1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tài chính ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam tại đồng nai

98 425 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phụ lục 1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty chứng khoán Phụ lục 2 : Quy trình bảo lãnh phát hành Phụ lục 3 : Các nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản Phụ lục 4 : Phiếu khảo sát lấy ý kiến chu

Trang 1

LỜI CẢM ƠN -   -

Đầu tiên, Em xin chân thành cảm ơn đến Thầy TS Nguyễn Văn Tân đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ Em trong quá trình viết báo cáo và Thầy Trần Văn Quyền đã giúp đỡ em nhiệt tình trong quá trình thực tập

Đặc biệt, Em cũng xin gửi lời cám ơn tới Ban lãnh đạo của Công ty TNHH Chứng Khoán Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCBS), Trưởng chi nhánh Đồng Nai - Nguyễn Bá Dương cùng các Anh/chị trong công ty đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, chỉ bảo tận tình trong quá trình thực tập và đóng góp những ý kiến bổ ích cho bài nghiên cứu này

Em xin chân thành gửi lời cám ơn đến Anh Phạm Hồng Đức (Lớp 07QT101 Trường ĐH Lạc Hồng) và Chị Vũ Tố Trang (Lớp C03 Khoa Ngân hàng Quốc tế – Trường ĐH Ngân hàng TP Hồ Chí Minh) – là người đã tư vấn, đóng góp ý kiến trong việc đề xuất mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng cũng như nhiều ý kiến khác cho bài nghiên cứu được hoàn thiện

Cuối cùng, Em xin gửi lời cám ơn đến các Thầy (Cô) giảng viên bộ môn cùng các Thầy (Cô) trong Khoa Tài chính Ngân Hàng đã cung cấp và truyền đạt cho Em những kiến thức quý báu trong suốt khóa học vừa qua

Đồng Nai, tháng 6 năm 2012

Vũ Hoàng Trang

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CƯU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài 1

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cưu 4

1.6 Những đóng góp mới và hạn chế của đề tài 4

1.7 Kết cấu của đề tài 5

KẾT LUẬN CHƯƠNG 6

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 7

2.1 Khái quát chung về công ty chứng khoán 7

2.1.1 Khái niệm về công ty chứng khoán 7

2.1.2 Chức năng và vai trò của công ty chứng khoán 8

Trang 3

2.1.4 Mô hình tổ chức hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoán 9

2.1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán 10

2.1.6 Các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán 10

2.1.6.1 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán 10

2.1.6.2 Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán 11

2.1.6.3 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán 12

2.1.6.4 Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư chứng khoán 13

2.1.6.5 Nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tư 13

2.1.6.6 Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán 13

2.1.6.7 Các nghiệp vụ khác 14

2.2 Cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh 14

2.2.1 Tổng quan về năng lực cạnh tranh 14

2.2.2 Vai trò của năng lực cạnh tranh 16

2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 16

2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty 19

2.2.4.1 Nhân tố khách quan 19

2.2.4.2 Nhân tố chủ quan 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 20

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Sơ đồ lên kế hoạch của quy trình nghiên cứu 21

3.2 Phương pháp nghiên cứu 22

3.3 Thiết lập mô hình nghiên cứu của tác giả 25

3.4 Phương pháp thu thập dữ liêu 27

3.5 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu 28

Trang 4

VIỆT NAM TẠI ĐỒNG NAI 30

4.1 Khái quát chung về công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCBS) 30

4.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành của VCBS 30

4.1.2 Những thành tựu nổi bật 30

4.2.3 Mục tiêu và tầm nhìn của VCBS 32

4.1.4 Mạng lưới hoạt động 32

4.1.5 Bộ máy quản lý và đội ngũ quản lý của VCBS 32

4.2 Tổng quát tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2009 – 2011 và năng lực cạnh tranh của các Công ty chứng khoan 33

4.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của VCBS 35

4.4 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Chứng Khoán Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCBS) 37

4.4.1 Phân tích môi trường nội bộ của VCBS 37

4.4.1.1 Năng lực tài chính 37

4.1.1.2 Nguồn nhân lực 39

4.1.1.3 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản 40

4.1.1.4 Cơ sở hạ tầng công nghệ 41

5.1.1.5 Khả năng phát triển thị trường 42

4.4.2 Phân tích môi trường ngành 42

4.4.2.1 Sản phẩm dịch vụ cung cấp 42

4.4.2.2 Khách hàng 43

4.4.2.3 Đối thủ cạnh tranh 56

4.4.2.4 Đối thủ tiềm ẩn 60

Trang 5

4.4.3.3 Khoa học – Công nghệ 63

4.5 Hình thành các giải pháp qua phân tích các ma trận 63

4.5.1 Các yếu tố bên ngoài 63

4.5.2 Các yếu tố nội bộ 64

4.5.3 Phân tích ma trận 65

4.5.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE Matrix) 65

4.5.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE Matrix) 66

4.5.3.3 Hình thành ma trận SWOT 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 69

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM TẠI ĐỒNG NAI 70

5.1 Định hướng phát triển của VCBS năm 2012 – 2014 70

5.2 Các chiến lược cơ bản của VCBS đến năm 2014 71

5.3 Một số giải pháp thực hiện các chiến lược quan trọng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho VCBS 71

5.3 1 Nhóm giải pháp về quảng bá thương hiệu và chăm sóc khách hàng 71

5.3.1.1 Quảng bá thương hiệu 72

5.3.1.2 Chăm sóc khách hàng 72

5.3.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và không ngừng phát triển sản phẩm dịch vụ mới 75

5.3.3 Nhóm giải pháp nhân sự 76

5.3.4 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công việc và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật – công nghệ 78

Trang 6

5.4.2 Đối với ủy ban chứng khoán 81 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 VÀ KIẾN NGHỊ VỚI CÔNG TY 82

KẾT LUẬN CHUNG 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 3.2 : Quy ƣớc cho điểm từng câu về quan điểm của khách hàng 27 Bảng 4.1 : Chỉ số VN – Index và HNX – Index cuối năm 2009 – 2011 34 Bảng 4.2 : Doanh thu hoạt động từ năm 2009 – 2011 35 Bảng 4.3 : Doanh thu các nghiệp vụ hoạt động kinh doanh năm 2009 – 2011 36 Bảng 4.4 : Tài sản – Nguồn vốn VCBS năm 2009 – 2011 38 Bảng 4.5 : Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của VCBS 40

Bảng 4.8 : Hệ số KMO và mức kiểm định Bartlet lần 6 45

Bảng 4.14 : Tóm lƣợc kết quả mô hình – Model Summary 50

Bảng 4.17 : Nguồn lực tài chính và nguồn nhân lực của VCBS – KEVS – IVS 57 Bảng 4.18 : Doanh thu các hoạt động nghiệp vụ của VCBS – KEVS – IVS 57 Bảng 4.19 : Thống kê tổng điểm đánh giá của khách hàng 58 Bảng 4.20 : Hệ số mức chất lƣợng (Kma) của VCBS – KEVS – IVS 58 Bảng 4.21 : Ma trận các yếu tố bên ngoài ( EFE Matrix) 65 Bảng 4.22 : Ma trận các yếu tố nội bộ ( IFE Matix) 66

Trang 8

Biểu đồ 4.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh VCBS năm 2009 – 2011 35 Biểu đồ 4.2 : Thị phần môi giới trái phiếu của các CTCK 36 Biểu đồ 4.3 : Cơ cấu lao động của VCBS theo trình độ và theo độ tuổi 39 Biểu đồ 4.4 : Tỷ suất lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu của VCBS – KEVS – ORS –

Biểu đồ 4.6 : Định vị VCBS – KEVS – IVS dựa trên hệ số mức chất lƣợng 59 Biểu đồ 4.7 : Bản đồ nhận thức của khách hàng trên không gian Euclid 59

Trang 9

Hình 2.1 : Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter 16

Trang 10

Sơ đồ 2.1 : Chức năng của công ty chứng khoán 8

Sơ đồ 2.2 : Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán 9

Sơ đồ 2.3 : Quy trình nghiệp vụ môi giới chứng khoán 11

Sơ đồ 2.5 : Quy trình nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư chứng khoán 13

Sơ đồ 2.6 : Những chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh 17

Sơ đồ 3.1 : Quy trình nghiên cứu của tác giả 21

Sơ đồ 3.2 : Quy trình đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến năng

Sơ đồ 3.3 : Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ

Sơ đồ 4.2 : Kết quả phân tích hồi quy đa tuyến tính giữa mức độ hài lòng

của khách hàng và các biến F1, F2, F3 54

Sơ đồ 5.2 : Quy trình tiếp nhận và trả lời thắc mắc của khách hàng 74

Sơ đồ 5.3 : Quy trình thăm dò ý kiến khách hàng cho ra sản phẩm dịch vụ

Sơ đồ 5.4 : Quy trình đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên 77

Sơ đồ 5.5 : Quy trình quản trị nhân sự tại VCBS 77

Trang 11

Phụ lục 1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty chứng khoán

Phụ lục 2 : Quy trình bảo lãnh phát hành

Phụ lục 3 : Các nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản

Phụ lục 4 : Phiếu khảo sát lấy ý kiến chuyên gia

Phụ lục 5 : Bảng khảo sát mức độ hài lòng về dịch vụ chứng khoán của khách hàng

VCBS Phụ lục 6 : Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban VCBS

Phụ lục 7 : Phân tích nhân tố và kiểm định thang đo

Phụ lục 8 : Kết quả đánh giá điểm số các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh

tranhcủa chuyên gia Phụ lục 9 : Các đối thủ cạnh tranh và đối thủ tiềm ẩn chủ yếu của VCBS có chi

nhánh hoạt động tại Đồng Nai Phụ lục 10 : Báo cáo tài chính VCBS năm 2009-2010-2011

Phụ lục 11 : Bảng đánh giá nhân viên

Phụ lục 12 : Bảng mô tả công việc cho từng nhân viên

Trang 12

IVS : Công ty cổ phần Chứng Khoán Đầu tư Việt Nam

KEVS : Công ty cổ phần Chứng Khoán Kim eng Việt Nam

UBCKNN : Ủy ban chứng khoán nhà nước

VCBS : Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

- - 1.1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh của thời kỳ khủng hoảng kinh tế và tài chính thế giới Những đợt

“sóng lừng” tiếp tục thể hiện trên bức tranh toàn cảnh về nền kinh tế - tài chính Việt Nam năm 2011 vừa qua Với tỷ lệ lạm phát tăng cao trên 18% và các yếu tố vĩ mô khác còn bất ổn, thị trường BĐS vẫn đóng băng, nhiều DN khó khăn trong việc tiếp cận vốn Đặc biệt, TTCK Việt Nam năm 2011 sụt giảm nghiêm trọng cả về khối lượng giao dịch

và giá trị giao dịch…Những phiên trượt dốc mạnh làm cho VN-Index, HNX-Index liên tục rớt điểm kéo theo nhiều DN và nhiều CTCK mất khả năng thanh toán vốn, không

có khả năng thanh toán đã phải phá sản, giá trị GD thấp khiến hoạt động dịch vụ CK đều gặp khó khăn buộc các CTCK phải xin ngừng nghiệp vụ môi giới CK hay đóng cửa các phòng GD, chi nhánh Theo số liệu của UBCK: Trong năm 2011 vừa qua có khoảng 65 CTCK thua lỗ và 71 CTCK lỗ lũy kế

Bên cạnh đó, theo nhận định của các chuyên gia kinh tế, năm 2012 được dự báo nền kinh tế tiếp tục lâm vào tình trạng khó khăn nghiêm trọng, nhiều DN đã không còn mặn mà với việc niêm yết trên sàn GD CK như trước kia nữa

Đứng trước những thách thức thực sự to lớn khi nền kinh tế đang hòa nhịp trên thị trường toàn cầu thông qua những định chế thương mại và pháp luật quốc tế ngày càng nghiêm ngặt thì năng lực cạnh tranh là sức mạnh của DN Vậy các DN Việt Nam nói chung và các CTCK nói riêng phải chuẩn bị cho mình một chiến lược cạnh tranh như thế nào để khẳng định mình trước hoàn cảnh, giữ thị phần và vị trí tên tuổi của mình trên TTCK? Khi mà các giao dịch chứng khoán không còn mấy sôi động buộc các CTCK lớn nhỏ phải cạnh tranh khốc liệt, tung ra các sản phẩm dịch vụ phong phú thu hút NĐT phát triển trên lãnh thổ chứng khoán chật hẹp

Xuất phát từ những thực trạng trên, kết hợp với quá trình thực tập ở Công ty TNHH chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam tại Đồng Nai tác giả quyết

Trang 14

định chọn đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TNHH

Chứng Khoán Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam tại Đồng Nai” Với mục

đích làm rõ vai trò quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty Từ

đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh sản phẩm dịch vụ chứng khoán, tạo ra những giá trị mới dựa trên việc đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng giúp cho việc phát triển đối với VCBS trên thị trường Đồng Nai cũng như trong khu vực và quốc tế

1.2 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài

Trong suốt thời gian qua không ít những đề tài liên quan đến năng lực cạnh tranh được giới chuyên gia khoa học, quản trị chiến lược tìm hiểu và nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế, chính trị, thương mại, luật, quân sự, thể thao…Trong

đó năng lực cạnh tranh của DN trong nền kinh tế luôn là đề tài được đề cập đến nhiều

hơn cả

 Luận văn Thạc sỹ với đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân

hàng thương mại Việt Nam” của tác giả Đặng Hữu Mẫn Tác giả nghiên cứu về năng

lực cạnh tranh từ đó đề ra một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số NHTM nội địa trong xu thế hội nhập Tác giả có nghiên cứu sâu và đưa ra được các giải pháp để tăng khả năng cạnh tranh Tuy nhiên thuộc phạm vi nghiên cứu lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng

 Bài viết “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong hội nhập

kinh tế quốc tế” của PGS.TS Nguyễn Thế Nghĩa đăng trên Tạp chí cộng sản điện tử số

23 (143), Năm 2007 Tác giả khái quát tình hình phát triển của các DN Việt Nam nói chung trong bối cảnh hội nhập từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN Việt Nam nói chung

 Luận án Tiến sỹ với đề tài “Xây dựng mô hình công ty chứng khoán trong hoạt

động của thị trường chứng khoán ở Việt Nam” do Trần Quốc Tuấn làm chủ nhiệm đề

tài (2004) Tác giả phân tích tổng quát một phần nhỏ về hoạt động các CTCK để từ đó

Trang 15

giải quyết vấn đề, đưa ra cơ cấu tổ chức phù hợp với hình thái sở hữu đối với công ty nhằm góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh về mô hình hoạt động của công ty Tác giả không nghiên cứu sâu về năng lực cạnh tranh của công ty mà chỉ đưa ra một phần giải pháp chung cho khả năng cạnh tranh

 Đề tài nghiên cứu khoa học: “Một số giải pháp nhằm phát triển thương hiệu

sản phẩm INOX của công ty TNHH Khánh Thành Đạt đến năm 2015” của tác giả

Phạm Hồng Đức (2011) Dựa vào đề tài này, tác giả sẽ có phương pháp nghiên cứu mức độ hài lòng và trung thành của khách hàng một cách cụ thể và chi tiết hơn, để từ

đó có các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh hơn cho công ty

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

 Xây dựng hệ thống lý luận chung về năng lực cạnh tranh và công ty chứng

khoán làm cơ sở nghiên cứu

 Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh bằng việc thu thập thông tin, số liệu, phân tích, giải thích dựa trên hệ thống cơ sở lý luận và nghiên cứu thực tiễn để tìm hiểu thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh về dịch vụ chứng khoán của công ty chứng khoán, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại, những cơ hội và thách thức đối với

công ty tác động tới năng lực cạnh tranh với các đối thủ trên TTCK

 Đề xuất các giải pháp phát triển, nâng cao hoạt động dịch vụ chứng khoán để nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các CTCK nói chung Từ đó áp dụng các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh đối với VCBS cùng các CTCK hoạt động

trên địa bàn Đồng Nai

1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán

Trang 16

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi về không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Chứng Khoán Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đồng Nai và các CTCK khác

hoạt động cùng địa bàn

 Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Lấy số liệu nghiên cứu hoạt động của

các CTCK ở Việt Nam từ năm 2009 – 2011

1.5 Phương pháp nghiên cứu

 Sử dụng phương pháp phân tích kinh tế để phân tích các chỉ tiêu tác động đến

năng lực cạnh tranh của công ty

 Sử dụng phương pháp thống kê, điều tra xử lý phiếu khảo sát khách hàng về

sản phẩm dịch vụ bằng Excel và SPSS

 Sử dụng phương pháp chuyên gia phỏng vấn sâu đối với ban lãnh đạo công ty hình thành nên ma trận đánh giá nội bộ, ngoại bộ và ma trận SWOT qua đó đánh giá

thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty để đưa ra những giải pháp thực tiễn

1.6 Những đóng góp mới và hạn chế của đề tài

1.6.1 Những đóng góp mới của đề tài

 Dựa trên những số liệu thứ cấp được thu thập, tác giả tiến hành phân tích môi trường kinh doanh của công ty, đặc biệt nhấn mạnh nhân tố khách hàng qua

đó tìm hiểu các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm dịch

vụ của công ty, hình thành nên các ma trận đánh giá nội bộ, bên ngoài qua khảo sát thăm dò ý kiến chuyên gia và đánh giá đối thủ cạnh tranh so với công ty thông qua hệ số đánh giá mức chất lượng từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ chứng khoán, khai thác thêm những lợi thế và làm rõ những vấn đề còn tồn đọng chung chưa giải quyết được đối với VCBS so với các đối thủ cạnh tranh cùng địa bàn

Trang 17

 Hoàn thiện các quy trình thực hiện trong các sản phẩm dịch vụ chứng khoán, trong công tác quản trị để phù hợp với xu thế hiện nay của công ty trong việc thu hút các khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh với các công ty chứng khoán trên địa bàn

1.6.2 Những hạn chế của đề tài

 Do hạn chế về mặt thời gian, nên đề tài chỉ tập trung phân tích khách hàng và các đối thủ cạnh tranh trong ngành tại Biên Hòa chứ chưa khảo sát và tìm hiểu hành vi các khách hàng và đối thủ cạnh tranh tiềm năng trên các địa bàn khác trong tỉnh Đồng Nai

 Do trình độ chuyên môn nên tác giả chưa đi sâu vào phân tích hết các yếu

tố của môi trường kinh doanh mà chỉ nhấn mạnh phân tích một vài yếu tố cơ bản tác động tới năng lực cạnh tranh của CTCK so với các CTCK khác

1.7 Kết cấu của đề tài: Bao gồm 5 chương

 Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

 Chương 2: Cơ sở lý luận chung về công ty chứng khoán và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

 Chương 4: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Chứng Khoán Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

 Chương 5: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TNHH Chứng Khoán Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam tại Đồng Nai

Trang 18

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1



Qua thời gian thực tập tại VCBS Đồng Nai nhận thấy hoạt động của công ty đang đứng trước những thách thức thực sự to lớn, hay cũng là thực trạng chung của hầu hết các CTCK, tác giả nhận thấy việc nâng cao khả năng cạnh tranh trở thành vấn đề cấp

thiết hiện nay Vì vậy, đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty

TNHH Chứng Khoán Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam tại Đồng Nai”

của tác giả với mục tiêu phân tích rõ thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty, dựa trên các đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu lựa chọn nhất định đề xuất một

số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh với các đối thủ, tạo ra những giá trị mới dựa trên việc đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng giúp cho việc phát triển đối với VCBS trên thị trường Đồng Nai

Trang 19

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

- - 2.1 Khái quát chung về công ty chứng khoán

2.1.1 Khái niệm về công ty chứng khoán

Hiện nay trong các văn bản pháp luật của Việt Nam chưa có định nghĩa cụ thể về CTCK, nó được tiếp cận dưới nhiều khía cạnh khác nhau:

Theo Điều 2 Quyết định số 04/1998 QĐ- UBCK3 ngày 13/10/1998 của

UBCKNN định nghĩa: “Công ty chứng khoán là công ty cổ phần, công ty TNHH

thành lập hợp pháp tại Việt Nam được UBCKNN cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán”

Theo Quyết định số 27/2007/QĐ – BTC của Bộ tài chính về việc ban hành

quy chế tổ chức và hoạt động CTCK: “ Công ty chứng khoán là tổ chức có tư

cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn chứng khoán”

Theo giáo trình TTCK, Trường ĐH Kinh tế TP.HCM định nghĩa: “CTCK là

một định chế tài chính trung gian chuyên kinh doanh chứng khoán, là đơn vị có tư cách pháp nhân, có vốn riêng và hạch toán độc lập” [ 9]

Như vậy, CTCK là công ty cổ phần hoặc công ty TNHH được thành lập,

hoạt động theo Luật chứng khoán và các quy định của pháp luật có liên quan

để thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán theo giấy phép do UBCKNN cấp: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán.[3]

Trang 20

2.1.2 Chức năng và vai trò của công ty chứng khoán

2.1.2.1 Chức năng của công ty chứng khoán [ 3 – Trang 243]

(Nguồn: Đào Lê Minh (2009)-Trang 243[3] )

Sơ đồ 2.1: Chức năng của công ty chứng khoán

 Chức năng cung cấp thông tin và tư vấn cho khách hàng

Công ty môi giới chứng khoán cung cấp cho người môi giới các kết quả tổng hợp và phân tích tài chính của chính công ty và những thông tin đặt mua của các công ty khác kèm theo những khuyến nghị cụ thể về loại chứng khoán cần mua, bán Nhân viên môi giới của tổ chức kinh doanh chứng khoán sẽ sử dụng những thông tin này để cung cấp cho khách hàng của mình tùy theo những yêu cầu và thông số cụ thể tương ứng với từng khách hàng

cụ thể

 Chức năng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính giúp

khách hàng thực hiện giao dịch theo yêu cầu

Trong quá trình cung cấp dịch vụ chứng khoán cho khách hàng, các tổ chức kinh doanh chứng khoán đáp ứng đủ các điều kiện vật chất, bao gồm địa điểm trụ sở công ty, hệ thống máy móc thiết bị nối mạng với Sở giao dịch, đầy đủ đội ngũ nhân viên và điều kiện pháp lý để đảm bảo sau khi nhận lệnh của khách hàng và thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả

2.1.2.2 Vai trò của công ty chứng khoán [ 3 – Trang 242]

 Vai trò trung gian luân chuyển vốn

Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính giúp khách hàng thực hiện giao dịch theo yêu cầu

Cung cấp thông tin và tư vấn cho khách hàng

CÔNG TY CHỨNG

KHOÁN

Trang 21

 Tạo cơ chế xác định giá cả cho giá trị các khoản đầu tư

 Vai trò làm cơ chế chuyển chứng khoán thành tiền

 Vai trò đối với các cơ quan quản lý thị trường trong việc kiểm soát

và chống hiện tượng thao túng và lũng đoạn thị trường

 Ngoài ra CTCK còn thực hiện tư vấn đầu tư, tạo ra các sản phẩm mới như chứng quyền, trái quyền, hợp đồng tương lai và các sản phẩm khác trên TTCK

2.1.3 Hình thức pháp lý của tổ chức kinh doanh chứng khoán [ 3 – Trang 248]

Từ định nghĩa về CTCK đã nêu trên, có thể khái quát một số đặc điểm pháp

lý cơ bản của CTCK nói chung như sau:

 Một là, CTCK là loại hình DN được thành lập, hoạt động trên cơ sở Luật chứng khoán và các quy định của pháp luật có liên quan

 Hai là, CTCK được tổ chức dưới hình thức pháp lý là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn Đặc trưng này của CTCK được Luật chứng khoán chỉ rõ trong Điều 66, Khoản 1

 Ba là, CTCK có hoạt động kinh doanh chính, thường xuyên và mang tính nghề nghiệp là kinh doanh dịch vụ chứng khoán trên TTCK

2.1.4 Mô hình tổ chức hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoán [3]

( Nguồn : Đào Lê Minh (2009)-Trang 249 [3] )

Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoán

TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

Mô hình chuyên doanh

Đa năng hoàn toàn ( Kinh doanh tiền tệ+chứngkhoán)

Đa năng 1 phần (Kinh doanh chứng khoán)

Trang 22

 Mô hình chuyên doanh chứng khoán: hoạt động chuyên doanh chứng

khoán sẽ do các công ty độc lập, chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán

đảm nhận, các ngân hàng không được tham gia kinh doanh chứng khoán

 Mô hình đa năng kinh doanh chứng khoán và tiền tệ : Theo mô hình

này, các ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách là chủ thể kinh doanh

chứng khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ

Mô hình này chia làm 2 loại:

 Đa năng một phần: các ngân hàng muốn kinh doanh chứng khoán phải lập công ty độc lập hoạt động tách rời

 Đa năng hoàn toàn: Hoạt động ngân hàng và chứng khoán không có sự tách biệt với nhau

2.1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán [3] – Trang 251

Cơ cấu tổ chức của tổ chức kinh doanh chứng khoán có thể được xây dựng

từ đơn giản đến phức tạp tùy thuộc vào loại hình nghiệp vụ cũng như quy mô hoạt động kinh doanh chứng khoán của chính tổ chức kinh doanh Tuy nhiên các tổ chức này đều có đặc điểm chung là hệ thống các phòng ban được chia làm 2 khối tương ứng với công việc mà tổ chức kinh doanh chứng khoán đảm nhận:

 Khối I: Thực hiện các giao dịch mua bán kinh doanh chứng khoán, đem

lại thu nhập cho tổ chức kinh doanh chứng khoán bằng cách làm thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng và tạo ra các sản phẩm phù hợp với các nhu cầu đó

 Khối II: Thực hiện các công việc hỗ trợ cho khối I

 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán [Phụlục 1]

2.1.6 Các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán [ 3] - Trang 263

2.1.6.1 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán

CTCK đại diện cho khách hàng thực hiện giao dịch mua bán chứng khoán bằng việc nhận lệnh của khách hàng và thông qua cơ chế giao dịch của sở giao dịch để tìm ra mức giá tốt nhất cho khách hàng và khách hàng

Trang 23

phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả đầu tƣ CTCK chỉ đƣợc thu phí theo thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác giao dịch Còn hoa hồng đƣợc tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng giá trị giao dịch

 Chức năng của hoạt động môi giới chứng khoán

 Đáp ứng nhu cầu tâm lý của khách hành khi cần thiết

 Khắc phục trạng thái tâm lý xúc cảm quá mức

 Tƣ vấn thời điểm mua bán thích hợp

 Quy trình môi giới

( Nguồn:Đào Lê Mnh (2009) -Trang 262 [3] )

Sơ đồ 2.3: Quy trình nghiệp vụ môi giới chứng khoán 2.1.6.2 Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán

CTCK tự tiến hành các giao dịch mua bán các chứng khoán cho chính mình Để thực hiện tốt nghiệp vụ này CTCK phải có một chế độ phân cấp quản lý và ra quyết định đầu tƣ hợp lý quyết định sự sống còn của CTCK Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán có thể chia thành hai lĩnh vực:

 Thứ nhất, các CTCK thực hiện việc mua bán chứng khoán niêm

yết cho chính công ty của mình

 Thứ hai, các CTCK thực hiện hoạt động tự doanh bằng hình thức

nhƣ mua bán chứng khoán không niêm yết trên OTC

Quy trình nghiệp vụ tự doanh chứng khoán:

Hệ thống giao dịch tại SDG

In kết quả giao dịch

CTCK Nhà

đầu tƣ

Đại diện tài sàn giao dịch

Trang 24

(Nguồn: Đào Lê Minh (2009) - Trang266 [3] )

Sơ đồ 2.4: Quy trình tự doanh chứng khoán

2.1.6.3 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán

Là việc cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phần phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành phân phối chứng khoán ra công chúng

 Hoạt động bảo lãnh phát hành bao gồm

 Nghiên cứu và tư vấn cho các tổ chức phát hành về các thủ tục và

phương pháp phát hành, loại chứng khoán phát hành

 Thỏa thuận với các nhà bảo lãnh khác trong việc tiếp thị phân phối

chào bán chứng khoán

Quản lý, phân phối và thanh toán chứng khoán

 Thực hiện các công việc hỗ trợ cho thị trường và dịch vụ sau khi

Thực hiện đầu tư Quản lý đầu tư và thu hồi vốn

Trang 25

2.1.6.4 Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư chứng khoán

Là việc xây dựng một danh mục các loại chứng khoán, tài sản đầu tư đáp ứng tốt nhất nhu cầu của chủ đầu tư sau đó thực hiện, theo dõi, điều chỉnh các danh mục này nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

Quy trình thực hiện

(Nguồn:Đào Lê Minh ([3]-Trang 278)

Sơ đồ 2.5: Quy trình nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư chứng khoán

2.1.6.5 Nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tư

Tổ chức kinh doanh chứng khoán, công ty quản lý quỹ xây dựng hồ sơ quản lý quỹ để huy động, lập quỹ đầu tư chứng khoán, bao gồm điều lệ quỹ, bản cáo bạch, hợp đồng nguyên tắc lựa chọn ngân hàng lưu ký hoặc ngân

hàng giám sát

 Các lợi ích cơ bản của NĐT khi thực hiện đầu tư qua quỹ

Đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro

Quản lý đầu tư chuyên nghiệp

Chi phí hoạt động thấp

 Quy trình thực hiện: tương tự hoạt động quản lý danh mục đầu tư

2.1.6.6 Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán

Là việc cung cấp cho NĐT kết quả phân tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán Đây là những hoạt động tư vấn về giá trị chứng khoán nhằm mục đích thu phí Bao gồm:

ký quỹ

Ký hợp đồng quản lý

Thực hiện hợp đồng quản lý

Thanh lý hợp đồng

Trang 26

 Tư vấn phát hành chứng khoán: CTCK giúp DN lựa chọn công

cụ và phương pháp phát hành chứng khoán có lợi nhất, thực hiện tư vấn và

hỗ trợ DN trong việc hoàn tất thủ tục phát hành theo quy định của Ủy ban chứng khoán

 Tư vấn đầu tư chứng khoán: các CTCK xác định các đặc tính và

điều kiện chứng khoán, đánh giá giá trị chứng khoán, phân tích tình hình tài chính của CTCK phát hành để tư vấn cho khách hàng trong việc mua bán chứng khoán, tạo dựng danh mục đầu tư và quản trị tài sản đầu tư

2.1.6.7 Các nghiệp vụ khác

Ngoài những nghiệp vụ trên, tổ chức kinh doanh chứng khoán còn có các nghiệp vụ hỗ trợ khác như: nghiệp vụ tín dụng (cho khách hàng vay tiền/chứng khoán), quản lý thu nhập chứng khoán (cổ tức, trái tức)

 Nghiệp vụ tín dụng: các CTCK cho khách hàng vay chứng khoán

để thực hiện giao dịch bán khống hoặc cho khách hàng vay tiền để thực hiện

mua ký quỹ

 Quản lý thu nhập của khách hàng: CTCK sẽ theo dõi tình hình

thu lãi, cổ tức của chứng khoán và đứng ra làm dịch vụ thu nhận và chi trả cổ

tức cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng

2.2 Cơ sở lý luận chung về năng lực cạnh tranh

2.2.1 Tổng quan về năng lực cạnh tranh

Hiện nay những khái niệm về năng lực cạnh tranh của DN vẫn chưa được hiểu một cách thống nhất Trước khi đi vào khái niệm về năng lực cạnh tranh của

doanh DN ta tìm hiểu một chút sơ lược về thuật ngữ “cạnh tranh”

Theo nhà kinh tế học của Mỹ - Michael Porter: “Cạnh tranh là giành lấy thị

phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh

Trang 27

tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi” [ 4 ]

Đứng ở góc độ thương mại, “cạnh tranh là một trận chiến giữa các DN và

các ngành kinh doanh nhằm chiếm được sự chấp nhận và lòng trung thành của khách hàng” Tuy nhiên bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải là tiêu diệt

đối thủ mà chính là DN phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh

Từ những công trình nghiên cứu về cạnh tranh trên, khái niệm về năng lực cạnh tranh được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ

 Theo hội đồng chính sách năng lực của Mỹ đưa ra định nghĩa: “Năng lực

cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hóa và dịch vụ trên thị trường thế giới” [18]

 Theo Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế Quốc tế (CIEM) cho rằng:

“Năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp không bị doanh nghiệp khác đánh bại về năng lực kinh tế” [18]

 Theo tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD):“Năng lực cạnh tranh

của doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế” [18]

Như vậy, Năng lực cạnh tranh của DN là thể hiện thực lực và lợi thế của

doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao hơn

Trang 28

2.2.2 Vai trò của năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh là sức mạnh của DN được thể hiện trên thương trường

Vì vậy năng lực cạnh tranh có vai trò quan trọng trong lĩnh vực kinh tế của các

DN, là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào sự phát triển kinh tế

Sự cạnh tranh buộc những nhà kinh doanh phải năng động, nhạy bén, nắm bắt tốt hơn nhu cầu của khách hàng, nâng cao nguồn nhân lực, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, công nghệ Do đó, thiếu năng lực cạnh tranh hoặc có biểu hiện độc

quyền thì khả năng hoạt động của DN trì trệ, kém phát triển

Cạnh tranh là tiền đề của hệ thống Free-enterprise, vì càng nhiều DN cạnh tranh với nhau thì sản phẩm hay dịch vụ cung cấp cho khách hàng sẽ càng có chất

lượng tốt hơn Hay cạnh tranh sẽ đem đến cho khách hàng giá trị tối ưu nhất

Ngoài mặt tích cực, cạnh tranh cũng đem lại những hệ quả không mong muốn về mặt xã hội Nó có những tác động tiêu cực khi cạnh tranh không lành mạnh, dùng các thủ đoạn vi phạm pháp luật hay bất chấp pháp luật để đạt được lợi

năng cạnh tranh của doanh nghiệp

2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Theo mô hình Kim cương của nhà kinh tế học người Mỹ Michael Porter có ít nhất 5 nhóm chỉ tiêu tác động tới khả năng cạnh tranh của DN: (1) cường độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại, (2) nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ tiềm ẩn, (3) mối đe dọa từ các sản phẩm dịch vụ thay thế, (4) quyền lực thương lượng của khách hàng và (5) quyền lực thương lượng của nhà cung ứng

Trang 29

(Nguồn:Michael E.Porter - Trang 4 [14])

Hình 2.1: Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter

Theo tiếp cận truyền thống những chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh được dựa trên mô hình của James Crag và Robert Grant [10] , là sự kết hợp cả quan điểm của tổ chức công nghiệp và quan điểm dựa trên nguồn lực

( Nguồn: Craig and Rober Grant (1993)- Trang 63 [10] )

Sơ đồ 2.6: Những chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh

Năng lực tài chính Nguồn nhân lực Sản phẩm dịch vụ cung cấp

Cơ sở hạ tầng công nghệ

NĂNG LỰC CẠNH TRANH Khả năng phát triển thị trường

Các chỉ tiêu tài chính

CÁC ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG

KHÁCH HÀNG

SẢN PHẨM THAY THẾ

NHÀ

CUNG

ỨNG

CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH

Cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại

Quyền lực thương lượng của khách hàng

Nguy cơ đe dọa

từ các sản phẩm

và dịch vụ thay thế

Trang 30

 Năng lực tài chính: thể hiện ở quy mô vốn, khả năng huy động vốn,

hiệu quả sử dụng vốn và năng lực quản trị tài chính trong DN, là tiền đề cho việc

phát triển các sản phẩm dịch vụ, phản ánh sức mạnh kinh tế của DN Vì vậy, DN

cần phải củng cố và phát triển nguồn vốn, tăng vốn tự có, mở rộng vốn vay dưới

nhiều hình thức

 Nguồn nhân lực: Một DN hoạt động bất kỳ một lĩnh vực nào thì nguồn

nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển của

DN Đối với CTCK nói riêng một đội ngũ chuyên viên có năng lực, chuyên môn giỏi, và dày dặn kinh nghiệm là một tài sản vô hình tạo nên sức mạnh tiềm tàng

của công ty

 Sản phẩm dịch vụ cung cấp: Sản phẩm dịch vụ là kết quả của mọi quá

trình quyết định đến sự vận hành và phát triển của mọi CTCK Mọi dịch vụ hiện đại, nhiều tính năng, chi phí ưu đãi quyết định đến mức hài lòng tạo nên sự thu hút của khách hàng đối với công ty Đó là sự khác biệt của công ty đối với các đối

thủ cạnh tranh trong ngành

 Cơ sở hạ tầng công nghệ: đánh giá mức độ và hiệu quả của việc áp dụng

các tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin phát

triển các phần mềm hiện đại phục vụ cho nhu cầu phong phú cho khách hàng

 Khả năng phát triển thị trường: Chỉ tiêu này phản ánh thị phần của

CTCK so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành Thị phần của công ty cho biết khả năng chiếm giữ thị trường của một CTCK thông qua tỷ lệ phần trăm của từng CTCK so với tổng thể Từ đó đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty so với các

công ty khác

 Nhóm chỉ tiêu tài chính [Phụ lục 3]: bao gồm các chỉ tiêu về lợi nhuận, tính thanh khoản và mức độ sinh lời của công ty Nhóm chỉ tiêu này sẽ giúp CTCK đánh giá được năng lực cạnh tranh của mình so với đối thủ cạnh tranh qua các

thời kỳ

Trang 31

2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty

2.2.4.1 Nhân tố khách quan

 Tình hình kinh tế trong nước và quốc tế

TTCK là bộ phận cấu thành từ thị trường tài chính đóng vai trò là kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế Do đó trong xu thế toàn cầu hóa những biến động kinh tế trong nước và quốc tế đều tác động trực tiếp đến sự ảnh hưởng và phát triển của TTCK và kéo theo đó là sự hoạt động của các CTCK

 Sự phát triển của thị trường chứng khoán

CTCK là một pháp nhân hoạt động kinh doanh trên TTCK, vì vậy sự phát triển của TTCK đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của các CTCK TTCK phát triển sẽ tạo ra cho các NĐT có điều kiện để đầu tư và sự lựa chọn tốt nhất Điều này đồng nghĩa với việc các CTCK phải tạo ra các sản phẩm dịch vụ mới, không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động để thu hút khách hàng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh với các đối thủ ngành

 Môi trường pháp lý và chính sách của nhà nước

TTCK là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa đặc biệt là các tài sản tài chính Do đó, môi trường pháp lý hoàn chỉnh và phù hợp sẽ tạo nên những tiêu chuẩn, chuẩn mực đảm bảo sự phát triển và hoạt động lành mạnh

đối với các CTCK với nhau trên TTCK

 Đối thủ cạnh tranh

Như chúng ta đã biết dù kinh doanh bất kỳ lĩnh vực nào cũng phải “đối mặt” với các đối thủ cạnh tranh trong ngành Với sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt trên thị tường tài chính nói chung các CTCK nói riêng không ngừng tung ra các sản phẩm dịch vụ mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng nhằm thu hút khách hàng về phía mình hơn Và chính các đối thủ cạnh tranh

Trang 32

buộc mỗi công ty, mỗi DN luôn phải phân tích mọi khía cạnh để nâng cao năng lực cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường

 Khách hàng

Khách hàng là một trong những nhân tố quyết định đến sự phát triển của DN Do đó, những chiến lược nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ ngành nhắm đến mục tiêu thu hút khách hàng Hay nói cách khác khách hàng là một nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của mỗi DN nói chung và CTCK nói riêng

2.4.5.2 Nhân tố chủ quan

 Tiềm lực tài chính

 Năng lực tổ chức và quản trị điều hành công ty

 Đội ngũ nhân viên

Dựa trên cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh ở chương 2 mà tác giả đã trình bày Trong chương 3 kế tiếp, tác giả sẽ mô tả phương pháp nghiên cứu thực tiễn để phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của VCBS

Trang 33

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- -

3.1 Sơ đồ lên kế hoạch của quy trình nghiên cứu:

Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu của tác giả

cứu tương quan

Sử dụng mô hình hồi quy bội

Mô hình nghiên cứu thông tin

Mô hình nghiên cứu

Chọn Phương Pháp Nghiên cứu thực nghiệm Phương pháp phân tích SWOT

Nghiên cứu định tính

Thảo luận tập trung,thảo luận tay đôi -> xây dựng thang đo

Nghiên cứu định lượng

- Mã hóa, nhập

liệu, làm sạch dữ liệu

- Kiểm định,đánh

giá thang đo

Bảng Khảo sát

Công cụ nghiên cứu:

Phần mềm SPSS

Trang 34

Dựa trên vấn đề nghiên cứu năng lực cạnh tranh của công ty tác giả đi sâu vào phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty Nhấn mạnh phân tích môi trường ngành bao gồm các yếu tố khách hàng, đối thủ cạnh tranh qua phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để kiểm định yếu

tố nào tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng từ đó hình thành nên các ma trận, đề xuất các giải pháp phát triển tăng khả năng cạnh tranh cho công ty

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Quy trình chung của tác giả về nghiên cứu đề tài này như sau:

 Bước 1: Thu thập số liệu từ thực tế của VCBS, TTCK Việt Nam và các CTCK khác đang hoạt động trên thị trường

 Bước 2: Phân tích số liệu bằng một số phương pháp: Phương pháp so sánh, tổng hợp giữa các năm rồi đi đến kết luận

 Bước 3: Dựa vào lý thuyết đã trình bày ở mục 2.2.4, tiến hành phân tích các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty như: tình hình kinh

tế trong nước và quốc tế, sự phát triển của thị trường chứng khoán, đối thủ cạnh tranh

và môi trường pháp lý – chính sách của nhà nước Từ đó, hình thành nên các chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho VCBS thông qua ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài; ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ; phân tích SWOT Cụ thể như sau:

 Ma trận các yếu tố nội bộ (Internal Factor Evaluation Matrix) [1]

Ma trận IFE tóm tắt và đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu cơ bản của công

ty, cho thấy lợi thế cần cạnh tranh, khai thác và cần cải thiện các điểm yếu cơ bản với các bước cần tiến hành:

 Bước 1: Lập danh mục khoảng 10 đến 20 yếu tố, gồm những điểm mạnh

và điểm yếu cơ bản có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của công ty

 Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0.0 ( không quan trọng) đến 1.0 ( rất quan trọng ) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của các yếu tố phụ thuộc vào

Trang 35

mức độ ảnh hưởng của nó đến sự thành công của công ty Tổng số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1

 Bước 3: Xác định các trọng số cho từng yếu tố theo thang điểm từ 1 đến 4, trong đó 4 là điểm rất mạnh, 3 là điểm khá mạnh, 2 là điểm khá yếu, 1 là điểm rất yếu

 Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định số điểm của các yếu tố

 Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố, để xác định tổng số điểm của

ma trận

 Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ 1 điểm đến 4 điểm

sẽ không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố trong ma trận

 Nếu tổng số điểm dưới 2.5 => Công ty yếu về nội bộ

 Nếu tổng số điểm trên 2.5 => Công ty mạnh về nội bộ

 Ma trận các yếu tố ngoại vi (Enternal Factor Evaluation Matric) [1]

Ma trận EFE tổng hợp và tóm tắt những cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến công ty Các bước xậy dựng như ma trận yếu tố nội bộ

 Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng của các

yếu tố có trong ma trận,cao nhất là 4 điểm và thấp nhất là 1 điểm

 Tổng số điểm là 4 => Công ty đang phản ứng tốt với những cơ hội và nguy cơ

 Tổng số điểm là 2.5 => Công ty đang phản ứng trung bình với những cơ hội và nguy cơ

 Tổng số điểm là 1 => Công ty đang phản ứng yếu với những cơ hội và nguy cơ

Trang 36

Để đánh giá mức độ quan trọng và cho điểm phân loại từ đó hình thành nên các

ma trân, tác giả tiến hành phương pháp chuyên gia với phiếu khảo sát chuyên gia [Phụ luc 4]

như sau :

Sơ đồ 3.2: Quy trình đánh giá mức độ ảnh hưởng các yếu tố của chuyên gia

 Phân tích ma trận SWOT [ 8]

Liệt kê các điểm mạnh (Strengths – S ), điểm yếu (Weakness – W ),

cơ hội ( Opportunities – O) và nguy cơ (Threats – T) sau đó:

 Kết hợp S/O  Tận dụng điểm mạnh trong nội bộ để khai thác các cơ hộ bên ngoài

 Kết hợp S/T  Tận dụng điểm mạnh trong nội bộ để ngăn chặn hoặc hạn chế các nguy cơ bên ngoài

phần mềm Excel

BẢNG CÂU HỎI CHO CÁC CHUYÊN GIA

TỔNG KẾT

LỰA CHỌN CHUYÊN GIA

Trang 37

 Kết hợp W/O  Giảm điểm yếu trong nội bộ để tranh thủ các cơ hội bên ngoài

 Kết hợp W/T  Giảm điểm yếu trong nội bộ để ngăn chặn hoặc hạn chế các nguy cơ bên ngoài

Đặc biệt, trong quá trình phân tích môi trường ngành, chú trọng đến việc phân tích nhân tố khách hàng và đối thủ cạnh tranh Tác giả sẽ tiến hành phân tích sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ chứng khoán của VCBS và chấm điểm về các đối thủ cạnh tranh theo cảm nhận của khách hàng Từ đó, biết được các yếu tố nào quan trọng nhất tác động đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ Dựa

trên mô hình nghiên cứu tương tự của tác giả Lê Hữu Đại trong đề tài “Nghiên cứu sự

hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng Trust Bank” Tác

giả đề xuất mô hình tương tự nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ chứng khoán của VCBS dưới đây như sau

3.3 Thiết lập mô hình nghiên cứu của tác giả

Sự Hài Lòng Của Khách Hàng

Độ Tin Cậy

Sự Thuận Tiện

Phương Tiện Hữu Hình

Phong Cách Phục

Vụ Nhân Viên

Tính Cạnh Tranh Về Giá

Hình Ảnh Công Ty

H1 H2 H3 H4 H5 H6

H7

(Nguồn : Craig and Rober Grant (1993) và Lê Hữu Đại (2009) )

Sơ đồ 3.3 : Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ chứng

khoán

Trang 38

Trong đó:

Nguồn lực tài chính (ký hiệu H1), Nguồn nhân lực (ký hiệu H2), Sản phẩm dịch vụ cung cấp (ký hiệu H3), Cơ sở hạ tầng công nghệ (ký hiệu H4), Khả năng phát triển thị trường (ký hiệu H5), Các chỉ tiêu tài chính (ký hiệu H6) Với các yếu tố H1, H2, H3, H4, H5 và H6 tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu phân tích dựa vào dữ liệu

thứ cấp (có sẵn) do công ty cung cấp Sự hài lòng của khách hàng (ký hiệu H7) Để

nghiên cứu và phân tích sự hài lòng của khách hàng tác giả sẽ dựa vào dữ liệu sơ cấp bằng cách phát phiếu kháo sát đến các khách hàng của công ty

Giả thuyết:

- Các yếu tố H1, H2, H3, H4, H5, H6, H7 tác động dương đến năng lực cạnh tranh

của công ty

- Không có hiện tượng tự tương quan

- Không có hiện tượng đa cộng tuyến

Bên cạnh đó, trong bài nghiên cứu tác giả còn sử dụng mô hình hồi quy bội,

nhằm mục đích xác định các nhân tố chủ yếu tác động mạnh nhất đến mức độ hài lòng của khách hàng cũng như tầm quan trọng của từng nhân tố đó Qua đó, là cơ sở để tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh cho công ty Mô hình hồi quy

bội theo tác giả đề xuất có dạng như sau: [Nguồn: Phạm Hồng Đức (2011), Một số giải

pháp nhằm phát triển thương hiệu sản phẩm INOX của công ty TNHH Khánh Thành Đạt đến năm 2015]

Trang 39

 ε i là sai số ngẫu nhiên có phân phối chuẩn, trung bình bằng 0, phương sai không đổi và độc lập

3.4 Phương pháp thu thập dữ liệu

 Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua việc thảo luận nhóm tập trung, thảo luận tay đôi nhằm mục đích tìm kiếm những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của CTCK Từ đó, bổ sung các biến quan sát, xây dựng các thang đo cho

việc nghiên cứu

 Xây dựng thang đo

Thông qua quá trình thảo luận về việc đánh giá các tiêu chí thể hiện sự thu hút mức hài lòng của khách hàng về dịch vụ chứng khoán của công ty so với các đối thủ cạnh tranh thì thang đo được đề xuất bao gồm: 32 câu hỏi được chia thành 6 nhóm với

5 nhóm tiền tố bao gồm 23 biến quan sát độc lập, và 1 nhóm yếu tố phụ thuộc bao gồm

9 biến còn lại là ( TC9,TT17, PT 20, NV25, G29, HA33,HL34, HL35, HL36)

Bảng 3.1: Thống kê số biến trong thang đo

4 Phong cách phục vụ nhân viên NV21, NV22, NV23, NV24, NV25 5

Đồng thời quy ước cho điểm như sau:

Bảng 3.2 : Quy ước cho điểm từng câu về quan điểm của khách hàng

Hoàn toàn không đồng ý

Trang 40

Để đánh giá thang đo và kiểm định mô hình đã thiết lập Tác giả sử dụng phương

pháp nghiên cứu định lượng với:

 Đối tựng khảo sát: Khách hàng đã từng giao dịch tại VCBS

 Địa bàn khảo sát: Tỉnh Đồng Nai

 Phương pháp thu thập thông tin: Điều tra mô tả qua bảng khảo sát [Phụ Luc 5]

 Thời gian thực hiện : Phát phiếu khảo sát khách hàng ngày 05/03/2012, sau

đó tổng kết dữ liệu và phân tích dự kiến đến 20/03/2012

 Mẫu nghiên cứu: sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất

Cỡ mẫu: Dựa theo quy luật kinh nghiệm Bollen (1989) đưa ra chỉ dẫn được nhà

nghiên cứu sử dụng 5 mẫu cho mỗi biến quan sát Trong nghiên cứu của tác giả có 23 biến quan sát được sử dụng Do đó, kích thước mầu phải là 115 mẫu (1) Theo Tabachnick & Fidell (2007) N  8k + 50 [16] (Trong đó: N là kích thước mẫu, k là số biến độc lập)

 N = 8 x 23 + 50 = 234 mẫu (2)

Kết hợp (1) và (2), mẫu dự kiến của tác giả trong khoảng từ 115 mẫu đến 234 mẫu

3.5 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

Dựa vào số phiếu khảo sát thu về với các câu trả lời của khách hàng tác giả sẽ tiến hành mã hóa và sử dụng các cách thức giải quyết như sau:

 Sử dụng phần mềm Excel để nhập bảng dữ liệu thô

 Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để xử lý dữ liệu khảo sát

 Dùng thống kê mô tả các biến liên quan, đánh giá độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá nhằm kiểm định sự ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình Trong đó:

 Phương pháp đánh giá độ tin cậy Cronbach Alpha: Thang đo có hệ số tin cậy tốt khi Cronbach Alpha  0.6 và hệ số tương quan biến tổng  0.3 Nếu các biến có hệ số tương quan biến tổng  0.3 thì xem là biến rác và loại khỏi thang đo [ 7]- Trang 24

Ngày đăng: 07/10/2014, 21:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Thị Liên Diệp & Phạm Văn Nam (2008), Chiến lược và chính sách kinh doanh, Nxb Lao Động – Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và chính sách kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Diệp & Phạm Văn Nam
Nhà XB: Nxb Lao Động – Xã Hội
Năm: 2008
[3] Đào Lê Minh (2009), Giáo trình những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, Nxb Văn Hóa Thông Tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Tác giả: Đào Lê Minh
Nhà XB: Nxb Văn Hóa Thông Tin
Năm: 2009
[4] Michael E. Porter (1998), Chiến lược cạnh tranh, Nxb Thống Kê [5] Hà Văn Sơn (2004), Giáo trình lý thuyết thống kê, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh", Nxb Thống Kê [5] Hà Văn Sơn (2004), "Giáo trình lý thuyết thống kê
Tác giả: Michael E. Porter (1998), Chiến lược cạnh tranh, Nxb Thống Kê [5] Hà Văn Sơn
Nhà XB: Nxb Thống Kê [5] Hà Văn Sơn (2004)
Năm: 2004
[6] Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu với SPSS (Tập 1), Nxb Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu với SPSS (Tập 1)
Tác giả: Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nxb Hồng Đức
Năm: 2008
[7] Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu với SPSS (Tập 2), Nxb Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu với SPSS (Tập 2)
Tác giả: Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nxb Hồng Đức
Năm: 2008
[8] Nguyễn Trúc Vân (2008), Xây dựng và phát triển thương hiệu, Nxb Lao Động- Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và phát triển thương hiệu
Tác giả: Nguyễn Trúc Vân
Nhà XB: Nxb Lao Động- Xã Hội
Năm: 2008
[9] Bùi Kim Yến (2007), Giáo trình thị trường chứng khoán, Trường ĐH Kinh tế TP HCM, Nxb Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thị trường chứng khoán
Tác giả: Bùi Kim Yến
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2007
[2] Phạm Hồng Đức (2011), Một số giải pháp nhằm phát triển thương hiệu sản phẩm INOX của công ty TNHH Khánh Thành Đạt đến năm 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.3: Quy trình nghiệp vụ môi giới chứng khoán  2.1.6.2 Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán - Luận văn tài chính ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam tại đồng nai
Sơ đồ 2.3 Quy trình nghiệp vụ môi giới chứng khoán 2.1.6.2 Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán (Trang 23)
Sơ đồ 2.4: Quy trình tự doanh chứng khoán  2.1.6.3 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán - Luận văn tài chính ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam tại đồng nai
Sơ đồ 2.4 Quy trình tự doanh chứng khoán 2.1.6.3 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán (Trang 24)
Sơ đồ 2.5: Quy trình nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tƣ chứng khoán  2.1.6.5   Nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tƣ - Luận văn tài chính ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam tại đồng nai
Sơ đồ 2.5 Quy trình nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tƣ chứng khoán 2.1.6.5 Nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tƣ (Trang 25)
Hình 2.1: Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter - Luận văn tài chính ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam tại đồng nai
Hình 2.1 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter (Trang 29)
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu của tác giả Chủ thể nghiên cứu - Luận văn tài chính ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam tại đồng nai
Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu của tác giả Chủ thể nghiên cứu (Trang 33)
Sơ đồ 3.2: Quy trình đánh giá mức độ ảnh hưởng các yếu tố của chuyên gia - Luận văn tài chính ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam tại đồng nai
Sơ đồ 3.2 Quy trình đánh giá mức độ ảnh hưởng các yếu tố của chuyên gia (Trang 36)
Sơ đồ 3.3 : Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ chứng  khoán - Luận văn tài chính ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam tại đồng nai
Sơ đồ 3.3 Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ chứng khoán (Trang 37)
Bảng 3.1: Thống kê số biến trong thang đo - Luận văn tài chính ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam tại đồng nai
Bảng 3.1 Thống kê số biến trong thang đo (Trang 39)
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của VCBS - Luận văn tài chính ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam tại đồng nai
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của VCBS (Trang 45)
Bảng 4.2: Doanh thu hoạt động từ năm 2009-2011 - Luận văn tài chính ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam tại đồng nai
Bảng 4.2 Doanh thu hoạt động từ năm 2009-2011 (Trang 47)
Bảng 4.3: Doanh thu các hoạt động kinh doanh năm 2009-2011 - Luận văn tài chính ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam tại đồng nai
Bảng 4.3 Doanh thu các hoạt động kinh doanh năm 2009-2011 (Trang 48)
Bảng 4.6 cho thấy trong tổng số 125 khách hàng tham gia cuộc khảo  sát, có 81 khách hàng là Nam chiếm tỷ lệ 64.8% và có 44 khách hàng là Nữ  chiếm tỷ lệ 35.2% - Luận văn tài chính ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam tại đồng nai
Bảng 4.6 cho thấy trong tổng số 125 khách hàng tham gia cuộc khảo sát, có 81 khách hàng là Nam chiếm tỷ lệ 64.8% và có 44 khách hàng là Nữ chiếm tỷ lệ 35.2% (Trang 56)
Bảng 4.10: Ký hiệu và đặt tên cho các nhóm - Luận văn tài chính ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam tại đồng nai
Bảng 4.10 Ký hiệu và đặt tên cho các nhóm (Trang 58)
F3  Hình ảnh và Marketing   HA31, HA32 - Luận văn tài chính ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam tại đồng nai
3 Hình ảnh và Marketing HA31, HA32 (Trang 58)
Bảng 4.11: Kiểm định thang đo lần 1 - Luận văn tài chính ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam tại đồng nai
Bảng 4.11 Kiểm định thang đo lần 1 (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w