Tranh chấp trong kinh doanh: – Mâu thuẫn về cùng một vấn đề xung đột về quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia trong quan hệ kinh doanh... Muốn có một môi trường pháp lý lành mạnh để
Trang 1PHÁP LUẬT về GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
PHÁP LUẬT về GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trang 2Tài liệu tham khảo
Trang 3I Nhận thức chung về tranh chấp và giải quyết
1 Tranh chấp trong kinh doanh:
– Mâu thuẫn về cùng một vấn đề (xung đột về quyền và nghĩa vụ) giữa các bên tham gia trong quan hệ kinh doanh
Trang 4I Nhận thức chung về tranh chấp và giải quyết
Đó là những tranh chấp nào?
– Tranh chấp trong hợp đồng
– Tranh chấp giữa thành viên với công ty và giữa thành viên với thành viên
– Tranh chấp về mua bán cổ phần, cổ phiếu
– Tranh chấp khác: thương hiệu, quảng cáo…
Trang 5Tại sao lại phát sinh
tranh chấp?
Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
Lợi ích đa dạng, không đồng bộ
Quan hệ ngày càng đa dạng và phức tạp
Mâu thuẫn về lợi ích là không thể tránh
khỏi
Yêu cầu khách quan về giải quyết các
mâu thuẫn phát sinh
Trang 6 Muốn có một môi trường pháp lý lành mạnh
để thúc đẩy kinh tế phát triển thì phải có
những phương thức giải quyết tranh chấp phù
hợp, hiệu quả để đảm bảo lợi ích của tất cả
các bên tham gia trong các quan hệ kinh doanh.
Trang 72 Giải quyết tranh chấp
Giải quyết tranh chấp: cách thức, phương pháp,
qui trình, các hoạt động nhằm mục đích giải quyết mâu thuẫn phát sinh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, bảo vệ trật tự xã hội
Cách thức giải quyết tranh chấp: cách các bên
tiến hành giải quyết tranh chấp
Trang 8Yêu cầu đối với việc giải quyết tranh chấp:
Nhanh chóng, thuận lợi, không hạn chế - cản
trở hoạt động kinh doanh
Khôi phục và duy trì các quan hệ hợp tác, tín
nhiệm giữa các bên
Giữ bí mật kinh doanh và uy tín của các bên
Chi phí thấp
Công bằng, minh bạch, khách quan
Trang 9Cách thức giải quyết
Trang 10Phương thức phi tố tụng
Trang 11Thương lượng
Hình thức giải quyết tranh chấp trực tiếp giữa
các bên Các bên tự bàn bạc, thỏa thuận để đi đến thống nhất
Ưu điểm: đơn giản, ít tốn kém, không gây tổn
hại đến quan hệ với các bên, không gây hại tới uy tín của các bên với xã hội
Trang 12 Nhược: phụ thuộc vào thiện chí hợp tác của
các bên; tự giác thực hiện
Kết quả thương lượng:
Thỏa thuận đạt được có thể được ghi nhận như bản
phụ lục hợp đồng và có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.
Trang 13Hịa giải:
Là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua
một bên thứ 3 đóng vai trò làm trung gian để thuyết phục các bên tìm kiếm giải pháp chấm dứt xung đột
Bên thứ 3 tham gia nhưng lại không có quyền
quyết định (mà chỉ mang tính thuyết phục các bên đi đến hòa giải)
Trang 14 Kết quả hòa giải phụ thuộc:
– Thiện chí của các bên.
– Kinh nghiệm, kỹ năng của người hòa giải.
Pháp luật khuyến khích các bên hòa giải
trước khi đem vụ việc lên xét xử tại tòa án hay trọng tài
Trang 15Hình thức tố tụng pháp lý
Trang 16Thủ tục pháp lý
Đảm bảo sự công bằng trong tranh chấp
Đảm bảo tính pháp lý bắt buộc
Tính khả thi cao
Thủ tục rườm rà, tốn thời gian hơn, tiền bạc
hơn, quan hệ kinh doanh đôi khi bị tổn hại, uy tín xã hội không đảm bảo…
Trang 17II Giải quyết tranh chấp bằng tịa án
1 Khái niệm:
Giải quyết tranh chấp bằng tòa án là hình thức giải quyết do cơ quan tài phán của nhà nước thực hiện
Các bên chọn tòa án khi các cách thức giải quyết khác (thương lượng, hòa giải) không đem đến kết quả
Trang 18II Giải quyết tranh chấp bằng tịa án
Tòa án nhân dân: là cơ quan xét xử của Việt
Nam (cơ quan nhà nước)
Hệ thống giải quyết tranh chấp kinh doanh,
thương mại:
– Tòa kinh tế thuộc TAND tối cao
– Tòa kinh tế thuộc TAND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
– TAND quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh
Trang 192 Nguyên tắc: chương 2 bộ luật TTDS 2004
a Pháp chế XHCN
b Quyền quyết định và tự định đoạt
c Quyền cung cấp và chứng minh chứng cứ
của đương sự
d Nguyên tắc hòa giải
e Công khai trong xét xử
f Chế độ xét xử 2 cấp (đ.17 BLTTDS)
Trang 203 Thẩm quyền xét xử của tịa
án
3.1 Thẩm quyền theo vụ việc (đ.29, 30)
3.2 Thẩm quyền theo cấp (đ.33, 34)
3.3 Thẩm quyền theo lãnh thổ (đ.35)
3.4 Thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên
đơn (đ.37)
Trang 21– Bị đơn: người bị kiện (k.3 đ.56)
– Người có quyền l i và nghĩa vụ liên ợquan (k.4 đ.56)
Trang 22Quyền và nghĩa vụ của đương sự
(đ.58)
Cung cấp chứng cứ, chứng minh
Đề nghị Toà án xác minh, thu thập chứng cứ của vụ án
mà tự mình không thể thực hiện được hoặc đề nghị Toà
án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá;
Được biết và ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do
các đương sự khác xuất trình hoặc do Toà án thu thập;
Đề nghị Toà án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp
tạm thời;
Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp cho mình;
Tham gia phiên toà;
Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham
gia tố tụng;
Trang 23Quyền và nghĩa vụ của đương sự (đ.58)
Đề xuất với Toà án những vấn đề cần hỏi người khác;
được đối chất với nhau hoặc với nhân chứng;
Tranh luận tại phiên toà;
Được cấp trích lục bản án, quyết định của Toà án;
Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Toà án;
Phát hiện và thông báo cho người có thẩm quyền
kháng nghị căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Toà án đã
có hiệu lực pháp luật;
Phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án và chấp
hành các quyết định của Toà án trong thời gian giải quyết vụ án;
Trang 24Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Đương sự có quyền yêu cầu tòa án áp
dụng để:
– tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được hoặc bảo đảm việc thi hành án
Trang 25Đ 102 BLTTDS
Kê biên tài sản đang tranh chấp.
Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang
tranh chấp.
Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.
Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng
hoá khác.
Phong toả tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng
khác, kho bạc nhà nước; phong toả tài sản ở nơi gửi giữ.
Phong toả tài sản của người có nghĩa vụ.
Cấm hoặc buộc đương sự thực hiện hành vi nhất định.
Trang 264.1.2 Người tham gia tố tụng
khác:
– Người bảo vệ quyền và lợi pháp của đương sự (đ.63): luật sư, công dân VN có đầy đủ năng lực hành vi
Trang 274.2 Điều kiện để tịa án thụ lý vụ việc
Quyền khởi kiện
Thời hiệu khởi kiện
Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa
án
Vụ việc chưa được giải quyết bởi một tòa án
khác
Tạm ứng án phí
Trang 284.2.1 Quyền khởi kiện
Cá nhân, tổ chức mà cho rằng quyền
và lợi ích hợp pháp trực tiếp bị xâm hại
– Các bên hợp đồng
– Thành viên công ty đối với hoạt động của công ty, các bộ phận trong cơ cấu quản lý…
Trang 294.2.2 Thời hiệu khởi kiện
Thời hạn mà chủ thể được quyền khởi
kiện để yêu cầu Toà án bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm;
Nếu thời hạn đó kết thúc thì mất
quyền khởi kiện (k.3 đ 155 BLDS)
Khởi kiện trong thời hiệu khởi kiện
Trang 30 Thời hiệu khởi kiện của vụ án dân sự
là 2 năm, kể từ ngày quyền và lợi ích
hợp pháp của chủ thể bị xâm phạm
Đối với một số quan hệ, thời hiệu có
thể khác: bảo hiểm: 3 năm, tổn thất hàng hóa trong vận chuyển hàng không: 1 năm…
Trang 31Thời điểm bắt đầu thời hiệu khởi kiện
Ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm
phạm
– Ngày kết thúc hợp đồng
– Ngày có nghĩa vụ thanh toán mà không
thanh toán – Ngày có nghĩa vụ giao hàng mà không
giao – Ngày thực hiện sai hợp đồng
Ngày ra quyết định…
Trang 32Chấm dứt thời hiệu khởi kiện
Tại thời điểm ngày cuối cùng của thời
Trang 33 Nếu ngày kết thúc rơi vào ngày nghỉ,
ngày lễ: thời điểm kết thúc vào ngày
kế theo
Trang 34Bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện
vụ án dân sự
Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một
phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;
Bên có nghĩa vụ thực hiện xong một
phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;
Các bên đã tự hoà giải với nhau
Trang 36Nghĩa vụ nộp và chịu án phí
Nguyên đơn phải nộp tạm ứng 50% án
phí
Trang 374.3 Tiến trình tố tụng:
Khởi kiện Thụ lý Hòa giải Xét xử
Trang 38Phiên tòa xét xử sơ thẩm
Đúng thời gian, địa điểm
Đúng trình tự, thủ tục
Xét xử trực tiếp và liên tục (có thể tạm
ngừng, nhưng không quá 5 ngày làm việc)
Bản án sơ thẩm: do hội đồng xét xử tuyên án,
có hiệu lực pháp lý nếu không có kháng cáo
Trang 39 Đương sự có quyền kháng cáo trong vòng 15
ngày kể từ ngày tuyên án
Đối với bản án bị kháng cáo (một phần hoặc
toàn bộ) sẽ được xét xử theo thủ tục phúc thẩm
Trang 405 Thi hành quyết định của tòa án:
Nguyên tắc: người phải thi hành án chấp
hành một cách tự nguyện
Trường hợp bên phải thi hành không tự
nguyện thi hành thì bên được thi hành án có
quyền yêu cầu cơ quan thi hành án ra quyết
định thi hành án.
Trường hợp này có thể bị áp dụng các biện
pháp cưỡng chế (nếu như bên bị thi hành vẫn không thực hiện)
Trang 41III Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài:
1 Khái niệm trọng tài:
Trọng tài thương mại là tổ chức
phi chính phủ (đ.16PL) được thành lập với mục đích giải quyết các tranh chấp trong họat động thương mại của các chủ thể kinh doanh
Trang 42Hình thức tổ chức: trung tâm trọng tài
Vd: Trung tâm trọng tài quốc tế bên cạnh phòng thương mại và công nghiệp VN;
Trang 43 Chú ý:
– Trọng tài thương mại phi chính phủ là những tổ chức trọng tài hoạt động
mang tính chất nghề nghiệp, không
mang tính quyền lực Nhà Nước,
không phải là cơ quan nằm trong bộ máy Nhà Nước.
Trang 442 Nguyên tắc của trọng tài
Thỏa thuận các bên tranh chấp (đ.3, đ.10)
Chọn lựa luật giải quyết (trong trường hợp
tranh chấp có yếu tố nước ngoài) (đ.7)
Thỏa thuận địa điểm giải quyết (đ.23)
Chọn lựa trọng tài viên (đ.20)
T ch ng minh Chứng cớự ứ
Hòa giải (đ.37)
Không công khai
Trang 45Ưu điểm của trọng tài so với tịa án
Đơn giản hơn (1 cấp)
Linh hoạt hơn (quyền chọn lựa, các trung tâm
trọng tài có qui tắc tố tụng riêng)
Phù hợp với những tranh chấp mà tòa án
không giải quyết nhanh chóng được, những tranh chấp mà các bên đều có kiến thức pháp luật, những tranh chấp có yếu tố
Trang 463 Thẩm quyền giải quyết
Các tranh chấp trong hoạt động thương mại:
Mua bán hàng hoá,
cung ứng dịch vụ, phân phối, đại diện, đại lý
thương mại,
Ký gửi, thuê, cho thuê, thuê mua, xây dựng;
tư vấn, kỹ thuật, li-xăng, đầu tư, tài chính, ngân
hàng, bảo hiểm, thăm dò, khai thác;
vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường
hàng không, đường biển, đường sắt, đường bộ….
Trang 474 Thủ tục tố tụng
Thủ tụng tố tụng bắt đầu bằng đơn
khởi kiện của nguyên đơn
Quyền khởi kiện phụ thuộc vào sự thỏa thuận
của các bên trong quan hệ
Trang 484 Thủ tục tố tụng
Điều kiện để nguyên đơn có thể khởi kiện vụ
việc tại trọng tài:
– Nguyên đơn có quyền khởi kiện
– Nguyên đơn kiện trong thời hiệu khởi kiện
– Nguyên đơn nộp tạm ứng án phí
– Vụ việc được hai bên thỏa thuận giải quyết tại
trọng tài.
Trang 49Hình thức tố tụng theo thủ tục trọng tài
Trang 50Hội đồng trọng tài tại trung tâm
Trang 51Hội đồng trọng tài do các bên
Trang 52Chú ý:
Tùy theo sự thỏa thuận của các bên, hội đồng
trọng tài có thể có một hoặc 3 trọng tài viên
Trong quá trình tố tụng, các bên có thể hòa
giải bất cứ khi nào (đ.37)
Trang 535 Thi hành quyết định trọng tài
Trường hợp các bên không đồng ý với quyết
định, có thể yêu cầu tòa án hủy quyết định
tr ng tài (đ.50) ọ
Các bên phải nghiêm túc thi hành quyết định
của trọng tài
Trường hợp không tự nguyện thi hành, bên
được thi hành có thể yêu cầu cơ quan thi hành án tỉnh buộc bên kia phải thi hành
Trang 54Tình huống 1
Nguyên đơn là doanh nghiệp có trụ sở
tại Q3 TP.HCM Bị đơn là doanh nghiệp
có trụ sở tại Biên Hòa, ĐN Hai bên
tranh chấp một hợp đồng mua bán
hàng hóa trị giá 1,5 tỉ
– Xác định tòa án có quyền giải quyết
tranh chấp trên.
– Trường hợp nào tòa án ở 1 địa phương
khác có thẩm quyền giải quyết.
Trang 55Tình huống 2
Hai doanh nghiệp VN tranh chấp về
một hợp đồng vận chuyển hàng hóa trị giá 100 triệu đồng
– Tranh chấp này có thể giải quyết tại
trọng tài hày không?
– Điều kiện để giải quyết tranh chấp tại
trọng tài.
Trang 56 Xác định thời hiệu khởi kiện của một
hợp đồng mua bán hàng hóa ký vào ngày 1/1/2006 thời hạn thanh toán 1/6/2006 các bên tranh chấp về chất lượng hàng hóa nên bên B đã không tiến hành thanh toán cho bên A và
Bên A tiến hành khởi kiện B về việc
thanh toán tiền hàng