1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lịch sử tiêt 8-9

7 401 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thời nguyên thủy trên đất nước ta
Trường học Trường THPT Định An
Chuyên ngành Lịch sử Việt Nam
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN : 8 Ngày soạn : 11/10/2010Tiết 8 Ngày dạy : 12 - 17/10/2010 PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA BÀI 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA I .MỤC TIÊU BÀI DẠ

Trang 1

TUẦN : 8 Ngày soạn : 11/10/2010

Tiết 8 Ngày dạy : 12 - 17/10/2010

PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA BÀI 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

I MỤC TIÊU BÀI DẠY

1.Kiến thức: qua bài cho H hiểu

- Trên đất nước ta từ xa xưa đã có sự xuất hiện của loài người sinh sống

- Trải qua hàng chục vạn năm ở Việt Nam người tối cổ đã chuyển hoá thành người tinh khôn

- Thông qua sự quan sát các CCLĐ giúp H hiểu được giai đoạn phát triển của con người nguyên thủy trên đất nước ta

2.Tư tưởng tình cảm

- Bồi dưỡng cho H rõ về lịch sử lâu đời trên đất nước ta

- Có ý thức xây dựng, lao động trong xã hội

3.Kĩ năng

Rèn luyện cách quan sát, nhận xét, bước đầu biết so sánh các sự kiện lịch sử

II

.ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

1.Giáo viên: Soạn giáo án, tham khảo tài liệu, lược đồ Việt Nam Bộ mô phỏng

dụng cụ và đồ dùng của người nguyên thuỷ

III

.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra

3 Bài mới

*Giới thiệu bài mới: Ở phần II chúng ta sẽ nghiên cứu về lịch sử 6 Việt Nam từ

khi con người xuất hiện đến thế kỉ X

- Chương I: Các em sẽ nghiên cứu về sự xuất hiện của người nguyên thuỷ công

cụ lao động- bước phát triển đến khi thành lập nhà nước Văn Lang Âu Lạc

Bài 8: Chúng ta sẽ nghiên cứu thời kì đầu tiên của con người trên đất nước ta thời cổ đại Để tìm hiểu chúng ta vào bài hôm nay

GV:Cho HS đọc một đoạn mục 1 từ

đầu đến con người

GV?Qua nghe bạn đọc và tìm hiểu

bài ở nhà Em hãy hình dung khung

cảnh và điều kiện tự nhiên thời xa

xưa?

HS:Sử dụng lược đồ giải thích

-Rừng núi rậm rạp, nhiều hang động

-Sông rất nhiều, bờ biển dài cho tôm

cá, đất đai màu mỡ

-Khí hậu hai mùa nóng lạnh rõ rệt

-Tất cả thiên nhiên thuận lợi cho cây

1.Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu

(Cho tôm cá, đất đai màu mỡ Rừng cho hái lượm, săn bắt Sông cho tôm cá, đất đai màu mỡ)

Trang 2

cối muông thú cuộc sống của cả con

người

GV? Tại sao trong điều kiện thiên

nhiên đó lại cần thiết cho người

nguyên thuỷ?

GV: Phân tích cho HS rõ sự cần thiết

của điều kiện tự nhiên

GV? Theo em tại sao chúng ta lại

biết thời xa xưa ở VN chúng ta có

người tối cổ sinh sống?

GV: Giải thích dựa vào khảo cổ các

nhà khoa học (Từ năm 1960-1965)

đã phát hiện thấy di tích người tối

cổ: Xương, răng, CCLĐ, đồ dùng

của người xưa

GV? Dựa vào bài 3 đã được nghiên

cứu em cho biết người tối cổ là

người ntn?

GV? Em cho biết người tối cổ trên

đất nước ta xuất hiện trong khoảng

thời gian nào? ở những đâu?

GV: Dựa vào lược đồ cho HS rõ

người tối cổ sống ở khắp nơi từ miền

núi tới đồng bằng, từ Bắc vào Nam

Song chủ yếu họ sống trong những

địa điểm nào? (GV lấy ví dụ)

GV: Phân tích cho HS rõ điều kiện

sống ở những địa bàn trên thuận lợi

cho cuộc sống

GV? Theo em người tối cổ sử dụng

những CCLĐ gì là chủ yếu?

GV: Cho HS xem tranh hình 19 và

CCLĐ phục chế hiện vật lịch

sử-nhận xét đây là những di tích

GV? -Với công cụ thô sơ song cuộc

sống của con người dần ổn định đi

lên Nhưng thời gian này rất dài lâu

chậm chạp Vậy ở giai đoạn đầu

người tinh khôn sống ntn?

GV: Cho HS đọc một đoạn mục 1

(Từ đầu đến kéo lèng) Nhắc lại trải

qua thời gian lao động rất lâu người

tối cổ mở rộng địa bàn sinh sống

GV: Với địa bàn mở rộng người tối

cổ dựa vào cái gì để tăng nguồn thức

ăn?

(Đã học: HS mô tả lại)

- Cách đây khoảng 40-30 vạn năm người tối cổ sinh sống ở khắp nơi trên đất nước ta (gần: sông, suối, ven biển)

+ Thẩm Khuyên, Thẩm Hải (Lạng Sơn)

+ Quan Yên, Núi Đọ (Thanh Hoá) + Xuân Lộc (Đồng Nai)

- Sử dụng CCLĐ bằng đá, ghè đẽo thô sơ

2.Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống ntn?

(? Khoảng thời gian nào người tinh khôn xuất hiện, ở đâu)

- Khoảng 3-2 vạn năm người tối cổ chuyển dần thành người tinh khôn ở nhiều nơi

+ Mai đá Ngườm (Thái Nguyên) + Sơn Vi (Phú Thọ)

+ Lai Châu Sơn La, Thanh Hoá, Nghệ An

- CCLĐ vẫn bằng đá, song có hình thù rõ ràng

Trang 3

GV? Người tinh khôn là người ntn

so với người tối cổ?

GV: Dựa vào bài 3 giải thích lại-Chỉ

nơi trên lược đồ

GV? Theo em CCLĐ của người tinh

khôn có gì khác trước?

GV: Cho HS so sánh CC hình 19-20

Phân tích so sánh cho HS: CCLĐ

thời này sự Sự khác biệt của CCLĐ

vẫn là đá

GV?Theo em sự khác biệt đó là gì?

Cho HS xem hiện vật phục chế

GV? Với công cụ được cải tiến bằng

đá cuộc sống của con người có khác

xưa không? Vì sao?

HS: (Đã khác: vì được mài có hình

thù rõ ràng nên năng suất lao động

cao hơn, cuộc sống dần ổn định

không dựa tất cả vào thiên nhiên)

GV? Vậy ở giai đoạn phát triển của

người tinh khôn có gì mới?

HS: Với cuộc sống đã dần ổn định để

đảm bảo nguồn thức ăn và cuộc sống

người tinh khôn đã cải tiến CCLĐ

GV? Vậy đó là những công cụ gì? có

đặc điểm và hình dáng ra sao?

GV? Cho HS theo dõi xem tranh ở

hình 21,22, 23 và so sánh với hình

20 xem có gì giống và khác nhau?

(đặc biệt là công cụ gì? ở đâu?)

Khoảng thời gian nào?

GV: Giải thích so sánh cho HS rõ

công cụ bằng đá thời kì này có gì

tiến mới: Đã được mài sắc ở lưỡi

GV? Ngoài việc chế tạo công cụ

bằng đá người nguyên thuỷ còn biết

chế tạo công cụ và đồ dùng nào?

GV? Với công cụ được cải tiến làm

cho cuộc sống của người nguyên

thuỷ có gì khác?

Hs: (Cuộc sống dần ổn định, chỗ ở

lâu dài đặc biệt là đồ gốm-việc sáng

tạo chế tác CCLĐ tạo điều kiện mở

rộng sản xuất, nâng cao đời sống)

(CCLĐ bằng đá được cưa, mài nhẵn)

3.Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới

(Hạ Long, Hoà Bình, Bắc Cạn)

- Công cụ bằng đá được mài sắc ở đầu lưỡi được tìm thấy

+ Hoà Bình, Bắc Cạn, Quỳnh Văn (NA)

+ Cách ngày nay khoảng

10000-4000 năm

-Người nguyên thuỷ biết làm đồ gốm (Cuốc đá)

Trang 4

*Bài tập

Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ ở nước ta?

- Giai đoạn: tối cổ tinh khôn

- Thời gian mở đầu kết thúc

- Công cụ điển hình (chế tác đá)

4 Dặn dò: Nêu các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ (thời gian)?

Sự tiến bộ của công cụ chủ yếu So sánh giai đoạn trước?

* Rút kinh nghiệm:

-TUẦN : 9 Ngày soạn : 18/10/2010

Tiết 9 Ngày dạy : 19 -24/10/2010

ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

I Mục tiêu bài học:

1/ K.thức: HS hiểu được ý nghĩa quan trọng của những đỏi mới trong đ/sống

vật chất của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình- Bắc Sơn Ghi nhận tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thuỷ và ý thức nâng cao đ/sống tinh thần của họ

2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận xét , so sánh.

3/ Thái độ:Bồi dưỡng cho Hs ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.

II Chuẩn bị :

1 Thầy: Tranh ảnh, hiện vật phục chế

III Phần thể hiện trên lớp :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: * Câu hỏi:

Nêu các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta.(Thời.gian, địa điểm, công cụ)

3 Bài mới.

* Nêu vấn đề : Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta trải qua 3 giai đoạn: người tối

cổ, người tinh khôn giai đoạn đầu và giai đoạn p.tiển ở mỗi giai đoạn đều được đánh dấu bởi việc chế tác công cụ sản xuất của người nguyên thuỷ Ngoài việc chế tác công

cụ đẻ nâng cao đ/sống vật chất , người nguyên thuỷ còn chú ý đến đời sống tinh thần

ở thời Bắc Sơn, Hoà Bình, Hạ Long đời sống tinh thần vật chất của họ như thế nào Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay

*Hoạt động 1- GV giảng theo SGK…

GV? ở các giai đoạn của người nguyên

thuỷ công cụ chủ yếu của họ làm bằng

1/ Đời sống vật chất.

- Người nguyên thuỷ luôn tìm cách

Trang 5

gì ?

HS:( Bằng đá -> người nguyên thuỷ

luôn tìm cách cải tiến công cụ lao

động.)

- GV: ở mỗi giai đoạn càng về sau công

cụ càng được cải tiến

GV? Em hãy chỉ ra sự cải tiến đó?

HS:( Ghè đẽo thô sơ-> mài mỏng-> sắc

hơn-> đẹp hơn.)

- GV: giảng tiếp theo SGK

- HS quan sát H25 miêu tả và nhận xét

GV? Công cụ đồ dùng nào quan trọng

nhất

HS:( Công cụ bằng đá mài vát 1 bên, có

chuôi tra cán, chày tinh sảo hơn…Đồ

gốm là phát minh quan trọng nhất.)

GV? Việc làm đồ gốm có gì khác so với

việc làm công cụ bằng đá?

HS:(Đất-> nặn-> nung => Chứng tỏ

công cụ sản xuất được cải tiến Đời

sống của người nguyên thuỷ được nâng

cao hơn…)

GV? Những điểm mới về công cụ sản

xuất của thời Hoà Bình, Bắc Sơn là gì?

HS:( Đồ đá tinh sảo hơn.)

- GV: giảng theo SGK

GV? ý nghĩa của việc trồng trọt chăn

nuôi?

HS:( Con người tự tạo ra lương thực,

thức ăn cần thiết, cuộc sống ổn định

hơn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên.)

- GV: giảng tiếp theo SGK

- GVKL: Đến thời Hoà Bình, Bắc Sơn,

người nguyên thuỷ biết cải tiến công cụ

với nhiều loại, nhiều nguyên liệu khác

nhau, làm đồ dùng cần thiết, biết chăn

nuôi trồng trọt, làm lều lợp bằng cỏ

cây

* Hoạt động 2:

- GV giảng theo SGK "Từ đầu… ở

một nơi"

GV?Tại sao chúng ta biết được người

bấy giờ đã sinh sống định cư ở một

nơi?

HS:(Hang động có lớp vỏ sò dày 3-> 4

m )

cải tiến công cụ lao động, công cụ chủ yếu bằng đá

+ Thời Vi Sơn: rìu, ghè đẽo

+ Thời Hoà Bình, Bắc Sơn: rìu mài, bôn chày

- Ngoài ra họ còn dùng tre, gỗ, xương, sừng đặc biệt là đồ gốm

- Họ còn biết trồng trọt như rau, đậu, bầu bí…biết chăn nuôi chó, lợn…

- Họ sống chủ yếu ở hang động, mái đá, làm túp lều lợp cỏ cây

2/ Tổ chức xã hội.

- Người nguyên thuỷ sống thành từng nhóm ở vùng thuận tiện, định

cư lâu dài ở một nơi

Trang 6

- GV giảng: số người đông hơn có quan

hệ với nhau

- GV: lấy dẫn chứng và so sánh với gia

đình hiện nay

- GV: ghi bảng theo 2 cột

Quan hệ nhóm gốc huyết thống

/ \ / ]

thị tộc mẹ ->mẫu hệ

- GV: Chế độ thị tộc mẫu hệ là tổ chức

xã hội đầu tiên của loài người, lúc đó vị

trí của người phụ nữ trong xã hội và gia

đình ( thị tộc) rất quan trọng ( kinh tế

hái lượm và săn bắn, cuộc sống phụ

thuộc nhiều vào người phụ nữ ) Trong

thị tộc có người đứng đầu để lo việc

làm ăn, đó là người mẹ lớn tuổi nhất

Lịch sử gọi đó là thời kỳ thị tộc mẫu hệ

- GVKL: Thời Hoà Bình, Bắc Sơn

người nguyên thuỷ sống thành từng

nhóm (cùng huyết thống) ở một nơi ổn

định, tôn vinh người mẹ lớn tuổi nhất

làm chủ Đó là thời kỳ thị tộc mẫu hệ

* Hoạt động 3:

- GV cho HS quan sát tranh và H 26

GV? Có những loại hình nào, dùng để

làm gì

HS:( Vòng tai, khuyên tai bằng đá,

dùng để trang sức )

GV? Theo em, sự xuất hiện của những

đồ trang sức đó có ý nghĩa gì?

HS: (Cuộc sống vật chất của con người

ngày càng ổn định, cuộc sống tinh thần

phong phú hơn, họ có nhu cầu làm

đẹp…)

- HS quan sát H 27 - miêu tả hình đó

nói lên điều gì

( Mối quan hệ gắn bó mẹ con, anh em

=> quan hệ thị tộc)

- GV giảng tiếp theo SGK

GV? Việc chôn lưỡi cuốc theo người

chết có ý nghĩa gì?

HS:( Người nguyên thuỷ Hoà Bình,

Bắc Sơn quan niệm rằng, người chết

sang thế giới bên kia vẫn phải lao

động.)

- Quan hệ xã hội được hình thành, những người cùng họ hàng chung sống với nhau, tôn người mẹ lớn tuổi nhất làm chủ gọi là chế độ thị tộc mẫu hệ

3/ Đời sống tinh thần

- Họ biết làm đồ trang sức vỏ ốc xuyên lỗ, vòng tay, khuyên tai bằng đá, chuỗi hạt bằng đất nung

- Họ đã có khiếu thẩm mĩ, biết vẽ trên hang đá, những hình mô tả cuộc sống tinh thần

- Họ có quan niệm tín ngưỡng (chôn công cụ lao động cùng với người chết)

Trang 7

_ GVKL: Đời sống tinh thần của người

nguyên thuỷ Hoà Bình, bắc Sơn phong

phú hơn

- GVCC toàn bài: Cuộc sống của người

nguyên thuỷ Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ

long đã khác nhiều nhờ trồng trọt, chăn

nuôi, nên cuộc sống ngày càng ổn định,

cuộc sống phong phú hơn ( thị tộc mẫu

hệ) tốt đẹp hơn Đây là giai đoạn quan

trọng mở đầu cho bước tiếp theo sau

vượt qua thời kỳ nguyên thuỷ

4 Củng cố:

* Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống sau

Những điểm mới trong đời sống vật chất, xã hội và tinh thần của người nguyên thuỷ thời kỳ Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long

Công cụ rìu mài, đá, bôn chày, tre, gỗ, sừng, xương, gốm Đ

5.Dặn dò: - Học và nắm vững nội dung bài.

- Đọc trước bài 10 và trả lời các câu hỏi trong SGK

* Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 29/09/2013, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w