Chương I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠCH ĐIỆN Chuẩn đầu ra theo tiêu chuẩn CDIO : Trình bày được các khái niệm nhánh, nút, vòng, dòng điê ̣n , điê ̣n áp, chiều, công suất, các thông
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA ĐIỆN- ĐIỆN TỬ
GVC.ThS Trần Tùng Giang
ThS Lê Thị Thanh Hoàng
MẠCH ĐIỆN
Trang 4
LỜI NÓI ĐẦU
Lý thuyết mạch điện là một trong các nội dung khoa học có ý nghĩa quan trọng trong việc đào tạo kỹ sư các ngành: Công nghệ
kỹ thuật điện điê ̣n tử , Công nghê ̣ kỹ thuật điện tử truyền thông , Công nghê ̣ kỹ thuật máy tính , Công nghê ̣ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Đây còn là môn học cơ sở kỹ thuật nhằm cung cấp cho sinh viên các phương pháp phân tích, tổng hợp mạch, làm cơ sở để
thiết kế các hệ thống điện- điện tử
Giáo trình Mạch điện trong chương trình đào tạo kỹ sư Điện, Điện tử-Viễn thông và Công nghệ tự động, có khối lượng 4 tín chỉ, được soạn thảo theo hướng tiếp cận CDIO và đã được Hội đồng khoa học đào tạo của Khoa Điện-Điện tử Trường Đại học Sư phạm
Kỹ thuật TP HCM thông qua
Học phần Mạch điê ̣n cung cấp cho sinh viên các kiến thức
về: Hai đi ̣nh luật Kirchhoff 1,2; Các phương pháp phân tích mạch : biến đổi tương đương , phương pháp thế nút , phương pháp dòng mắt lưới ; Các định lý về m ạch: đi ̣nh lý Thevenin -Norton, đi ̣nh lý cân bằng công suất, đi ̣nh lý xếp chồng; Áp dụng số phức để giải bài toán xác lập điều hòa ; Mạch hỗ cảm , mạch chứa khuếch đại thuật toán, Mạch ba pha đối xứng và không đối xứng ; Mạng hai cửa , Phân tích mạch trong miền thời gian , phân tích mạch trong miền
tần số, giản đồ Bode; Mạch phi tuyến
Sau khi học xong môn Mạch điê ̣n , các sinh viên có khả
- Phân ti ́ch mạch điê ̣n ba pha để tính dòng dây, dòng pha, điê ̣n áp dây, điê ̣n áp pha, công suất mạch ba pha;
Trang 5- Phân tích và ti ́nh toán dòng điê ̣n và điê ̣n áp , vẽ dạng sóng bài toán quá trình quá độ;
- Phân tích và ti ́nh toán dòng điê ̣n và điê ̣n áp khi nguồn điê ̣n là điều hòa không sin và vẽ giản đồ Bode;
- Phân tích và ti ́nh toán dòng điê ̣n mạch phi tuyến;
- Tính toán công suất nguồn , công suất tiêu ta ́ n, cân bằng công suất;
- Biết vận dụng môn học vào trong các môn chuyên ngành như: Điện tử cơ bản, Máy điện, Điều khiển tự động, Lý thuyết đo lường điện và thiết bị đo, Cung cấp điện…
Tài liệu đưa ra những lý thuyết cơ bản, sau đó đưa ra các ví dụ hướng dẫn, cách làm để giải một bài toán về mạch điện, cách tính toán để từ đó giúp sinh viên nắm vững lý thuyết đã học và tự mình làm được các bài tập được đưa ra ở cuối mỗi chương
Các tác giả biên soa ̣n giáo trình này đã cố gắng sưu tầm các tài liệu trong và ngoài nước, với sự đóng góp tận tình của các đồng nghiệp trong khoa Rất mong những sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp và các em sinh viên Xin liên hệ về Bộ môn Cơ sở kỹ thuật điện, Khoa Điện- Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật
TP HCM
Xin chân thành cảm ơn
Các tác giả
Trang 6Chương I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ MẠCH ĐIỆN
Chuẩn đầu ra theo tiêu chuẩn CDIO : Trình bày được các khái niệm nhánh, nút, vòng, dòng điê ̣n , điê ̣n áp, chiều, công suất, các thông số R,L,C, các nguồn độc lập, phụ thuộc, các tính chất đặc trưng Viết được phương trình Kirchhoff 1 và Kirchhoff 2 Tính toán được dòng áp của các ví dụ Tính được điện trở nối tiếp, song song, công thức chia dòng Tính được điện trở nối sao, tam giác, nguồn dòng song song Biến đổi tương đương nguồn
áp mắc nối tiếp điện trở thành nguồn dòng mắc song song điện trở và ngược lại Tính toán được dòng, áp công suất của các bài tập
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ VÍ DỤ
1.1 Mạch điện
Mạch điện là một hệ thống gồm các thiết bị điện, điện tử ghép
lại.Trong đó xảy ra các quá trình truyền đạt, biến đổi năng lượng hay tín
hiệu điện từ đo bởi các đại lượng dòng điện, điện áp
Kết cấu hình học của mạch điện
Nhánh là một đoạn gồm những phần tử ghép nối tiếp nhau, trong
đó có cùng một dòng điện chạy thông từ đầu nọ đến đầu kia
Nút là giao điểm gặp nhau của ba nhánh trở lên
Vòng (mạch vòng, mắt lưới) là một lối đi khép kín qua các nhánh
Trang 7 Phụ tải là thiết bị điện biến điện năng thành các dạng năng lượng khác
Dây dẫn là dây kim loại làm bằng Cu, Al dùng để truyền tải điện
từ nguồn đến phụ tải
1.2 Công suất và năng lượng
1.2.1 Công suất tức thời
p = u.i (W) Trong đó p là công suất tức thời
Tại thời điểm t nào đó p >0 hấp thụ năng lượng
0
p.dt T
1 PCông suất tiêu thụ trên điện trở P = RI2
1.2.3 Năng lượng tích lũy trong cuộn dây L Li2
uR
u R = Ri
Điện dẫn: g
Hình 1.2
Trang 8Đặc trưng cho khả năng tạo nên từ trường của phần tử mạch điện
Ký hiệu: L; Đơn vị: Henry (H); mH=10-3
Trong đó: i là dòng điện đi qua cuộn dây, uL là điện áp đặt giữa hai đầu cuộn dây, di/dt chỉ sự biến thiên của dòng điện theo thời gian
Lưu ý: trong mạch điện một chiều, điện áp giữa hai đầu cuộn dây
bằng 0 Khi đó, cuộn dây được xem như bị nối tắt
1.3.3 Điện dung
Đặc trưng cho hiện tượng tích phóng năng lượng điện trường
Ký hiệu: C Đơn vị: Farad (F)
Lưu ý: trong mạch điện một chiều, dòng điện qua hai đầu tụ điện
bằng 0 Khi đó, tụ điện được xem như bị hở mạch
1.3.4 Nguồn áp độc lập
Ý nghĩa của từ “độc lập” là giá trị của nguồn không phụ thuộc bất
Hình 1.3
Hình 1.4
Trang 9J là giá trị của nguồn dòng, đơn vị (A)
: chỉ chiều của dòng điện
Trang 11i1 ri
1(V) u2
Hình 1.11
u 2 = r.i 1 r: Đơn vị đo là ohm
1.4 Hai định luật KIRCHHOFF
1.4.1 Định luật Kirchhoff 1 (Định luật nút, Định luật dòng)
Tổng đại số các dòng điện tại một nút bằng 0.Với dòng đi vào nút mang dấu dương, dòng đi ra nút mang dấu âm
Phương trình định luật Kirchhoff 1: i 0
1.4.2 Định luật Kirchhoff 2 (Định luật áp, Định luật vòng)
Đi theo một vòng kín với chiều tùy ý chọn thì tổng đại số các điện
áp trên các phần tử bằng 0 Với chiều của i, u, cùng chiều đi của vòng thì mang dấu dương, ngược lại mang dấu âm
Phương trình định luật Kirchhoff 2: u 0
Chú ý: Nếu mạch có d nút, n nhánh thì ta có (d-1) phương trình định luật Kirchhoff 1 và (n-d+1) phương trình định luật Kirchhoff 2
Ví dụ 1.2: Cho mạch điện như hình 1.12, tìm dòng điện qua các
Hình 1.12
Trang 12- Tại nút d: i2 = i1 + 6 = 2 (A)
- Tại nút e: i = 1 + i2 = 3 (A)
Theo định luật Kirchhoff 2 ta có:
Trang 13Ví dụ 1.4: Cho mạch điện như hình 1.14 Tìm I1, I2 và U
2V
6Ω11Ω
= 3 (A)
Trang 14ER
Trang 16Ví dụ 1.8:Cho mạch điện như hình 1.18 Tìm các dòng điện I1, I2, I3
Trang 17-I1 – I2 + I3 + 5 = 0 I3 = I1 + I2 – 5 (1)
Áp dụng Kirchhoff 2 cho 2 vòng I và II: -3I1 + 6I2 = 0 (2)
-6I2 – 12I3 = -24 (3) Giải hệ phương trình (1), (2), (3): I1 = 4A; I2 = 2A; I3 = 1A
1.5 Biến đổi tương đương mạch
1.5.1 Biến đổi tương đương điện trở R mắc nối tiếp
2 1 tđ
RR
.RRR
Hình 1.21 1.5.3 Mạch chia dòng điện (định lý chia dòng)
Trang 18Khi biết I, R1, R2 Tìm I1, I2
2 1
2 1
RR
RI
I
2 1
1 2
RR
RII
1 1
RR
R U
U
2 1
2 2
RR
R U
R
.RRRR
1
2 3 2 3 b
R
.R R R R
R ;
2
3 1 3 1 c
R
.R R R R
R
Nếu các điện trở R = R = R = R ta đươ ̣c R = R = R = R Vậy
Trang 191.5.6 Biến đổi tương đương điện trở mắc hình tam giác sang hình sao: Y
a c 1
RRR
.RRR
c b a
b a 2
R R R
.R R R
c b a
b c 3
R R R
.R R R
Trang 20Jtd = J1 + J2 + J3
J1 J2 J3
Hình 1.27 1.5.9 Biến đổi tương đương nguồn áp mắc nối tiếp với điện trở thành nguồn dòng song song với điện trở và ngược lại
I1I
Hình 1.29
Giải:
Dùng phép biến đổi tương đương
Trang 21Rtđ2 =
1260
12.60
= 10
3.6
=2 ; R3 = 2 + 4 = 6 ; R4 =
126
6.12
= 4
R5 = 12 + 4 = 16; R6 = 16/2 = 8; Rtđ = 10; I1 =
10
30 = 3A
I2 12Ω2Ω
4Ω16Ω
30V
I1
Trang 22I2 = I1.
1616
16
= 2
3
=1,5A BA
R10Ω
Hình 1.31
Giải:
Áp dụng định luật chia dòng tại nút b ta có: I1
488
=2 I1 = 3A
Trang 23Giải hệ phương trình (1) và (2) I = 2A
Ta có: Rtđ1 =
48
4.8
=3
8; Rtđ2 = Rt đ1 + R =
3
8 + R
Áp dụng Kirchhoff 2 cho vòng (b, c, d, b) ta có: (Rtđ1 + R).I1 – 10.I = 0
(3
8 + R).3 – 10.2 = 0 R = 4
Ví dụ 1.13: Cho mạch điện như hình 1.32 Tính công suất tiêu thụ
8Ω5A
Hình 1.32
Giải:
Áp dụng phép biến đổi tương đương R1=
412
4.12
= 3; R2 = 3+2= 5
205
20.5
= 4; R4 = 4+4 = 8
4Ω
4Ω 8Ω
8
= 2,5A = I2; I3 = I1
52020
= 2A
Trang 242Ω
20Ω12Ω
4Ω
8Ω5A
6.3
= 2
12Ω
2Ωa
b
I3
24V5A
Biến đổi nguồn dòng 5A mắc song song với điện trở 2 thành nguồn sức điện động 10V mắc nối tiếp với điện trở 2
Trang 252Ω
Rhd =
2222
)22).(
22(
Trang 27Bài 1.3: Cho mạch điện như hình 1.3 Xác định nguồn E
Trang 28Bài 1.6: Cho mạch điện như hình 1.6 Tìm dòng trong các nhánh và
điện áp U Biết I = 1 A
2A 18V
6Ω
3Ω
4Ω 4A
U 3A
Trang 29Bài 1.9: Cho mạch điện như hình 1.9 Tính US biết nguồn 4A cung cấp công suất là 24W
Trang 30Bài 1.12: Cho mạch điện như hình 1.12 Tính U0:
Trang 31Bài 1.15: Cho mạch điện như hình 1.15 Tính điện trở tương đương nhìn từ ab
5
5
5
1
1
3
3
4
12a
a
b
Hình 1.16
Trang 32Bài 1.17: Cho mạch điện như hình 1.17 Tính Rab
12
1
5,1
Trang 33Bài 1.20: Cho mạch điện như hình 1.20 Tính Rtđ nhìn từ ab
5,2
4,3
6
25,11
5
10
26
Trang 34Bài 1.23 Cho mạch điện như hình 1.23 Tìm điện áp u
6Ω4ΩI
Trang 35Bài 1.26: Cho mạch điện như hình 1.26 Tìm I1 và I2
20Ω
Hình 1.28
Trang 36Bài 1.29: Cho mạch điện như hình 1.29 Tính i0
Trang 37Bài 1.32: Cho mạch điện như hình 1.32 Tính I0.
12mA 10kΩ
12kΩ
3kΩ
18kΩ
3kΩ 6kΩ
48
16
Hình 1.34
Trang 38Bài 1.35: Cho mạch điện như hình 1.35 Tính công suất nguồn 3 A
Trang 39Bài 1.38: Cho mạch điện như hình 1.38 Tính U1 và U2:
Hình 1.40
Trang 40Bài 1.41: Cho mạch điện như hình 1.41 Tính I
20
6,1
6196V
Trang 41Bài 1.44: Cho mạch điện như hình 1.44 Tính U
(A)10A
5,
Hình 1.46
Trang 42Bài 1.47: Cho mạch điện như hình 1.47 Tính dòng các nhánh
Trang 43Bài 1.50: Cho mạch điện như hình 1.50 Tính U1, U2.
Trang 441
Trang 46Chương II CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẠCH
Tính được dòng áp bằng phương pháp gián tiếp dựa trên định luật Kirchhoff 1 để tìm điện thế nút Tính được dòng áp bằng phương pháp gián tiếp dựa trên định luật Kirchhoff 2 để tìm dòng mắt lưới Tính được dòng áp bằng phương pháp gián tiếp dựa trên định luật Kirchhoff 1 để tìm điện thế nút với nút gốc là cực âm nguồn lý tưởng Tính được dòng áp khi cho từng nguồn tác dụng, các nguồn khác bằng không Tính được điện áp hở mạch, dòng ngắn mạch, điện trở tương đương Tính toán được dòng, áp công u t c a các bài tập
2.1 Phương pháp điện thế nút: Tìm điện thế tại các nút
Ví dụ 2.1: Cho mạch điện như hình 2.1, tìm dòng điện qua các nhánh
Trang 47Giả sử ta chọn 0 làm nút gốc U0 = 0V
UA = UA0 (điện thế tại nút A so với nút gốc)
UB = UB0 (điện thế tại nút B so với nút gốc)
2
R
UU
1
0 A
1
R
UU
1
AR
U (do U0 = 0V) Thay I1,I2 vào phương trình (1) ta được phương trình thế nút tại A:
A 2 B 2
1
R
1UR
1R
UU
3
BRU
3 2 B 2
A
JR
1R
1UR
Giải phương trình (2) và (3) ta tìm được điện thế tại các nút UA, UB
Từ đó, ta tìm các dòng điện qua các nhánh I1, I2, I3 theo định luật Ohm:
3
B 3 2
B A 2 1
A
1
R
UIR
UUI
;R
U
N ậ xé : Để viết được trực tiếp hệ phương trình, ta làm theo các
bước sau nhưng cần chú ý trong mạch điện chỉ có nguồn dòng, nếu có nguồn áp ta phải đổi sang nguồn dòng
Bước 1: Chọn nút gốc và điện thế tại các nút
Bước 2: Viết phương trình điện thế tại các nút
Điện thế tại một nút nhân với tổng điện dẫn của các phần tử nối lại nút đó trừ đi điện thế của nút kia nhân với tổng điện dẫn nối giữa hai nút,
Trang 48bằng tổng các nguồn dòng nối tới nút đó (nguồn dòng mang dấu <+> nếu
đi vào nút và mang dấu <-> nếu đi ra khỏi nút)
Bước 3: Giải phương trình tìm điện thế nút
Bước 4: Tìm dòng các nhánh theo định luật Ohm
Ví dụ 2.2: Cho mạch điện như hình 2.2 Tìm I
0
I2Ω
1
Ua - 4
14
1
Ub = 3 – 6 Giải ta có Ua= 18V: Ub= 2V
4
2184
U
Ua b
Trang 49
Ví dụ 2.3 Cho mạch điện như hình 2.3 Tìm U1,U2,U3
1)Ua - 4
1+2
1)Ub = - 3 –5 Vậy:
Hình 2.4
Giải:
Biến đổi tương đương nguồn áp sang nguồn dòng
Trang 501 +4
1) Ub = 2 –1
Ua = 10 V: Ub= 6V
2
6102
1) Ua - 2
1 + 8
1)Ub =
3
U3
U1 a
U = U Vậy: U = U = 24 V
Trang 51Ví dụ 2.6: Cho mạch điện như hình 2.6.Tìm I1
a U 5I10
1)U10
14
18
14
1()U
24U1)U2
121
Trang 52
1
16)U2
11(1
Ua b
Ua = 10(V): Ub = 4(V)
Vậy: I1 = 7A; I2 = 12A; I3 = 6A; I4 =-5A; I5 = 2A
Khi có nguồn lý tưởng: ọ ú gố ở ự âm g ồ lý ưở g
Ví dụ 2.8: Cho mạch điện như hình 2.8 Tính U
4Ω
Ub20V
20)
2
16
1(U)4
12
16
1(
I2
Uac
3Ω
3Ω
I1
Trang 5312
13
2.2 Phương pháp dòng mắt lưới (Dòng điện mạch vòng)
Bước 1: Đặt ẩn số là dòng điện mắt lưới tức là những dòng
điện tưởng tượng coi như chạy khép kín theo các lối đi của vòng độc lập, giả thiết chiều
Bước 2: Viết định luật Kirchhoff 2 cho dòng mắt lưới
Bước 3: Giải hệ phương trình tìm dòng mắt lưới
Bước 4: Tìm dòng điện nhánh bằng tổng đại số các dòng mắt
lưới chạy qua
Ví dụ 2.10: Cho mạch điện như hình 2.10 Tính I1, I2, I3.
Lưới 1 (a, b, d,a), Lưới 2 (b, c, d, b)
Ia, Ib là dòng điện mắt lưới và chọn chiều như hình vẽ
I1 = Ia, I2 = Ia – Ib, I3 = Ib
Áp dụng định luật Kirchhoff 2 cho lưới 1: Ia (R1 + R2 ) – IbR2 - E1 = 0
Áp dụng định luật Kirchhoff 2 cho lưới 2: -Ia R2 + Ib (R3 + R2) + E2 = 0 Giải hệ phương trình ta tìm được dòng mắt lưới Ia, Ib sau đó tìm được các dòng điện nhánh
Trang 54Ví dụ 2.11: Cho mạch điện như hình 2.11 Tìm I1 và I2
Ví dụ 2.12: Cho mạch điện như hình 2.12.Tính dòng điện I1, I2, I3
và công suất nguồn 12V
I1
4A
3Ω
4Ω6Ω
Trang 56(triệt tiêu các nguồn)
Trang 572Ω2Ω
610
Rth2Ω
2Ω
b a
Tính Rth sau khi đã nối tắt nguồn áp: Rth =
2 12
2.2
8
Trang 58Ví dụ 2.15: Cho mạch điện như hình 2.18 Tính IR
b
a10Ω
Trang 59Rth =
9
3
6
+ 10 = 12
Sơ đồ tương đương Thevenin:
8Ω 30V
IN: nguồn dòng tương đương Norton
RN: điện trở tương đương Norton
IN: dòng điện qua nhánh ab sau khi tháo điện trở R ra và nối tắt ab
RN = Rth: phương pháp tìm RN giống như phương pháp tìm Rth
Ví dụ 2.16: Cho mạch điện như hình 2.19 Tính IR
Trang 604A3Ω
Áp dụng phương pháp thế nút
6
12)2
16
13
1(
a
63
4Ω
IN
IR = 5
44
4
= 2A5
Trang 61Ví dụ 2.17: Cho mạch điện như hình 2.20 Tính I qua điện trở 2
16
1(
Ua = Uab= 36 V Mạch tương đương Thevenin
12.6
Uth
Trang 62Ví dụ 2.18: Cho mạch điện như hình 2.21 Tính giá trị của điện trở
R để công suất qua nó đạt cực đại và tính công suất cực đại đó
1Ω
4A6Ω
V16U-U
Trang 63Mạch tương đương Thevenin
R16V
Rth a
bI
Để công suất qua R đạt cực đại thì điều kiện là R = Rth = 4
2A44
164R
Trang 64Rth a
bI
Để công suất qua tải đạt cực đại, điều kiện là Rt = 17
I= 10/(17+ 17) = 0,294 A
P max = 17.0,2942= 1,47 W
Ví dụ 2.19: Cho mạch điện như hình 2.24 tính giá trị Rt để công
suất qua nó đạt cực đại và tính công suất cực đại đó
Trang 65Ing=5A
515
Mạch tương đương Thevenin
Để Pmax thì Rt = Rtđ = 3
2,5A3
số các dòng điện qua nhánh do tác động riêng rẽ của từng nguồn Chỉ áp dụng phương pháp xếp chồng khi trong mạch vừa có nguồn một chiều lẫn nguồn xoay chiều hoặc nguồn xoay chiều có tần ố khác nhau
Ví dụ 2.20 : Cho mạch điện như hình 2.25
Biết: e(t)=100+50sin(500t)+25sin(1500t) (V) Tìm dòng điện trong mạch i(t)
i(t)
5
100R
2(t)
i
63,44,47
63,45
2j10
5
050
I
0 1
0 0
0 1
Trang 660,822sin(1(t)
3
i
80,54822
,0j305
025
I
0
0 0
0,822sin(1)
63,40t
4,47sin(5020
Trang 67Bài 2.4: Cho mạch điện như hình 2.4 Tính U
2Ω
U
I0
Hình 2.7
Trang 68Bài 2.8: Cho mạch điện như hình 2.8 Tính I1
40Ω12A
2A
50I1
(V)
Trang 69Bài 2.11: Cho mạch điện như hình 2.11 Tính U
6V3ΩU
2I1
6A1Ω
I
4Ω2Ω
14V
4V
Hình 2.13