Thông thường khi vẽ đồ thị bằng cách sử dụng Origin ta đều thực hiện các bước cơ bản sau, tuy nhiên bên cạnh đó cũng có nhiều phổ ta phải trải qua bước xử lí số liệu, hoặc xử lí đồ thị để được kết quả tốt hơn. Trong tài liệu này, tối sẽ trình bày cụ thể cái chung và cái riêng của từng loại phổ.
Trang 1BÀI MỞ ĐẦU: QUY TẮC VẼ ĐỒ THỊ CƠ BẢN
Thông thường khi vẽ đồ thị bằng cách sử dụng Origin ta đều thực hiện các bước cơ bản sau, tuy nhiên bên cạnh đó cũng có nhiều phổ ta phải trải qua bước xử
lí số liệu, hoặc xử lí đồ thị để được kết quả tốt hơn Trong tài liệu này, tối sẽ trình bày cụ thể cái chung và cái riêng của từng loại phổ
- Nháy đúp vào biểu tượng Origin
- Chọn loại biểu đồ Blank Workbook OK
Trang 22.2 Lấy dữ liệu
- Cách 1: Copy dữ liệu từ excel
- Cách 2: File Open Chọn file (File có đuôi phù hợp với từng loại phổ) Open
2.3 Đặt tên cho các trục và mẫu
- Long name: A(X) (Tên trục hoành); B(Y) (Tên trục tung)
- Unit: A(X) (Đơn vị trục hoành); B(Y) (Đơn vị trục tung)
- Comments: B(Y) (kí hiệu mẫu vật liệu)
Trang 32.4 Chọn dữ liệu cần vẽ
- Cách 1: Nháy chuột vào góc trên bên trái nếu muốn vẽ hết dữ liệu
- Cách 2: Bôi chọn các cột cần vẽ nếu chỉ muốn vẽ một vài cột
Trang 4- Tại Left From (ybắt đầu); To (ykết thúc)
- Đóng khung trên: Line and Ticks Top Nháy vào Show Line and Ticks Style: chọn None
- Đóng khung dưới: Line and Ticks Right Nháy vào Show Line and Ticks
Style: chọn None
Trang 5- Nhập tên trục hoành: Nháy đúp vào tên Tên trục hoành (đơn vị); Nhập tên trục tung: Nháy đúp vào tên Tên trục tung (đơn vị); Nhập tên vật liệu: Nháy đúp vào tên Kí hiệu mẫu
- Ta được đồ thị
Bước 6: Xuất File ảnh
- File Export Graphs Open Dialog…
Trang 6- Tại Image Type chọn (*jpg,*jpe,*jpeg)
- Tại File Name (s) dấu 3 chấm chọn vị trí và tên lưu Save
- OK
Trang 8BÀI 1: VẼ 1 ĐỒ THỊ XRD (Không chỉnh sửa) Bước 1: Xử lí số liệu:
Thông thường dữ liệu của XRD sẽ được lưu dưới dạng File (*.dat; *.csv;
*.txt), ta không xử lí số liệu này
Bước 2: Vẽ
2.1 Mở origin
- Nháy đúp vào biểu tượng Origin
- Chọn loại biểu đồ Blank Workbook OK
Trang 92.2 Lấy dữ liệu
- File Open Chọn file (dạng File (*.dat; *.csv; *.txt)) Open
2.3 Đặt tên cho các trục và mẫu
Trang 10- Long name: A(X) (2); B(Y) (Intensity)
- Unit: A(X) (degree); B(Y) (a.u)
- Comments: B(Y) (kí hiệu mẫu vật liệu)
Trang 11- Cách 2: Chọn dạng đồ thị Line (góc dưới bên trái)
Trang 12- Tại Vertical From (ybắt đầu); To (ykết thúc) (Tùy trường hợp, thường là giữ
Trang 13- Nhập tên trục hoành: Nháy đúp vào tên 2 (degree); Nhập tên trục tung: Nháy đúp vào tên Intensity (a.u); Nhập tên vật liệu: Nháy đúp vào tên Kí hiệu mẫu
- Ta được đồ thị
Trang 14Bước 5: Xuất File ảnh
- File Export Graphs Open Dialog…
- Tại Image Type chọn (*jpg,*jpe,*jpeg)
Trang 15- Tại File Name (s) dấu 3 chấm chọn vị trí và tên lưu Save
- OK
Trang 16BÀI 2: LÀM MƯỢT ĐỒ THỊ XRD (HOW TO SMOOTH DATA (XRD)) Bước 1: Xử lí số liệu:
Ta tiến hành làm mượt đồ thị lần trước nên không xử lí số liệu này
Bước 2: Vẽ
2.1 Mở origin
- Nháy đúp vào biểu tượng Origin
- Chọn loại biểu đồ Blank Workbook OK
2.2 Lấy dữ liệu
Trang 17- File Open Chọn file (dạng File (*.dat; *.csv; *.txt)) Open
2.3 Đặt tên cho các trục và mẫu
- Long name: A(X) (2); B(Y) (Intensity)
Trang 18- Unit: A(X) (degree); B(Y) (a.u)
- Comments: B(Y) (kí hiệu mẫu vật liệu)
Trang 19- Cách 2: Chọn dạng đồ thị Line (góc dưới bên trái)
Bước 3: Xử lí đồ thị (Smooth)
- Nháy chọn đồ thị Analysis Singnal Processing Smooth Open
Dialog
- Tại Method chọn Adjcent-Averaging
- Tại Points of Window gõ số 5 (các peaks có cường độ và độ rộng bé hơn số 5
sẽ biến mất)
- OK
Trang 20- Nháy đúp vào đồ thị Bỏ chọn đồ thị cũ (đồ thị phía trên) OK
- Đồ thị đường màu đỏ là đồ thị đã được smooth (Nếu muốn tăng độ mượt ta sẽ tiến hành smooth tương tự với dữ liệu mới vừa mới thu được hoặc tăng số tại Points of Window)
- Project Explorer Nháy đúp chọn bảng dữ liệu
Trang 21- Lúc này ta thu được dữ liệu của đồ thị mới đã được smooth
- Ta vẽ lại đồ thị bằng dữ liệu đã được smooth
Trang 22- Tại Vertical From (ybắt đầu); To (ykết thúc) (Tùy trường hợp, thường là giữ
Trang 23- Nhập tên trục hoành: Nháy đúp vào tên 2 (degree); Nhập tên trục tung: Nháy đúp vào tên Intensity (a.u); Nhập tên vật liệu: Nháy đúp vào tên Kí hiệu mẫu
- Ta được đồ thị
Trang 24Bước 5: Xuất File ảnh
- File Export Graphs Open Dialog…
- Tại Image Type chọn (*jpg,*jpe,*jpeg)
- Tại File Name (s) dấu 3 chấm chọn vị trí và tên lưu Save
Trang 25- OK
Trang 26BÀI 3: TÌM PEAKS VÀ ĐỘ RỘNG BÁN PHỔ CỦA PHỔ XRD (How to find peak position and fwhm of xrd data)
- Analysis Peaks and Baseline Multiple Peaks Fit Open Dialog
- Xuất hiện cửa sổ mới: OK
Trang 27- Ấn đúp vào các peaks trên đồ thị Open NLFit
- Xuất hiện cửa sổ mới chọn hình Fit until converged
- Tại Messages bạn phải nhận được giá trị COD (R2) gần bằng 1 Nếu bạn không nhận được thì hãy Smooth biểu đồ của bạn và thử lại và vẽ lại với dữ liệu đã
được Smooth Done
- Xuất hiện cửa sổ mới Yes OK
Trang 28- Xuất hiện bảng dữ liệu (nlfitpeahs) Tới phần bảng Summary, copy data của
xc (Value) và FWHM (Value) (vị trí peaks và độ rộng bán phổ) sang Excel
Bước 4: Kết quả
- Ta được bảng giá trị vị trí peak (2) và độ rộng bán phổ (FWHM)
Trang 30BÀI 4: TÍNH KÍCH THƯỚC HẠT TRUNG BÌNH SỬ DỤNG PHƯƠNG TRÌNH SCHERRER (crystallites (grain) size from XRD data using Scherrer equation)
Lý thuyết
K d cos
Trong đó: d: kích thước hạt trung bình (nm)
(Ao): độ dài bước sóng tia X (= 0,15406 nm)
K = 0,9 (khi dùng anot Cu)
: bề rộng (FWHM) tại nửa độ cao của pic cực đại (radian)
: góc nhiễu xạ Bragg ứng với pic cực đại (radian)
Trang 31Bước 4: Xử lí kết quả (Tính kích thước hạt trung bình)
Trang 32- Nhập hàm tính kích thước trung bình: =AVERAGE(ô kích thước đầu:ô kích thước cuối)
Trang 33BÀI 4: HOW TO CALCULATE CRYSTALLINITY FROM XRD DATA USING ORIGINPRO
Trang 34BÀI 5: TẠO ĐƯỜNG CƠ SỞ CHO XRD, IR, RAMAN (baseline correction for xrd, ftir and raman spectroscopy)
3.1 Smooth dữ liệu (Bài 2)
3.2 Vẽ lại đồ thị với dữ liệu đã Smooth
3.3 Baseline
- Analysis Peaks and Baseline Peaks Analyzer Open Dialog
- Chọn Subtract Baseline Next
Trang 35- Tại Baseline Mode, chọn Asymmetric Least Squares Smoothing Next Next Finish
- Trở lại bảng data, sử dụng dữ liệu Subtracted để vẽ đồ thị đã Baseline
- Vẽ lại đồ thị với dữ liệu đã Baseline
Bước 4: Chỉnh sửa đồ thị
Trang 36- Tô đậm đường: Nháy chọn đường góc trên bên phải: Gõ độ dày của đồ thị (thường là 2 hoặc 3)
- Nháy đúp vào trục hoành From 20; To 80
- Tại Vertical From (ybắt đầu); To (ykết thúc) (Tùy trường hợp, thường là giữ
nguyên)
- Đóng khung trên: Line and Ticks Top Nháy vào Show Line and Ticks Style: chọn None
Trang 37- Đóng khung dưới: Line and Ticks Right Nháy vào Show Line and Ticks
Style: chọn None
Trang 38- Nhập tên trục hoành: Nháy đúp vào tên 2 (degree); Nhập tên trục tung: Nháy đúp vào tên Intensity (a.u); Nhập tên vật liệu: Nháy đúp vào tên Kí hiệu mẫu
- Ta được đồ thị
Bước 5: Xuất File ảnh
Trang 39BÀI 6: HOW TO CALCULATE d-SPACING / INTERPLANER SPACING FROM XRD DATA (Tính khoảng cách giữa các mặt tinh thể)
3.1 Smooth dữ liệu (Bài 2)
3.2 Vẽ lại đồ thị với dữ liệu đã Smooth
3.3 Tính khoảng cách giữa các mặt tinh thể
- Analysic Peaks and Baseline Multiple Peak Fit Open Dialog
Trang 40- Nháy đúp vào các peaks Open NLFit OK
- Xuất hiện cửa sổ mới chọn hình Fit until converged
- Tại Messages bạn phải nhận được giá trị COD (R2) gần bằng 1 Nếu bạn không nhận được thì hãy Smooth biểu đồ của bạn và thử lại và vẽ lại với dữ liệu đã
Smooth
Trang 41- Done Xuất hiện cửa sổ mới Yes Xuất hiện bảng dữ liệu (nlfitpeahs) Tới phần bảng Summary, copy data của xc (Value (vị trí peaks) sang Excel rồi xử
lí số liệu
Bước 4: Xử lí kết quả (Tính khoảng cách giữa các mặt tinh thể)
- Nhập hàm tính kích thước tinh thể:
=1.5406/(2*SIN(RADIANS(ô vị trí peaks)/2)) Enter
- Copy hàm tính cho các peaks còn lại: Đặt con trỏ chuột tại góc dưới bên trái ô vừa mới tính được cho đến khi xuất hiện dấu cộng màu đen Ấn giữ và kéo xuống
Trang 42- Nhập hàm tính kích thước trung bình: =AVERAGE(ô kích thước đầu:ô kích thước cuối)
Trang 43BÀI 7: CÁCH GHI CHỈ SỐ MILLER TRÊN ĐỈNH CÁC PEAKS (how to label xrd peaks with Miller indices - (hkl) values)
3.1 Smooth dữ liệu và vẽ lại đồ thị với dữ liệu đã Smooth (Bài 2)
3.2 Tìm vị trí peaks và FWHM của dữ liệu XRD thông qua phần mềm origin
và tạo bảng dữ liệu để sử dụng (Bài 3)
3.3 Đối chiếu dữ liệu dữ liệu XRD của vật liệu với dữ liệu lấy từ thẻ JCPDS thông qua phần mềm Xper highscore plus
- Khởi động Xper highscore
- OK
Trang 44- File Open
- Chọn File Open
Trang 45- Treatment Determine Background
- Subtract Replace
- Nháy chuột phải trục hoành Set Manual Ranges
Trang 46- Tại Start pos [o2Th.]: 15
- End pos [o2Th.]: 80
- OK
- Treatment Seach Peaks
Trang 47- Search Peaks Accept
- Analysis Search & Match Execute Search & Match
- Restrictions Chọn Restriction set Edit Restriction Sets
- Periodic Table
Trang 48- Select all đến khi toàn bảng màu đỏ Chọn nguyên tố muốn tìm màu xanh
OK
- Close
Trang 49- Search
- Kéo data lên vùng trên Nháy đúp vào
Trang 50- Save As Đặt tên OK
- Đóng phần mềm
Trang 513.4 Đối chiếu dữ liệu thu được với dữ liệu tiêu chuẩn được báo cáo trong thẻ JCPDS để tìm các peaks tương ứng với các chỉ số Miller
- Mở File dữ liệu lấy được từ Xper highScore
- Copy dữ liệu hkl tương ứng với 2 đưa vào bảng Excel
- Bảng vị trí peaks tương ứng với các mặt tinh thể
Trang 523.5 Lập chỉ số Miller tương ướng với các đỉnh XRD
- Vẽ lại đồ thị với dữ liệu đã Smooth
- Tô đậm đường: Nháy chọn đường góc trên bên phải: Gõ độ dày của đồ thị (thường là 2 hoặc 3)
Trang 53- Nháy đúp vào trục hoành From 20; To 80 OK
- Tạo ô ghi mặt tinh thể : Nháy vào T
- Ghi các mặt tinh thể tương ứng với các peaks
- Định dạng: Nháy đúp vào ô mặt tinh thể Properties
Trang 54- Tại Rotate 90 (xoay 90o) OK
- Copy các ô đó (tạo nhiều ô ghi mặt tinh thể) ghi các mặt tương ứng với từng
vị trí peaks theo bảng
Trang 55- Ta được bảng có các ô ghi mặt tinh thể tương ứng với các peaks
Bước 4: Chỉnh sửa đồ thị
- Tô đậm đường: Nháy chọn đường góc trên bên phải: Gõ độ dày của đồ thị (thường là 2 hoặc 3)
Trang 56- Nháy đúp vào trục hoành From 20; To 80
- Tại Vertical From (ybắt đầu); To (ykết thúc) (Tùy trường hợp, thường là giữ
nguyên)
- Đóng khung trên: Line and Ticks Top Nháy vào Show Line and Ticks Style: chọn None
Trang 57- Đóng khung dưới: Line and Ticks Right Nháy vào Show Line and Ticks
Style: chọn None
Trang 58- Nhập tên trục hoành: Nháy đúp vào tên 2 (degree); Nhập tên trục tung: Nháy đúp vào tên Intensity (a.u); Nhập tên vật liệu: Nháy đúp vào tên Kí hiệu mẫu
- Ta được đồ thị
Bước 5: Xuất File ảnh
Trang 59BÀI 8: TÍNH TOÁN CÁC CẠNH TINH THỂ SO SÁNH VỚI CÁC DỮ LIỆU (How to calculate lattice constant (a, b, c) values of a unit cell from XRD data)
Trang 60Ta tiến hành tính các cạnh của tinh thể vì thế ta sử dụng dữ liệu gồm vị trí peaks, khoảng cách giữa các mặt tinh thể (Bài 6) và chỉ số Miller (Bài 7)
Bước 2: Vẽ (Bài 1)
Bước 3: Xử lí đồ thị
3.1 Smooth dữ liệu vẽ lại đồ thị với dữ liệu đã Smooth (Bài 2)
3.2 Xác định vị trí peaks, khoảng cách giữa các mặt tinh thể (Bài 6) và chỉ số Miller (Bài 7)
Bước 4: Tính toán kết quả
(giá trị tiêu chuẩn)
- Lưu ý: nếu gặp các trường hợp thế hkl vào và tồn tại 2 ẩn (hệ khác lập phương) thì ta ưu tiên thế các giá trị hkl có 2 trị số 0, khi đó sẽ triệt tiêu 1 ẩn và ta tính được cạnh đó
Trang 61- Đối chiếu kết quả tính toán của vật liệu với dữ liệu lấy từ thẻ JCPDS thông qua phần mềm Xper highscore
- Ta thu được một số dữ liệu như:
Reference code: 01-074-1876
Compound name: Silver Phosphate
ICSD name: Silver Phosphate
Trang 63BÀI 9: CRYSTALLITES (GRAIN) SIZE AND STRAIN THROUGH W-H PLOT METHOD
BÀI 10: ESTIMATION OF GRAIN SIZE THROUGH MODIFIED
SCHERRER EQUATION (LEAST-SQUARES TECHNIQUE)
BÀI 11: STRAIN AND DISLOCATION DENSITY FROM XRD DATA
Trang 64BÀI 12: GẮN PHỔ GỐC JCPDS CARD VỚI ĐỒ THỊ SỬ DỤNG PHẦN MỀM ORIGIN (how to plot jcpds card with the xrd data using originlab
Trang 65- Đổi C(Y) thành C(X2): Chọn cột C(Y) Nháy chuột phải cột C(Y) Set As
X
2.3 Đặt tên cho các trục và mẫu
- Long name: A(X) (2); B(Y) (Intensity)
- Unit: A(X) (degree); B(Y) (a.u)
- Comments: B(Y) (kí hiệu mẫu vật liệu)
2.4 Chọn dữ liệu cần vẽ
2.5 Chọn loại đồ thị:
- Cách 1: Vẽ (đồ thi XRD (đường 1); đồ thị JCPDS (đường 2)): Plot Stacked Lines by Y Offsets
Trang 66- Cách 2: Chọn dạng đồ thị Stacked Lines by Y Offsets (góc dưới bên trái)
- Ta được đồ thị:
Trang 67Bước 3: Xử lí đồ thị
- Nháy đúp đường 2 Chọn Independent OK
- Kéo đồ thị 2 xuống dưới đồ thị 1
Trang 68- Nháy đúp đồ thi 2 Line Connect: Chọn No Line
- Drop Lines Vertical (Width 1.5; Color màu) OK
Trang 69- Ta được đồ thị
Bước 4: Chỉnh sửa đồ thị
- Tô đậm đường: Nháy chọn đường góc trên bên phải: Gõ độ dày của đồ thị (thường là 2 hoặc 3)
- Nháy đúp vào trục hoành From 20; To 80
- Tại Vertical From (ybắt đầu); To (ykết thúc) (Tùy trường hợp, thường là giữ
nguyên)
Trang 70- Đóng khung trên: Line and Ticks Top Nháy vào Show Line and Ticks Style: chọn None
- Đóng khung dưới: Line and Ticks Right Nháy vào Show Line and Ticks
Style: chọn None
Trang 71- Tạo ô ghi chỉ số JCPDS : Nháy vào T
- Gõ chỉ số JCPDS của vật liệu
Trang 72- Nhập tên trục hoành: Nháy đúp vào tên 2 (degree); Nhập tên trục tung: Nháy đúp vào tên Intensity (a.u); Nhập tên vật liệu: Nháy đúp vào tên Kí hiệu mẫu
- Ta được đồ thị
Bước 5: Xuất File ảnh
B LOẠI 2: GẮN PHỔ GỐC (JCPDS CARD) VÀ ĐỒ THỊ XRD TRONG 2 Ô
Trang 73- Copy dữ liệu XRD và JCPDS card (2 và I [%])
- Đổi C(Y) thành C(X2): Chọn cột C(Y) Nháy chuột phải cột C(Y) Set As
X
2.3 Đặt tên cho các trục và mẫu
- Long name: A(X) (2); B(Y) (Intensity)
Trang 74- Unit: A(X) (degree); B(Y) (a.u)
- Comments: B(Y) (kí hiệu mẫu vật liệu)
2.4 Chọn dữ liệu cần vẽ
2.5 Chọn loại đồ thị:
- Cách 1: Vẽ (đồ thi XRD (đường 1); đồ thị JCPDS (đường 2)): Plot Stacks…
- Cách 2: Chọn dạng đồ thị Stacks… (góc dưới bên trái)
- Ta được đồ thị:
Trang 75Bước 3: Xử lí đồ thị
- Nháy đúp đồ thi 2 Line Connect: Chọn No Line
- Drop Lines Vertical (Width 1.5; Color màu) OK
Trang 76- Ta được đồ thị
Bước 4: Chỉnh sửa đồ thị
- Tô đậm đường: Nháy chọn đường góc trên bên phải: Gõ độ dày của đồ thị (thường là 2 hoặc 3)
- Nháy đúp vào trục hoành From 20; To 80
- Tại Vertical From (ybắt đầu); To (ykết thúc) (Tùy trường hợp, thường là giữ
nguyên)
Trang 77- Đóng khung trên: Line and Ticks Top Nháy vào Show Line and Ticks Style: chọn None
- Đóng khung dưới: Line and Ticks Right Nháy vào Show Line and Ticks
Style: chọn None
Trang 78- Tạo ô ghi chỉ số JCPDS : Nháy vào T
- Gõ chỉ số JCPDS của vật liệu
- Nhập tên trục hoành: Nháy đúp vào tên 2 (degree); Nhập tên trục tung: Nháy đúp vào tên Intensity (a.u); Nhập tên vật liệu: Nháy đúp vào tên Kí hiệu mẫu
Trang 79- Ta được đồ thị
Bước 5: Xuất File ảnh
Trang 80BÀI 13: CHỒNG PHỔ TRONG 1 ĐỒ THỊ (multiple xrd spectra in a single graph)
- File Import Single ASCII hoặc Multiple ASCII Chọn file Open
2.3 Đặt tên cho các trục và mẫu
- Long name: A(X) (2); B(Y) (intensity)
- Unit: A(X) (degree); B(Y) (a.u)
Trang 81- Comments: B(Y) (kí hiệu mẫu vật liệu)
2.4 Chọn dữ liệu cần vẽ
- Cách 1: Nháy chuột vào góc trên bên trái nếu muốn vẽ hết dữ liệu
- Cách 2: Bôi chọn các cột cần vẽ nếu chỉ muốn vẽ một vài cột
Trang 822.5 Chọn loại đồ thị:
- Cách 1: Plot Chọn dạng đồ thị hình đường
- Cách 2: Chọn dạng đồ thị (góc dưới bên trái)
Trang 83- Ta được đồ thị
Bước 3: Xử lí đồ thị
Trang 84- Nháy chọn đồ thị Analysis Singnal Processing Smooth Open
Dialog
- Tại Method chọn Adjcent-Averaging
- Tại Points of Window gõ số 5 (các peaks có cường độ và độ rộng bé hơn số 5
sẽ biến mất)
- OK
- Nháy đúp vào đồ thị Bỏ chọn đồ thị cũ (đồ thị phía trên) OK
- Đồ thị đường màu đỏ là đồ thị đã được smooth (Nếu muốn tăng độ mượt ta sẽ tiến hành smooth tương tự với dữ liệu mới vừa mới thu được hoặc tăng số tại Points of Window)