1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC bước cơ bản TRONG PHỎNG vấn TUYỂN DỤNG LIÊN hệ THỰC TIỄN về các XU HƯỚNG PHỎNG vấn TRONG các DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

22 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 428,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC BƯỚC CƠ BẢN TRONG PHỎNG VẤN TUYỂN DỤNG. LIÊN HỆ THỰC TIỄN VỀ CÁC XU HƯỚNG PHỎNG VẤN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY. 1.1 Hình thức phỏng vấn 1.1.1 Phỏng vấn cá nhân 1.1.2 Phỏng vấn nhóm 1.1.3 Phỏng vấn hội đồng. 1.2 Đánh giá I. CÁCH THỨC PHỎNG VẤN PHỔ BIẾN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 Cách thức phỏng vấn phổ biến của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 2.1.1 Các cách thức phỏng vấn phổ biến. a) Phỏng vấn qua điện thoại b) Phỏng vấn trong bữa ăn c) Phỏng vấn online (phỏng vấn trực tuyến 2.2 Đánh giá.. III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHỎNG VẤN 3.1 Áp dụng các phương pháp phỏng vấn mới 3.1.1 Kỹ thuật phỏng vấn ban giám đốc 3.1.2 Kỹ thuật phỏng vấn STAR 3.1.3 Phỏng vấn ảo (Virtual Interview) 3.2 Quan tâm đến trải nghiệm của ứng viên hơn Hoặc ở Techcombank, doanh nghiệp này có nhiều hình thức phỏng vấn vừa phỏng nhóm, cá nhân hoặc đồng thời: Phỏng vấn nhóm: gọi 56 ứng viên vào cùng lúc nhưng không chia nhóm. Nhân sự của Tech sẽ giao 3 câu hỏi tình huống, cho 15p suy nghĩ (làm việc cá nhân). Hết thời gian, nhân sự gọi từng người theo tinh thần xung phong, không gọi hết lượt và chuyển qua câu khác. Chủ đề: – KH tiềm năng có nhu cầu vay tiền mua ô tô, nhưng cả KH và bạn đều không có nhiều kiến thức về ô tô, bạn xử lý thế nào? – Lãi suất cho vay của Tech là 7%, NH khác 6%. Hãy thuyết phục khách hàng chọn Tech? – KH phàn nàn về việc trước đây có bạn nhân viên hỗ trợ hồ sơ cho khách hàng tốn rất nhiều thời gian…. Cách này thực chất là phỏng vấn cá nhân (1:1) nhưng vẫn phải có sự cạnh tranh với các ứng viên khác được gọi vào cùng lúc. Cách phỏng vấn này tập trung đánh giả khả năng tư duy, cách giải quyết vấn đề và khả năng giao tiếp, trình bày, sự tự tin. Vì thế, hãy cố gắng trả lời được ít nhất 1 câu và thể hiện được các yếu tố này

Trang 1



TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Bài thảo luận môn: Tuyển dụng nhân lực

Vấn đề: CÁC BƯỚC CƠ BẢN TRONG PHỎNG VẤN TUYỂN DỤNG LIÊN HỆ THỰC TIỄN VỀ CÁC XU HƯỚNG PHỎNG VẤN TRONG CÁC DOANH

NGHIỆP HIỆN NAY

Trang 2

MỤC LỤC

A CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM 5

1.1 Tuyển dụng nhân lực 5

1.2 Phỏng vấn tuyển dụng 5

II PHỎNG VẤN TUYỂN DỤNG 5

2.1 Trước khi phỏng vấn tuyển dụng 5

2.1.1 Nghiên cứu lại mô tả công việc và hồ sơ ứng tuyển 5

2.1.2 Xây dựng kế hoạch phỏng vấn tuyển dụng 5

a) Xác định mục tiêu của phỏng vấn tuyển dụng 5

b) Lựa chọn các cấp độ phỏng vấn tuyển dụng 6

c) Lựa chọn hình thức phỏng vấn tuyển dụng 6

d) Lựa chọn thể thức phỏng vấn 8

e) Lựa chọn địa điểm phỏng vấn 9

f) Xác định thời gian phỏng vấn 9

g) Chuẩn bị về trang phục 9

2.1.3 Chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn 9

2.1.4 Chuẩn bị mẫu phiếu đánh giá phỏng vấn tuyển dụng 10

2.1.5 Xác định hội đồng phỏng vấn và phân vai trong hội đồng phỏng vấn 10

2.2 Giai đoạn tiến hành phỏng vấn tuyển dụng: gồm 5 giai đoạn: 10

2.3 Giai đoạn sau khi phỏng vấn tuyển dụng: 11

B LIÊN HỆ THỰC TẾ 11

I CÁC XU HƯỚNG PHỎNG VẤN TUYỂN DỤNG CỦA CÁC DOANG NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY 11

1.1 Hình thức phỏng vấn 12

1.1.1 Phỏng vấn cá nhân 12

1.1.2 Phỏng vấn nhóm 12

1.1.3 Phỏng vấn hội đồng 14

1.2 Đánh giá 15

Trang 3

II CÁCH THỨC PHỎNG VẤN PHỔ BIẾN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT

NAM HIỆN NAY 16

2.1 Cách thức phỏng vấn phổ biến của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 16

2.1.1 Các cách thức phỏng vấn phổ biến 16

a) Phỏng vấn qua điện thoại 16

b) Phỏng vấn trong bữa ăn 17

c) Phỏng vấn online (phỏng vấn trực tuyến) 17

2.2 Đánh giá 18

III GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHỎNG VẤN 20

3.1 Áp dụng các phương pháp phỏng vấn mới 20

3.1.1 Kỹ thuật phỏng vấn ban giám đốc 20

3.1.2 Kỹ thuật phỏng vấn STAR 20

3.1.3 Phỏng vấn ảo (Virtual Interview) 20

3.2 Quan tâm đến trải nghiệm của ứng viên hơn 21

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay nước ta đang được đánh giá là một nước đang phát triển băn fg sự nỗ lự không ngừng để có thể hội nhập với các nước trên thế giới Sự phát triển ấy chính là sự thay đổi về mặt kỹ thuậy, cải tiến công nghệ mới và các quan hệ tương quan giữa nhân lực và các chỉ tiêu trong doanh nghiệp Xu hướng về nhân sự bắt đầu thay đổi cả về chất luowjnh lẫn số lượng để phù hợp hơn với các doanh nghiệp hiện nay

Để có được nguồn nhân lực chất lượng cao phù hợp với các biến đổi của thế giới thì một trong những ván dề cần được quan tâm và đề cao nhất trong khâu tuyển dujnh nhân lực đó là phỏng vấn tuyển dụng Việc phỏng vấn giúp cho các nhà tuyển dụng sàng lọc được những ứng viên có tiềm năng và lựa chọn ra được những ứng viên sáng giá, phù hợp với công việc

Chính vì tầm quan trọng của việc phỏng vấn, nhóm chúng em đã chọn đề tài: “ Các bước cơ bản trong phỏng vấn tuyển dụng, Liên hệ thực tiễn về các xu hướng phỏng vấn trong giai đoạn hiện nay.”

Trang 5

2.1 Trước khi phỏng vấn tuyển dụng

2.1.1 Nghiên cứu lại mô tả công việc và hồ sơ ứng tuyển

Nhà tuyển dụng cần nghiên cứu kỹ mô tả công việc và các hồ sơ ứng viên để định hướng cho việc xây dựng kế hoạch phỏng vấn tuyển dụng Việc nghiên cứu kỹ mô tả công việc giúp làm rõ về phạm vi công việc, trách nhiệm, quyền hạn người thực hiện công việc sau này cũng như yêu cầu đối với ứng viên Còn việc đọc và nghiên cứu hồ sơ ứng viên trước khi phỏng vấn để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu và những điểm chưa rõ trong hồ sơ của ứng viên để chuẩn bị trước câu hỏi Khi đó nhà tuyển dụng có thể áp dụng kỹ năng nghiên cứu hồ sơ chi tiết( đã trình bày ở phần nghiên cứu và xử lý hồ sơ)

2.1.2 Xây dựng kế hoạch phỏng vấn tuyển dụng

a) Xác định mục tiêu của phỏng vấn tuyển dụng

Mục tiêu của phỏng vấn tuyển dụng sẽ quyết định đến việc lựa chọn đối tượng tham gia phỏng vấn, cấp độ phỏng vấn, hình thức phỏng vấn, thể thức phỏng vấn, thời gian và địa điểm phỏng vấn

Mục tiêu của phỏng vấn tuyển dụng có thể là thu thập các thông tin giúp đánh giá ứng viên Các thông tin đó có thể là:

• Công việc ở công ty cũ

• Kinh nghiệm ở công ty cũ

• Mức độ phù hợp với văn hóa doanh nghiệp

• Kiến thức, kỹ năng chuyên môn

• Phẩm chất nghề nghiệp

• Động cơ làm việc, mức độ cam kết

Trang 6

b) Lựa chọn các cấp độ phỏng vấn tuyển dụng

- Phỏng vấn sơ bộ: Là phương pháp phỏng vấn nhằm xác minh nguyện vọng của người lao động đối với công việc ứng tuyển, xác nhận người lao động sẽ tham gia các vòng phỏng vấn tiếp theo và xác nhận một số thông tin sơ bộ về ứng viên, đánh giá sự phù hợp của ứng viên với các tiêu chuẩn cơ bản (không thể thiếu) trong công việc

Phỏng vấn sơ bộ có thể tiến hành qua điện thoại và người tiến hành phỏng vấn thường chỉ hỏi những câu hỏi hết sức đơn giản

- Phỏng vấn chuyên sâu: Được tiến hành qua nhiều vòng phỏng vấn nhằm đánh giá chính xác năng lực ứng viên, tìm những ứng viên phù hợp nhất đối với từng công việc, đặc biệt đối với công việc có yêu cầu cao

Thông thường, phỏng vấn chuyên sâu tập trung vào đánh giá kiến thức, kỹ năng chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp, phẩm chất nghề nghiệp, động cơ làm việc, mức độ cam kết, điểm hạn chế của ứng viên

- Phỏng vấn ra quyết định: Đưxem là mức độ phỏng vấn cao nhất, thường được tiến hành sau cùng với sự tham gia của các cán bộ quản lý cao cấp Loại phỏng vấn đặc biệt quan trọng khi tuyển dụng các vị trí quản lý nhằm nâng cao mức độ tin cậy trong công tác đánh giá ứng viên

+ Ưu điểm:

o Phỏng vấn khách quan hơn , vì nhóm phỏng vấn viên thường có những đánh giá khác nhau

Trang 7

o Có điều kiện tìm hiểu và đánh giá ứng viên chính xác hơn

+ Nhược điểm:

o Tốn kém chi phí

o Có thể gây tâm lí căng thẳng thái quá cho ứng viên

o Thời gian phỏng vấn kéo dài lâu hơn

• Phỏng vấn cá nhân : là hình thức phỏng vấn trong đó chỉ có một người phỏng vấn một người Đây là phương pháp phổ biến nhất Người phụ trách phỏng vấn cá nhân thường là trưởng bộ phận nhân lực

+ Ưu điểm:

o Không tạo áp lực cho ứng viên Vì vậy , ứng viên có thể thoải mái bộc lộ các ưu điểm

o Cơ hội tiếp xúc và đánh giá ứng viên toàn diện, chính xác

o Thu thập các thông tin không có sẵn từ việc khai thác trực tiếp từ ứng viên

o Đào sâu và kiểm chứng các thông tin đã có

+ Nhược điểm:

o Khó so sánh với các ứng viên khác

o Chi phí cao hơn và tốn thời gian hơn so với việc phỏng vấn theo nhóm

o Đòi hỏi người phỏng vấn phải khéo léo dẫn đường cho buổi phỏng vấn ( do chỉ có một người)

o Do chỉ có một người phỏng vấn nên sẽ có quyết định chủ quan , đôi khi không công bằng

• Phỏng vấn nhóm : là phương pháp một người phỏng vấn nhiều người cùng một lúc hoặc nhiều người ( hội đồng ) cùng phỏng vấn nhiều ứng viên Các ứng viên sẽ được sắp xếp ngồi xung quanh một bàn tròn và cùng nhau thảo luận một vấn đề

mà phỏng vấn viên nêu lên Phỏng vấn viên sẽ quan sát và từ đó có những nhận xét trong quá trình thảo luận của nhóm ứng viên

+Ưu điểm :

o Tiết kiệm thời gian : khi sử dụng hình thức phỏng vấn này các ứng viên được phỏng vấn cùng lúc theo nhóm nên thời gian phỏng vấn sẽ nhanh hơn

o Tiết kiệm chi phí : hội đồng tuyển dụng có thể có một người hoặc một nhóm người phỏng vấn nhóm trong thời gian nhất định Không mất chi phí

Trang 8

nhiều cho việc lập hội đồng , chi phí thuê địa điểm , làm những công tác đi kèm do phỏng vấn kéo dài…

o Tạo cơ hội để các nhà tuyển dụng quản sát ứng viên ứng phó như thế nào dưới áp lực phải tranh đua

o Các ứng viên có cơ hội thể hiện nhiều kĩ năng như : lãnh đạo , giao tiếp , làm việc nhóm , thuyết trình …

+Nhược điểm :

o Người đánh giá phải được đào tạo bài bản

o Ít tiếp xúc cá nhân nên không đưa ra nhận xét chính xác về từng ứng viên

o Không phải lúc nào hội đồng tuyển dụng cũng có thể bao quát hết các cá nhân và các nhóm

d) Lựa chọn thể thức phỏng vấn

- Theo bầu không khí của buổi phỏng vấn

• Phỏng vấn tạo bầu không khí thoải mái: Là phương pháp phỏng vấn không gây căng thẳng về mặt tâm lý, để các ứng viên cảm thấy thoải mái chia sẻ, trao đổi và cung cấp thông tin xác thực nhất, từ đó nhà tuyển dụng có cơ sở đánh giá sự phù hợp của ứng viên với các tiêu chuẩn tuyển dụng Đây là phương pháp phổ biến được nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam áp dụng

• Phỏng vấn tạo áp lực: Là phương pháp phỏng vấn làm cho ứng viên cảm thấy căng thẳng về mặt tâm lý và trải qua các áp lực thực tế Phương pháp này là một công

cụ có tác dụng tích cực để đánh giá khả năng của các ứng viên xem họ có giữ lập trường có thể bình tĩnh vượt qua khó khăn hay không

- Theo mức độ tuân thủ kịch bản trước

• Phỏng vấn không chỉ dẫn: Là hình thức phỏng vấn kiểu nói chuyện, không có bản câu hỏi kèm theo Sau khi nghiên cứu bạn mô tả công việc, bản tiêu chuẩn công việc và hồ sơ của ứng viên, Người phỏng vấn sẽ lại những điểm mạnh, Điểm yếu của ứng viên và những việc chưa rõ cần được làm sáng tỏ trong phỏng vấn Người phỏng vấn có thể họ những câu chung chung và ứng viên được phép trình bày tự

do, hầu như không bị gián đoạn, ngắt quãng, phỏng vấn viên thường lắng nghe chăm chú, không tranh luận, ít thay đổi đề tài một cách đột ngột Người phỏng vấn thường căn cứ vào câu trả lời chúc của ứng viên để đặt câu hỏi tiếp theo tên nội dung các câu hỏi có thể thay đổi theo nhiều hướng khác nhau, phỏng vấn viên có thể đặt ra những câu hỏi hoàn toàn khác nhau cho những ứng viên khác nhau của cùng một công việc

• Phỏng vấn theo mẫu: Là phương pháp của người sử dụng bằng câu hỏi mẫu kèm theo đã được soạn sẵn và áp dụng cho mọi ứng viên Phương pháp này hữu dụng khi doanh nghiệp tuyển nhiều ứng viên vào cùng một công việc và các doanh nghiệp không muốn mất quá nhiều thời gian vào việc phỏng vấn Nâng cao hiệu quả phỏng vấn đối với từng câu hỏi theo mẫu sẽ có những gợi ý để phóng viên

Trang 9

có thể tích vào Phương pháp này có độ chính xác độ tin cậy cao và ít tốn thời gian so với phương pháp phỏng vấn không chỉ dẫn

e) Lựa chọn địa điểm phỏng vấn: Trong hình thức này doanh nghiệp dành không gian

trong phạm vi doanh nghiệp để tiến hành công tác phỏng vấn tuyển dụng hoặc bất kỳ địa điểm nào, kể cả trong các không gian ngoài công sở giúp cuộc phỏng vấn được cởi mở hơn và tạo dựng được cảm tình của ứng viên

f) Xác định thời gian phỏng vấn: Tác phẩm tùy thuộc vào vòng phỏng vấn Nếu ở Bình

Phước bộ thời gian có thể diễn ra ra từ 10 đến 15 phút Đối với mỗi ứng viên, Phỏng vấn chuyên sâu hơn thì có thể là 15 đến 30 phút đối với một ứng viên, Thậm chí với những vị trí quan trọng thời gian phỏng vấn có thể lên đến 45 đến 60 phút với mỗi ứng viên

g) Chuẩn bị về trang phục: Cần lựa chọn những trang phục phù hợp cho buổi phỏng vấn

ví dụ áo sơ mi, quần tây, vest trang phục của người phỏng vấn cũng phản ánh một phần tính chuyên nghiệp của công ty và văn hóa công ty

2.1.3 Chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn

Ở giai đoạn trước và trong phỏng vấn, việc đặt câu hỏi phỏng vấn phù hợp giúp người phỏng vấn của cơ sở đánh giá sự phù hợp của ứng viên với công việc cần tuyển dụng Khi đặt câu hỏi phỏng vấn cần căn cứ vào bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn công việc và tiêu chuẩn tuyển dụng Thông thường ở mỗi vòng phỏng vấn và cấp độ, mục tiêu của buổi phỏng vấn là khác nhau Trước mỗi phỏng vấn, người phỏng vấn có thể chỉ cần chuẩn bị câu hỏi chính từ đó hình thành bộ câu hỏi chung để khai thác thông tin từ ứng viên

Nhà tuyển dụng có thể chuẩn bị câu hỏi với một số dạng như sau:

Câu hỏi mở đầu: là dạng câu hỏi nhằm thiết lập mối quan hệ vào lúc bắt đầu cuộc

phỏng vấn nhằm tiến đến một cuộc trao đổi ngắn, phong phú Cuộc trao đổi này giúp nhà tuyển dụng thấy được những giá trị, sự quan tâm của ứng viên tạo sự dễ dàng cho ứng viên

về tâm lý bắt đầu

Câu hỏi thăm dò: là dạng câu hỏi nhằm tìm hiểu và thăm dò về một vấn đề cụ thể,

cho thấy được thông tin về sự kiện, ý kiến, đề nghị của ứng viên

VD: Bạn có ý kiến gì về…? Bạn có quan tâm gì về…?

Câu hỏi tìm hiểu cảm xúc: nhằm khám phá cảm xúc, ý kiến của ứng viên khi đề cập

tới một nội dung, vấn đề nào đó

VD: Bạn cảm thấy thế nào về…? Thái độ của bạn thế nào về…?

Câu hỏi tình huống: nhằm đánh giá kỹ năng của ứng viên thông qua các tình huống

có thật hoặc giả định Có thể sử dụng kỹ thuật STAR hoặc câu hỏi dưới dạng nhập vai

Câu hỏi có tính chất giả định: bắt đầu bằng các từ như: Giả sử, giả định, nếu như

Câu hỏi mang tính giả định buộc ứng viên phải đặt mình vào tình huống và thường được dùng cho những ứng viên chưa có kinh nghiệm

Trang 10

Câu hỏi có tính chất hướng dẫn: là câu hỏi có định hướng cho câu trả lời của ứng

viên Thường được đưa ra để đóng một vấn đề lớn nào đó trước khi chuyển sang vấn đề tiếp theo trong buổi phỏng vấn

Câu hỏi thuộc cách cư xử: dùng để hỏi những việc thực tế đã xảy ra Nó tập trung

vào kỹ năng, kinh nghiệm khả năng và hành vi của người được phỏng vấn

2.1.4 Chuẩn bị mẫu phiếu đánh giá phỏng vấn tuyển dụng Gồm: Thông tin về ứng viên, tên người đánh giá, các tiêu chí đánh giá, hướng dẫn cách đánh giá, nhận xét của người đánh giá,

2.1.5 Xác định hội đồng phỏng vấn và phân vai trong hội đồng phỏng vấn

- Xác định hội đồng phỏng vấn tuyển dụng: Tùy thuộc vòng phỏng vấn và thể thức phỏng vấn có thể xác định thành phần tham gia hội đồng phỏng vấn tuyển dụng khác nhau

- Phân vai trong hội đồng phỏng vấn: Trong hội đồng, mỗi thành viên có một chuyên môn, sở trường khác nhau nên khi phỏng vấn cần có sự phân công rõ ràng nhiệm vụ các thành viên nhằm đánh giá được một cách chính xác và toàn vẹn ứng viên

2.2 Giai đoạn tiến hành phỏng vấn tuyển dụng: gồm 5 giai đoạn:

Bước 1: Thiết lập quan hệ và thông tin ban đầu

Đây là bước rất cần thiết giúp người được phỏng vấn tự tin, thoải mái để cung cấp thông tin về bản thân, giúp nhà tuyển dụng thu được các thông tin phù hợp và xác thực để đánh giá ứng viên Đây là giai đoạn chiếm chỉ khoảng 5-10% thời gian buổi phỏng vấn

Giai đoạn này người phỏng vấn có thể: Chào hỏi, cảm ơn ứng viên đã dành thời gian cho buổi phỏng vấn, giới thiệu thành viên tham gia hội đồng; trao đổi sở thích của ứng viên; chia sẻ với họ cách tiến hành phỏng vấn

=> Với bước mở đầu cho cuộc phỏng vấn như vậy giúp các ứng viên dễ dàng bắt nhịp với buổi phỏng vấn, không bị áp lực và thoải mái, chủ động tham gia buổi phỏng vấn, tạo bầu không khí thoải mái

Bước 2: Khai thác và nắm bắt thông tin

Đây là giai đoạn quan trọng trong toàn bộ quá trình phỏng vấn và chiếm thời gian nhiều nhất của buổi phỏng vấn (65-70%) Trong bước này, người phỏng vấn sẽ sử dụng các câu hỏi đã chuẩn bị hoặc không định trước để nắm bắt thông tin từ ứng viên, từ đó đánh giá họ với vị trí cần tuyển Tùy theo các hoàn cảnh khác nhau, người phỏng vấn có thể sử dụng hết, không cần sử dụng hết hoặc thêm câu hỏi khác để nắm bắt thông tin chi tiết từ ứng viên

Một số lưu ý trong giai đoạn phỏng vấn:

• Ghi chép lại kết quả phỏng vấn của từng ứng viên theo phiếu đánh giá phỏng vấn

để tránh mắc sai lầm trong tuyển dụng, phục vụ cho kết luận sau này

• Áp dụng nguyên tắc 80/20: 80% là để nghe, 20% để nói; không tranh luận với ứng viên, cần chú ý để thu nhập nhiều thông tin từ ứng viên

• Linh hoạt trong việc sử dụng “van chuyển hướng” trong quá trình phỏng vấn, phải chủ động và không bị phụ thuộc vào ứng viên

Trang 11

• Trường hợp ứng viên không nghe rõ có thể nhắc lại câu hỏi và hỏi ứng viên có hiểu câu hỏi không

• Nếu ứng viên nói quá nhiều thì nhà tuyển dụng phải lựa thời điểm để kết thúc hay lái vào trọng tâm, không ngắt lời ứng viên đang nói Nếu ứng viên cố tình muốn trình bày hết thì có thể trao đổi với ứng viên là nếu còn thời gian cuối giờ ứng viên

có thể trình bày tiếp

• Người phỏng vấn có thể sử dụng kỹ thuật “bóc hành” để xác định năng lực thực tế của ứng viên thông qua câu hỏi chi tiết, câu hỏi đuổi

Bước 3: Mô tả vị trí cần tuyển

Nhà tuyển dụng mô tả về vị trí cần tuyển với ứng viên, có thể nhắc lại một số yêu cầu, thông tin về vị trí doanh nghiệp cần tuyển nhằm cung cấp thêm thông tin cho ứng viên trong quá trình ra quyết định có gắn bó với doanh nghiệp không nếu trúng tuyển Một số trường hợp, người phỏng vấn có thể khéo léo chuyển sang mô tả vị trí cần tuyển bằng câu hỏi

Một số thông tin liên quan đến vị trí cần tuyển mà người phỏng vấn có thể cung cấp cho ứng viên như: Tóm tắt nhiệm vụ, quyền hạn khi làm việc; Các mối quan hệ trong công việc; Phạm vi báo cáo; Điều kiện làm việc,

Bước 4: Giới thiệu về doanh nghiệp

Đồng thời mô tả vị trí tuyển, người phỏng vấn có thể tiến hành giới thiệu doanh nghiệp với thông tin: Lĩnh vực hoạt động; Các giá trị cốt lõi; Văn hóa doanh nghiệp, Cần

áp dụng nguyên tắc “ngón tay cái” là nói đúng sự thật, không tô hồng doanh nghiệp và công việc giúp ứng viên hình dung được thực tại của doanh nghiệp, có cơ sở cho quá trình quyết định làm việc nếu được tuyển dụng

Thông thường ứng viên thường quan tâm và hỏi các vấn đề: Chính sách đãi ngộ, lương, thưởng, phúc lợi; Công việc; Điều kiện làm việc; Vì vậy, người phỏng vấn cần chú ý tiếp nhận thông tin hai chiều, tạo cơ hội cho ứng viên hỏi những thông tin họ muốn biết

2.3 Giai đoạn sau khi phỏng vấn tuyển dụng:

Kết thúc phỏng vấn, công việc chủ yếu nhà tuyển dụng cần làm là đánh giá ứng viên dựa trên kết quả phỏng vấn (với 3 phương pháp: phương pháp thang điểm có trọng số; phương pháp đơn giản; phương pháp kết hợp) và thông báo kết quả phỏng vấn của ứng viên theo lịch đã hẹn

NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY

Ngày đăng: 07/10/2021, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w