Về năng lực *Năng lực riêng/ đặc thù: - Năng lực tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học - Phát triển năng lực nhận thứ
Trang 1TRƯỜNG: THCS QUÁN BẦU
TỔ: KHXH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN LỊCH SỬ
1 1 Về kiến thức
- Sự hình thành XHPK châu Âu
- lãnh địa phong kiến
- Sự xuất hiện thành thị trung đại
Tập trung vào sự thành lập các vương quốc mới của người Giéc man
Trang 2- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Trình bày đặc trưng cơ bản của xã hội phong kiến và thành thị trungđại
+ Hiểu khái niệm “lãnh địa phong kiến”, đặc trưng của kinh tế lãnh địa phong kiến
+ Phân biệt giữa nền kinh tế lãnh địa và nền kinh tế thành thị
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
tư bản ở châuÂu
1 1 Về kiến thứcNguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí một trong nhữngnhân tố quan trọng tạo tiền đề cho việc hình thành quan hệ sản xuất TBCN
2 Về năng lực
*Năng lực riêng/ đặc thù:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng thông tin
của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Trình bày nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí một trong những nhân tố quan trọng tạo tiền đề cho việc hình thành quan
hệ sản xuất TBCN+ xác định đường đi của 3 nhà phát kiến địa lý trên bản đồ biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
Trang 3+ Lý giải được tại sao xã hội các nước phương Tây phát triển và trở nên giàu có so với các khu vực khác trên thế giới
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Trình bày được nguyên nhân xuất hiện và nội dung tư tưởng của phong trào Văn hoá Phục hưng
- Nguyên nhân dẫn đến phong trào cải cách tôn giáo và những tác động của phong trào này đến xã hội phong kiến châu Âu bấy giờ
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Nhận thức được sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người.XHPK lạc hậu, lỗi thời sụp đổ và thay thế vào đó là xã hội tư bản
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
Trang 4+ trình bày được những thành tựu tiêu biểu về văn hoá
+ Lập bảng niên biểu thứ tự các triều đại TQ
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Nhận xét về kiến trúc của Trung Quốc
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Liên hệ các triều đại phong kiến Trung Quốc với các triều đại phong kiến Việt Nam để thấy được sự ảnh hưởng về tổ chức bộ máy
Khuyến khích học sinh tự đọcthêm phần bảng niên biểu
Trang 5- Giáo dục tính chăm chỉ: tìm hiểu và thu thập các thông tin, hình ảnhtrong bài học.
3 Tiết
6
Bài 5.
Ấn Độ thờiphong kiến
+ Lập bảng niên biểu thứ tự các triều đại Ấn Độ
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ so sánh sự giống và khác giữa các vương triều
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Nhận xét được ảnh hưởng của văn hoá Ấn độ đến văn hoá ViệtNam khi tham quan các công trình kiến trúc
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
3 Về phẩm chất:
Mục 1 Những trang sử đầu tiên Không day
Mục 2
Ấn Độ thời phong kiến Hướng dẫn HS lập bảng niên biểu
Trang 6Giáo dục lòng Yêu nước: có tinh thần đoàn kết gắn bó giữa 2 nước Giáo dục tính chăm chỉ: tìm hiểu và thu thập các thông tin, hình ảnh trong bài học.
-4 Tiết
78
Bài 6.
Các quốc giaphong kiếnĐông Nam á
2 1.Kiến thức:
- Nêu được tên gọi của các quốc gia trong khu vực ĐNÁ
- Những đặc điểm tương đồng về vị trí địa lý của các quốc gia đó
- Các giai đoạn lịch sử quan trọng của khu vực ĐNÁ
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+Nhận xét về những thành tựu văn hoá của các quốc gia ĐNA+ Lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Nhận xét được ảnh hưởng của văn hoá Ấn độ đến văn hoá củaĐNA
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
3 Về phẩm chất:
- Giáo dục lòng yêu nước: có tinh thần đoàn kết gắn bó giữa các nước
- Giáo dục tinh thần sống có trách nhiệm trong khu vực Nhận thức
Mục 1 Tập trung vào sự ra đời những quốc gia
cổ đại 10 thế kỉ đầu sau Công nguyên
- Mục 2 Hướng dẫnhọc sinh lập bảng niên biểu
Trang 7được lịch sử sự gắn bó lâu đời giữa các dân tộc ĐNA, trong lịch sử các quốc gia ĐNÁ cũng có những thành tựu đóng góp cho văn minh nhân loại.
- Giáo dục tính chăm chỉ: tìm hiểu và thu thập các thông tin, hình ảnhtrong bài học
5 Tiết
9
Bài 7.
Những nétchung về xã hộiphong kiến
1 1/Kiến thức:
- Thời gian hình thành và tồn tại của xã hội phong kiến
- Nền tảng kinh tế và các giai cấp cơ bản trong xã hội
- Thể chế chính trị của nhà nước phong kiến
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ So sánh được về quá trình hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở các nước phương Đông và phương Tây để rút ra những điểm khác biệt
+ trình bày được nét chính về cơ sở kinh tế- xã hội của chế độ phong kiến
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển của xã hội phong kiếnphương Đông và phương Tây
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
3 Về phẩm chất:
- Giáo dục lòng yêu nước: có tinh thần đoàn kết gắn bó giữa các nước-Giáo dục niềm tin, lòng tự hào và truyền thống lịch sử, thành tựu văn
Trang 8hoá, khoa học kĩ thuật mà các dân tộc đã đạt được trong thời phong kiến.
- Giáo dục tính chăm chỉ: tìm hiểu và thu thập các thông tin, hình ảnhtrong bài học
5
Tiết10
Làm bài tập
lịch sử (phầnlịch sử thế giới)
1 - Hệ thống các kiến thức về lịch sử XHPK châu Âu và phương Đông:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
+ Nêu được những nét lớn về tình hình chính trị nước ta thời Ngô
+ Nêu được quá trình thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh+ Đọc được tên 12 sứ quân
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Tìm hiểu về Ngô Quyền, phân tích việc Ngô Quyền xưng vương, đặt nền móng cho quốc gia độc lập
Mục1,mục 2Gộp 2mụcthànhMục 1.Nước tadướithời Ngô
- Họcsinh tựthamkhảodanhsách 12
sứ quân
Trang 9+ Nhận xét về công lao của Đinh Bộ Lĩnh
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
Mô tả giới thiệu các di tích lịch sử -
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
3 Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ6
7
Tiết12
13
Bài 9.
Nước Đại CồViệt thời Đinh -Tiền Lê
+ Trình bày những nét lớn về chính trị, kinh tế - xã hội thời Tiền Lê
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Trình bày được sự thay đổi về đời sống văn hoá – xã hội và giải thích vì sao có sự thay đổi đó
+ Trình bày theo lược đồ những nét chính về diễn biến ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Tống
+ Vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước và lý giải được vì sao một số nhà sưthuộc tầng lớp thống trị
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Đánh giá về công lao của Lê Hoàn và Đinh Bộ Lĩnh
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
3 Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ và sống có trách nhiệm
Trang 10+ Trình bày sơ lược bối cảnh ra đời của nhà lý
+ Quan sát bản đồ để thấy vị trí thuận lợi cho việc dời đô+ Nêu được tình hình pháp luật và quân đội thời lý
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Nhận xét về công lao của Công Uẩn
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
Lý giải được vị trí đắc địa trong việc xây dựng kinh đô ngàn nămvăn hiến của Lý Công Uẩn
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
Trang 11+ Ghi nhớ những nét chính về cuộc tấn công xâm lược nước ta củanhà Tống và cuộc kháng chiến chống Tống của quân dân nhà Lý+ Miêu tả và trình bày được tác dụng phòng tuyến sông Như Nguyệt
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ rút ra nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt+ Phân tích, nhận xét, đánh giá các sự kiện, nhân vật lịch sử
- Sự chuyển biến xã hội và các tầng lớp giai cấp
- Văn hoá, giáo dục phát triển hình thành văn hoá Thăng Long
2 Năng lực
Trang 12*Năng lực riêng/ đặc thù:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử:
+ Quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của tư liệu lịch sử được sửdụng trong bài học
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Trình bày những chuyển biến về kinh tế văn hoá thời Lý+ Trình bày được nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó
- Giáo dục ý thức sống có trách nhiệm có lòng yêu nước
- Giáo dục tính chăm chỉ: tìm hiểu và thu thập các thông tin, hình ảnhtrong bài học
* Năng lực chuyên biệt:
- Thực hành với đồ dùng trực quan, mô tả lịch sử
- Xác định mối liên hệ, tác động giữa các sự kiện, hiện tượng
- So sánh, phân tích, khái quát hóa
- Nhận xét, đánh giáThực hành các kiểu bài: Trắc nghiệm, suy luận, tự luận Rèn luyện kỹ năng nhanh nhạy biết sử dụng kiến thức linh hoạt.-* Năng lực chung:
Trình bày, đọc và xử lý thông tin, tham gia các hoạt động cá nhân và
Trang 13- Giáo dục lòng yêu thích môn học.
- Năng lực chung: Trình bày, đọc và xử lí thông tin
- Năng lực chuyên biệt:
+ Xác định mối liên hệ, tác động giữa các sự kiện, hiện tượng+ So sánh, phân tích, khái quát hóa nhận xét, đánh giá
- Phân tích được sự thịnh vượng của các quốc gia phong kiến
-Phân tích được nét độc đáo trong cách đánh giặc của nhà lý
- Đánh giá được Chính sách đối ngoại của cáctriều đại phong kiến
2 Năng lực: rèn luyện kĩ năng nêu và đánh giá vấn đề, đóng vai
3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực
và tự giác trong kiểm tra
12
13
Tiết22,
Trang 1415
23,24,25,26,272829
thời Trần
- Các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm dưới thời Trần
- Tình hình kinh tế văn hóa thời Trần
2 năng lực
- Năng lực tìm hiểu lịch sử+ Nêu được bối cảnh thành lập nhà Trần, những nét chính về tổ chức nhà Trần, pháp luật, quân đội thời Trần
+ Nêu được sức mạnh của quân Mông – Nguyên và quyết tâm đánh giặc của nhân dân ta thời Trần
+ Trình bày nét chính về kinh tế, văn hoá thời Trần
- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử+ trình bày diễn biến trân lược đồ+ Nhận xét về chiến thuật
+ So sánh cách đánh với chiến thắng Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng năm 938
- Năng lực vận dụng kiến thức+ Đánh giá được chính sách quân đội nhà Trần và liên hệ chính sách quân đội nước ta hiện nay
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3 Phẩm chất
- Yêu nước Biết ơn các anh hùng cách mạng
16 Tiết
3031
Bài 16
Sự suy sụp củanhà Trần cuốithế kỉ XIV
2 1 Kiến thức:
- Sự yếu kém của vua quan cuối thời Trần trong việc quản lý và điềuhành đất nước ; tình hình kinh tế, xã hội đi xuống đến các cuộc khởinghĩa của nông dân
- Nội dung cải cách của Hồ Quý Ly
2 Năng lực
Trang 15- Năng lực tìm hiểu lịch sử+ Nêu tình hình kinh tế cuối thời Trần-+ Xác định trên bản đồ vị trí các cuộc khởi nghĩa của nông dân cuối thế kỉ XIV
+Trình bày sự thành lập nhà Hồ và nội dung cải cách Hồ Quý Ly
- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử+ Nhận xét về vương triều Trần cuối thế kỉ XIV+ Giải thích được sự sụp đổ của nhà Trần
+ rút được ý nghĩa, tác dụng và hạn chế của cải cách Hồ Quý Ly
- Năng lực vận dụng: Đánh giáo công – tội của Hồ Quý Ly theo góc
độ nhận thức của bản thân Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết
vấn đề
3 Phẩm chất
- Giáo dục truyền thống yêu nước của nhân dân
- Thấy được vai trò lớn của quần chúng nhân dân trong các cuộc khởinghĩa
16 tiết
32
Lịch sử địa phương
1 1 Kiến thức:
- Hs nắm được lịch sử Nghệ An từ thế kỉ X->XV về tình hình kinh tế,văn hoá giáo dục cũng như đóng góp của nhân dân tỉnh Nghệ antrong cuộc kháng chiến chống Tống, chống Mông- Nguyên
2 Năng lực:
Rèn luyện kỹ năng sưu tầm tìm hiểu và bảo vệ các di tích lịch sử
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết
vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan
hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá,
Trang 16thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học
để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra
3 Phẩm chấtGiáo dục các em lòng tự hào về truyền thống quê hương cũng nhưlòng biết ơn những người đi trước
17
33
Làm bài tập lịch sử
1 1 kiến thức
- Củng cố những kiến thức cơ bản về lịch sử dân tộc thời Lý, Trần,
Hồ Nắm được những thành tựu chủ yếu về các mặt: chính trị, kinh
tế, văn hoá của Đại Việt ở thời Lý, Trần, Hồ
2 Năng lực Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữacác sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét
Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn
Hồ và phongtrào khởi nghĩachống quânMinh ở đầu thế
kỉ XV
1 1 Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh
- Âm mưu, những hành động bành trướng và những thủ đoạn cai trị của nhà Minh
- Diễn biến, kết quả, ý nghĩa các cuộc khởi nghĩa quý tộc Trần, tiêu biểu là Trần Ngỗi và Trần Quí Kháng
2 Năng lực
- Năng lực tìm hiểu lịch sử+ trình bày được cuộc xâm lược của nhà minh và cuộc kháng chiến của nhà Hồ
+ nêu nguyên nhân khiến cuộc kháng chiến nhà Hồ nhanh chóng thất bại
Trang 17+ trình bày âm mưu xâm lược và chính sách cai trị của nhà Minh đối với nước ta
+ trình bày những nét chính về diễn biến các cuộc khởi nghĩa
- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử+ Phân tích nguyên nhân dẫn đến thất bại của các cuộc khởi nghĩa của quý tộc Trần
+ khái quát đặc điểm các cuộc khởi nghĩa chống quân Minh
- Năng lực vận dụng: Từ thất bại của cuộc kháng chiến chống quân minh của nhà Hồ và các quý tộc Trần rút ra bài học trong quá trình bảo vệ đất nước hiện nay
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết
vấn đề
3 Phẩm chất
- Giáo dục truyền thống yêu nước của nhân dân
- Thấy được vai trò lớn của quần chúng nhân dân trong các cuộc khởinghĩa
- Quan sát lược đồ, bản đồ, tranh ảnh, tái hiện kiến thức lịch sử
- Phân tích , đánh giá các sự kiện đã học
- Lập bảng thống kê, tổng hợp các kiến thức cơ bản
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết
vấn đề
Trang 18Kiểm tra cuối học kì I
Trình bày được nguyên nhân thắng lợi; ý nghĩa, tác dụng một số nghệthuật quân sự thời Trần
Phân tích được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm của nhà Trần
Đánh giá được vai trò của các cá nhân lịch sử trong cuộc kháng chiến, nghệ thuật quân sự trong các cuộc kháng chiến
2 Năng lực : rèn luyện kĩ năng nêu và đánh giá vấn đề
3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực
và tự giác trong kiểm tra
Học kỳ II
19
20
Tiết 373839
Bài 19.
Cuộc khởi nghĩaLam Sơn (1418 -1427)
3 1 Kiến thức:
- Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa
- Diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (Chỉ lập bảng thống kê các sự
kiện tiêu biểu, tập trung vào trận Tốt Động - Chúc Động và trận Chi Lăng-Xương Giang)
- Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử
2 Năng lực:
Trang 19- Năng lực tìm hiểu lịch sử+ Nêu hoàn cảnh Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa+ Nêu đôi nét về tiểu sử của Lê Lợi và Nguyễn Trãi+ Nêu được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử”
+ Trình bày được một số sự kiện tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa LamSơn
+ Giải thích được nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi của cuộc khởinghĩa Lam Sơn
+ Lập niên biểu diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Năng lực vận dụng: đánh giá được vai trò của một số nhân vật tiêubiểu: Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Nguyễn Chích,
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết
vấn đề
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ: học tập tinh thần hi sinh, vượt qua gian khổ, anh dũng bấtkhuất của nghĩa quân Lam Sơn
- Yêu nước, tự hào và tự cường dân tộc
- Bồi dưỡng cho học sinh tinh thần quyết tâm vượt khó và phấn đấuvươn lên trong học tập
21
22
Tiết40,41,42,43
Bài 20.
Nước Đại Việtthời Lê sơ (1428-1527)
4 1 Kiến thức:
- Tình hình chính trị, quân sự pháp luật
- Tình hình kinh tế xã hội
- Tình hình văn hoá giáo dục
- Một số doanh nhân văn hoá xuất sắc
2 Năng lực:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử:
Mục IV Một số danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc(Khuyến khích học
Trang 20+ Nêu tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá của nước Đại Việt thời LêSơ
+ Chỉ trên bản đồ phạm vi lãnh thổ nước ta thời Lê Sơ
- Năng lực tư duy lịch sử
+ Trình bày được bộ máy chính quyền thời Lê sơ, chính sách đối với
quân đội thời Lê, những điểm chính của bộ luật Hồng Đức
+ So sánh với thời Trần để chứng minh dưới thời Lê sơ, nhà nước tậpquyền tương đối hoàn chỉnh, quân đội hùng mạnh, có luật pháp đểđảm bảo kỷ cương, trật tự xã hội
+ Trình bày sự phân chia xã hội
- Năng lực vận dụng+ Đánh giá tình hình phát triển về chính trị, quân sự, pháp luật ở mộtthời kì lịch sử (Lê sơ)
- Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
3 Phẩm chất: Giáo dục cho HS niềm tự hào về thời thịnh trị của đấtnước, có ý thức bảo vệ Tổ quốc
sinh tự đọc)
Bài 21
Ôn tập chươngIV
1 1 Kiến thức:
- Hệ thống lại các kiến thức đã học ơ chương IV
- Rèn luyện cho học sinh khả năng phân tích, so sánh
- Giáo dục cho học sinh lòng yêu thích môn học
Trang 21quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánhgiá, thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đãhọc để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra
- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử
+ Trình bày được khái quát về quá trình mở cõi của Đại Việt trongcác thế kỉ XVI – XVIII
+ Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều,Trịnh – Nguyễn
Trang 22- Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của nhân dân.
- Hiểu được rằng nhà nước thịnh trị hay suy vong là ở lòng dân
24
Tiết47
48
Bài 23.
Kinh tế, văn hoáthế kỉ XVI -XVIII
+ Nêu tình hình tôn giáo nước ta ở các thế kỷ XVI-XVII
- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử+ Trình bày sự khác nhau của kinh tế nông nghiệp và kinh tế hànghóa ở 2 miền đất nước Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó
+ So sánh sự phát triển chênh lệch nền kinh tế đất nước Rút ranguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong xây dựng nền kinh tế đấtnước
- Năng lực vận dụng:
+ Đánh giá vai trò của sự xuất hiện chữ quốc ngữ
- Năng lực chung: Tự học, hợp tác và giải quyết vấn đề
3 Phẩm chất:
- Giáo dục tinh thần đoàn kết dân tộc, đoàn kết xây dựng quê hương
đất nước.
Mục II 3 Văn học
và nghệ thuật dân gian (Chỉ nêu khái quát nét chính về kinh tế để thấy được điểm mới
so với giaiđoạn trước
- Chỉ tập trung vào nghệ thuật dân gian)
1 1 Kiến thức:
- Tình hình chính trị
- Những cuộc khởi nghĩa lớn ( Hướng dẫn học sinh lập bảng thống
kê các cuộc khởi nghĩa nông dân đàng ngoài)
Mục 2 Những cuộc khởi nghĩa lớn(Hướng
Trang 23+ Lập bảng niên biểu các cuộc khởi nghĩa
- Năng lực chung:Tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo,giao tiếp, hợp tác
3 Phẩm chất:
- Yêu nước: Chống cái ác, bảo vệ điều thiện
dẫn học sinh lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩanông dân Đàng Ngoài)
25
26
Tiết50
51
52 53
- Tây sơn lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Trịnh- Lê
- Tây Sơn đánh tan quân Xiêm, Thanh
- Mục I.2 Khởi nghĩaTây Sơn bùng nổ
Trang 24+ Nêu được nguyên nhân dẫn đến phong trào Tây sơn+ Nhớ được những mốc quan trọng trong quá trình phát triển củakhởi nghĩa Tây Sơn
+ Khai thác các lược đồ, tranh ảnh trong bài học
- Năng lực nhân thức tư duy lịch sử:
+ Trình bày được những nét chính về xã hội Đàng Trong nửa sau thế
kỷ XVIII, từ đó nhận thức được nguyên nhân dẫn đến những cuộckhởi nghĩa nông dân
+ Giải thích, đánh giá được một số sự kiện, hiện tượng tiêu biểu như :nguyên nhân bùng nổ khởi nghĩa Tây Sơn, nghệ thuật quân sự củaNguyễn Huệ, vai trò của Nguyễn Huệ- Quang Trung trong sự nghiệpthống nhất đất nước
+ Phân biệt khái niệm khởi nghĩa Tây Sơn với phong trào Tây Sơn
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
+ Đánh giá vai trò của Nguyễn Huệ- Quang Trung trong sự nghiệpthống nhất đất nước
* Năng lực chung:giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
3 Phẩm chất:
- Bồi dưỡng ý thức căm ghét bọn bóc lột, ý thức truyền thống
Tích hợp 2mục thành
1 mục:
I Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ
lịch sử (Phần chương V)
- Tự học, hợp tác, phân tích, đánh giá, giải quyết vấn đề, vận dụng
- Lập bảng biểu và nhận xét sự kiện, nhân vật tiêu biểu thông qua xácđịnh các tiêu chí
Trang 25- Trình bày được các trận đánh trong khởi nghĩa Lam Sơn
- Đánh giá lý giải được một vấn đề
2 Năng lực: - Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng trình bày, viết bài,thực hành bài tập, vận dụng kiến thức
3 Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước, niềm tự hào dân tộc, yêukính những con người đã xả thân vì đất nước
Trang 26chính trị, văn hoá;
+ Nêu được tác dụng những việc làm của Quang Trung góp phần ổnđịnh trật tự xã hội, phát triển văn hoá và bảo vệ tổ quốc;
- Năng lực nhân thức tư duy lịch sử:
+ Nhận xét được những chính sách tiến bộ vượt bậc của QuangTrung
+ Rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá những sự kiện lịch sử tiêu
biểu
+ Biết vận dụng tài liệu để làm bài tập Biết lập bảng tóm tắt nhữngcông lao chính của Quang Trung
3 Phẩm chất:
- Biết ơn người anh hùng áo vải Quang Trung
- lòng yêu nước, tự cường dân tộc Sẵn sàng đón nhận, ủng hộ nhữngcái mới tiến bộ
2 Năng lực
- Rèn luyện tốt hơn kỹ năng học tập bộ môn: nhận thức vấn đề lịch
sử, nhân vật lịch sử, khả năng suy đoán tình huống , khả năng ứng xử,giao tiếp, khả năng thuyết trình
Rèn luyện kỹ năng lập bảng biểu và nhận xét sự kiện, nhân vật tiêubiểu thông qua xác định các tiêu chí
3 Phẩm chất
- Rèn luyện tính chăm chỉ, trung thực cho HS
Trang 271 1.Kiến thức-Những thay đổi của Nghệ An về kinh tế –chính trị –xã hội từ thế kỷ
XV đến thế kỷ XI X
-Thành tựu nổi bật của Nghệ An trong lĩnh vực văn hoá giáo dục
2 Năng lực
- Nêu những thay đổi của Nghệ an
- Trình bày vị trí quan trọng của đất Nghệ An và những đóng góp tolớn của nhân dân Nghệ An trong cuộc kháng chiến chống quân Minh
và khởi nghĩa Tây Sơn
- Rèn luyện kỹ năng sưu tầm và khai thác các loại tư liệu khác phục
61
Bài 27
Chế độ phongkiến nhàNguyễn
2 1 Kiến thức
- Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền
- Các ngành kinh tế thời Nguyễn còn có nhiều hạn chế
- Các cuộc khởi nghĩa của nông dân
2 Năng lực:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử:
+ Nêu được việc nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền+ Nêu được chính sách kinh tế
+ Nêu được nguyên nhân dẫn đến các cuộc khởi nghĩa nông dân
- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử+ Giải thích nội dung chính của bộ Hoàng triều luật lệ+ Lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa nông dân thời Nguyễn
- Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực
Mục II Các cuộc nổi dậy của nhân dân (Hướng dẫn học sinh lập bảng thốngkê)
Trang 28sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
3 Phẩm chất:
Thấy được chính sách của triều đình không phù hợp với yêu cầu lịch
sử, nền kinh tế- xã hội không có điều kiện phát triển31
32
Tiết62
63
Bài 28.
Sự phát triển củavăn hoá dân tộccuối thế kỉXVIII - nửa đầuthế kỉ XIX
kĩ thuật Hướng dẫnhọc sinh lập bảng thống kê các thành tựu tiêu biểu
Trang 29V và VI.
nước phong kiến tập quyền thời Lê Sơ suy sụp, nhà Mạc thành lậpcác cuộc chiến tranh phong kiến Nam- Bắc triều và chiến tranh TrịnhNguyễn, sự chia cắt đàng Trong- đàng Ngoài
- Phong trào nông dân Tây Sơn bùng nổ lần lượt đánh đổ các tậpđoàn phong kiến mục nát Nguyễn Trịnh Lê, đánh tan quân Xiêm-Thanh
- Mặc dù tình hình chính trị đất nước có nhiều biến động nhưng tìnhhình kinh tế, văn hoá vẫn có những bước phát triển mạnh - Năng lựcchung: tự học; giải quyết vấn đề
2 Năng lực Rèn luyện kỹ năng lập bảng biểu và nhận xét sự kiện,nhân vật tiêu biểu thông qua xác định các tiêu chí
Thông qua cách học này GV kích thích sự tìm tòi sáng tạo của HSnhất là đối với các tư liệu lịch sử
Trang 30Củng cố những hiểu biết đơn giản, những đặc điểm chính của chế độphong kiến phương Đông<Trung Quốc> và chế độ phong kiếnphương Tây So sánh sự khác chế độ phong kiến.
- Sử dụng sgk để tham khảo và nắm nội dung kiến thức
- Sử dụng lược đồ, tranh ảnh phân tích một số sự kiện đã học
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu phần kiến thức: Đại Việt thời Lê
sơ (thế kỉ XV-đầu thế kỉ XVI); Đại Việt ở các thế kỉ XVI-XVIII); ViệtNam nửa đầu thế kỉ XIX Từ kết quả kiểm tra học sinh tự đánh giánăng lực của mình trong quá trình học tập, từ đó điều chỉnh hoạt độnghọc tập trong các nội dung trên
- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó điều chỉnhphương pháp hình thức dạy học cho phù hợp
- Giáo dục tinh thần yêu nước, niềm tự hào của học sinh đối với các
sự kiện, nhân vật lịch sử
- Giáo dục tính trung thực khi kiểm tra
- Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng: trình bày vấn vấn đề, vận dụngkiến thức để phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá sự kiện, nhân vậtlịch sử
34 Tiết
68
Lịch sử nghệ an Giúp học sinh không dừng lại với những nội dung đã học trong nhà
trường…cần tiếp tục học, ham mê học HS tự đặt ra tình huống có vđ
Trang 31nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực tiễn cs, vận dụng kiến thức, kỹnăng đã học để giải quyết bằng những cách khác nhau như tìm nhữngthông tin, tư liệu, tranh về Nghệ An
70
HĐTNST
Đô thị cổ Thăng Long – Kẻ Chợ
và Hội An (thế
kỷ XVI-XVIII)
ĐÔ THỊ CỔ THĂNG LONG – KẺ CHỢ (THẾ KỈ XVI – XVIII)
- Nêu được một số nét về quá trình hình thành, phát triển, suy tàn củacác đô thị cổ Thăng Long – Kẻ Chợ
- Tổ chức được cuộc triển lãm về chủ đề “Đô thị cổ Kẻ Chợ và Hội
LỚP 8 HỌC KỲ IPhần 1 lịch sử thế giới
Chương I Thời kì xác lập của chủ nghĩa tư bản (từ thế kỉ XVI đến nửa sau thế kỉ XIX)
Trang 32+Nêu được một số đặc điểm chính của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở Anh, Pháp, Mỹ
- Năng lực nhân thức tư duy lịch sử+ Trình bày khái niệm “ Cách mạng tư sản”
+ Lý giải được mâu thuẫn ngày càng sâu sắc giữa các lực lượng sảnxuất mới –tư bản chủ nghĩa với chế độ phong kiến Từ đó, thấy đượccuộc đấu tranh giữa tư sản và quí tộc phong kiến tất yếu nổ ra
- Nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc
CmTS - Nhận thấy CNTB có mặt tiến bộ song cũng là chế độ bóc lột
2 1 Kiến thức
- Tình hình kinh tế xã hội Pháp trước cách mạng
- Việc chiếm ngục Ba Xti ( 14 - 7 - 1789)-mở đầu cách mạng
- Diễn biến chính của cách mạng những nhiệm vụ đã giải quyết:
chống thù trong giặc ngoài , giải quyết các nhiệm vụ dân tộc dân chủ
- Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII
2 Năng lực-Năng lực tìm hiểu lịch sử:
+ Nêu nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa cuộc cách mạng
Mục I.3Đấu tranhtrên mặttrận tưtưởng (Tậptrung vaitrò củacuộc đấutranh trên
Trang 33+ trình bày được sự kiện chiếm ngục Ba Xti
- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử+ Trình bày được vai trò của cuộc đấu tranh trên mặt trận tư tưởngdẫn đến sự phát triển đi lên của CMP
+ Lập được bảng niên biểu các sự kiện chính, nêu được sự phát triển
HS lậpbảng niênbiểu
3 Tiết
5-6
Bài 3
Chủ nghĩa tưbản được xác lậptrên phạm vi thếgiới
(Mục II.1 không dạy).
2 1 Kiến thức
- Cách mạng công nghiệp ở Anh, Pháp,Đức và hệ quả của CMCN-Sự xâm lược của tư bản phương Tây đối với các nước Á, Phi2.Năng lực
- Năng lực tìm hiểu lịch sử:
+ Khai thác các kênh hình để nêu được các thành tựu tiêu biểu củaCMCN
+ Nêu hệ quả cách mạng công nghiệp
+ Nêu được sự bành trướng của các nước tư bản ở các nước Á, Phi
- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử+ Xác định ND thực sự là người sáng tạo, chủ nhân của các thành
2
Trang 34tựu SX+ Biết phân tích sự kiện để rút ra kết luận, nhân định, liên hệ thực tế.
+ Nêu những nét chính về cuộc diễn biến ngày 18 – 03 – 1971 và sự
ra đời của công xã Pa- ri Ý nghĩa lịch sử của Công xã.
- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử+ Trình bày được sơ đồ về tổ chức bộ máy và bản chất nhà nước kiểu mới
+ Đánh giá vai trò của công nhân qua những tấm gương chiến đấu dũng cảm của các chiến sĩ công xã Pa- ri Lòng căm thù đối với giai cấp bóc lột
- Năng lực vận dụng:
+ Lập niên biểu các sự kiện cơ bản của công xã Pa ri
2
Trang 35+ khả năng trình bày, phân tích đánh giá một sự kiện lịch sử Sưu tầm, phân tích tài liệu tham khảo có liên quan đến bài
Bài 6
Các nước Anh,Pháp, Đức, Mĩcuối thế kỉ XIXđầu thế kỉ XX
2 1.Kiến thức
- Những nét chính về các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ
2 Năng lực:
- Tìm hiểu lịch sử+ Quan sát tranh ảnh đọc tên các sự kiện+ Nêu đươc những chuyển biến lớn về kinh tế, chính sách đối nội, đốingoại của các nước Anh, Pháp, Đức, Mỹ
- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử:
+ So sánh vị trí của các nước tư bản A,P,M,Đ trong sản xuất côngnghiệp ở hai thời điểm năm 1870-1913
- Năng lực vận dụng: Vẽ được biểu đồ thể hiện sự phát triển của cácnước tư bản
3 Phẩm chất: Yêu nước; HS có lòng tin tưởng vào năng lực, quản lýcủa nhà nước VN
Chủ đề Phong
trào công nhâncuối thế kỷXVIII đến đầuthế kỷ XX
4 1 Kiến thức
- Phong trào công nhân nửa đầu thế kỷ XIX
- Sự ra đời của Chủ nghĩa Mác
- Phong trào công nhân cuối thế kỷ XIX và đầu XX
- Phong trào công nhân ở Nga và cách mạng 1905-1907
2 Năng lực
- Năng lực tìm hiểu lịch sử+ Nêu được một số nét chính về sự ra đời của giai cấp công
Tích hợpbài 4, vớibài 7 vàmục I.2bài17thành chủđề
Trang 36nhân gắn liền với sự phát triển của CNTB, tình cảnh của giaicấp công nhân
+ Nêu được một số nét chính về những cuộc đấu tranh tiêubiểu của giai cấp công nhân trong những năm 30 – 40 của thế
kỉ XX + Nêu được một số nét chính về Mác – Ăng-ghen và sự ra đờicủa CNXHKH
+ Nêu đôi nét về Lênin và việc thành lập đảng vô sản kiểu mới
ở Nga + Nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của
cách mạng Nga 1905 – 1907
- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử+ Trình bày những hoạt động cách mạng đóng góp to lớn củaMác- Ăng Ghen đối với phong trào công nhân quốc tế
+ Đánh giá vai trò của Mác và Ăng Ghen
- Năng lực vận dụng:
+ So sánh hoạt động quốc 1,2,3+ Sưu tầm tranh ảnh, các tài liệu về Mác và Ăng Ghen+ Lập bảng niên biểu các sự kiện chính về cách mạng 1905-1907+ Rút ra được khái niệm " Chủ nghĩa cơ hội ","Cách mạng dân chủ tưsản kiểu mới"
1 1 Kiến thức
- Sự xâm lược và chính sách thống trị của Anh
- Phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ
Mục IIChủ yếunêu tên,
Trang 372 Năng lực
- Năng lực tìm hiểu lịch sử+ Nêu được những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị-xã hội Ấn
Độ nửa sau thế kỉ XIX, nguyên nhân của tình hình đó
+ Trình bày được những vấn đề chủ yếu trong phong trào đấu tranhgiải phóng dân tộc của nhân dân Ấn độ
- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử:
+ Lý giải được sự thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ cuối thế kỉXIX đầu thế kỉ XX là nguyên nhân thúc đẩy phong trào đấu tranh giảiphóng dân tộc ở nước này ngày càng phát triển mạnh mẽ
+ Chứng minh sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dântộc chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ và điển hình là khởinghĩa Xi-pay, khởi nghĩa Bom bay và hoạt động của Đảng Quốc Đại,của giai cấp tư sản Ấn Độ
- Năng lực vận dụng+Lập bảng niên biểu và trao đổi về điểm giống khác nhau giữa phongtrào do Đảng Quốc lãnh đạo và phong trào công nhân đầu thế kỉ XX
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyếtvấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, sống có trách nhiệm và yêu nước
hình thứcphong tràođấu tranhtiêu biểu
và ý nghĩacủa phomgtrào
Trung Quốc giữa thế kỉ XIX đầu XX
1 1 Kiến thức
- Trung Quốc bị các nước đế quốc xâu xé
- Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc
Trang 38Trung Quốc của các nước Đế Quốc+ Nêu được những nét chính: Tên phong trào, thời gian người lãnhđạo, người lãnh đạo, kết quả và ý nghĩa của phong trào đấu tranh củanhân dân TQ
+ Quan sát lược đồ để tìm hiểu địa điểm và diễn biến của phong tràođấu tranh của nhân dân TQ và Cách mạng Tân Hợi
- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử:
+ Trình bày nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa Cách mạng Tân Hợi
- Lập niên biểu phong trào đấu tranh của nhân dân cuối thế kỉ XIXđầu XX
- Năng lực vận dụng+ Lập bảng tóm tắt phong trào đấu tranh của nhân dân TQ và rút ranhận xét
- Năng lực chung: tự học, giao tiếp, hợp tác…
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, sống có trách nhiệm và yêu nước
dẫn học sinh lập niên biểu)
Các nước ĐNAcuối thế kỷ XIXđến đầu XX
1 1 Kiến thức:
- Quá trình xâm lược của CNTD ở các nước ĐNA
- Phong trào đấu tranh của nhân dân (
- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử:
+ Phân biệt những nét chung, riêng của các nước trong khu vực ĐNA
Mục II.Phong tràođấu tranhgiải phóngdân tộcTập trungvào quy
mô, hìnhthức đấutranh chủyếu củanhân dân
Trang 39cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
+ Lập bảng niên biểu các phong trào đấu tranh
- Năng lực vận dụng:
+ Rút ra đặc điểm của phong trào đấu tranh của nhân dân ĐNA: Quy
mô, hình thức đấu tranh
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
3 Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ
cácnước ĐôngNam Á.Nêu
nguyênnhân thấtbại
Nhật Bản giữathế kỉ XIX –Đầu thế kỉ XX
1 1 Kiến thức:
- Cuộc Duy tân Minh Trị
- Nhật Bản chuyển sang giai đoạn CNĐQ
2 Năng lực:
-Năng lực tìm hiểu lịch sử+ Quan sát Nêu đôi nét về Thiên Hoàng Minh Trị+ Quan sát lược đồ để chỉ phạm vi xâm lược các nước của NHật Bản+ Nêu những biểu hiện của sự hình thành CNĐQ ở Nhật bản
- Năng lực nhận thức tư duy lịch sử:
+ Trình bày nội dung, ý nghĩa của cuộc duy tân minh trị+ Những cải cách tiến bộ của Thiên Hoàng Minh Trị năm 1868 Thựcchất đây là cuộc cách mạng tư sản, đưa nước Nhật nhanh chóng pháttriển sang giai đoạn tư bản chủ nghĩa
- Năng lực vận dụng: Liên hệ với Việt Nam trong giai đoạn này3/ Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu nước, sống có trách nhiệm
Mục III.Cuộc đấutranh củanhân dânlao độngNhật Bản(Khôngdạy)
9 Tiết
18
Củng cố, hệ thống hoá kiến thức đã học từ phần chương I đến chương
IV của lịch sử thế giới Cận đại
2 Năng lực:
3
Trang 40- Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan
hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh giá,thực hành bộ môn lịch sử, vận dụng liên hệ kiến thức lịch sử đã học
để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyếtvấn đề
- Thực hiện yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ Giáo dục
và Đào tạo
- Đánh giá kết quả và quá trình học tập bộ môn của học sinh
- Đánh giá việc dạy của giáo viên để có sự điều chỉnh trong quá trìnhgiảng dạy trong các phần kiến thức tiếp theo
Về kiến thức:
- Nêu được các nội dung cơ bản về các cuộc cách mạng tư sản
- Nêu được những chuyển biến kinh tế, chính trị và chính sách đốingoại của một nước tư bản cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX
- Trình bày được diễn biến các cuộc khởi nghĩa, các cuộc cách mạng
- So sánh được đặc điểm của các nước đế quốc
- Lý giải được tại sao giai cấp công nhân đứng lên đấu tranh
Năng lực:
Rèn luyện cho HS các kĩ năng : trình bày vấn đề, viết bài, kỹ năngvận dụng kiến thức để phân tích, lý giải sự kiện, liên hệ thực tiễn.Phẩm chất: Chăm chỉ, có trách nhiệm