Website RAISVN cần đạt được những mục tiêu sau: Thông tin trên Website phải thực hiện tốt các chức năng quản lý, thanh tra, cấp phép đối với các cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân, nguồn bức
Trang 1Muc luc Chuong I:
YÊU CẦU VÀ CÔNG CỤ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN 4
1 MÔ TẢ YÊU CẦU BÀI TOÁN ::c2222+cccccccrrrrsee 4
2 CÔNG CỤ GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN -czz222zssczzz 6
2.1 Tổng quan về Internet 2-sss+s+s+szseze+xzxzxzxzzezererxcxe 6 2.1.1 Lịch sử phát triỂn ¿-¿ ¿+ tt St*EEE£E£E£EetEEEEEeEekexexekrkrrererrres 6
2.2.5 Khai niém dich vu Web scscsssecsseesssessssesssseessseesssessssesssseessseeene 11
2.3 Giới thiệu công nghỆ 5 25+ + *£*+*SEE£seEEezeersseerereee 12
2.3.1 Giới thiệu về ASP.NETT - GĂ E330 1 11 x1 1 re 12 2.3.1.1, ASP.NET 1G Qi ? cv 12
2.3.1.2 Tìm hiểu về khung nên Net FraHeWOFK -«- << «s<++<s 12
2.3.1.3 Ngôn ngữ trung gian phổ dụ . << <<+<++<<ss++++<ss 14
2.3.1.4 Cơ sở hạ tầng ứng dụng wueb «+ keeeeeeeess 14
Trang 22.3.2 Giới thiệu hệ quản trị dữ liệu SQL Server <5 ++<<<+<+ 17
2.3.2.1 Giới thiệu sơ lược về SQL Š€FV@F << << £++++s++seeexxs 17
Chương 2:
PHAN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 19
1 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG WEBSITE RAISVN 19
1.1 Phân tích yêu cầu của hệ thống - - - 5+ +++s++s++ss++ 19 1.2 Sơ đồ mức ngữ cảnh của hệ thống - ¿55+ +s++s+ss2 24
1.3 Xác định thực thể và thuộc tính - + + s+s+s+s+s=s¿ 25
In c0 e 25
1.3.2 Liệt kê các thực thể và thuộc tính -«««++++<sss++<s 25
1.3.3 Quan hệ giữa các thực thỂ - - «5+2 25+ + **++22+ezseeceeszs 30
1.3.3.1 Quan hệ giữa Cosobucxa và CongyiecbMCXa .- 30
1.2.3.2 Quan hệ giữa Cosobucxa và Nguoiquanly ‹- 31
1.2.3.3 Quan hệ giữa Cosobucxa và Nguoiphutrach 31
1.3.3.4 Quan hệ giữa Cosobucxa và NhaHVielt << <<<« 32
1.3.3.5 Quan hệ giữa Cosobucxa và Nguonphongxa - 33
1.2.3.6 Quan hệ giữa Cosobucxa và ThietbibuCxa . - 34
1.3.3.7 Quan hệ giữa Thietbibucxa và Nguonphongva - 35
1.3.3.8 Quan hệ giữa Cosobucxva và CappÏejD -<««««« «+ 36
1.4 Sơ đồ phân cấp chức năng hệ thống - - 5 +s+s+ 38 1.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh . - ¿5+5 ++s+ss+s++s>+s 39
Trang 31.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - 55: 40
1.6.1 Chức năng đăng nhập và đăng ký thành viên của hệ thống 40
1.6.1.1 Chức năng đăng nhậpD 5555 <3 +++esssssx 40
1.6.1.2 Chức năng đăng Ký - + +13 Eeseeesssx 41
1.6.2 Chức năng xem và quản lý Accoun[ - «+ +++<<s<+++<<+ 41
1.6.2.1 Chức năng xem danh sách ÁCCOHHF - 5 55 << << <s+ 41
1.6.2.2 Chitc nding quan 19 ACCOUNL esccccccsessccsesseceeseseceeessseeesessaeees 42 1.6.3 Chức năng khai báO - << 12321111 E%£55 1511111 erre 43 1.6.4 Chức năng Cấp phép - << 22+ 21111 £+*22 + EESz eeres 46 1.6.5 Chức năng thanh tra - ¿+ <5 532332231 £+22.EE£+ezeeeeeezzs 47 1.6.6 Chức năng Giám sát liỀU .-. 5+2 5+ **++22*+£zseecxezzx 48 1.6.7 Chức năng Báo Cáo . - c 11221111113 2111118811111 1 E2 xxe 49
2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE RAISVN - 50
2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu - 5+2 ++2*+2£+*£+zE£zexereererrsrrs 50
PN N9) 50 2.1.2 Bảng CongviecbuCXa - << 2311111312111 11 1581111 183111 xe 51 2.1.3 Bảng COSObUCXa - -G 1012223111111 11 1118111118811 1£ xxe 51
2.1.5 Bảng Lichsunguontrongthietbi - - - s55 ss >>> 53
2.1.6 Bang Lichsunhansu << 55522322 3*+++2223£E++ezsssssx 53
Trang 42.1.8 Bang Lienketnhansu .ccccscccceesseceeeeseeeeeeseeecesseeeeeeseeeeees 54 2.1.9 Bảng Lienketthietbi << 2221111112511 1151 zxe 55
2.2 Thiết kế giao diện hệ thống - ¿5+ +2 +++*++>+£+ex+sezx 61
2.2.1 Thiết kế giao diện trang đăng nhập hệ thống - - - - 61
2.2.2 Thiết kế giao diện trang đăng ký tài khoản . «+ 62
Trang 5XAY DUNG WEBSITE RAISVN
Chuong 1
YEU CAU VA CONG CU GIAI QUYET BAI TOAN
1 MO TA YEU CAU BAI TOAN
Cục Kiểm soát và An toàn bức xạ, hạt nhân là cơ quan trực thuộc Bộ Khoa học
và Công nghệ có nhiệm vụ giúp bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
an toàn và kiểm soát bức xạ, hạt nhân
Để có thể thực hiện các chức năng quản lý về an toàn và kiểm soát bức xạ hạt
nhân, Cục có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
e Tổ chức và thực hiện việc khai báo, đăng ký cấp phép, gia hạn, sửa đổi và thu hồi giấy phép đối với các cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân, nguồn bức xạ,
nhân viên bức xạ và các công việc có liên quan đến bức xạ, hạt nhân Tổ
chức thẩm định địa điểm, thiết kế xây dựng, luận chứng đảm bảo an toàn
Trang 6Thực hiện kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân
theo quy định của pháp luật Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn bức xạ và hạt nhân theo thẩm quyền
Xây dựng hệ thống thống kê, lưu trữ thông tin và dữ liệu về an toàn bức
xạ, hạt nhân
Với những chức năng nhiệm vụ đặc thù, Cục Kiểm soát và An toàn bức xạ, hạt
nhân đã phát triển đề án xây dựng hệ thống thông tin cấp phép bức xạ (Radiation
Authorization Information System of VietNam, viết tắt là RAISVN)
Website RAISVN cần đạt được những mục tiêu sau:
Thông tin trên Website phải thực hiện tốt các chức năng quản lý, thanh tra, cấp phép đối với các cơ sở bức xạ, cơ sở hạt nhân, nguồn bức xạ, nhân
viên bức xạ và các công việc có liên quan đến bức xạ, hạt nhân
Thông tin trên Website có thể được cập nhật, chỉnh sửa, xem xét từ các
Sở Khoa học và Công nghệ trực thuộc, cũng như từ các bộ phận được uỷ nhiệm
Website có thể được khai báo trực tuyến thông qua một số Form (khuôn
mẫu)
Website phải có tính bảo mật cao
Thông tin trên Website phải đảm bảo tính duy nhất và sắn sàng cho công tác quản lý
Đảm bảo việc cập nhật, chỉnh sửa thuận tiện đơn giản
Website phải đảm bảo tính Tracking (Tức là theo dõi được các tiến trình
cụ thể như một vòng đời của một nguồn bức xạ từ khi được nhập về cho
tới trong suốt quá trình sử dụng thời điểm nào ở đâu và hiện trạng khi đó
thế nào ).
Trang 72 CONG CU GIAI QUYET BAI TOAN
2.1 Tong quan vé Internet
2.1.1 Lịch sử phát triển
Mạng Internet ngày nay là một mạng toàn cầu, bao gồm hàng trăm triệu người
sử dụng, được hình thành từ cuối thập kỷ 60 từ một thí nghiệm của Bộ Quốc Phòng
Mỹ Tại thời điểm đó là mạng ARPANET của Ban Quản lý dự án và Nghiên Cứu quốc phòng Mỹ, một trong những mục đích của nó là xây dựng một mạng máy tính
có khả năng chịu đựng các sự cố (ví dụ một số nút mạng bị tấn công và phá huỷ nhưng mạng vẫn hoạt động) Mạng cho phép một máy tính bất kỳ trên mạng liên lạc với mọi máy tính khác
Khả năng kết nối các hệ thống máy tính khác nhau đã hấp dẫn mọi người, mặt khác đây cũng là phương pháp thực tế duy nhất để kết nối các máy tính của các hãng khác nhau Kết quả là các nhà phát triển phần mềm ở Mỹ, Anh và Châu Âu
đã bắt đầu phát triển các phần mềm trên bộ giao thức TCP/IP (Tranmision control
protocol/Internet protocol - giao thức được sử dụng trong việc truyền thông trên Internet) cho tất cả các loại máy Điều này cũng hấp dẫn các trường đại học, các
trung tâm nghiên cứu lớn và các cơ quan chính phủ, những nơi mong muốn mua máy tính của tat cả các hãng sản xuất mà không phụ thuộc một hãng cố định nào
cả
Trong quá trình hình thành mạng Internet, NSF (National Science Foundation
- Quỹ tài trợ khoa học quốc gia của Mỹ) đóng một vai trò tương đối quan trọng Vào cuối những năm 80, NSF thiết lập 5 trung tâm siêu máy tính Với các trung
tâm mới này NSF đã cho phép mọi người hoạt động trong lĩnh vực khoa học được
sử dụng Ban đầu, NSF có ý định sử dụng ARPANET để nối 5 trung tâm máy tính
này nhưng ý đồ này đã bị phản đối Vì vậy, NSF quyết định xây dựng mạng riêng
Trang 8đại học được nối thành các mạng vùng và các mạng vùng được nối với các trung
tâm siêu máy tính
Ngày nay, mạng Internet đã được phát triển rộng toàn cầu, phục vụ một cách
đắc lực cho việc trao đổi thông tin trước hết trong các lĩnh vực nghiên cứu, giáo dục và gần đây là thương mại
2.1.2 Tổ chức của Internet
Internet là một liên mạng tức là mạng của những mạng con Vậy vấn đề đầu
tiên là kết nối hai mạng con Để kết nối hai mạng con với nhau, có hai vẫn đề cần
giải quyết Về mặt vật lý hai mạng con chỉ có thể kết nối với nhau khi có một máy
tính ở giữa có thể kết nói với cả hai mạng này Việc kết nối đơn thuần về vật lý
chưa thể làm cho hai mạng con có thê trao đổi thông tin với nhau Vậy van dé thir hai 1a, may kết nối được về mặt vật lý với hai mạng con cần phải hiểu được cả hai
giao thức truyền tin được sử dụng trên hai mạng con này và các gói thông tin của
cả hai mạng sẽ được chuyển thông qua đó Máy tính này được gọi là Internet
gateway hay Router
Để router có thể thực hiện được công việc chuyển một số lớn các gói thông tin
thuộc các mạng khác nhau người ta đề ra quy tắc sau: Cac router chuyén các gói thông tin dựa trên địa chỉ mạng của nơi đến, chứ không phải dựa trên địa chỉ của
máy nhận
Như vậy, tổng số thông tin mà router phải lưu trữ về sơ đồ kiến trúc mạng sẽ tuân theo số mạng trên Internet chứ không phải là số máy trên Internet
Trên Internet tất cả các mạng đều bình dang cho dù chúng có tổ chức hay SỐ
lượng máy rất chênh lệch nhau Giao thức TCP/IP hoạt động tuân theo quan điểm
sau: Tat cả các mạng con trên Internet như là Ethernet, một mạng diện rộng như là
NSFNet backbone (Mạng của Quỹ tài trợ khoa học quốc gia Mỹ) hay một liên kết
điểm - điểm giữa hai máy đều được coi như một mạng.
Trang 9Điều này xuất phát từ quan điểm đầu tiên khi thiết kế giao thức TCP/IP là để
có thể liên kết giữa các mạng có kiến trúc hoàn toàn khác nhau, khái niệm “mạng”
đối với TCP/IP bị ân đi phần kiến trúc vật lý của mạng Đây chính là điểm giúp cho
TCP/IP tỏ ra rất mạnh
Như vậy, người dùng Internet hình dung nó là một mạng thống nhất và bất kỳ hai máy nào trên Internet đều được nối với nhau thông qua một mạng duy nhất 2.2 Tổng quan về hệ thống web
Hệ thống đó bao gồm :
¢ Dudng két ndi vi mang cung cấp dịch vụ Internet
e_ Các máy chủ cung cấp dịch vụ web : cung cấp các dịch vụ web hosting chứa các phần mềm ứng dụng trên máy chủ để đảm bảo việc phát triển
các dịch vụ web trên website, kết nói đến các cơ sở dữ liệu trên các máy
tính khác, mạng khác
e_ Các máy chủ cơ sở dữ liệu, máy chủ chứng thực, máy chủ tìm kiếm e_ Hệ thống tường lửa (cả phần cứng và phần mềm) để đảm bảo an toàn
cho hệ thống máy chủ trong môi trường Internet
e Hệ thống máy trạm điều hành, cập nhập thông tin cho máy chủ web
2.2.3 Nguyên tắc hoạt động
Trang 10Khi máy client (máy khách) kết nối vào Internet (thông qua hệ thống LAN
hay các đường dial up .), người sử dụng web browser (trình duyệt web) gõ địa
chỉ tên miền cần truy nhập và gửi yêu cầu đến máy chủ web
Web server (may cht web) xem xét và thực hiện hết những yêu cầu từ web
browser gửi đến Kết quả là một trang « thuần HTML » được đưa ra Browser
Người sử dụng sẽ hoàn toàn trong suốt với các hoạt động phía sau của một web
server như CGI Script va cdc tng dụng cơ sở dữ liệu
Trường hợp web tĩnh thì web server lấy thông tin lưu sẵn trên máy chủ dạng
thư mục, file gửi lại theo yêu cau cua client
2.2.4 Khai niém website
Website la gi ?
Hiện nay, chưa có một khái niệm cụ thể nào về website, có nhiều người không
cần tìm hiểu về định nghĩa website cũng có thể hiểu website là gì, nhưng cũng không ít người vẫn chưa biết nhiều hoặc thậm chí hoàn toàn chưa biết về website,
mặc đù trong cuộc sống thường nhật vẫn rất quen tai với thuật ngữ “website”
Để có một nhận thức tổng quát về website, có thể khái quát về website như Sau:
e Website là một không gian ảo do một cá nhân hoặc tổ chức thiết lập và đăng ký nhằm truyền tải và giao tiếp thông tin lẫn nhau trên phạm vi toàn
thé giới thông qua đường truyền internet
¢ Ky diéu hon, website giúp mọi người có thé giao dịch với nhau, nhìn thấy
nhau, họp bàn cùng nhau, mua bán với nhau, thậm chí yêu nhau mà không cần gap nhau trực tiếp, tất cả chỉ thông qua một chiếc máy tính nối
mạng
e Nghệ thuật hơn, thông qua website các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp còn thể hiện được bản sắc, phong cách, văn hoá, cá tính, đẳng cấp .Của
mình
Trang 11¢ Logi ich hon, website mang dén cho ta nhiing gid trị hữu ích như gia tăng
gid trị thương hiệu, giảm chỉ phí giá thành, thúc đấy tốc độ tăng trưởng
doanh số và lợi nhuận
e_ Để một website hoạt động được phải có tên miền (domain), nơi lữu trữ website (hosting) Tên miễn là tên của một cỏ nhân hay của một tổ chức
trên internet dùng để phân biệt với các cá nhân hay tổ chức khác, tên
miền thường có đuôi là com, net, orø, com.vn, nef.vn
e Hosting la khong gian lưu trữ nội dung website thông qua một máy chủ
có dung lượng đủ lớn (tính theo Mbytes)
Web tinh
Khong hắn một website tinh không có lợi thế hơn so với một website động
Với web tĩnh, ta có thể có một giao diện được thiết kế tự đo hơn Vì vậy, nhiều khi
một website tĩnh có cách trình bày đẹp mắt và cuốn hút hơn Đối với những website chỉ nhằm đăng tải một sỐ Ít thông tin và chúng không có nhiều thay đổi
theo thời gian thì việc dùng hình thức website tĩnh là phù hợp hơn cả Ngoài ra,
Trang 12kiém (search engine) hon nhiều so với website động Bởi vì địa chỉ URL của các html trong web tĩnh không chứa dấu chấm hỏi (2) như trong web động
2.2.5 Khái niệm dịch vụ web
Dịch vụ web (web service) là sự kết hợp các máy tính cá nhân với các thiết bị khác, các cơ sở dữ liệu và các mạng máy tính để tạo thành một cơ cấu tính toán ảo
mà người sử dụng có thể làm việc thông qua các trình duyệt mạng
Bản thân các dịch vụ này sẽ chạy trên các máy chủ trên nền Internet chứ không phải là các máy tính cá nhân, do vậy có thê chuyên các chức năng từ máy tính cá nhân lên Internet Người sử dụng có thể làm việc với các dịch vụ thông qua
bất kỳ loại máy nào có hỗ trợ Web Service và có truy cập Internet, kể cả các thiết
bi cam tay Do đó các Web Service sé lam Internet biến đổi thành một nơi làm việc
chứ không phải là một phương tiện để xem và tải nội dung
Điều này cũng sẽ đưa các dữ liệu và các ứng dụng từ máy tính cá nhân tới các
máy phục vụ của một nhà cung cấp dịch vụ Web Các máy phục vụ này cũng cần trở thành nguồn cung cấp cho người sử dụng cả về độ an toàn, độ riêng tư và khả
năng truy nhập
Các máy phục vụ ứng dụng sẽ là một phần quan trọng của các Web Service bởi vì thường thì các máy phục vụ này thực hiện các hoạt động ứng dụng phức tạp dựa trên sự chuyền giao giữa người sử dụng và các chương trình kinh doanh hay các cơ sở dữ liệu của một tô chức nào đó
2.3 Giới thiệu công nghệ
Trang 132.3.1 Giới thiệu về ASP.NET
2.3.1.1 ASP.NET là gì ?
ASP.NET (Active server pages.NET) là một công nghệ có tính cách mạng dé phat triển các ứng dụng về mạng hiện nay cũng như trong tương lai ASP.NET là
một phương pháp tổ chức hay môt khung tổ chức (framework) đề thiết lập các ứng
dụng rất mạnh cho mạng dựa trên CLR (common language runtime) chứ không phải là một ngôn ngữ lập trình, hiện tại có 25 ngôn ngữ lập trình được hỗ trợ để
phát triển trang ASP.NET
2.3.1.2 Tìm hiểu khung nên Net Framework
Việc tích hợp vào hệ điều hành ở phiên bản ASP.NET là điểm khác biệt rất
quan trọng so với các phiên bản ASP trước đó Các phiên bản ASP trước đây chỉ
được dựng và gắn vào hệ điều hành như thành phần hỗ trợ (add-on) Ké ca phién bản mới nhất là 3.0 cũng vẫn tồn tại khái niệm kết gắn ASP theo khái niệm add-on
dựa vào kỹ thuật ISAPI DLL ASP 3.0 sử dụng file asp.dll cùng một số file tạo
thành phiên bản ASP 3.0 để nâng cấp phiên bản 2.0
Tuy nhiên, bộ khung trong kiến trúc Net Framework đã thay đổi hoàn toàn khái niệm về ứng dụng công nghệ thông tin trên nền tảng internet Nếu ta đã quen
với việc tạo, phát triển và bảo trì ở môi trường window cũ , thì phải thay đổi cách nhìn khi tiếp cận với Net Framework Kiến trúc Net Framework cho pháp hoàn
chỉnh mọi kiều ứng dụng từ đóng gói, phát triển và bảo trì, kiểm tra các ứng dụng
trên trình khách (client) cho đến các ứng dụng phân tán phức tạp trên trình chủ Toàn bộ khái niệm của Net Framework là mội phần dựa trên ý tướng và nền tâng của kiến trúc “Ứng dụng Internet phân tán” (DNA — Distributed Internet Application)
Tuy nhién, diéu quan trọng là bộ khung Net Framework không đơn thuần chỉ
Trang 14chương trình ứng dụng chạy trên window Khung làm việc Net Framework cung cấp bộ máy thực thi mã lệnh (execute engine) cùng với tập hợp các lớp hay thành
phần hướng đối tượng có thể sử dụng Bộ khung này làm việc như là lớp giao tiếp
giũa ứng dung và hạt nhân của hệ điều hành Để đạt được mục đích này, bộ khung thực thi runtime của Net Framework đã cài đặt rất nhiều đặc điểm mà lập trình viên hay một môi trường ngôn ngữ lập trình cụ thể nào đó phải tự cài đặt trước
đây Bộ khung này cung cấp các cơ chế như: tự động thu gom rác bộ nhớ, tập trung các đối tượng đầy đủ các chức năng phục vụ cho những cụng việc lập trình thông
thường nhất Tăng khả năng bảo mật và an toàn cho ứng dụng Chức năng bảo mật
sau cùng rất quan trọng
2.3.1.3 Ngôn ngữ trung gian phổ dụng (conunon intermediate language)
Một trong những ưu điểm nổi bật nhất của Net Framework là môi trường thực thi trung lập về ngôn ngữ (CLR- Common language runtime) Tất cả mã lệnh dã được viết bằng ngôn ngữ lập trình nào đều được tự động biên dịch thành ngôn ngữ
trung gian gọi 1a MSIL (Microsoft intermediate language) Sau d6 chting sé dugc biên dịch thành mã máy (native-machine language) đề thực hiện Đối với trang ASP.NET mã nguồn sẽ duoc dich ra ma MSIL và chỉ có mã MSIL được gọi thực
thi Khi mã nguồn thay đổi thì mã MSIL cũng được biên dịch lại, trang ASP.NET
còn giữ trong cache sẽ bị huỷ bỏ thay bằng các trang ASP.NET với mã MSIL mới Một ưu điểm nữa là ta có thể gọi mã lệnh của một ngôn ngữ lập trình hoàn
toàn khác với ngôn ngữ lập trình đang được dùng để viết ứng dụng Rõ ràng Net Framework đã và đang hướng chúng ta đến một môi trường lập trình đa ngôn ngữ
thuần nhất
2.3.1.4 Cơ sở hạ tầng ứng dụng web
Hạ tầng của các ứng dụng web nằm trong một phần của kiến trúc Net
Framework Chúng bao gồm các dịch vụ web và trang ASP, ASP.NET
Hỗ trợ giao diện người dùng
Trang 15Các thành phần điều khiển đa năng là một phần trong thư vién cia ASP.NET
Những điều khiển này g1úp ta tạo ra giao diện web nhanh chóng và đơn giản
Hỗ trợ truy xuất dữ liệu
Môi trường Net Framework cung cấp phiên bản mới của ADO là ADO+ cho
phép truy xuất đữ liệu bat ké khuôn dạng và vị trí của dữ liệu ADO+ thiết kế theo
mô hình hướng đối tượng trên dữ liệu quan hệ, chúng cho phép các nhà phát triển
có khả năng trích rút dữ liệu từ các nguồn phân tán khác nhau
Kha năng mở rộng dành cho các ứng dụng phán tán
Hai yêu cầu thiết yếu đối với tất cả các ứng dụng trên nền web đó là hệ điều
hành nền phải vững chắc và khả năng mở rộng trên môi trường truy xuất lớn cho
phép đồng thời xử lý nhiều kết nối Môi trường Net Framework cung cấp các chức năng tự động kiểm tra lỗi và phát hiện những truờng hợp quá tải Net Framework
sẽ tìm cách khởi động và tái tạo lại những ứng dụng cũng như thành phần đối
tượng để khả năng phục vụ của chúng cho các kết nối tốt hơn Điều này sẽ giảm
thiểu những lỗi như tài ngưyên hệ thống cạn kiệt kết nối tắc nghẽn
Hệ điều hành cũng được cập nhật với những dịch vụ hạ tầng mới như dịch vụ
cho phép tự quản lý và dọn đẹp rác trong bộ nhớ, dịch vụ điều phối và làm trung
gian trong các lời gọi đối tượng phân tán ở xa dịch vụ bảo mật và an toàn trong các
truy xuất tài nguyen mạng Tất cả các dịch vụ được tích hợp trong một tổng thể
thống nhất sử dụng cũng như phân bố tài nguyên một cách hợp lý
Tương thích với phần mềm hiện có và giảm chỉ phí đầu tư
Mặc dù có thay đổi lớn trong hệ điều hành và môi trường thực thi nhưng
window vẫn chú trọng đến tính tuơng thích với các phiên bản của COM, DCOM và ASP Trong hầu hết các truờng hợp những ứng dụng COM, DCOM, trang ASP,
những kịch bản hoặc file thực thi đều hoạt động trơn tru trong môi truờng Net Framework
Trang 16Các đặc điểm cua ASP.net c6 thể liệt kê như sau:
e Page (Trang tng dụng): Sử dụng các thành phần điều khiển có khả năng
hoạt động và tương ứng với nhau ngay trên trình chủ (Webserver) Đặc
điểm này giảm thiểu quá trình viết mã tương tác giữa các trang Lập trình
trong môi trường ASP.Net tương tự như lập trình thiết kế VB Form, do đó
các ứng dụng ASP.Net còn gọi là Webform
e HTML Server Side Confrols: Các thành phần điều khiển HTML có khả
năng xử lý ngay trên trình chủ dựa vào thuộc tính và phương thức tương tự cách hoạt động của chúng phía trình khách Những thành phần điều khiển này còn cho phép kết hợp giữa mã xử lý của trang ASP.Net với một sự kiện
nào đó phát sinh từ phía trình khác được xem như đang diễn ra trên trình
chủ
e_ Rick confrol: Tập các thành phần điều khiển đa năng Các thành phần điều
khiển này chạy trên server và có thể tạo ra các phần tử cũng như đối tượng HTML phức hợp cho phía trình khách chẳng hạn như khung lưới (grid),
bang (table), khung nhin (list view), .Rich control con cho phép rang buộc
dữ liệu và xử lý dữ liệu tương tự như đang viết ứng dụng desktop thực sự
e Webservice: Các dịch vụ Web Trang ASP.Net có thể không cần hiển thị
kết xuất cho trình khách Chúng hoạt động như những chương trình xử lý yêu cầu ở hậu cảnh Trang ASP.Net có thể là một lớp đối tượng cung cấp phương thức trả về giá trị nào đó khi nhận được yêu cầu của trình khách
e Cấu hình và phân phối: Đơn giản và dễ dàng với các file cấu hình theo định dạng văn bản XML Các thành phần đối tượng không còn phải đăng
ký với hệ thống trước khi xử dụng nữa
e_ Tự động quản lý trạng thái của đối tượng Session va Application: Ta c6
thể lưu nội dung của session hay application của một ứng dụng đặc thù nào
đó xuống các file trên đĩa để sử dụng lại
Trang 17e_ Xử lý lôi, debug và lần vếf(tracking): Các công cụ gỡ lỗi, lần vết thông tin được nâng cấp và đáng tin cậy hơn Mỗi trang tài liệu có thể sử dụng một trang xử lý lỗi riêng biệt và kết xuất nội dung của biến để theo dõi ngay
trong quá trình thực thi trang Các trình gỡ lỗi debug được tích hợp sử dụng trong môi trường đa ngôn ngữ VB, C++, C# Ta có thể tạo ra các thành phần đối tượng từ C++, C# và triệu gọi chúng bằng ngôn ngữ VB theo cú pháp
©_ Quản lý bảo mát: Ta có thể tận dụng các dịch vụ đăng nhập (Login) Tuỳ biến cho trang tài liệu ASP.Net theo phong cách của Web hoặc cơ chế đăng nhập và kiểm tra quyền truy xuất dựa trên hệ thống bảo mật của hệ điều hành
e_ Tuỳ biến vùng đệm trên trình chủ (Custom Server Caching): Vùng đệm của kiến trúc ASP.Net được quản lý rất linh động Bạn có thể tự tạo các
vùng đệm riêng chứa một kiểu giá trị và đối tượng trong quá trình hoạt
động của trang nhằm tăng tốc cho ứng dụng
e_ Một tập các đối tượng phong phú: ASP.Net hỗ trợ một tập phong phú các thư viện lớp và đối tượng phục vụ cho hầu hết những gì mà các nhà phát
triển ứng dụng cần đến Bằng những thư viện này, công việc viết ứng dụng
cho Web trở nên dễ dàng và đơn giản hơn bao giờ hết Chẳng hạn như ta có
thể sử dụng các thành phần đối tượng “send mail” để gửi và nhận thư, đối
tượng mã hoá và giải mã thông tin, đối tượng đếm số người truy cập trang Web (Counter), đối tượng truy xuất dữ liệu ADO, đối tượng truy cập các dịch vụ mạng, đối tượng đọc ghi lên hệ thống file NT,
2.3.2 Giới thiệu hệ quản trị dữ liệu SQL Server
2.3.2.1 Giới thiệu sơ lược về SQL Server
SQL Server viết tắt bởi Structure Query Language_Ngôn ngữ cấu trúc truy
Trang 18SQL Server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System(RDBMS)) st dung Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa máy chủ (server computer) và máy khách (client computer) Một RDBMS bao gồm
database, data engine và các ứng dụng dùng đề quản lý đữ liệu và các bộ phận khác
Mô hình cơ sở dữ liệu Client - Server
SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo mô hình Client_ Server Phân chia công việc giữa Client và Server như sau:
Client_ side
e Phải xác định thông tin cần Server cung cấp trước khi gửi yêu cầu tới
Server
e Có trách nhiệm hiển thị toàn bộ thông tin cho User
e_ Phải làm việc với các result set hơn là làm việc trực tiếp trên các bảng của
Database
e_ Phải làm mọi thao tác xử lý dữ liệu
e_ Cung cấp tất cả định dạng của dữ liệu và thông tin cần thiết để tạo report Server_ side
e Database engine dam nhiém viéc luu tit (storage), cap nhat (update) va cung cấp (retieval) thông tin trong hệ thống
© Tạo result set theo yêu cầu của ting dung Client
e Không có giao diện người dùng (user interface) Tự thân SQL Server là không có giao diện người dùng, ngoại trừ một số Tool giúp Admin quản trị hệ thống
Trang 19e Khong chiu trách nhiệm việc hiển thị thông tin cho người dùng từ các kết
quả thực thi các query
Làm việc với SQL Server
Client làm việc với SQL Server thông qua 3 phương thức sau:
e DB_ Library
e ODBC
e SQL OLE
DB _ Library Interface
DB _ Library hoac goi tat 14 DB _ LIB là một thư viện API cho cả hai C và
VB cho phép làm việc trực tiếp với SQL Server Thư viện API cung cấp nhiều Tool cần thiết giúp ta có thể gửi các query và nhận thông tin trả lời từ SQL Server, cũng
như cho phép trích lọc dữ liệu từ các result set
Open Database Connectivity (ODBC)
ODBC là một giao dién lap trinh (Programming interface) cho phép ứng dụng
có thể truy xuất dữ liệu từ các hệ quản trị cơ sở dữ liệu sử dụng SQL như là phương
thức chuẩn để truy xuất dữ liệu
ODBC có thể xem như là một lớp trừu tượng ứng dụng và hệ quản trị cơ sở dữ
liệu ODBC chịu trách nhiệm nhận yêu cầu từ ứng dụng và chuyển đổi nó sang
ngôn ngữ (SQL) ma database engine có thể hiểu được và dùng nó để lấy thông tin
từ database Làm việc với ODBC ta chỉ cần viết các phát biểu SQL chuẩn và sau đó chuyển phát biểu đó đến ODBC toàn bộ công việc hậu trường, làm thế nào để lấy
được thông tin từ database do ODBC đảm nhiệm
Mỗi loại Database Engine có một ODBC Driver tương ứng Database kết hợp
với ODBC tương ứng cho nó được gọi là Data Source Name (DSN) ứng dụng muốn làm việc với ODBC trước hết phải mở một connection đến ODBC, trong đó cần
khai bao DSN, User ID va Password
Trang 20Chuong 2
PHAN TICH VA THIET KE HE THONG
1 PHAN TICH HE THONG WEBSITE RAISVN
1.1 Phân tích yêu cầu của hệ thống
Trên cơ sở tìm hiểu các yêu cầu cho việc xây dựng Website RAISVN của Cục
Kiểm soát và An toàn bức xạ, hạt nhân, dự án xây dựng Website RAISVN cần đạt
được những yêu cầu sau:
Yêu cầu về nội dung:
Đạt đượcyêu cầu về các chức năng quản lý như sau:
1 Quản trị hệ thống
2 Truy cập
3 Cơ sở bức xạ
3.1.Khai báo
3.1.1 Khai báo cơ sở bức xạ mới
3.1.2 Khai báo cơ sở con (Khoa/Phòng)
3.1.3 Khai báo cán bộ quản lý/ người phụ trách an toàn bức xạ
3.2 Cập nhật thông tin
3.3.Xoá bỏ cơ sở bức xạ
3.4 Thống kê sơ bộ số liệu nguồn
Trang 214 Quản lý nguồn phóng xa
4.1.Khai báo nguồn phóng xạ
4.1.1 Khai báo nhà sản xuất mới
4.1.2 Khai báo thiết bị kèm mới
4.1.3 Ước lượng hoạt độ nguồn ở một thời điểm nhất định
4.2 Cập nhật, in hồ sơ nguồn phóng xạ
4.3.Tác nghiệp với nguồn phóng xa
4.3.1 Ghi nhận các sửa đổi
4.3.2 Bỏ qua các sửa đổi
4.3.3 Xoá các mẫu đăng ký
5.1.Khai báo nhân viên
5.2.Cập nhật thông tin cho nhân viên bức xạ
5.3.Xoá bỏ các thông tin của nhân viên
5.4.Khai báo liều trong các đợt đo
5.5 Tác nghiệp
5.5.1 Bổ sung liều
5.5.2 Tính toán lại liều
5.5.3 Ghi nhận các sửa đổi, bỏ qua các sửa đổi
5.5.4 Xoá mẫu đăng ký
Trang 225.5.6 Dot do kiém tra
5.5.7 Chuyén co quan
5.5.8 Lập báo cáo chỉ tiết
5.5.9 In tổng hợp kết quả năm đo cho các nhân
6.3.6 Quản lý thanh tra
6.3.7 Lập báo cáo chỉ tiết
6.4 Báo cáo thanh tra
7 Các báo cáo
7.1.NÑguồn phóng xa
7.2.Cơ sở bức xạ
7.3 Báo cáo về nguồn phóng xạ
7.4.Báo cáo giám sát an toàn bức xạ
7.5 Báo cáo tình hình quản lý cấp phép
7.6 Báo cáo quản lý thanh tra
7.7.Các danh sách
8 Tìm kiếm cơ sở bức xạ
9 In biểu
10 Số liệu sơ bộ nhân viên bức xạ
11 Sao lưu cập nhật dữ liệu
Trang 2311.1 Sao lưu, cập nhật dữ liệu một tỉnh
11.1.1 Lưu dữ liệu
11.1.2 Cập nhật dữ liệu
12 Sao lưu, cập nhật cơ sở dữ liệu
12.1 Sao lưu toàn bộ cơ sở dữ liệu
12.2 Thay đổi cơ sở dữ liệu
Ngoài ra Website RAISVN phải đạt được thêm các yêu cầu sau:
1 Website có thể được cập nhật, chỉnh sửa, xem xét từ các Sở Khoa học và
Công nghệ trực thuộc, cũng như từ các bộ phận được uỷ nhiệm
Website có thể được khai báo trực tuyến thông qua một số Form (khuân mẫu)
3 Website phải có tính bảo mật cao
Website phải đảm bảo tính duy nhất, và sẵn sàng của các thông tin
5 Đảm bảo việc cập nhật, xem xét cũng như chỉnh sửa đáp ứng một cách tốt nhất có thể cho người sử dụng(Chẳng hạn như: Giúp việc nhập dữ liệu thuận lợi hơn, khi khai báo sai có khả năng sửa lại các thông tin, các hồ sơ quản lý được xử lý một cách tự động)
Website phải đảm bảo tính Tracking (Tức là theo dõi được các tiến trình cụ thể như một vòng đời của một nguồn bức xạ từ khi được nhập về cho tới trong suốt quá trình sử dụng thời điểm nào ở đâu và hiện trạng khi đó thế
nào )
Việc xem xét hồ sơ, xuất các báo cáo theo một yêu cầu cụ thể được thực
hiện một cách nhanh chóng
Phân quyển sử dụng một cách rõ ràng như quyền User, Admin, Capphep,
Giamsatlieu, Thanhtra và SuperAdmin thể hiện tính bảo mật cao của chương
trình
Trang 249 Việc cấp phép được thực hiện một cách chính xác và nhanh chóng nhờ việc
thống kê danh sách các cơ sở, các vấn đề xin cấp phép một cách rõ ràng,
rành mạch
Yêu cầu về chức năng:
Giao diện của Website phải thân thiện, dễ dàng thao tác với mọi đối tượng sử
dụng
Do bản chất của Website RAISVN là một phần mềm Quản Lý An Toàn Phóng
Xa được thiết kế dựa trên công nghệ Web do vậy các chức năng cốt lõi của nó
không hề thua kém các phần mềm quản lý khác Ngoài ra nó còn có những chức năng vượt trội như:
Đa truy cáp: Nhiều người có thể cùng truy cập vì RAISVN là một Website
Chức năng hỏi đáp trực tuyến: Các thành viên có thể giao tiếp với
nhau một cách dễ dàng bằng cách postmail trực tiếp cho nhau thông qua
một form được thiết kế trong Website(Có thể được mở rộng thành một
Forroom để trao đổi trực tuyến với nhau)
Chúc năng tìm kiếm thông tin
Chức năng đăng ký thành viên của hệ thống (Mọi người sử dụng muốn trở thành thành viên của hệ thống sẽ phải đăng ký đầy đủ các thông tin cá nhân trong một Form được thiết kế trong Website sau khi gửi các thông tin đó cho quản trị nếu thoả mãn các yêu cầu người quản
trị sẽ cấp cho thành viên đó một quyền truy cập tương thích)
Trang 25Kết quả thao tác
Thực thể: Là khái niệm mô tả một lớp các đối tượng có nhứng đặc trưng
chung mà một tổ chức hệ thống quan tâm Các thực thể có thể là đối tượng cụ thể
hoặc trừu tượng
Thuộc tính: Là đặc trưng chung vốn có của lớp đối tượng mà ta quan tâm Nó
có giá trị dùng để mô tả một đặc trưng nào đó cho một thực thể
1.3.2 Liệt kê các thực thể và thuộc tính
Thực thể Thuộc tính
Ngaycapphep
Ngaphethan
Trang 26Tên công việc
Ngày khai báo
Trang 27
Liên kết nguồn
1D cơ sở
ID nguồn Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
Liên kết nhân sự
ID co so
ID nhan su Phan loai
Trang 28Loại bức xa
Model
Số seri
Hãng Công thức hoá học
Dạng vật lý Thời gian bán huỷ
đơn vị thời gian Hoạt động trong năm Don vi mot Hoạt độ cực dai Don vi 2
Hoạt độ ban đầu
đơn vị 3 Ngày đo Hoạt độ hiện nay
đơn vị 4
Ngày đo lại Dạng hình học Uran
Mục đích sử dụng Tình trạng sử dụng Ghi chú
Nguồn phóng xạ trong thiết bị ID nguồn thiết bi
Tên thiết bị
Loại bức xạ Model
Trang 29Don vi 2
Hoạt độ ban đầu
Don vi 3 Ngay do
Hoạt độ hiện nay
Don vi 4
Ngay do lai Dang hinh hoc Uran
Muc dich str dung
Tinh trang str dung
Ghi chú
Họ tên
Giới tính Ngày sinh Nơi sinh
Số chứng minh
Trang 30
Hộ khẩu thường trú
Chỗ ở hiện tại
Trình độ đào tạo Chuyên ngành đ.tạo Trình độ nghiệp vụ
Phòng khoa công tác
Địa chỉ
Điện thoại Fax Email Đào tạo ATBX
Giấy chứng nhận Ngày cấp giấy cn Nơi cấp
Q.định bổ nhiệm
Ngày ký Loại bức xạ
Trang 31
Nam san xuat Phat tia Ngay lap dat Loai thiét bi
Noi dat
Tinh trang s.dung
Muc dich s.dung
Thé cuc dai Don vi dién thé
Dong cuc dai Don vi dong dién Tên bộ phận chính
Có nguồn Ghi chú
Trang 32Một cơ sở bức xạ có thể thực hiện nhiều công việc bức xạ khác nhau, nhưng
một công việc bức xạ chỉ thuộc một cơ sở bức xạ Vậy ta có mối quan hệ giữa Cosobucxa va Congviecbucxa nhu sau:
Congviecbucxa
ID_Congviec ID_Coso
Tencongviec Ngaykhaibao Trangthai Ghichu Sort
Mo hinh quan hé giita thuc thé Cosobucxa và Congviecbucxa
1.2.3.2 Quan hé giita Cosobucxa va Nguoiquanly
Một cơ sở bức xạ chỉ có một người quản lý, nhưng một người quản lý có thể làm ở nhiều cơ sở bức xạ khác nhau Vậy ta có mối quan hệ giữa Cosobucxa và Nguoiquanly như sau:
Chuvennganhdaotao