CHƯƠNG 3: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU Mục tiêu Kiến thức + Viết được biểu thức từ thông, suất điện động cảm ứng trong khung dây, dòng điện xoay chiều
Trang 1CHƯƠNG 3: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU Mục tiêu
Kiến thức
+ Viết được biểu thức từ thông, suất điện động cảm ứng trong khung dây, dòng điện xoay chiều
và điện áp xoay chiều
+ Viết được các biểu thức tính từ thông cực đại, suất điện động cực đại và suất điện động hiệu
dụng, dòng điện hiệu dụng và điện áp hiệu dụng
+ Viết được công thức tính độ lệch pha u và i, đồng thời chỉ ra được các tính chất mạch tương
ứng với độ pha lệch đó
Kĩ năng
+ Vận dụng các biểu thức, công thức vào giải các bài tập có liên quan
+ Vận dụng mối liên hệ giữa đường tròn lượng giác và dao động điều hòa để giải các bài toán
liên quan tới dao động u và i
Trang 2A KHUNG DÂY QUAY TRONG TỪ TRƯỜNG
I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
Để tạo ra được suất điện động xoay chiều, người ta dựa vào hiện tượng
cảm ứng điện từ Khi cho khung dây có N vòng dây, có diện tích S,
quay đều quanh trục của nó với tốc độ góc , trong một từ trường đều
B có phương vuông góc với trục quay thì trong khung dây xuất hiện
một suất điện động cảm ứng Tại thời điểm ban đầu góc giữa B và
vectơ và pháp tuyến n của mặt phẳng khung dây là
Tại thời điểm t, từ thông qua cuộn dây:
Từ thông
cực đại
Suất điện động xoay chiều cực đại
Trang 3II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Bài toán 1: Xác định từ thông và suất điện động xoay chiều
Phương pháp giải
Vận dụng các đặc điểm của máy phát hiện, các
phương trình biểu diễn sự biến thiên của từ thông
và suất điện động để xác định đại lượng đề bài yêu
Chú ý: là góc hợp bởi vectơ pháp tuyến của
mặt phẳng khung dây và vectơ cảm ứng từ ở thời
30 Biểu thức suất điện động cảm ứng trong khung là:
Trang 4Gốc thời gian lúc vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với vectơ cảm ứng từ B một góc 300
nên pha ban đầu của từ thông là 0
Chọn D
Bài tập tự luyện
A 0,27 Wb B 1,08 Wb C 0,54 Wb D 0,81 Wb
Câu 2 (39017): Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi vòng là 220
cm2 Khung quay đều với tốc độ 50 vòng/giây quanh một trục đối xứng nằm trong mặt phẳng của khung dây, trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B vuông góc với trục quay và có độ lớn 2
5 T Suất điện động cực đại trong khung dây bằng
Câu 4 (39032): Từ thông qua một vòng dây dẫn là
2
2.10cos 100 t
Câu 3 (39023): Một khung dây dẫn phẳng, hình chữ nhật, diện tích 0,025 m2, gồm 200 vòng dây quay đều với tốc độ 20 vòng/giây quanh một trục cố định trong một từ trường đều Biết trục quay là trục đối xứng nằm trong mặt phẳng khung và vuông góc với phương của từ trường Suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng 222 V Cảm ứng từ có độ lớn bằng
Trang 5Câu 6 (39035): Một khung dây quay đều quanh trụcvới tốc độ 90 vòng/phút trong một từ trường đều
có các đường sức từ vuông góc với trục quaycủa khung Từ thông cực đại qua khung là10
(Wb) Suất điện động hiệu dụng trong khung là
Câu 7: Một khung dây dẫn hình chữ nhật có 100 (vòng), diện tích mỗi vòng 600 cm2, quay đều quanh trục đối xứng của khung với vận tốc góc 120 (vòng/phút) trong một từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,2T Trục quay vuông góc với các đường cảm ứng từ Chọn gốc thời gian lúc vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây ngược hướng với vectơ cảm ứng từ Biểu thức suất điện động cảm ứng trong khung là
Câu 8 (39039): Một khung dây dẫn quay đều quanh trục xx’ với vận tốc 150 (vòng/phút) trong một từ
trường có cảm ứng từ B vuông góc với trục quay của khung Từ thông cực đại qua khung là 10
(Wb) Suất điện động hiệu dụng trong khung có giá trị
B ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU VÀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Dòng điện xoay chiều
Phương trình tổng quát của dòng điện xoay chiều:
Trang 6 : pha ban đầu (tại thời điểm t = 0)
2 Điện áp xoay chiều
Phương trình tổng quát của điện áp: uU cos0 .tu V
Các đại lượng:
u: giá trị của điện áp tại thời điểm t, được gọi là giá trị tức
thời của u (điện áp tức thời)
0
U 0: giá trị cực đại của u (điện áp cực đại)
.tu: pha của u
u
: pha ban đầu của điện áp (tại thời điểm t = 0)
Tại thời điểm t, điện áp đang tăng nghĩa là
u
u ' 0 0và ngược lại
Giá trị hiệu dụng: U0
U2
Mạng điện xoay chiều dân dụng ở nước ta có điện áp hiệu dụng xoay chiều là 220V
3 Độ lệch pha giữa dòng điện và điện áp
- Nhận xét:
* Nếu 0 Điện áp nhanh (sớm) pha hơn dòng điện (dòng điện chậm (trễ) pha hơn điện áp)
* Nếu 0 Điện áp chậm (trễ) pha hơn dòng điện (dòng điện nhanh (sớm) pha hơn điện áp)
* Nếu Điện áp cùng pha với dòng điện 0
4 Vận dụng dao động điều hòa vào dòng điện xoay chiều
* Ta dùng mối liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động
tròn đều để tính các giá trị điện áp và dòng điện xoay chiều
Điện áp xoay chiều: uU cos0 .tđược biểu diễn bằng
vòng tròn tâm O bán kính U0, quay với tốc độ góc
+ Có 2 điểm M, N chuyển động tròn đều có hình chiếu lên trục
Ou là u, nhưng N có hình chiếu lên Ou có u đang tăng (vận tốc
là dương), còn M có hình chiếu lên Ou có u đang giảm (vận tốc
là âm)
+ Ta xác định xem vào thời điểm ta xét điện áp u có giá trị u và
Tại thời điểm t, dòng điện đang tăng nghĩa là i ' 0 i 0
và ngược lại, dòng điện đang giảm nghĩa là i ' 0 i 0
Giá trị hiệu dụng: I0
I2
Ngoài ra, các đại lượng như điện áp, suất điện động, cũng là
hàm số sin hay cosin của thời gian, các đại lượng này đều có
giá trị hiệu dụng
Mạng điện dân dụng của nước ta cung cấp dòng điện xoay chiều với tần số 50 Hz
Trang 7đang biến đổi thế nào (ví dụ đang giảm) ta chọn M rồi tính góc ; còn nếu u đang tăng ta chọn N và tính theo lượng giác
Với dòng điện xoay chiều iI cos 2 f t0 ita cũng biểu diễn tương tự
Chú ý:
* Mỗi giây dòng điện đổi chiều 2f lần
* Nếu cho dòng điện qua bộ phận làm rung dây trong hiện tượng sóng dừng thì dây rung với tần số 2f
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Tìm các đại lượng cơ bản trong điện xoay chiều
Phương pháp giải
Phương trình điện áp và cường độ dòng điện: uU cos0 t u, i = I cos0 t i
Vận dụng các công thức sau để giải bài tập:
- Công suất trung bình của dòng điện trong một chu kì:
- Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong thời gian t: QI Rt.2
Ví dụ mẫu
Trang 8Ví dụ 1: Điện áp tức thời giữa hai đầu một đoạn mạch xoay chiều có biểu thức u220cos100 tV. Điện
áp hiệu dụng giữa hai đầu một mạch điện là:
A 110 V B 220 V C 200 2V D 100 2 V
Hướng dẫn giải
Từ phương trình điện áp ta có điện áp cực đại: U0220 V
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch U0
2
Chọn D
Ví dụ 2: Chọn phát biểu sai? Dòng điện xoay chiều có biểu thức: i2cos (100 t)A thì có
A cường độ cực đại là 2 A B chu kì là 0,02s
Hướng dẫn giải
Từ biểu thức dòng điện xoay chiều ta có:
Cường độ dòng điện cực đại: A đúng
Tần số góc của dòng điện: 100 rad / s Chu kì dòng điện T 2 0, 02s
Từ phương trình dòng điện, ta có I05A
Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R 50 trong thời gian t = 1 phút = 60 giây là:
Biểu thức dòng điện i 2 4cos100 t(A) là sự tổng hợp của hai loại dòng điện:
+ Dòng điện không đổi I12A
+ Dòng điện xoay chiều i2 4 cos 100 t giá trị dòng điện hiệu dụng:
Trang 90 2
Như vậy dòng điện đề bài cho là sự tổng hợp của:
+ Dòng điện không đổi I12A
+ Dòng điện xoay chiều giá trị dòng điện
2
I thì dòng điện hiệu dụng của cả mạch đó được tính thông qua mối liên hệ sau:
I I I
Trang 10Câu 1 (39043): Mắc một vôn kế đo hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu một điện trở có dòng điện xoay
chiều chạy qua Số chỉ của vôn kế cho biết
A hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu điện trở
B hiệu điện thế cực đại ở hai đầu điện trở
C cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua điện trở
D cường độ dòng điện cực đại chạy qua điện trở
Câu (39047): Suất điện động e100 cos 100 t V có giá trị cực đại là
Câu 9 (39066): Một dòng điện có biểu thức i2 cos 100 t 2 sin 100 t A đi qua một điện trở
R40 . Xác định công suất trung bình của dòng điện trong một chu kì?
Câu 10 (396068): Tại thời điểm t = 0,5 s cường độ dòng điện xoay chiều chạy qua mạch bằng 4 A, đó là:
A Cường độ hiệu dụng B Cường độ cực đại
C Cường độ trung bình D Cường độ tức thời
Dạng 2: Bài toán vận dụng dao động điều hòa vào dòng điện xoay chiều
Trang 11Bài toán 1: Tìm u, i ở một thời điểm
Phương pháp giải
- Để tìm u, i tại một thời điểm t, ta thay trực tiếp t
vào phương trình của u, i
- Để tìm u, i tại một thời điểm t chưa biết, ta sử
dụng phương pháp vòng tròn lượng giác như đã
học trong dao động điều hòa
Ví dụ: Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn
Ví dụ 2: Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có biểu thứci2 2 cos 100 t A , t tính bằng
giây (s) Vào thời điểm t 1 (s)
300
thì dòng điện chạy trong đoạn mạch có cường độ tức thời bằng
A 1,0 A và đang tăng B 2A và đang giảm
C 1,0 A và đang giảm D 2A và đang tăng
Để biết dòng điện đang tăng hay giảm ta xét dấu của i’
Tại thời điểm 1
Trang 12Dòng điện đang giảm
vào hai đầu đoạn mạch điện Tại thời điểm t, điện
áp có giá trị 100 2V và đang giảm Tại thời điểm 1
Bài toán 2: Viết phương trình u, i
Để viết được phương trình u, i ta cần tìm biên độ,
tần số góc và pha ban đầu:
Ví dụ: Một mạch điện được mắc vào nguồn
điện xoay chiều có tần số 60 Hz thì dòng điện hiệu dụng chạy trong mạch là 2A Lúc t = 0, dòng điện tức thời ở hai đầu mạch là i = 2A và đang giảm Viết biểu thức cường độ dòng điện chạy trong mạch?
Hướng dẫn giải
Tần số góc của dòng điện:
2 f 2 60 120 rad/s
Cường độ dòng điện cực đại giữa hai đầu mạch:
Trang 13Ví dụ 1: Một mạch điện được mắc vào nguồn điện xoay chiều có tần số 50 Hz, hiệu điện thế dụng là
110 2V.Lúc t = 0, hiệu điện thế tức thời ở hai đầu mạch là u = 110 V và đang tăng Biểu thức của hiệu điện thế đặt vào hai đầu mạch:
Tần số góc của dòng điện 2 f 2 50 100 rad / s.
Hiệu điện thế cực đại giữa hai đầu mạch: U0 U 2110 2 2 220V
Ví dụ 2: Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có cường độ dòng điện biến đổi điều hòa theo
thời gian được mô tả bằng đồ thị ở hình dưới Biểu thức cường độ dòng điện tức thời của đoạn mạch đó là:
Trang 14Từ đồ thị, ta có điểm thấp nhất ứng với i 4A I0 I0 4A.
Từ thời điểm t10, 25.10 s2 đến thời điểm t2 1, 25.10 s2 dòng điện giảm từ giá trị đến nên thời
gian tương ứng là t t2 t1 T T 0, 02s 100 rad / s
Ví dụ 1: Cho dòng điện xoay chiều có tần số 40 Hz chạy qua một đoạn mạch
Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp cường độ dòng điện này bằng 0 là:
A 1 s
1s
1s
1s
Trang 15A 7 s.
7s
5s
5s
Biểu diễn thời điểm ban đầu trên hình vẽ
Dựa vào hình vẽ ta thấy thời điểm đầu tiên dòng điện trong mạch có độ lớn bằng 1A ứng với góc quay:
Dòng điện đổi chiều tại vị trí cân bằng, 1 chu kì dòng điện đổi chiều 2
lần Vậy thời gian đổi chiều lần thứ 2011:
Trang 16A. 1 s.
1s
2s
1s
Từ hình vẽ ta thấy khoảng thời gian dòng điện có độ lớn không lớn hơn 2 A trong một chu kì ứng với góc quét:
Ví dụ 5: Mắc một đèn neon vào nguồn điện xoay chiều có hiệu điện thế là u220 2 sin 100 t V. Đèn
chỉ phát sáng khi hiệu điện thế đặt vào đèn thỏa mãn hệ thức u 220 3V
1s
1s
200
Hướng dẫn giải
Đèn sáng khi
0 0
Trang 17Vậy trong 1 chu kì thời gian đèn sáng tương ứng với góc quay:
Ví dụ: Điện áp xoay chiều giữa hai đầu một đoạn
mạch là u150 cos 100 t V Cứ mỗi giây số lần điện áp tức thời bằng không là bao nhiêu?
Bước 3: Số lần trong khoảng thời gian t bằng số
lần trong 1 chu kì nhân với n
Bước 1: Trong mỗi chu kì điện áp tức thời bằng không hai lần
Bước 2: Ta có t 1 f
Bước 3: Suy ra số lần điện áp tức thời bằng không trong khoảng thời gian t 1slà
Trong 1 chu kì T dòng điện đổi chiều hai lần (khi qua vị trí i = 0) nên trong khoảng thời gian t 1sdòng
điện đổi chiều 2 t 2f 2.50 100
T
lần
Chọn C
Trang 18Ví dụ 2: Dòng điện xoay chiều có cường độ i 3cos 100 t A
Trong 1 chu kì sẽ có 4 lần dòng điện có độ lớn bằng 2,8 A
Suy ra số lần cường độ dòng điện có độ lớn bằng 2,8 A trong t 2s là
u220 2 cos 100 t V. Đèn chỉ bật sáng khi điện áp đặt vào đèn vượt quá giá
trị 100 V Trong 1 giây đèn này bật sáng bao nhiêu lần?
Hướng dẫn giải
Trong một chu kì có 2 lần đèn bật sáng Suy ra số lần đèn sáng trong
khoảng thời gian t 1s là 2 t 2f 2.50 100
Trang 19Câu 4 (39093): Cường độ dòng điện tức thời chạy qua một đoạn mạch xoay chiều là i2 sin 100 t A.
Tại điểm t nào đó, dòng điện đang giảm và có cường độ bằng 1 A Đến thời điểm 1 t t1 0, 005s, cường
độ dòng điện bằng:
Câu 5 (39098): Một dòng điện xoay chiều có tần số f = 60 Hz, có cường độ hiệu dụng A Lúc
t0, cường độ tức thời là i = 1 A và đang giảm Biểu thức của cường độ dòng điện tức thời là
1s
1s
5s
5s
Câu 10 (39135): Một dòng điện xoay chiều có tần số f = 50 Hz, có cường độ hiệu dụng I= 4A Khoảng
thời gian giữa hai lần liên tiếp cường độ dòng điện này có độ lớn bằng 2 2A là:
A 1 s
1s
1s
1s
150
Câu 11 (39144): Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có cường độ biến đổi điều hòa theo thời
gian được mô tả bằng đồ thị ở hình bên Biểu thức cường độ dòng điện tức thời của đoạn mạch đó là:
Trang 20u110 2 cos100 t V Biết đèn chỉ sáng khi hiệu điện thế ở hai đầu đèn có độ lớn tối thiểu là 110 V
Thời gian đèn sáng trong 1 giờ là
A 30 phút B 40 2phút C 30 2phút D 45 phút
Câu 13 (39160) : Một đèn neon đặt dưới điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 220 V và tần số f = 50
Hz Biết đèn sáng khi độ lớn hiệu điện thế giữa hai cực không nhỏ hơn 155 V Tỉ số giữa thời gian đèn
sáng và thời gian đèn tắt trong 1 s là:
Câu 14 (39166): Mắc một đèn neon vào nguồn điện xoay chiều có hiệu điện thế là u220 sin 100 t V.
Đèn chỉ phát sáng khi hiệu điện thế đặt vào đèn thỏa mãn hệ thức Ud 110 3V.Khoảng thời gian đèn tắt trong một chu kì là
5s
5s
A 1 s
1s
1s
1s
200
Trang 21Câu 19 (39214) : Một dòng điện xoay chiều có tần số f = 50 Hz, có cường độ hiệu dụng I 3A Lúc t=0, cường độ tức thời là i = 2,45 A Biểu thức của cường độ dòng điện tức thời là:
chạy trên một dây dẫn Trong
thời gian 1 s số lần cường độ dòng điện đổi chiều là:
Câu 21 (39252): Điện áp xoay chiều giữa hai đầu một đoạn mạch là u150 cos100 t V Cứ mỗi giây
số lần điện áp thức thời bằng không là
Câu 22 (39260): Một đèn điện mắc vào hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200 V, tần số 50 Hz
Đèn chỉ sáng khi điện áp tức thời hai đầu đèn có độ lớn không nhỏ hơn 245 V Xác định thời gian đèn
Câu 24 (39274): Cho đoạn mạch điện xoay chiều gồm đoạn AM và MB mắc nối tiếp với nhau Biết điện
áp trên đoạn AM là uAM 110 2 cos 100 t V
2411s
12073s
1200
ĐÁP ÁN
Trang 22A Khung dây quay trong từ trường
1 – C 2 – B 3 – A 4 – B 5 – B 6 – C 7 – B 8 – B
B Điện áp xoay chiều và dòng điện xoay chiều
Dạng 1: Tìm các đại lượng cơ bản trong điện xoay chiều
1 – A 2 – C 3 – D 4 – A 5 – D 6 – A 7 – A 8 – A 9 – D 10 – D Dạng 2: Bài toán vận dụng dao động điều hòa vào dòng điện xoay chiều
1 – C 2 – B 3 – C 4 – B 5 – C 6 – C 7 – A 8 – A 9 – D 10 – B
11 – C 12 – A 13 – A 14 – A 15 – D 16 – D 17 – A 18 – A 19 - D 20 – A
21 – C 22 – A 23 – B 24 – C 25 – D