thời gian làm bài
báo cáo
Và em cũng xin gửi lời trân trọng cảm ơn đến Ban Giám Đốc Công
ty cổ phần FPT, tất cả các Cô, Chú và các Anh, Chị trong công ty nói
chung và phòng tài chính doanh nói riêng đã nhiệt tình giúp đỡ em được tiếp cận thực tế, cung cấp số liệu để em hoàn thành chuyên đề thực tập của mình và hiểu rõ hơn về công tác kế toán tại công ty
TP.HCM Ngày …tháng… năm …………
Sinh viên thực tập
Trang 3MỤC LỤC
I/ Giới thiệu về công ty FPT
1 Thông tin chung về công ty FPT
2 Năng lực và hoạt động kinh doanh
II/ Phân tích các chỉ tiêu tài chính của công ty FPT
1 Tóm tắt một số chỉ tiêu tài chính của công ty FPT
2 Phân tích cơ cấu tài chính
3 phân tích cơ cấu vốn
4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Nhóm chỉ tiêu về tài sản và vốn
Nhóm chỉ tiêu vè hoạt động
Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận
III/.So sánh giữa công ty FPT voi những công ty cùng ngành
+.so sánh đương truyền cáp quang ftth giữa 3 nhà mạng FPT-VNPT-VIETTEL
IV/ Một số nhận xét và khuyến nghị
Trang 4I/ Giới thiệu chung:
1/Thông tin chung về công ty FPT:
- Ngày 13/9/1988 thành lập công ty Công Nghệ Thực phẩm (The Food Processing Technology Campany) tiền thân của công ty FPT
- Ngày 27/10/1990, công ty đổi tên thành công tyPhát Triển Đầu Tư công nghệ FPT (tên giao dịch quốc tế : The corporation for Finacing and
Sromoting Technology)
- Ngày 13/3/1990, công ty mở chi nhánh đầu tiên tại TP.HCM Tháng
3/2002, công ty cổ phần hoá với tên công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT (tên tiếng anh giữ nguyên)
- Năm 2003, FPT quyết định chuyển các trung tâm thành Công ty bắt đầu niêm yết với mã FPT Ngày 13/12/2006 trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM tổ chức tư vấn: công ty chứng khoán ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Kiểm Toán độc lập: công ty dịch vụ tư vấn Tài Chính kế toán (AASC) chi nhánh TP.HCM, công ty cổ phần kiểm toán và tư vấn (A
và C)
- Ngày 19/12/2008 , công ty đổi tên thành Công Ty Cổ Phần FPT (FPT corporation)
- Lần đầu tiên sau 22 năm thành lập, FPT công bố chiến lược thương hiệu mới
- Cuối tháng 9, Tập đoàn FPT công bố chiến lược thương hiệu mới và hình ảnh logo được thay đổi theo hướng hiện đại, năng động và thân thiện hơn Theo đó, tinh thần cốt lõi của thương hiệu FPT là: FPT tiếp nguồn sinh khí cho các khách hàng, đối tác, doanh nghiệp, người tiêu dùng bằng các giải pháp dịch vụ CNTT thông minh
- Một lần nữa FPT khẳng định theo đuổi chiến lược “Vì công dân điện tử” Dựa trên nền tảng CNTT- VT, FPT sẽ hợp lực sức mạnh từ tất cả các đơn vị thành viên, nhằm đưa ra các sản phẩm dịch vụ hướng tới thị trường tiêu dùng đại chúng với chất lượng đảm bảo và giá thành phù hợp
- Năm 2011, FPT sẽ đẩy mạnh hàng loạt chương trình, hành động vì cộng đồng với mong muốn đóng góp sức mình cho một xã hội tri thức, vì tương lai Việt nam
2/ Năng lực và hoạt động kinh doanh
- Các lĩnh vực hoạt động chính của FPT: Công nghệ thông tin và viễn thông: Tích hợp hệ thống , giải pháp phần mềm, dịch vụ nội dung số, dịch vụ dữ liệu trực tuyến dịch vụ internet băng thông rộng, dịch vụ kênh thuê riêng, điện thoại cố định, phân
Trang 5phối sản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông, sản xuất và lắp rắp máy tính Dịch vụ tin học, lĩnh vực giáo dục – đào tạo, đào tạo công nghệ
- Đầu tư: giải trí truyền hình, dịch vụ tài chính - ngân hàng, đầu
tư phát triển hạ tầng và bất động sản, nghiên cứu và phát triền + FPT đang làm chủ công nghệ trên tát cả các hướng phát triển của mình với các chứng chỉ ISO cho tất cả các lĩnh vực hoạt động CMMi cho phát triển phần mềm
+ Bênh cạnh đó, FPT cũng đang sõ hữu trên 1.000 chứng chỉ công nghệ cấp quốc tế của các đối tượng đối tác công nghệ hàng đầu thế giới
+ Các dịch vụ giá trị gia tăng của FPT luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và đối tác Đến nay,FPT đã giành được nhiều niềm tin của hàng nghìn doanh nghiệp và hàng triệu người tiêu dùng
- Trong những năm qua, FPT lien tục được bạn đọc tạp chí PC World việt nam bình chọn là tập đoàn tin học uy tín nhất VN Nhiểu năm nhận giải thưởng “ Đối tác doanh nghiệp xuất sắc nhất năm” và đạt được các giải thưởng: giải thưởng sao vàng Đất Việt cho thương hiệu FPT; giải thưởng Sao Khuê; các giải thưởng cúp, huy chương tại các triển lãm cuộc thi như Việt Nam Computer Word Expo, ITWeek, Vietgames
- Sản phẩm và dịch vụ của FPT luôn dành được những giải thưởng cao nhất của hội nghị Tin Học Việt Nam, Hội Tin Học Thành phố Hồ chí Minh và Hiệp Hội Doanh Nghiệp Phần Mềm Việt Nam Với những đóng gốp tích cực cho sự phát triển của ngành tin học và viễn thông nói riêng và sự phát triển của nến kinh tế nói chung ,FPT đã được nhà nước trao tặng huân chương lao động hạng nhất năm 2003
2.1/ về cơ cấu tổ chức
+ FPT hiện có:
- 11 công ty thành viên: Công ty cổ phần hệ thống thông tin FPT (FPT information syrtem); công ty cổ phần thương mại FPT (FPT Trading group); công ty cổ phần viễn thông FPT , công ty
cổ phần mềm FPT, công ty TNHH dịch vụ tin học FPT , công
ty TNHH truyền thông giải trí FPT, công ty cổ phần quảng cáoFPT…
- 3 công ty liên kết: công ty cổ phần chứng khoán FPT (FPT securities), công ty cổ phần quản lý quỹ đầu tư FPT( FPT Capital), ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong
- Có mặt tại 10 quốc gia trên thế giới và các chi nhánh, văn
phòng đại diện tại TP.HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ
Trang 62.2/ Về kinh doanh:
- Tập đoàn FPT trong năm 2008, doanh thu thuần trên 16.806 tỷ VND tương đương với trên 1 tỷ USD, lãi trước thuế đạt trên 1.240 tỷ VND
2.3 Về nhân sự:
- Tính tới 31/12/2009, số lượng cán bộ nhân viên làm việc tại FPT đại tới con số 9.027
Sơ dồ tổ chức tập tập đoàn:
Công ty viễn thông FPT Công ty phần mềm FPT Công ty hệ thống thông tin FPT Công ty giáo dục FPT
Công ty thương mại FPT Công ty dịch vụ tin học FPT Công ty đầu tư FPT
Hội đồng
quản trị
Đại hội
đồng cổ
đông
Ban tổng
giám đốc
Ban kiểm soát
Trang 7+ Hội đồng quản trị:
- Ông Trương Gia Bình - Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Ông Lê Quang Tiến - Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Ông Bùi Quang Ngọc - Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch
+ Ủy ban Kiểm soát nội bộ:
- Ông Hoàng Minh Châu - Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Ông Đỗ Cao Bảo - Ủy viên Hội đồng quản trị
- Ông Trương Đình Anh - Ủy viên Hội đồng quản trị
- Ông Jonathon Ralph Alexander Waugh - Ủy viên Hội đồng quản trị
+ Ban điều hành:
- Ông Trương Đình Anh – Tổng Giám đốc
- Ông Nguyễn Thế Phương - Phó Tổng Giám đốc
+ Ban kiểm soát:
- Ông Nguyễn Việt Thắng – Trưởng Ban Kiểm soát
- Ông Hà Nguyên - Ủy viên Ban Kiểm soát
+ Công ty cùng ngành : có 8 công ty
Mã
Trang 8CMG 8.1(0,1) 391 20.7 1% 74% 0,7% 38.1%
II/ Phân tích các chỉ tiêu tài chính của công ty cổ phần FPT
1 Tóm tắt 1 số chỉ tiêu tài chính của FPT
các chỉ tiêu tài chính Năm 2008 Năm 2009 % tăng Năm 2010 % tăng
Vòng quay vốn lao
Vòng quay khoản phải
Khả năng thanh toán
2 phân tích cơ cấu tài sản
- Tồng tài sản của FPT trong năm 2010 tăng 16% so với năm 2009 đạt mức
12.304.544 Đây là một mức tăng tốt mặc dù vẫn tốt hơn tốc độ tăng tài sản
năm 2009 so với năm 2008(70%)
- Tổng tài sản năm 2009 tăng chủ yếu là do quy mô tài sản ngắn hạn và tài
sản dài hạn đều tăng lên Trong đó ,tài sản ngắn hạn tăng (65%) , tài sản có
mức tăng rất lớn (85%)
- Một số khoản mục tài sản biến động lớn trong năm 2009 là : tài sản ngắn
hạn, các khoảm đầu tư tài chính ngắn hạn, tài sản cố định hữu hình (biến
động), TSCĐ thuê tài chính(biến động giảm)
Trang 9- Cơ cấu tài sản của công ty có những chuyển biến tích cực, năm 2008 các khoản nợ được thu hồi , tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn giãm mạnh làm cho tăng vốn lưu lượng công ty Tỷ trọng tiền và các khoản tương
đương tiền tăng lên trong giai đoạn kinh tế toàn cầu khủng hoảng là hợp lý, FPT có nhiều cơ hội đầu tư khi khôi phục .Đầu tư tài chính tăng mạnh, năm
2009 do FPT mở rộng lĩnh vực kinh doanh, đầu tư mạnh sang lĩnh vực tài chính , thông qua việc góp vốn thành lập công ty chứng khoán FPT và ngân hàng tiên phong
+ Phải thu khách hàng : Đây là khoản trả chậm mà FPT dành cho các đối tác đầu ra của mình Do không có chi tiết phát sinh tài khoản 131 nên đánh giá khó chính xác
+ Hàng tồn kho: Hàng tồn kho tăng nhanh so với năm 2008, dự phòng giảm giá hàng tồn kho Điều này chứng tỏ công ty chưa tới đa hoá sản xuất, chi phí tồn kho càng cao
+ Tài sản cố định hửu hình: Tăng cho thấy công ty đã và đang mở rộng sản xuất thông qua việc mua thêm máy móc thiết bị…
3/ phân tích cơ cấu vốn:
- Tổng nguồn vốn của FPT trong năm 2010 tăng 18,37 so với năm 2009 đạt mức 12.304.544 được tài trợ bởi chủ yếu vốn chủ sở hữu (tăng 34% so với vốn chủ sỡ hữu năm 2009)
- Một số khoản mục nguồn vốn biến động trong năm 2010: vốn đầu tư chủ
sở hữu, thặng dư vốn, lợi nhuận chưa phân phối ,vay ngắn hạn
- Cơ cấu nguồn vốn năm 2010 của FPT như sau: nợ phải trả 7.100.138 tr/đ (58% TNV), vốn chủ sở hữu: 4.138.775(34%) Vay và nợ ngắn hạn
(2.675.925 gần bằng 22% TNV), phải trả cho người bán(1.150.177 gần 9%).vay và nợ dài hạn (1.800.360 gần 15%)
- vay và nợ ngắn hạn tăng 23% so với năm 2009 Đây là nguồn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của FPT
- Phải trả cho người bán: Khoản mục phải trả cho người bán có xu hướng giảm so với năm 2009 (giảm 7%) cho thấy công ty đã không chiếm được nguồn vốn từ việc trả chậm
- Vay và nợ dài hạn giảm nhẹ, nguồn vốn vay dài hạn này được dùng để tài trợ mua máy móc thiết bị
4/ Phân tích các chỉ tiêu tài chính:
- nhóm chỉ tiêu về tài sản và vốn:
Trang 10Chỉ số tài chính Đơn vị Năm 2010 Năm 2009 Năm 2008
Khả năng thanh toán lãi
+ Hệ số nợ: hệ số này đánh giá mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho toàn bộ tài sản công ty
Nợ phải trả
Hệ số nợ =
Tổng tài sản
Hệ số nợ của công ty là 57.68% tương đối cao so với các công ty khác trong ngành, vào năm 2009 tăng cao chứng từ công ty sử dụng đòn bẩy tài chính lớn nhằm kỳ vọng tạo ra nhiều lợi nhuận hơn, nhưng cũng có thể nảy sinh nhiều rủi ro Vào năm 2010, tỷ số này đang giảm dần, hy vọng ở giai đoạn sau sẽ giảm về mức phù hợp với ngành
+ Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Hệ số này đánh giá mức độ sử dụng nợ của công ty và qua đó đo lường khả năng tự chủ của công ty
Nợ phải trả
Hệ số nợ =
Vốn CSH
Trang 11Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty là 171.55% khá cao, ở năm 2008,
công ty không sử dụng nhiều đòn bẩy tài chính Nợ dài hạn ở mức rất
thấp.Sang năm 2009,2010 công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh,
vay nhiều vốn dài hạn hơn
+ Khả năng thanh toán lãi vay: Hệ số đo lường mức độ mà lợi nhuận phát
sinh do việc sử dụng vốn để đảm bảo khả năng trả nợ vay như thế nào
Lợi nhuận trước thuế + lãi vay Chỉ số thanh toán lãi vay =
Lãi vay Giảm dần cho thấy khả năng thanh toán lai4 vay từ thu nhập của donh
nghiệp giảm do vay nhiều nhưng lợi nhuận thu được chưa tương xứng so với
các năm trước.Mặc dù chỉ số này ở năm 2010 thấp hơn nhiều so với năm
2008 những vấn đề trong ranh giới của mức an toàn tài chính
- Nhóm chỉ tiêu về hoạt động:
+ Vòng quay hàng tồn kho: Tỷ số vòng quay xác định số vòng quay hàng
tồn kho trong 1 năm, qua đó đánh giá mức độ luân chuyển hàng tồn kho của
công ty :
Trang 12Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho =
Bình quân giá trị hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho của FPT là gần 7 vòng/ năm Tốc độ vòng quay có chiều hướng giảm, qua các năm cho thấy lượng hàng dự trữ của công ty ngày càng tăng
+ Vòng quay khoản phải thu: Tỷ số vòng quay khoản phải thu xác định số vòng quay khoản phải thu trong 1 năm, tương ứng với kỳ thu tiền bình quân, qua đó đánh giá chất lượng khoản phải thu của công ty:
Doanh thu thuần Vòng quay khoản phải thu =
Bình quân giá trị khoản phải thu 360
Kỳ thu tiền bình quân =
Số vòng quay khoản phải thu Vòng quay của khoản phải thu của FPT là gần 6 vòng/ năm Tốc độ vòng quay giảm so với các năm trước
+ Hiệu quả sử dụng tài sản : Tỷ số này còn gọi là vòng quay tài sản , cho biết bình quân mỗi đồng giá trị tài sản tạo ra boa nhiêu đồng doanh thu,qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng tài sản của công ty
Doanh thu thuần Hiệu quả sử dụng tài sản =
Tổng tài sản
Tỷ số hiệu quả sử dụng tài sản : chỉ số giảm mạnh ở giai đoạn 2008 – 2009
và giảm nhẹ ở giai đoạn 2009 – 2010 do việc tăng mạnh tổng tài sản.Điều này cho thấy công ty đang tập trung mở rộng sản xuất để phát triển trong tương lai
+ Vòng quay vốn lưu động : Tỷ số này còn gọi là tỷ số hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho biết khai thác tài sản lưu động để tạo doanh thu:
Doanh thu thuần Vòng quay vốn lưu động =
Bình quân giá trị tài sản lưu động Vòng quay vốn lưu động cùa FPT có xu hướng giảm dần qua các năm, chỉ đạt 2,26 vòng/năm Tương ứng là chu kỳ kinh doanh của công ty kéo dài 3
Trang 13tháng/chu kỳ Điều nảy thể hiện khả năng xoay vòng sản xuất cuả công ty
cũng chua thật tốt
+ Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận:
Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu : Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi so với
doanh thu
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận/ DT =
DTT
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần cùa FPT tăng so với năm 2009, đạt
mức 8.45%
Tỷ suất lợi nhuận/TTS : Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi so với tài sản
của công ty:
Lợi nhuận sau thuế Roa =
Tổng tài sản Roa của FPT năm 2010 giảm nhẹ so với năm 2009, đạt mức 13.75% Tuy
nhiên đây cũng là 1 tỷ số khá cao, phản ánh khả năng khai thác tai sản khá
tốt
Trang 14III/.So sánh giữa công ty FPT voi những công ty cùng ngành
+.so sánh đương truyền cáp quang ftth giữa 3 nhà mạng
FPT-VNPT-VIETTEL
1 FPT
• Điểm mạnh: đầu tư quảng cáo rầm rộ, chăm chút hình ảnh kĩ lưỡng, đội ngũ sale hùng hậu, kí hợp đồng cực nhanh, ngoài ra FPT luôn có những bước đi tiên phong trong việc mở rộng dịch vụ so với 2 nhà mạng còn lại
• Điểm yếu: FPT quá chú trọng vào việc mở rộng dịch vụ để thâu tóm khách hàng mà quên mất việc đầu tư nâng cấp cải tạo hạ tầng, nâng cao chất lượng
“hậu mãi”, cụ thể: do số lượng khách hàng tăng quá nhanh, cơ sở hạ tầng không đáp ứng được nên sự cố xảy ra liên tiếp, số lượng kĩ thuật ít không thể khắc phục kịp tiến độ, bởi vậy khách hàng kí mới nhiều mà rời mạng cũng nhiều không kém
• Chất lượng đường truyền: tốc độ đường truyền trong nước rất tốt, có thể đánh giá là tốt nhất trong 3 nhà mạng, tuy nhiên lại tỉ lệ nghịch với tốc độ ra quốc tế, chậm nhất trong 3 nhà mạng, thậm chí khi làm phép so sánh
dowload 1 file từ www.microsoft.com thì gói FTTH 3 triệu 1 tháng của FPT còn chậm hơn nhiều so với gói 300 nghìn của VNPT hay Viettel
• Xác suất xảy ra sự cố: rất cao, như đã nói ở trên, FPT chỉ chăm kiếm hợp đồng mà không chịu đầu tư thêm vào cơ sở hạ tầng, đường dây adsl từ hộp tín hiệu vào đến nhà khách hàng của FPT thường kéo dài từ 200-300 mét, với Khách hàng cáp quang thì khoảng cách này là 2-3 km, với 1 khoảng cách như vậy và chạy khơi khơi ngoài trời thì việc đứt cáp chỉ là “chuyện thường ngày ở huyện”
• Thời gian hỗ trợ kĩ thuật: cực chậm, sự cố nhiều, kĩ thuật ít thì đây là kết quả tất yếu
2 VNPT
• Điểm mạnh: là đơn vị có truyền thống lâu đời, cơ sở vật chất vững vàng, chất lượng đường truyền tương đối ổn định
• Điểm yếu: là 1 doanh nghiệp nhà nước đơn thuần, VNPT không thể tránh khỏi những điểm yếu chết người: thủ tục rườm rà, rắc rối, thái độ nhân viên tiếp khách hàng rất kém chuyên nghiệp, ít khuyến mãi và giá cước luôn nằm trong top đắt nhất
• Chất lượng đường truyền: ổn định, đường truyền trong nước của đường FTTH giữa 3 nhà mạng không chênh lệch nhau nhiều, nhưng đường truyền quốc tế của VNPT vượt trội so với FPT và ngang ngửa Viettel
• Xác suất xảy ra sự cố: thấp, nhờ được đầu tư kĩ càng vào hạ tầng cơ sở, cáp được hạ ngầm, nhiều nhà trạm, rút ngắn được khoảng cách kéo cáp đến nhà khách hàng nên chuyện đứt cáp rất ít xảy ra