Lúc này, mặt bằng được qui hoạch theohướng chuyên môn hóa, nhà máy sản xuất sứ vệ sinh trên cơ sở máymóc thiết bị đã có, sản xuất hoàn toàn thủ công, nung hai lần.. 1995, Bộ xây dựng đã
Trang 1Phần I : TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY.
1- Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty sứ Thiên Thanh là một doanh nghiệp nhà nước Quyếtđịnh thành lập số: 035A/BXD – TCLĐ ngày 12 tháng 02 năm 1993.Đơn vị chủ quản là Tổng Công ty Vật liệu Xây dựng số 1, Bộ XâyDựng Tiền thân là Nhà máy Sứ Thiên Thanh, thành lập năm 1950.Ban đầu đây là công ty tư nhân, chủ quản là người Trung Quốc,chuyên sản xuất đồ gốm, bình lọc nước
1959, Nhà máy được chuyển nhượng cho người Pháp Nhàmáy cũng chuyển sang sản xuất gạch chịu lửa, sứ vệ sinh dạng xốp vàbát đĩa… thiết bị máy móc được nhập từ Pháp
1965, người Pháp chuyển nhượng cho các cổ đông, và lại đổitên thành Nhà máy Sứ Thiên Thanh
1972, vì một số lí do mà công ty đã thu hẹp sản xuất và đổitên là VIKIGOM( Việt Nam Kĩ nghệ gốm) Nhà máy chủ yếu sảnxuất bình lọc nước bằng thủ công
Sau 30/4/1975, Nhà nước tiếp quản Nhà máy 7/1975-10/1976,Bộ Công nghiệp chuyển giao cho Bộ xây dựng, và chính thức lấy tênlà Nhà máy Sứ Thiên Thanh Lúc này, mặt bằng được qui hoạch theohướng chuyên môn hóa, nhà máy sản xuất sứ vệ sinh trên cơ sở máymóc thiết bị đã có, sản xuất hoàn toàn thủ công, nung hai lần
1989, nền kinh tế Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường,sản phẩm ngoại cũng bắt đầu du nhập vào nuớc ta Để cạnh tranh,nhà máy đã không ngừng nghiên cứu, đầu tư cải tiến kĩ thuật, nângcao chất lượng sản phẩm Nhà máy Sứ Thiên Thanh đã thật sự có chỗđứng vững chắc trên thị trường sứ Việt Nam
1992, Nhà máy đã được Nhà nước tặng thưởng huân chươnglao động hạng nhì với thành tích xuất sắc trong việc phát triển sảnxuất kinh doanh
Mặc dù đã đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, nhưng công nghệvẫn còn lạc hậu và chất lượng sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn quốc tế.Bên cạnh đó, nhu cầu xây dựng đang tăng nhanh, hàng ngoại nhập đa
Trang 2dạng Để đứng vững trên thị trường lúc bấy giờ, nhà máy buộc phảihiện đại hóa công nghệ và máy móc thiết bị hiện có
1995, Bộ xây dựng đã kí duyệt dự án đầu tư dây chuyền sảnxuất 300.000 sản phẩm/ năm
Cuối 8/1997 một số quá trình của nhà máy đã được tự độnghóa cao, hoạt động theo điều khiển và hoàn toàn tự động hóa theocông nghệ tiên tiến do hãng SACMI-ITALI, THERMIC DESIGN-ENGLAND, POCCHER-FRANCE cung cấp : máy sấy tuần hoàn,phun men robot, lò nung liên tục Tunel đốt bằng gas Năng suất tăngvọt Sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế Trong năm 1997, nhà máy cóđầu tư dây chuyển sản xuất bồn tắm nhựa
Sản phẩm của Thiên Thanh đã đạt nhiều huy chương về chấtlượng và được người tiêu dùng bình chọn Hàng Việt Nam chất lượngcao liên tục từ năm 1996-2002
Năm 2000 đuợc Tổ chức BVQI (Vương Quốc Anh) đánh giáchứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của Công ty phù hợp với tiêuchuẩn Quốc tế ISO 9002 : 1994
Đầu năm 2003, được tổ chức BVQI (Vương Quốc Anh) đánhgiá chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của Công ty phù hợp vớitiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001 : 2000
2- Địa điểm xây dựng
Địa chỉ: Trụ sở chính :59 Ngô Tất Tố, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM
Nhà máy sản xuất : Đường N2-D2 khu CN Bình Chuẩn, BìnhDương
3- Sơ đồ tổ chức nhân sự
3.1 Chức năng các phòng ban :
4- An toàn lao động
4.1 Ý nghĩa :
An toàn lao động là một yêu cầu cần thiết đối với mỗi cán bộ,công nhân trong nhà máy Cần đảm bảo an toàn cho người lao độngtrong quá trình sản xuất, duy trì sức khỏe của công nhân
4.2 Thực hiện :
Trang 3Tại mỗi khu vực khác nhau đều có xây dựng các nội qui, quiđịnh vàhướng dẫn biện pháp kĩ thuật an toàn đảm bảo thân thể cho
người lao động Nội quy an toàn vệ sinh lao động.(Trích dẫn TT5.1.3/
AD ban hành ngày 1/9/2002)
Những qui định chung:
Phải mang đầy đủ trang phục bảo hộ lao động khi làm việc
Giữ gìn vệ sinh trong khu vực làm việc của mình và trongphạm vi Công ty
Khi có sự cố hoặc tai nạn phải ngừng máy khẩn cấp và báongay cho người có trách nhiệm
Mọi thiết bị, dụng cụ, phương tiện làm việc đều được trang bịđầy đủ và đảm bảo an toàn lao động và các tiêu chuẩn vệ sinh côngnghiệp Đồng thời phải thường xuyên kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng tubổ, sữa chữa, bổ sung, đảm bảo đúng tiêu chuẩn an toàn vệ sinh laođộng theo luật định
Chỉ tuyển dụng người lao động có đủ sức khỏe và có năng lực làmviệc
Thường xuyên theo dõi, quan sát việc thực hiện đầy đủ cácquy định về an toàn và vệ sinh lao động đối với máy móc, thiết bịcũng như người lao động
Trang bị và bố trí đầy đủ, hợp lý các phương tiện, dụng cụPCCC
Làm các hệ thống che chắn các hệ thống nguy hiểm, lập biểnbáo khi tới khu vực nguy hiểm
Xây dựng các đường ống dẫn khí, gas một cách an toàn, tránhlửa, xa lò nung
Có cán bộ hướng dẫn kĩ thuật thường xuyên giám sát hướngdẫn nhắc nhở công nhân Người vận hành máy móc thiết bị khôngđược tự ý bỏ đi nơi khác
Treo băng- ron nhắc nhơ û“An toàn sản xuất, Sản xuất phải
an toàn”…
Những điều cấm :
Sửa chữa , lau chùi , vệ sinh máy móc thiết bị khi máy đanghoạt động (phải tắt máy khi sửa chữa hoặc vệ sinh)
Trang 4Hút thuốc những nơi có bảng cấm, trong bộ phận sản xuất vàtrong lúc đang thao tác.
Nói chuyện riêng trong lúc làm việc
Đi vào những khu vực không thuộc phạm vi làm việc củamình
Sửa chữa máy hoặc làm vệ sinh khi máy đang hoạt động.Làm những việc ngoài nhiệm vụ và khả năng chuyên môn củabản thân
5- Xử lí khí và nước thải & vệ sinh công nghiệp
Chất thải chủ yếu của nhà máy là nước huyền phù hồ, men và khíbụi
Khí thải:
Bụi (chủ yếu ở tổ nghiền) được hút ra ngoài qua xyclone lắng bụi.Khí chứa bụi men (ở tổ phun men và tổ kiểm dầu) được hấp thụ bằngnước và bể lắng có chứa nước Do sử dụng gas làm nhiên liệu đốt nênkhí thải ở lò nung tương đối sạch và được phân tán ra ngoài theođường ống khói
Nước thải được xử lý bằng bể lắng và các mương lọc trước khi thải rahệ thống cống
Nhà máy xử lí bằng cách lắng bùn và cho phần nước chảy ra ngoài hoặc tái sử dụng
Trang 5Phần II : DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
1- Nguyên liệu và xuất sứ của nó
1.1 Nguyên liệu xương
1.1.1 Vai trò của nguyên liệuNguyên liệu đóng vai trò quan trọng trong công nghệ ceramic.Nguyên liệu phải có cỡ hạt, thành phần khoáng hóa ổn định, phù hợpvới quá trình sấy và nung tiếp theo để tạo nên sản phẩm có thànhphần pha và chất lượng cần thiết
Công ty sứ Thiên Thanh sử dụng nguyên liệu chủ yếu trongnước Các nguyên liệu nhập về thường là nguyên liệu thô và đượckiểm tra độ ẩm bởi các kỹ sư của nhà máy (phòng thí nghiệm), kiểmtra thành phần hóa bởi Trung tâm Kiểm nghiệm Chất lượng Khu vựcIII trước khi nhập kho
1.1.2 Các loại nguyên liệu sử dụng : Nguyên liệu sẵn có trong nước được nhà cung cấp vận chuyểntheo hợp đồng mua bán đến tận công ty bằng những xe tải lớn
Nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài được vận chuyển bằngtàu biển, chở về nhà máy bằng các xe tải
Nguyên liệu chính:
1 Cao lanh lọc (Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên)
2 Trường thạch Đà Nẵng
3 Cao lanh lọc Quảng Bình
4 Đất sét Trúc Thôn
5 Cao lanh lọc Vĩnh Phú (Đông Dương)
6 Cát Cam Ranh
Nguyên liệu phu ï: keo silicat, NaOH, hoạt thạch (talc), đá vôi
Trang 61.1.3 Phân loại – tính chất các loại nguyên liệu : gồm 2 loại
Nhóm nguyên liệu dẻo: cao lanh, đất sét trắng (đất sét kho chảy)
Nhóm nguyên liệu gầy: cát thạch anh, tràng thạch, hoạt thạch, đávôi…
Tính chất các loại nguyên liệu :
Nguyên liệu dẻo
Đất sét:
- Là loại nguyên liệu cơ bản trong sản xuất gốm sứ gồm cácnhôm khoáng alumisilicat ngậm nuớc có cấu trúc lớp vớ độ phân táncao, khi trộn với nước có tính dẻo, khi nung tạo sản phẩm kết khối rắnchắc Nó bao gồm các khoáng chủ yếu: khoáng halloysit, khoángmontmorilloni, caolinit…
- Đất sét cung cấp đồng thời Al2O3 và SiO2, ngoài ra trongthành phần đất sét còn lẫn cát, tràng thạch và các khoáng chất khác
- Hàm lượng đất sét trong phối liệu phải phù hợp, không đượcquá ít hoặc quá nhiều Nếu quá ít thì hồ kém dẻo sẽ tạo hình kém,nếu quá nhiều thì sẽ có độ co lớn làm sản phẩm bị biến dạng khinung
Cao lanh :
- Là loại đất trắng mịn, hoặc có màu từ vàng đến trắng xanh,tính dẻo vừa phải, dễ bóp nát vụng, trong đó thành phần khoángchính là caolinit Al2O3.SiO2.2H2O
- Cao lanh được dùng trong công nghệ sản xuất sứ vì có cườngđộ cao và độ hút ẩm thấp Trong quá trình nung cần phải xuất hiệnkhoáng mulit, do đó cần phải có đủ lượng Al2O3
- Cao lanh còn được dùng trong phối liệu làm tăng độ bámkhuôn của hồ phối liệu, tăng độ trắng
1.2 Nguyên liệu men :
Nguyên liệu để pha chế men là: SrCO3, Sodium Hirpoly photphat,ZnO Trung Quốc, CaCO3, BaCO3, Silicat Ziron (ZrSO4), tràng thạchFBM200 Mã Lai, cao lanh TK25, Frit, cát Cam Ranh, bột talc TrungQuốc và các phụ gia khác
Trang 7Phụ gia sử dụng cho men là: thủy tinh lỏng, HCHO, CMC (chấtkết dính), chất tạo màu…
Đặc điểm các loại nguyên liệu:
SrCO3, ZnO (Trung Quốc), CaCO3, BaCO3 (Mã Lai), ZrSO4 (Nhậthoặc Đức) : bột mịn, màu trắng, không mùi, đựng trong bao
Tràng thạch FBM200 Mã Lai: dạng cục hoặc bột mịn, màu trắng,không mùi, đựng trong bao
Cao lanhTK25: dạng cục, màu trắng, không mùi, đựng trong bao
Cát Cam Ranh: dạng hạt thô, màu trắng
Frit: tinh thể màu trắng xanh, óng ánh
Bột talc Trung Quốc: bột mịn, màu trắng ngà
Đặc điểm các loại phụ gia:
Thủy tinh lỏng: Na2SiO3 làm tăng độ linh động của hồ men, giảm độnhớt và lượng nước trong hỗn hợp men
CMC (Pháp): bột mịn, hơi vàng, không mùi, đựng trong bao Có tácdụng làm tăng tính dẻo và độ bám dính của men lên mộc, tránh mấtmen khi nung
HCHO: chất lỏng không màu, mùi hắc, đựng trong chai thủy tinh, cótác dụng giữ cho CMC không bị phân hủy trong dung dịch vì nó cótính tiệt trùng
Chất tạo màu: pline oxyt kim loại, dạng bột màu, không mùi, đựngtrong thùng
2- Dạng năng lượng sử dụng và tiện nghi hổ trợ sản xuất :
2.1 Năng lượng :
Hai loại năng lượng chính được sử dụng ở đây là Gas và điện.Gas được sử dụng cho quá trình đốt nóng không khí Thành phần củaGas gồm butan và propan với tỉ lệ 1:1 Điện để cung cấp ánh sáng vàvận hành các loại máy móc thiết bị : quạt, bơm, máy đổ khuôn tựđộng,…
Bên ngoài xưởng sản xuất có một trạm máy nén khí Máynén khí được sử dụng ở đây là ATLASCOPCO 55kw và 132kw, đốtnóng không khí thành nhiệt để dự trữ và cung cấp cho các xưởng sảnxuất, để sấy khô sản phẩm, lò sấy, lò nung, khuôn đổ, bơm khí nén
Trang 8vào các ống xịt ở xưởng sản xuất ống Karen…với suất lượng là 4 tấngas/ngày.
Điện ở đây được cung cấp từ lưới điện quốc gia qua bộ nguồndự trữ
Nhà máy sư’ dụng điện cho hệ thống sản xuất : máy phunmen, máy quạt, các dây chuyền bán tự động,… vận hành các tiện íchphục vụ sinh hoạt
Ngoài ra, nhà máy không thể thiếu nước Hệ thống nước cónguồn từ nước máy và nước giếng khoan Hầu hết các dây chuyềnsản xuất đều sử dụng nước giếng qua lọc thô, loại bỏ cặn đá Nướccòn được sử dụng để tháo gỡ sản phẩm khỏi khuôn, vệ sinh khuôn saumỗi mẻ Duy nhất, hệ thống đổ khuôn tự động PMP sử dụng nướcphải qua lọc ion
2.2 Tiện nghi :
Nhà máy sử dụng các loại xe nâng
3- Các sản phẩm chính – phụ của ĐVSX :
3.1 Các loại sản phẩm :
Sản phẩm chính là các loại gốm sứ vệ sinh Trước đây có sảnxuất bình lọc nước và bồn tắm, nhưng hiện giờ mặt hàng chủ yếu là
các loại bồn cầu Sản phẩm sứ vệ sinh của Công ty sứ Thiên Thanh
đươcï phân làm 19 loại:
Cầu cao dài (xí bệt)
Cầu thấp (xí xổm)
Cầu cao cụt
Cầu một khối
Thùng nước dài gạt
Thùng nước dài một nhấn
Thùng nước dài hai nhấn
Thùng nước treo
Chậu rửa mặt 1 lỗ lớn
Chậu rửa mặt 1 lỗ nhỏ
Chậu rửa mặt 2 lỗ nhỏ
Chậu rửa mặt 3 lỗ nhỏ
Chậu bàn
Trang 9Chậu góc
Chân chậu đứng
Chân chậu treo
Bồn tiểu nam
Bồn tiểu nữ (Bidet)
Bình lọc nước
Có 1 phân xưởng chuyên sản xuất các loại hàng theo đơm đặt, hiện nay phân xưởng này đang sản xuất ống Karen xuất khẩu
3.2 Đặc tính sản phẩm :
Độ bền cơ học của sản phẩm (khả năng chịu tải) là khả năng chịutải trọng của sản phẩm ở điều kiện bình thường
Độ hút nước : là hiện tượng hấp thụ nước của vật liệu , độ hútnước được biểu diễn bằng tỷ lệ % giữa lượng nước mà khối vật liệucó thể hấp thụ với khối lượng của khối vật liệu đó
Độ bền hóa học là khả năng có thể chịu được sự ăn mòn hóa họccủa vật liệu
Độ bền nhiệt (độ bền chống rạn men) là khả năng của lớp menkhông bị nứt khi chịu sự tác động của các điều kiện như nhiệt độ, ápsuất, độ ẩm theo thời gian nhất định
Độ bền đối với chất màu và bền khi đốt là khả năng không bịbám màu của lớp men: men được lau sạch bằng vải ẩm sau khi tiếpxúc với một số chất màu trong điều kiện nhiệt độ thường và khi bị đốt
ở nhiệt độ cao
Độ bóng được đo bằng tỷ lệ % khi so sánh độ bóng của men vớiđộ bóng chuẩn (độ bóng của bề mặt thủy tinh uvion qui định là100%)
Độ trắng được đo bằng tỷ lệ % khi so sánh độ trắng của men vớiđộ trắng chuẩn (độ trắng của BaSO4 được qui định là 100%)
Màu sắc được quyết định theo thị hiếu của khách hàng
Khuyết tật bề mặt : một số loại khuyết tật trên bề mặt menthường gặp như co men, bỏ men, lỗ mọt, lỗ châm kim, chấm đen, vếtmàu, bụi silicat, rạn men, gợn sóng, vết nứt…
4- Sơ đồ bố trí nhà máy : có hình đính kèm.
Trang 10Phần III : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
1- Sơ đồ khối các quy trình sản xuất :
1.1 Sơ đồ qui trình tạo men
Trang 11Nguyên vật liệu tạo men
Cân đo theo toa phối liệu men
Nghiền
Khuấy, ủ
Xử lí thông số kĩ thuật
Sàng Sàng
Men Nghiền bi ướt
Trang 121.2 Sơ đồ qui trình tạo mộc :
Nguyên liệu đầu
Phối trộn, ủ
Xử lí thông số kĩ thuật
Sàng rung
Trang 131.3 Sơ đồ qui trình hoàn thiện sản phẩm :
Mộc hoàn thiện
Thổi bụi, lau
Phun men
Kiểm tra, hoàn thiện trước nung
Nung
Kiểm tra sau nung
Sản phẩm hoàn chỉnh
Trang 142- Thuyết minh quy trình :
2.1 Quy trình tạo mộc từ nguyên liệu đầu :
2.1.1 Cân đo theo toa phối liệu hồ :
Các kỹ sư phòng thí nghiệm sẽ kiểm tra các tính chất cơ học, độhút nước, độ bền cơ học, độ bền nhiệt …xem nguyên liệu có đủ tiêuchuẩn vật liệu hay không, sau đó đưa ra công thức phối trộn các nguyênliệu
Cân khối lượng của từng loại nguyên liệu theo toa đã định sẵn
2.1.2 Nghiền :
Nhập vào máy nghiền bi thông qua hệ thống băng tải Sau đócho thêm nước vào hòa trộn Khi máy nghiền hoạt động, các nguyênliệu được nghiền nhỏ tao thành hệ nhũ tương ở nhiệt độ 60 ÷ 70oC Thờigian vận hành máy nghiền bi khoảng 4 ÷ 5h
Tháo liệu từ máy nghiền bi qua sàng 6 Mesh rồi cho vào hầm 1
2.1.3 Sàng :
Tháo liệu từ máy nghiền bi qua sàng 6 Mesh rồi cho vào hầm 1.Tại hầm 1 hồ được giảm bớt nhiệt rồi lại được bơm qua sàng 8 Mesh có đặt nam châm để lọc sắt
2.1.4 Phối trộn, ủ :
Hồ được dẫn luân phiên sang hầm 3,4,5 để ủ Hồ ủ trong hầmkhoảng một ngày là có thể cấp cho khâu đổ rót
Các hầm 3,4,5 cũng được sử dụng luân phiên
2.1.5 Xử lí thông số kĩ thuật
Sau khi u,û kỹ sư sẽ lấy mẫu để thử các thông số kỹ thuật như
đo tỷ trọng, độ ẩm… trước khi cấp cho khu đổ khuôn
2.1.6 Cung cấp các khu đổ rót , tạo hình : Chia làm 4 khu vực đổ
rót chínhĐổ rót thủ côngĐổ rót bán thủ công (BCV)Đổ rót rự động (máy BMP)Đổ rót interdri
Trang 15Chức năng khâu đổ rót: tạo sản phẩm thô, chịu trách nhiệm về hìnhdáng sản phẩm, các yêu cầu kỹ thuật, đặc tính của sản phẩm
2.1.6.1 Đổ rót thủ côngSản phẩm
Cầu cao cụt CCC
Cầu cao dài 4 (CCD4), CCD8, CCD10, CCD12, CCD14
Các loại thùng nước và nắm thùng nước
Chậu rửa mặt
Bidet 1,2,3
Chân chậu rửa mặt
Cầu cao 31
Cách tiến hành
1 Vệ sinh khuôn
2 Lau nước khuôn
3 Thoa bột tale cho khuôn
4 Ráp khuôn
5 Xiết cảo
6 Gắn lo nhựa Gắn cây nêm (tuỳ yêu cầu từng sản phẩm mới gắn)
7 Cấp hồ vàokhuôn
8 Lưu hồ trong khuôn từ 90 ÷180 phút (tùy tình trạng thời tiết)
9 Trong thời gian lưu hồ trong khuôn, nếu mực hồ rút xuống thì phảicho thêm hồ vào khuôn cho đầy
10 Ra hồ dư ( chú ý quét sạch hồ đọng)
11 Lưu khuôn chờ cho sản phẩm khô từ 60 ÷ 120 phút tùy tình trạngkhuôn và thời tiết
12 Đục lỗ, đóng mã số theo dấu định vị trên khuôn Ra sản phẩm.Khi sản phẩm đạt độ ẩm thích hợp thì mới tiến hành ráp
2.1.7 Sấy : đưa sản phẩm sau khi tạo hình vào phòng sấy
Các sản phẩm sứ vệ sinh trong nhà máy được sấy theo phươngpháp sấy ẩm Ban đầu sản phẩm được gia nhiệt trong môi trường ẩm,như vậy chưa xảy ra quá trình sấy Sau đó giảm độ ẩm của môitrường, quá trình sấy xảy ra Nước bay hơi không làm nứt vỡ sảnphẩm