1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tín dụng Công ty Cổ phần XNK Thủy sản Bến Tre ABT

39 729 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tín dụng Công ty Cổ phần XNK Thủy sản Bến Tre ABT
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bất cứ một vấn đề nào cũng đều tồn tại hai mặt của nó: mặt tiêu cực và mặt tích cực. Kinh doanh Ngân hàng không nằm ngoài quy luật này. Nếu như một món cho vay có thể đem lại thu nhập cho Ngân hàng thì nó cũng có thể khiến Ngân hàng chịu tổn thất khi không được hoàn trả, đây là biểu hiện của một trong 6 loại rủi ro của Ngân hàng: Rủi ro tín dụng.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN BẾN TRE 5

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản Bến Tre

5

1.2 Tình hình phát triển 6

PHẦN II, ÁP DỤNG MÔ HÌNH CỔ ĐIỂN (MÔ HÌNH PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG) PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN BẾN TRE 9

2.1 Phân tích tổng quát tình hình tài chính của công ty 9

2.1.1 Phân tích biến động tài sản: 9

2.1.2 Phân tích biến đông nguồn vốn: 10

2.2 Thẩm định về phương diện tài chính đối với doanh nghiệp Công ty CP XNK Thủy sản Bến Tre .12

2.2.1 Các chỉ tiêu tài chính sử dụng để phân tích và đánh giá: 12

2.2.2 Nhóm chỉ số thanh toán 18

2.2.3 Nhóm chỉ số hoạt động 20

2.2.4 Nhóm chỉ số thể hiện mức độ tự chủ tài chính 22

2.2.5 Nhóm chỉ tiêu sinh lời 24

2.2.6 Nhận xét chung về các chỉ số cơ bản 26

PHẦN III PHÂN TÍCH TÍN DỤNG DỰA TRÊN MÔ HÌNH HIỆN ĐẠI 28

Z SCORE MODEL 28

3.1 Giới thiệu về mô hình đo lường rủi ro tín dụng Z Score Model 28

3.2 Áp dụng mô hình Z Score cho Công ty Cổ phần XNK Thủy sản Bến Tre 30

3.3 Nhận xét chung về mô hình Z 35

KẾT LUẬN 38

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Bất cứ một vấn đề nào cũng đều tồn tại hai mặt của nó: mặt tiêu cực vàmặt tích cực Kinh doanh Ngân hàng không nằm ngoài quy luật này Nếu nhưmột món cho vay có thể đem lại thu nhập cho Ngân hàng thì nó cũng có thểkhiến Ngân hàng chịu tổn thất khi không được hoàn trả, đây là biểu hiện củamột trong 6 loại rủi ro của Ngân hàng: Rủi ro tín dụng

“Rủi ro” – “Risk” là thuật ngữ dùng để chỉ các sự kiện bất ngờ, khôngmong đợi mà khi xảy ra có nguy cơ gây thiệt hại cho chủ thể Rủi ro đối với mộtNgân hàng có nghĩa là mức độ không chắc chắn liên quan tới một vài sự kiện ví

dụ như: Lãi suất trong thời gian tới tăng hay giảm có thể khiến Ngân hàng mấtthu nhập hay không, khách hàng có hoàn trả khoản vay đúng hạn hay không…?Đối với các nhà quản lý Ngân hàng, song song với việc đẩy mạnh khả năng sinhlời, họ luôn phải quan tâm tới kiểm soát rủi ro và làm thế nào để giảm thiểu rủi

ro tới mức thấp nhất có thể Khi nền kinh tế có nhiều biến động, các Ngân hàngcàng tập trung vào công tác quản trị rủi ro bao gồm đo lường và kiểm soát

Nhìn vào bảng cân đối kế toán của Ngân hàng, khoản mục tài sản lớnnhất của Ngân hàng là những khoản cho vay Đây là khoản mục thường chiếm

từ ½ tới ¾ giá trị tổng tài sản của Ngân hàng Điều gì xảy ra nếu một số khoảncho vay này không thu hồi được? Do vốn chủ sở hữu của Ngân hàng so với tổnggiá trị tài sản là rất nhỏ nên chỉ cần một tỷ lệ nhỏ danh mục cho vay có vấn đề

sẽ có thể đẩy Ngân hàng tới nguy cơ phá sản Vì vậy, trong 6 loại rủi ro màNgân hàng hay gặp phải: Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường,rủi ro lãi suất, rủi ro thu nhập và rủi ro phá sản, chúng ta tập trung vào đo lường

và đánh giá rủi ro tín dụng

Mục tiêu phân tích tín dụng:

Đứng trên lập trường của cán bộ tín dụng Ngân hàng, chúng tôi thực hiện đolường rủi ro tín dụng của Ngân hàng trong việc cho vay đối với Công ty Cổ

Trang 3

phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre thông qua việc phân tích tài chính củadoanh nghiệp.

- Đánh giá thực trạng tài chính và xu hướng biến động trong 2 năm gầnđây

- Đánh giá khả năng thanh khoản và khả năng hoàn trả nợ của doanhnghiệp

- Quyết định cho vay với doanh nghiệp

Đối tượng phân tích:

Phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp qua cácnăm 2009, 2010 và 6 tháng đầu năm 2011 thông qua việc sử dụng các báo cáotài chính của doanh nghiệp

Phương pháp phân tích tín dụng:

Phân tích tình hình tài chính Công ty dựa trên các phương pháp sau:

 Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đãđược lượng hóa có cùng nội dung và tính chất tương tự để xác định xuhướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó

 Phương pháp phân tích ngang báo cáo tài chính (phân tích xu hướng): sosánh đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối trêntừng chỉ tiêu của Báo cáo tài chính

 Phương pháp phân tích dọc (phân tích cơ cấu): sử dụng các các tỷ lệ, các

hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng BCTC, giữacác BCTC của doanh nghiệp

 Phương pháp phân tích chỉ số (Mô hình phân tích định lượng): dựa trêntính toán và phân tích các nhóm chỉ số tài chính và so sánh với mức trungbình ngành Thủy sản

 Phương pháp phân tích chỉ số Z của Altman (Mô hình phân tích điểm sốZ): dựa trên mô hình phân tích độ tín nhiệm Alman Z Score Model đánhgiá nguy cơ phá sản trong tương lai gần

Trang 4

Kết cấu bài phân tích.

Kết luận.

Trang 5

PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP

KHẨU THỦY SẢN BẾN TRE 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản Bến Tre

- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre

- Trụ sở chính: Ấp 9, xã Tân Thạch, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

 Điện thoại: 075.3860 265 / Fax: 075 3860 346

- Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre được thành lập theoquyết định số 3423/QĐ ngày 1/12/2003 của UBND tỉnh Bến Tre về việc

cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Đông lạnh thủy sản xuấtkhẩu Bến Tre Công ty bắt đầu niêm yết cổ phiếu ngày 25/12/2006, mã cổphiểu ABT

Trang 6

- Thị trường:

 Thị trường xuất khẩu: Sản phẩm của công ty đã được xuất khẩuđến 35 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới với mức chất lượngđược tất cả các khách hàng và thị trường chấp nhận Việc duy trì tỷtrọng cao thị trường Châu Âu trong nhiều năm liên tục cho thấysản phẩm do công ty sản xuất hoàn toàn có khả năng xâm nhập cácthị trường khó tính khác Bên cạnh các thị trường truyền thống,công ty đã có thi trường mới tại Thụy Điển, Hy Lạp, Mexico, Libăng, Israel, Dominica và Ả Rập

 Thị trường nội địa: Các nhà hàng thủy sản, các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh thép, giấy và các đại lý tiêu thụ thủy sản tại BếnTre, TP Hồ Chí Minh

- Tình hình hoạt động: từ khi chuyển sang công ty Cổ phần đến nay, Công

ty có tốc độ tăng trưởng khá cao Năm 2010 doanh thu đạt 685.5 tỷ đồng(tăng 26% so với năm 2009), lợi nhuận sau thuế đạt 93 tỷ đồng (tăng 3%

so với năm 2009) Doanh thu và lợi nhuận trên đã đảm bảo mức trả cổ tứchợp lý cho cổ đông, thu nhập ổn định cho người lao động và tích lũy đểtái đầu tư

1.3 Phân tích SWOT Công ty CP XNK Thủy sản Bến Tre

 Điểm mạnh:

Trang 7

- Nguồn vốn ổn định, máy móc thiết bị tương đối hiện đại, đã vàđang được đầu tư; vị thế, uy tín Công ty trên thương trường khôngngừng được nâng cao

- Chuỗi sản xuấ hoàn chỉnh, khép kín từ con giống cho đến thànhphẩm xuất khẩu Công ty là một trong số ít các công ty có thể chủđộng 100% nhu cầu cá nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu, gópphần hạn chế được rủi ro đầu vào và kiểm soát tốt chi phí, chấtlượng sản phẩm và đáp ứng kịp thời yêu cầu SXKD

- Chất lượng sản phẩm vượt trội so với đối thủ cạnh tranh Trongnhững năm qua, công ty đã tập trung chế biến và xuất khẩu sảnphẩm chất lượng cao và phan khúc cao cấp của thị trường nghêu và

cá tra với giá bán ổn định Khách hàng của công ty chủ yếu là cácchuỗi cửa hàng, nhà hàng, siêu thị trực tiếp nhập khẩu sản phẩm đểbán lẻ, nên thời gian thanh toán khá nhanh, ít bị ảnh hưởng bởi việcxiết chặt tín dụng cũng như tình trạng cạnh tranh phá giá vốn ảnhhưởng xấu đến các doanh nghiệp trong ngành

- Phương thức kinh doanh chắc chắn, sản xuất đồng thời 2 mặt hàng

là nghêu và cá tra nên có thể thay đổi cơ cấu mặt hàng theo từngthời điểm Bên cạnh đó, quy mô công ty vừa phải nên thuận lợitrong việc xoay xở trước tình thế khó khăn

- Khách hàng ổn định tại các thị trường nhập khẩu chính và dịch vụkhách hàng ngày càng hoàn hảo, được khách hàng đánh giá cao

Trang 8

hợp với túi tiền của đa số người tiêu dùng, thay thế các loại thứcphẩm cao cấp khác trên thị trường thế giới

- Việt Nam có chương trình giám sát nhuyễn thể 2 mảnh vỏ được

EU công nhận, nghêu Bến Tre là nghề cá đầu tiên ở Đông Nam Áđược cấp chứng nhận MSC Công ty là doanh nghiệp đâu tiên ởViệt Nam đạt tiêu chuẩn MSC CoC, sản phẩm nghêu càng ngàycàng được ưa chuộng, không chỉ bởi giá trị dinh dưỡng, giá rẻ màcòn là sản phẩm sinh thái, sản phẩm sạch đạt tiêu chuẩn ATVSTPcủa EU, là sản phẩm đặc thù của Công ty và ít bị cạnh tranh bởicác sản phẩm cùng loại tại các nước nhập khẩu

- Ngành thủy sản đang được hưởng lợi từ các chính sách của Nhànước trong việc hỗ trợ vốn cũng như quy hoạch vùng nuôi trồngthủy sản

 Thách thức:

- Các nền kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảngkinh tế tài chính lại là các thị trường xuất khẩu chủ lực của ViệtNam làm xuất khẩu giảm, giá bán thấp, ảnh hưởng tới hiệu quả sảnxuất kinh doanh, tính bền vững của xuất khẩu thủy sản

- Các nhà máy, công ty chế biến thủy sản ra đời dẫn đến sự cạnhtranh về nguồn lực do thiếu cán bộ quản lý và công nhân

- Chi phí đầu vào như nguyên vật liệu, phụ liệu, tiền lương, giá thức

ăn thủy sản…càng ngày càng tăng, trong khi giá bán thấp làm giảmhiệu quả sản xuất kinh doanh

- Yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm càng ngày càng khắt khe hơn,đòi hỏi phải thực hiện “từ ao nuôi đến bàn ăn” và truy xuất nguồngốc sản phẩm

Trang 9

PHẦN II, ÁP DỤNG MÔ HÌNH CỔ ĐIỂN (MÔ HÌNH PHÂN TÍCH

ĐỊNH LƯỢNG) PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN BẾN TRE.

2.1 Phân tích tổng quát tình hình tài chính của công ty.

2.1.1 Phân tích biến động tài sản:

Trang 10

III Chi phí

XDCB dở dang

0.111 0.000 0.140 0.000 -0.111 -100% -0.140 -100%

Nhìn chung tài sản của doanh nghiệp biến động không nhiều Tài sản tăng

12% trong năm 2010, nhưng chỉ tăng 2.8% trong 6 tháng đầu năm 2011 Có

được điều này là do công ty đã thu hồi được một số khoản tiền từ người mua,

làm tiền tăng lên, số phải thu khách hàng giảm đi Cụ thể là tiền tăng 181%

trong khi khoản phải thu khách hàng giảm tới 207% Số lượng hàng hóa tồn kho

cũng giảm theo các năm, chứng tỏ kỳ tồn kho bình quân của doanh nghiệp khá

tốt, hàng hóa tiêu thụ nhanh chóng

Tài sản dài hạn cũng tăng từ 15 tới 16%, tuy nhiên, việc tăng tài sản này

không có nghĩa là doanh nghiệp đầu tư để mở rộng việc sản xuất kinh doanh mà

là bù đắp vào các quỹ dài hạn Có thể đưa ra một nhận xét như sau: Các biến

động trong tài sản của Công ty hầu như đều cùng chiều Công ty hiện tai không

có kế hoạch đầu tư thêm về tài sản cố định và chỉ duy trì tiền gửi ngân hàng,

tiêu thụ hàng hóa, đồng thời thu các khoản nợ của người mua

2.1.2 Phân tích biến đông nguồn vốn:

Trang 11

Qua bảng phân tích trên ta có thể thấy tổng nguồn vốn có biến động qua

các năm nhưng biến động không nhiều và có xu hướng biến động tăng Cụ thể

là nguồn vốn tăng 12% trong năm 2010 và tăng 3% trong 6 tháng đầu năm 2011

so với cùng kỳ năm 2010

Nợ phải trả của công ty cũng tăng nhiều so với năm trước đó Nợ năm

2010 tăng 51% so với 2009, và nợ của 6 tháng đầu năm 2011 tăng 174% so với

cùng kỳ năm 2010 Công ty đang vay nợ ngắn hạn nhiều để nhằm mục đích luân

chuyển vốn, thanh toán các khoản tiền cho người bán Hơn nữa, năm 2011 phát

sinh thêm khoản nợ dài hạn để bù vào quỹ thất nghiệp cho người lao động tại

công ty Năm 2011, số tiền phải trả người mua cũng giảm mạnh, chứng tỏ công

ty đã hầu như không nhận được một khoản cấp tín dụng nào từ phía người mua

Thuế và các khoản phải nộp khác cũng được giảm mạnh trong năm 2011

Lý do là công ty đã thoát khỏi tình trạng bị ép tính thuế chống phá giá với các

doanh nghiệp thủy sản do Mỹ quy định

Nguồn vốn chủ sở hữu là một khoản mục chỉ đóng góp tỷ trọng nhỏ trong

tổng nguồn vốn nhưng không kém phần quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả

kinh doanh thông qua chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối Do nguồn vốn kinh

doanh hầu như không đổi nên vốn chủ sở hữu tăng hay giảm là do sự biến động

của lợi nhuận chưa phân phối Lợi nhuận chưa phân phối là lũy kế lợi nhuận từ

năm này qua năm khác, hay nói cách khác là tổng của lợi nhuận tích lũy hàng

năm và lãi lỗ năm hoạt động Trong hơn 2 năm qua doanh nghiệp đều kinh

doanh có lãi tuy nhiên lợi nhuận chưa phân phối lại sụt giảm khá mạnh Cụ thể

Trang 12

là năm 2010 giảm tới 82%, 6 tháng đầu năm 2011 giảm 50% so với cùng kỳ2010.

2.2 Thẩm định về phương diện tài chính đối với doanh nghiệp Công ty CP XNK Thủy sản Bến Tre.

Phân tích tín dụng dựa trên phương pháp phân tích tài chính (phươngpháp Cổ điển hay phân tích định lượng)

Tài liệu sử dụng để phân tích:

- Báo cáo tài chính, gồm có: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báocáo tài chính của 02 năm gần nhất, tức năm 2009, 2010 và 6 tháng đầunăm 2011

- Các tài liệu tham khảo khác

2.2.1 Các chỉ tiêu tài chính sử dụng để phân tích và đánh giá:

A, Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (Liquidity Ratios)

- Tỷ suất các khoản phải thu

Chỉ số này phản ánh các khoản Doanh nghiệp bị chiếm dụng so với cáckhoản đi chiếm dụng và được tính theo công thức:

Tỷ suất các khoản phải thu

- Chỉ số vòng quay khoản phải thu: chỉ số này cung cấp cho chúng ta thông tin

về chất lượng khoản phải thu

Chỉ số vòng quay khoản phải thu =

Thời gian quay vòng các khoản phải thu là chỉ tiêu phản ánh các khoản phảithu quay được một vòng thì mất mấy ngày

Trang 13

Thời gian quay vòng khoản phải thu =

- Tỷ số khả năng thanh toán nhanh (Quick Ratio)

Tỷ số này cho biết khả năng thanh khoản đối với các khoản nợ ngắn hạncủa doanh nghiệp bằng tài sản lưu động (không kể hàng tồn kho) Tỷ số nàycòn cho biết nếu hàng tồn kho của công ty bị ứ đọng, không đáng giá thìcông ty sẽ lâm vào khó khăn tài chính gọi là không có khả năng chi trả

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh =

- Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời (Current Ratio)

Tỷ số này được dùng để đánh giá khả năng thanh toán tổng quát củadoanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ số này cho biết nếu doanh nghiệp huyđộng toàn bộ tài sản ngắn hạn của mình sẽ trả được bao nhiêu lần nợ ngắnhạn hay là một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tàisản ngắn hạn của doanh nghiệp

B, Nhóm chỉ tiêu hoạt động:

- Vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover Ratio)

Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào.Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bánhàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Tuy nhiên, hệ số nàyquá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong khokhông nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanhnghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Vì vậy, hệ

số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất vàđáp ứng được nhu cầu khách hàng

Trang 14

Vòng quay hàng tồn kho =

Số ngày tồn kho bình quân =

- Chỉ số chi trả lãi vay: Sử dụng nói chung tạo ra được lợi nhuận cho doanhnghiệp, nhưng cổ đông chỉ có lợi khi nào lợi nhuận tạo ra lớn hơn lãi phải trảcho việc sử dụng nợ Để đánh giá khả năng trả lãi của Doanh nghiệp, chúng

ta sử dụng chỉ số khả năng thanh toán lãi vay:

Chỉ số chi trả lãi vay =

Nếu EBIT lớn hơn lãi vay càng nhiều lần thì khả năng thanh toán cáckhoản chi phí lãi vay từ lợi nhuận càng được đảm bảo

- Chỉ số hiệu suất sử dung tài sản cố định: Được dùng để đánh giá tình hình sửdụng tài sản cố định của doanh nghiệp trong các thời kì khác nhau, hoặctrong quan hệ so sánh với các doanh nghiệp cùng loại

Hiệu quả sử dụng tài sản =

C, Nhóm tỷ số kết cấu tài chính/ tỷ số nợ (Leverage ratios)

- Tỷ số nợ ( Total debt Ratio)

Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho toàn bộ tài sản củacông ty (Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệpđược tài trợ bằng vốn vay) Nhìn chung tỷ số này nên biến động từ 0 đếndưới 1 Nếu bằng 1 hoặc lớn hơn 1 có nghĩa là toàn bộ giá trị tài sản củacông ty không đủ để trả nợ và thực tế công ty sẽ phá sản ngay nếu các chủ

nợ đòi nợ cùng một lúc

Trang 15

Tỷ số nợ =

- Tỷ số nợ / vốn chủ sở hữu ( Debt-equity ratio)

Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng nợ của công ty và qua đó còn đolường được khả năng tự chủ tài chính của công ty Nó còn cho thấy quan hệđối ứng giữa vốn của doanh nghiệp và vốn vay của ngân hàng Đứng trêngóc độ ngân hàng, tỷ số này chỉ nên biến động từ 0 đến dưới 1 Nếu bằnghoặc lớn hơn 1 thì doanh nghiệp đã quá lệ thuộc vào vốn vay và như vậy rủi

ro của doanh nghiệp dồn hết cho ngân hàng gánh chịu

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =

- Hệ số tự tài trợ ( equity ratio)

Tỷ số này thể hiện khả năng tự chủ tài chính và tính ổn định dài hạn củadoanh nghiệp trong kinh doanh Đối với các Ngân hàng, tỷ suất này củakhách hàng càng cao càng tốt, nhưng tối thiểu phải 30% mới gọi là có khảnăng tự chủ về tài chính

Hệ số tự tài trợ =

- Tỷ số nợ dài hạn ( Long term debt ratio)

Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm giá trị các khoản nợ dài hạn sovới tổng giá trị vốn dài hạn mà doanh nghiệp sử dụng để hoạt động kinhdoanh Tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu cũng tương tự như tỷ lệ tổng nợtrên vốn chủ sở hữu, tuy nhiên ở đây chúng ta chỉ quan tâm đến nợ dài hạn,

là những khoản nợ chưa phải trả trong năm tới

Trang 16

Tỷ số nợ dài hạn =

D, Nhóm tỷ số khả năng sinh lời (Profitability ratios)

- Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ( Return on Assets – ROA)

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty.ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từlượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản), ROA càng cao thì càng tốt vì công tyđang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn

ROA =

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( Return on Equity – ROE)

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn, là thước đochính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồnglời Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốncủa cổ đông

ROE =

- Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu ( return on sales- ROS)

Tỷ số này thể hiện tỷ lệ thu hồi lợi nhuận trên doanh số bán được Nếu tỷ

lệ này tăng, chứng tỏ khách hàng chấp nhận mua giá cao, hoặc cấp quản lýkiểm soát chi phí tốt.Nếu tỷ lệ này giảm có thể báo hiệu chi phí đang vượttầm kiểm soát của cấp quản lý, hoặc công ty đó đang phải chiết khấu để bánsản phẩm hay dịch vụ của mình

ROS =

Trang 17

Dựa trên các công thức tính trên, ta có bảng tổng hợp các chỉ số cơ bản sau

Trang 18

4 Nhóm chỉ tiêu sinh lời

Doanh lợi doanh thu

Trang 19

Nhìn vào 2 chỉ số trên của doanh nghiệp qua các năm có thể đưa ra một vàinhận xét như sau:

- Hệ số thanh toán nhanh của công ty rất cao và đều qua các năm cũng nhưtrong các thời kỳ Điểm quy mô trung bình luôn đạt điểm tối đa Doanhnghiệp luôn có sẵn tiền mặt hoặc các khoản tương đương tiền để thanh toáncác khoản với khi đến hạn Hệ số thanh toán nhanh là một chỉ tiêu khá khắtkhe đối với khả năng chi trả các khoản nợ khi đến hạn, nhưng doanh nghiệplại đáp ứng rất tốt yêu cầu đó Nhìn vào hệ số này các chủ nợ, các ngân hàngluôn sẵn sang cho ABT vay vốn Tuy nhiên đối với cổ đông thì đó khôngphải là một điều đáng mừng vì nó cho thấy hiệu quả sử dụng vốn thấp

- Cũng giống như hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán hiện hành củacông ty cũng rất cao, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp rấtlớn

- Mặc dù tài sản ngắn hạn năm 2010 tăng 11% so với năm 2009, nhưng cả

2 hệ số đều giảm Nguyên nhân là do:

+ Nợ ngắn hạn tăng rất nhanh, gấp 1,63 lần so với năm 2009 Trong đókhoản phải trả người bán và người mua trả tiền trước tăng nhanh Có thểthấy ABT là một doanh nghiệp có uy tín, được nhà cung cấp tin tưởng

- 2 hệ số này của doanh nghiệp vào đầu năm 2010 cao đột biến Mặc dù tàisản ngắn hạn và hàng tồn kho ở mức ổn định so với tình hình phát triểnchung, nhưng nợ ngắn hạn giảm đáng kể Tỷ lệ tài sản ngắn hạn/ nợ ngắnhạn năm 2009 là 3.89 lần 2010: 2.65 lần, 6 tháng đầu năm 2011: 2.95 lần,nhưng riêng 6 tháng đầu năm 2010 là 8.27 lần Dựa vào những con số trên,

co thể thấy đầu năm 2010, doanh nghiệp kinh doanh dựa trên vốn tự có màkhông cần vay mượn

- 6 tháng đầu năm 2011 ABT vẫn khá ổn định và luôn sẵn sàng nguồn tiền

để thanh toán nợ khi đến hạn

Ngày đăng: 02/07/2014, 01:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu sử dụng để tính toán: - Phân tích tín dụng Công ty Cổ phần XNK Thủy sản Bến Tre  ABT
Bảng s ố liệu sử dụng để tính toán: (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w