Với đề tài “ Xây dựng website bán hàng đồ chơi trẻ em”. Trang website này nhằm đáp ứng cho nhu cầu cho các bé và giúp phụ huynh chọn cho con mình những món đồ chơi an toàn và phù với con. Giúp các bậc cha mẹ thể hiện tình yêu thương với con cái thông qua những món đồ chơi.
Mô tả hệ thống
Mô tả hệ thống
Hệ thống website bán hàng đồ chơi trẻ em cung cấp một nền tảng tiện lợi để khách hàng khám phá và lựa chọn các sản phẩm đồ chơi chất lượng và uy tín cho con em mình Khách hàng có thể mua sắm mọi lúc, mọi nơi chỉ cần có kết nối internet, giúp tiết kiệm thời gian và công sức so với việc đến cửa hàng trực tiếp.
Hệ thống còn giúp cho những khách hàng thuận tiện hơn trong tiếp cận những sản phẩm mới của cửa hàng.
Nhiệm vụ cơ bản
- Giới thiệu thông tin về các loại đồ chơi trẻ em
- Giới thiệu và bán các sản phẩm đồ chơi trẻ em
- Hỗ trợ, tư vấn khách hàng cần đặt mua các loại đồ chơi trẻ em
- Hỗ trợ tư vấn , tìm kiếm các sản phẩm đồ chơi trẻ em chưa có trong cửa hàng.
Khảo sát hiện trạng
- Quản trị hệ thống : Thêm , sửa, xóa danh sách quản trị viên
- Quản lý bài viết : thêm, sửa , xóa bài viết và danh mục tin
- Quản lý sản phẩm : thêm, sửa , xóa sản phẩm và danh mục sản phẩm
- Quản lý đơn đặt hàng : xem, xóa đơn hàng đã xử lý.
- Quản lý khách hàng : xem, xóa khách hàng
- Quản lý thông tin liên hệ : xem, xóa thông tin liên hệ đã xử lý
- Khi quản trị viên muốn thêm người quản lý website (đăng tin, đăng sản phẩm,…) quản trị viên sẽ thêm admin vào trong dữ liệu
- Vào Hệ thống => Người dùng => Thêm mới => tạo thông tin cho admin mới và thêm chức danh cho người mới
- Đăng nhập vào hệ thống quản trị
- Vào Bài viết => thêm bài viết mới => thêm bài viết mới vào trang website.
- Vào bài viết => tất cả bài viết => chọn bài viết cần chỉnh sửa => chỉnh sửa nhanh.
- Đăng nhập vào hệ thống quản trị
- Vào Sản phẩm => Danh sách sản phẩm => Thêm sản phẩm : Cách thêm sản phẩm.
- Vào Sản phẩm => Danh mục sản phẩm => Thêm danh mục mới : Cách thêm danh mục sản phẩm.
- Đăng nhập vào hệ thống quản trị
- Vào trang chủ => tùy chỉnh website => thêm và thay đổi quảng cáo
2.3.5 Quản lý đơn đặt hàng
- Khi khách hàng gửi đơn đặt hàng trên website , hệ thống sẽ lưu đơn hàng của quý khách vào cơ sở dữ liệu
- Quản trị viên sẽ xem đơn đặt hàng của khách hàng và giao hàng cho khách theo đơn đặt hàng.
- Đăng nhập vào hệ thống quản trị => Vào woocommerce => đơn hàng để xem các đơn đặt hàng
- Những đơn hàng đã xử lý , quản trị viên sẽ tiến hành xóa đơn hàng
- Khi khách hàng đăng ký trên website, hệ thống sẽ lưu thông tin khách hàng trong cơ sở dữ liệu
- Thông tin của khách hàng sẽ lấy ở trang web: Đăng nhập vào hệ thống quản trị => vào woocommerce => đơn hàng để lấy thông tin khách hàng.
- Khi khách hàng đặt hàng, quản trị viên sẽ xem thông tin khách hàng đã đăng ký để liên hệ và chuyển hàng đúng địa điểm
Khi khách hàng cần hỗ trợ hoặc gửi thông tin liên quan đến hàng hóa, quản trị viên sẽ tiếp nhận và quản lý thông tin liên lạc của họ một cách hiệu quả.
- Quản trị viên sẽ xem và xử lý yêu cầu của khách hàng
- Sau khi xử lý xong yêu cầu liên hệ của khách hàng, quản trị viên sẽ xóa thông tin liên hệ đó đi
Phân tích hệ thống
Phân tích hệ thống về mặt chức năng
3.1.1 Sơ đồ phân giã chức năng
Kí hiệu hình chữ nhật được sử dụng để thể hiện chức năng chi tiết của hệ thống, phân loại các công việc cần thực hiện từ mức tổng hợp đến mức chi tiết.
Mỗi chức năng được chia thành các chức năng con, tạo thành một cấu trúc phân cấp Có hai loại phân cấp: phân cấp dọc và phân cấp ngang, cả hai đều có ý nghĩa tương đương Các chức năng nằm trên cùng một mức đều có tầm quan trọng như nhau.
Biểu đồ phân cấp chức năng biểu diễn thành hình cây phân cấp
NGƯỜI DÙNG QUẢN TRỊ ĐĂNG KÝ ĐĂNG NHẬP
LIÊN HỆ ĐỌC BÀI VIẾT ĐẶT HÀNG
Quản lý thông tin liên hệ
Quản lý danh sách khách hàng
Quản lý danh sách đơn hàng
Hình 1: Biểu đồ phân cấp chức năng
3.1.2 Sơ đồ luồng dữ liệu
DFD mức 0 xác định giới hạn của hệ thống với chức năng chính là “Quản lý bán hàng” Hệ thống tương tác với hai tác nhân bên ngoài là “Khách hàng” và “Nhà cung cấp” Khách hàng cung cấp thông tin yêu cầu và giao dịch cho hệ thống, trong khi hệ thống phản hồi bằng cách gửi đơn hàng, hàng hóa, phiếu nhập/xuất và thẻ khách hàng cho khách.
DFD mức 1 được xây dựng với các tác nhân ngoài của hệ thống ở mức 0 giữ nguyên, bao gồm các luồng thông tin vào và ra Hệ thống được phân rã thành 4 tiến trình chính, tương ứng với các chức năng cốt lõi theo biểu đồ phân cấp chức năng mức 1 Bên cạnh đó, các kho dữ liệu và luồng thông tin trao đổi giữa các chức năng cũng được bổ sung.
Xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức 2 và các mức thấp hơn yêu cầu phân rã 4 tiến trình từ mức 1 Trong quá trình phân rã, cần căn cứ vào biểu đồ phân cấp chức năng để xác định các tiến trình con sẽ được hiển thị trong sơ đồ.
Tiến trình : Hình tròn, hình elip bên trong có ghi tên tiến trình.
Luồng dữ liệu: là mũi tên trên có ghi thông tin di chuyển
Kho dữ liệu: 2 đường thằng song song và ở trong ghi tên chức năng
Tác nhân ngoài: 1 hình chữ nhật ghi tên tác nhân bên trong.
3.1.2.1 Sơ đồ mức khung cảnh
Thông tin đơn hàng Thông tin đơn hàng
Quản lý thông tin hiển thị trên website Liên hệ Đăng ký Thông tin có trên web
Quản lý liên hệ Xác nhận đăng ký
Gửi trả lời đơn hàng Thông tin đơn hàng
Liên hệ Đặt hàng Đăng nhập tài khoản
Website bán hàng đồ chơi trẻ em
Khách hàng chưa đăng ký (Guest)
Khách hàng đã đăng ký (Registered)Nhân viên
Hình 2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Mô hình trên gồm có 3 phần
Các tác nhân bên ngoài như khách hàng và quản trị viên có ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống Những tác nhân này không thuộc về hệ thống nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc tác động lên hoạt động của nó Trong mô hình, các tác nhân này được biểu thị bằng hình chữ nhật.
- Phần 2: Hệ thống được ký hiệu bởi hình Elip, bao gồm các bộ phận với các chức năng xử lý dữ liệu.
Các mối quan hệ trong hệ thống được thể hiện qua các mũi tên, chúng nắm giữ các phần tử và có sự liên kết chặt chẽ với nhau Luồng dữ liệu đi qua các mũi tên này thực hiện các yêu cầu và chức năng giữa các bộ phận, cho thấy sự tương tác và phụ thuộc lẫn nhau trong hệ thống.
3.1.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh Đặt hàng
Khách đã đăng ký (Registered) đã đăng ký (Registered)
Khách chưa đăng ký (Guest) đã đăng ký (Registered)
Gửi thông tin tìm kiếm và phản hồi từ hệ thống
Thông tin đăng nhập Đăng nhập
Thông liên tin qua hệ khách hàng
Gửi thông tin tìm kiếm và phản hồi từ hệ thống
Gửi liên hệ Đăng ký
Thông tin khách hàng đăng nhập Thông tin khách liên hệ Đồ chơi
Hình 3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
3.1.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Quản lý khách hàng
Khách chưa đăng ký (Guest) đã đăng ký (Registered)
Hình 4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý khách hàng
Hình 5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý tìm kiếm
Tìm kiếm tên đồ chơi
Tra cứu danh mục đồ chơi
Khách hàng không đăng ký
Tên đồ chơi Tìm kiếm đồ chơi Đồ chơi
Xác định loại tìm kiếm
Quản lý chức năng quản trị
Hình 6: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý chức năng quản trị
Cập nhật danh mục đồ chơi
Thông tin danh mục tranh Đơn hàng Đồ chơi
Yêu cầu thêm, sửa, xóa thành viên
Xác nhận và phân quyền
Danh mục đồ chơi khách hàng
Liên hệ và giao dịch
Thông tin xác nhận đơn hàng
Quản lý chức năng khách hàng
Hình 7: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý chức năng khách hàng
3.1.3 Đặc tả chức năng chi tiết
3.1.3.1 Chức năng quản lý khách hàng
Trên mỗi trang của website, khách hàng có thể sử dụng ô tìm kiếm để tìm kiếm sản phẩm theo tên hoặc loại sản phẩm Hệ thống sẽ hiển thị danh sách các sản phẩm liên quan phù hợp với từ khóa tìm kiếm Mỗi sản phẩm sẽ được trình bày với tên, hình ảnh và giá cả, giúp khách hàng dễ dàng xem chi tiết thông tin của sản phẩm mà họ quan tâm.
Duyệt tìm kiếm tranh Đặt hàng
Khách hàng Đăng ký tài khoản
Liên hệ, góp ý Đồ chơi Đơn hàng
Thông tin tìm kiếm Đơn hàng Ý kiến đóng góp Thông tin khách hàng
Xác nhận Đồ chơi đã mua nội dung giỏ hàng
Kiểm tra và xác nhận s Đ
Khách hàng có thể xem chi tiết từng sản phẩm, bao gồm ảnh, tên, xuất xứ, tính năng và giá cả Tại trang thông tin sản phẩm, có nút "Chọn mua" để khách hàng dễ dàng thực hiện giao dịch khi muốn mua hàng.
Chọn mua sản phẩm : Khách hàng mua sản phẩm sẽ click vào nút chọn mua, sản phẩm sẽ được lưu giữ vào giỏ hàng.
Giỏ hàng là nơi khách hàng có thể xem và quản lý các sản phẩm đã chọn, bao gồm thông tin chi tiết và khả năng cập nhật số lượng hoặc xóa sản phẩm không còn nhu cầu Sau khi hoàn tất việc chọn sản phẩm, khách hàng tiến hành đặt hàng, nơi danh sách sản phẩm và tổng số tiền sẽ được hiển thị Khách hàng cần điền thông tin cá nhân như họ tên, địa chỉ, email và số điện thoại trước khi đơn hàng được gửi về công ty.
Nhập tên, mã sản phẩm, loại sản phẩm
Kiểm tra tên,mã sản phẩm, loại sản phẩm trong cơ sở dữ liệu
Hiển thị danh sách sản phẩm
Để liên hệ với công ty, khách hàng có thể gửi thắc mắc hoặc ý kiến đóng góp qua website Chỉ cần điền vào form liên hệ với thông tin họ tên, địa chỉ, email, số điện thoại và nội dung góp ý, sau đó gửi cho admin để nhận phản hồi.
Quản lý admin cho phép người quản trị cao nhất theo dõi danh sách các thành viên quản trị website, bao gồm mã admin, tên đăng nhập, mật khẩu, họ tên và phân quyền Người quản trị cao nhất có quyền xóa tài khoản admin hiện có và tạo tài khoản mới, đồng thời cũng có thể điền thông tin khách hàng khi cần thiết.
Kiểm tra tính đầy đủ của thông tin khách hàng
Yêu cầu điền lại thông tin Đơn hàng được gửi đến ban quản trị
Sửa thông tin admin Nhập thông tin admin
Thêm vào cơ sở dữ liệu Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu
Hiển thị thông tin admin lên website quản trị
Hiển thị thông tin admin lên website quản trị
Xóa admin khỏi cơ sở dữ liệu
Xác nhận lại thông tin xóa admin
Thông tin admin được xóa khỏi CSDL và Website quản trị
Quản lý sản phẩm bao gồm danh sách sản phẩm với tên, hình ảnh, giá, phụ kiện và trạng thái Mỗi sản phẩm có nút chỉnh sửa và xóa, cho phép admin thay đổi thông tin hoặc xóa sản phẩm khỏi cơ sở dữ liệu Ngoài ra, có nút thêm mới để khách hàng bổ sung sản phẩm vào cơ sở dữ liệu.
Sửa thông tin sản phẩm Nhập thông tin sản phẩm
Cập nhật thông tin sản phẩm Thêm vào cơ sở dữ liệu
Hiển thị sản phẩm lên website Hiển thị sản phẩm lên website
Xóa sản phẩm khỏi cơ sở dữ liệu
Xác nhận lại thông tin xóa sản phẩm Đ
Quản lý hóa đơn : Người quản trị sẽ có danh sách các hóa đơn do khách hàng gửi đến.
Trong danh sách đơn hàng, sẽ hiển thị số đơn hàng, ngày gửi và tên khách hàng Khi quản trị viên muốn xem chi tiết hóa đơn, chỉ cần nhấp vào đơn hàng Thông tin chi tiết bao gồm mã đơn hàng, ngày gửi, tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại, email, thông tin gửi đơn hàng, danh sách sản phẩm đã chọn và tổng số tiền Nhân viên bán hàng có trách nhiệm liên hệ với khách hàng để xác nhận thông tin và hướng dẫn về phương thức giao hàng và thanh toán.
SP được xóa khỏi CSDL và website
Begin Đơn đặt hàng của khách
Xác nhận đơn đặt hàng
Kiểm tra có đơn hàng ảo hay không?
Quản lý tin tức là danh sách bao gồm tiêu đề, hình ảnh trích lược và nội dung Tương tự như sản phẩm, tin tức có các chức năng sửa, xóa và thêm mới Để chỉnh sửa nội dung, admin chỉ cần chọn nút sửa; nếu không muốn tin hiển thị trên website, chọn nút xóa; và có thể thêm tin mới lên website một cách dễ dàng.
Sửa thông tin về tin tức
Nhập thông tin về tin tức: tiêu đề, hình ảnh, nội dung…
Cập nhật vào cơ sở dữ liệu
Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu
3.2.1 Xây dựng mô hình thực thể kết hợp ( ERD – Entity
3.2.1.1 Xác định các thực thể
Thực thể : tbl_product (pro) - PRODUCT
- Chứa thông tin về sản phẩm
Xác nhận xóa tin cũ
Xóa tin khỏi cơ sở dữ liệu và trên
- Các thuộc tính : id_product, name_product, price_product, price_old_product, status_product, accessories_product, id_sku_product, id_group_product, photo_product, sumary_product, detail_product
Thực thể : tbl_group_product (grpro) – CATEPRO
- Chứa thông tin về danh mục đồ chơi , loại đồ chơi
- Các thuộc tính : id_group_product, list_name_group_product, photo_group_product, level_group_product, serial_group_product, description_group_product
Thực thể : tbl_news (news) NEWS
- Chức các thông tin về các bài viết của website
- Các thuộc tính : id_news, title_news, serial_news, id_group_news, photo_news, sumary_news, detail_news, post_date_news
Thực thể : tbl_group_news (grnews)- CATENEWS
- Chứa các thông tin về danh mục tin tức , bài viết
- Các thuộc tính : id_group_news, name_group_news, level_group_news, serial_group_news, photo_group_news, description_group_news
Thực thể : tbl_banner (ban)- BANNER
- Chứa các thông tin về các banner quảng cáo trong website
- Các thuộc tính : id_banner, title_banner, serial_banner, id_group_banner, photo_ banner, sumary_ banner, detail_banner, post_date_banner
Thực thể : tbl_group_banner(grban) – CATEBANNER
- Chứa các thông tin về vị trí banner hiển thị
- Các thuộc tính : id_group_banner, name_group_ banner, level_group_ banner,
Thực thể : tbl_about (ab) – ABOUT
- Chứa thông tin giới thiệu về website
- Các thuộc tính : id_about, content_about
Thực thể : tbl_contact (cont) – CONTACT
- Chứa các thông tin khách hàng liên hệ
- Các thuộc tính : id_contact, fullname_contact, mobile_contact, email_contact, address_contact, content_contact, post_date_contact
Thực thể : tbl_customer (cus) – CUSTOMER
- Chứa các thông tin của khách hàng đăng ký
- Các thuộc tính : id_customer, email_customer, password_customer, tell_customer, add_customer, register_date_customer
Thực thể : tbl_order (or) – ORDER
- Chứa thông tin chung về đơn hàng
- Các thuộc tính : id_order, order_date_order, id_customer_order, total_all_order
Thực thể : tbl_order_detail (ordt) ORDERDT
- Chứa thông tin chi tiết về đơn hàng
- Các thuộc tính : id_order_detail, id_order, id_product, quantity_order_detail, price_order_detail, total_order_detail
Thực thể : tbl_user (user) – USER
- Chứa thông tin về quản trị viên
- Các thuộc tính : id_user, username_user, password_user, email_user, id_group_user
Mô hình thực thể liên kết
Hình 8: Mô hình thực thể liên kết ERD
3.2.1.2 Ma trận thực thể khóa
- Cột : Liệt kê các tập thực thể
- Tập thực thể : tbl_product, tbl_group_product, tbl_news, tbl_group_news, tbl_banner, tbl_group_banner, tbl_order, tbl_order_detail, tbl_contact, tbl_user, tbl_customer
- Hàng : Thuộc tính khóa trong các tập thực thể - Viết bằng ký hiệu
- Khóa : id_product, id_group_product, id_news, id_group_news, id_user, id_contact, id_banner, id_group_banner, id_customer, id_order, id_order_detail
Khóa có trong tập thực thể : Kí hiệu “X”
Nếu không có khóa nhưng xuất hiện trong tập thực thể : Kí hiệu “O”
Để thiết lập các quan hệ, bắt đầu từ tập thực thể ở cột 1, từ ô chứa khóa của nó, ta chiếu qua các ô kế tiếp của hàng đó Nếu ô nào có dấu X hoặc O, ta sẽ xác định được liên kết giữa tập thực thể đang xét và tập thực thể có ô chứa dấu trên cùng một hàng.
O X id_news X id_group_news O X id_banner X id_group_banner O X id_user X id_contact X id_order X id_order_detail O X
3.2.1.3 Quan hệ giữa các thực thể
Quan hệ giữa CATEPRO và PRODUCT
Mỗi danh mục sản phẩm có thể có nhiều sản phẩm, và 1 sản phẩm chỉ trong 1 danh mục sản phẩm
Quan hệ giữa PRODUCT và ORDERDT
Mỗi sản phẩm có trong nhiều hóa đơn và mỗi hóa đơn có nhiều sản phẩm
Quan hệ giữa USER và ORDER
Mỗi khách hàng có nhiều hóa đơn, mõi hóa đơn chỉ ứng với một khách hàng
3.2.2 Xây dựng mô hình quan hệ dữ liệu
3.2.2.1 Chuyển từ ERD sang mô hình quan hệ
- Chứa thông tin về sản phẩm
- Các thuộc tính : id_product, name_product, price_product, price_old_product, status_product, accessories_product, id_sku_product, id_group_product, photo_product, sumary_product, detail_product
- Chức thông tin về danh mục sản phẩm , đồ chơi
- Các thuộc tính : id_group_product, list_name_group_product, photo_group_product, level_group_product, serial_group_product, description_group_product
- Chức các thông tin về các bài viết của website
- Các thuộc tính : id_news, title_news, serial_news, id_group_news, photo_news, sumary_news, detail_news, post_date_news
- Chứa các thông tin về danh mục tin tức , bài viết
- Các thuộc tính : id_group_news, name_group_news, level_group_news, serial_group_news, photo_group_news, description_group_news
- Chứa các thông tin về các banner quảng cáo trong website
- Các thuộc tính : id_banner, title_banner, serial_banner, id_group_banner, photo_ banner, sumary_ banner, detail_banner, post_date_banner
- Chứa các thông tin về vị trí banner hiển thị
- Các thuộc tính : id_group_banner, name_group_ banner, level_group_ banner, serial_group_ banner, photo_group_ banner, description_group_ banner
- Chứa thông tin giới thiệu về website
- Các thuộc tính : id_about, content_about
- Chứa các thông tin khách hàng liên hệ
- Các thuộc tính : id_contact, fullname_contact, mobile_contact, email_contact, address_contact, content_contact, post_date_contact
Thực thể : tbl_customer (cus) - CUSTOMER
- Chứa các thông tin của khách hàng đăng ký
- Các thuộc tính : id_customer, email_customer, password_customer, tell_customer, add_customer, register_date_customer
- Chứa thông tin chung về đơn hàng
- Các thuộc tính : id_order, order_date_order, id_customer_order, total_all_order
- Chứa thông tin chi tiết về đơn hàng
- Các thuộc tính : id_order_detail, id_order, id_product, quantity_order_detail,
- Chứa thông tin về quản trị viên
- Các thuộc tính : id_user, username_user, password_user, email_user, id_group_user
Mô hình quan hệ dữ liệu
Hình 9: Mô hình quan hệ dữ liệu
3.2.2.2 Đặc tả bảng dữ liệu
The product table, referred to as tbl_product, includes several key fields: the product ID (id), product name (name), language ID (id_lang), current price (price), old price (price_old), product status (status), accessories (accessories), stock keeping unit (id_sku), category ID (id_group), product photo (photo), a summary description (sumary), detailed description (detail), and the posting date (post_date) Each field plays a crucial role in defining the product's attributes and information for effective management and display.
Bảng danh mục sản phẩm : tbl_group_product
The table contains essential data for a product category, including the following fields: an integer ID as the primary key, a varchar(250) field for the category name, an integer for the language, a mediumtext field for category images, an integer indicating the category level, a varchar(50) for the category code, and a tinytext field for the category description.
Bảng tin tức : tbl_news
Tên trường Kiểu dữ liệu Khóa Ghi chú
Bài viết này mô tả cấu trúc dữ liệu cho một bảng tin tức với các trường thông tin quan trọng Các trường bao gồm: id (khóa chính), name (tên tin tức), id_lang (ngôn ngữ), serial (mã nhập tin tức), id_group (khóa phụ cho mã danh mục), photo (hình ảnh tin tức), sumary (mô tả tóm tắt), detail (mô tả chi tiết) và post_date (ngày đăng) Các trường này giúp quản lý và phân loại thông tin tin tức một cách hiệu quả.
Bảng danh mục tin tức : tbl_group_news
Trường dữ liệu bao gồm các thuộc tính sau: "id" là kiểu Int và là khóa chính, "Mã danh mục tin" có kiểu Varchar(250) thể hiện tên danh mục tin, "id_lang" là kiểu Int dùng để chỉ ngôn ngữ, "level" là kiểu int xác định cấp danh mục, "serial" là kiểu Varchar(150) cho mã danh mục nhập, "photo" có kiểu text để lưu hình ảnh danh mục, và cuối cùng "description" là kiểu TinyText mô tả nội dung danh mục tin.
Trường dữ liệu bao gồm các thông tin quan trọng như: id (Int) là khóa chính, mã banner (name) có kiểu Varchar(250) để lưu tên banner, id_lang (Int) xác định ngôn ngữ, serial (TinyText) là mã nhập banner, id_group (Int) lưu mã vị trí banner, và post_date (datetime) ghi lại ngày đăng.
Bảng vị trí banner : tbl_group_banner
Trường dữ liệu bao gồm các thông tin quan trọng về vị trí banner, với các trường như id (Int) là khóa chính, mã vị trí banner (Varchar(250)), ngôn ngữ (id_lang, Int), cấp vị trí (level, Int), mã vị trí banner nhập (serial, Varchar(150)), hình ảnh vị trí banner (photo, text) và mô tả vị trí banner (description, TinyText).
Bảng giới thiệu : tbl_about
Tên trường Kiểu dữ liệu Khóa Ghi chú id Int Khóa chính Mã giới thiệu id_lang Varchar(250) Ngôn ngữ content Int Nội dung giới thiệu
Bảng liên hệ : tbl_contact
Tên trường Kiểu dữ liệu Khóa Ghi chú id Int Khóa chính Mã liên hệ
Fullname Varchar(250) Tên đầy đủ
Address tinytext Địa chỉ liên hệ
Content Longtext Nội dung liên hệ
Post_date datetime Ngày liên hệ
Bảng thông tin khách đăng ký : tbl_customer
Tên trường Kiểu dữ liệu Khóa Ghi chú id Int Khóa chính Mã khách đk
Email Varchar(250) Hòm thư khách đk
Password Varchar(250) Mật khẩu khách đk
Tel Varchar(250) Điện thoại khách đk
Add Varchar(250) Địa chỉ khách đk
Register_date Datetime Ngày khách đk active Int(11) Active link gửi mail resetkey Varchar(150) Link gửi mail
Bảng thông tin quản trị viên : tbl_user
Tên trường Kiểu dữ liệu Khóa Ghi chú id Int Khóa chính Mã quản trị
Username Varchar(250) Tên đăng nhập qt
Password Varchar(250) Mật khẩu quản trị
Id_group_user int Nhóm quản trị emai Varchar(250) Hòm thư quản trị
Bảng nhóm quản trị : tbl_group_user
Tên trường Kiểu dữ liệu Khóa Ghi chú id Int Khóa chính Mã quản trị
Name Varchar(250) Tên quyền qt
Sumary Tinytext Mô tả tóm tắt detail longtext Mô tả chi tiết
Tên trường Kiểu dữ liệu Khóa Ghi chú id Int Khóa chính Mã ngôn ngữ
Name Varchar(150) Tên ngôn ngữ description Tinytext Mô tả chi tiết
Tên trường Kiểu dữ liệu Khóa Ghi chú id Int Khóa chính Mã module
Bảng đơn hàng : tbl_order
Tên trường Kiểu dữ liệu Khóa Ghi chú id Int Khóa chính Mã đơn hàng
Order_date Datetime Ngày đặt hàng
Id_customer Int Mã khách đặt hàng
Total_all double Tổng giá trị đơn hàng
Bảng chi tiết đơn hàng : tbl_order_detail
Tên trường Kiểu dữ liệu Khóa Ghi chú id Int Khóa chính Mã chi tiết đơn hàng
Id_order Int Mã đơn hàng
Id_product Int Mã sản phẩm
Quantity Int Số lượng sp trong đơn
Price double Giá sản phẩm total double Tổng giá trị
Bảng phân quyền quản trị : tbl_permision
Tên trường Kiểu dữ liệu Khóa Ghi chú id Int Khóa chính Mã
Id_group_user Int Mã nhóm quản trị
Id_module Int Mã module
THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Thiết kế giao diện
4.1.1 Thiết kế giao diện người dùng
Hình 10: Giao diện trang chủ
Hình 11: Giao diện giỏ hàng
Hình 12: Giao diện trang giới thiệu
Hình 13: Giao diện trang tin tức
Hình 14: Giao diện trang danh sách sản phẩm
Hình 15: Giao diện trang chi tiết sản phẩm
Hình 16: Giao diện form đăng ký
Hình 17: Giao diện form đăng nhập
4.1.2 Giao diện trang quản trị
Hình 18: Giao diện trang quản trị
Hình 19: Giao diện trang danh sách đơn hàng
Hình 20: Giao diện trang quản trị tin tức
Hình 21: Giao diện trang quản trị sản phẩm