LỜI CẢM ƠN Sau bốn tuần thực tập tại nhà máy, chúng em luôn cố gắng vận dụng tất cả các kiến thức mà mình đã học ở trường vào thực tiễn. Chúng em đã được tìm hiểu và tiếp thu thêm các kiến thức mới và tiếp xúc với các trang thiết bị tại nhà máy. Tuy còn những hạn chế cần phải học tập và phát huy hơn nhưng chúng em tin rằng mình sẽ đủ sức trở thành một người công nhân của ngành và hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao trong thời gian tới. Qua kì thực tập cũng như để hoàn thành bài báo cáo này, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu và tập thể thầy cô ở trường đã hết lòng quan tâm, giảng dạy và giúp đỡ em. Về phía đơn vị thực tập em xin chân thành cảm ơn. Ban Quản Lý Hạ Tầng KCN VIỆT HƯƠNG I cùng các anh chị tại “NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT HƯƠNG I”, đã tạo điều kiệntốt cũng như cung cấp các số liệu cần thiết cho chúng em trong thời gian thực tập. Chúng em xin chân thành cảm ơn tập thể anh, chị của nhà máy đã động viên dìu dắt, giúp đỡ cũng như truyền lại cho chúng em những kinh nghiệm quý báu Chúng em xin chân thành Cảm Ơn MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi DANH MỤC CÁC HÌNH vii MỞ ĐẦU 1 Đặt vấn đề 1 Mục tiêu nghiên cứu 1 Thời gian thực tập và hình thức thực tập 2 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 3 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển KCN Việt Hương I 3 1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Việt Hương I 3 1.3. Cơ cấu sử dụng đất 4 1.4.Tình hình hoạt động của KCN Việt Hương I 4 1.5. Điều kiện tự nhiên 6 1.5.1. Đặc điểm địa hình 6 1.5.2. Điều kiện khí hậu 7 1.5.2.3.Độ ẩm không khí 7 CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 8 2.1 Nguồn phát sinh nước thải và biện pháp xử lý. 8 2.1.1 Nguồn phát sinh. 8 2.1.2. Biện pháp xử lý 12 2.2. Đặc điểm, thành phần, tính chất nước thải. 12 2.3. Ảnh hưởng của nước thải của KCN đến môi trường. 13 2.4.Một số phương pháp xử lý nước thải 14 2.4.1. Phương pháp xử lý lý học 14 2.4.2. Phương pháp xử lý hóa lý 16 2.4.3. Phương pháp xử lý sinh học 19 CHƯƠNG III KẾT QUẢ THỰC TẬP 22 3.1. Quy trình công nghệ nhà máy xử lý nước thải tập trung KCNViệt Hương I 22 3.1.1. Nguồn gốc 22 3.1.2.Đặc tính của nước thải 22 3.1.3.Thành phần tính chất nước thải KCN Việt Hương I 23 3.1.4. Hệ thống xử lý nước thải của KCN Việt Hương I 29 3.1.5. Các công trình đơn vị và các thông số thiết kế 37 3.1.5.1. Song chắn rác (SCR) 37 3.1.5.2.Hố thu gom 37 3.1.5.3.Bể điều hòa 38 3.1.5.4. Bể Aerotank 39 3.1.5.5. Bể lắng 1 39 3.1.5.6. Bể keo tụ tạo bông 40 3.1.5.7. Bể lắng 2 40 3.1.5.8.Bể khử trùng 41 3.1.5.9. Bể điều chình pH 1 42 3.1.5.10. Bể phản ứng 1 và bể phản ứng 2 42 3.1.5.11. Bể điều chỉnh pH 2 43 3.1.5.12. Bể tạo bông 43 3.1.5.13. Bể lắng hóa lý 43 3.1.5.14. Bể chứa nước trung gian 44 3.1.5.15. Bể chứa bùn 44 3.1.5.16. Sân phơi bùn 44 3.2. Cáchvận hành hệ thống xử lý nước thải 45 CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46 4.1. Kết luận và nhận xét 46 4.1.1.Một số sự cố có thể gặp và cách khắc phục 46 4.1.2. Đánh giá hiện trạng các công trình của hệ thống 48 4.1.3. Đánh giá máy móc trang thiết bị 50 4.1.4. Đánh giá hóa chất sử dụng trong quy trình xử lý nước thải 52 4.1.5. Đánh giá về phương pháp 53 4.1.5.1. Xử lý bằng phương pháp cơ học 53 4.1.5.2. Xử lý bằng phương pháp hóa lý 54 4.1.5.3. Xử lý bằng phương pháp sinh học 55 4.1.5.4. Xử lý bùn cặn 55 4.1.6. Đánh giá chất lượng nước đầu ra. 55 4.1.7. Đánh giá công tác vận hành, bảo trì, bảo dưỡng 58 4.2. Kết luận và kiến nghị 59 4.2.1. Kết luận 59 4.2.2. Kiến nghị 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 PHỤ LỤC 62 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BOD (NOS) Biological Oxyzen Demand Nhu cầu oxi sinh học BTNMT Bộ tài nguyên môi trường COD Chemical Oxyzen Demand Nhu cầu oxi hóa học DO Demand Oxygen Lượng oxi hòa tan H2O2 Hydro peoxit KCN Khu công nghiệp NaOH Kiềm QCVN Quy chuẩn Việt Nam SCR Song chắn rác SS Suspended Solid Chất rắn lơ lửng TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam XLNTTT Xử lý nước thải tập trung DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng1.1 Cơ cấu sử dụng đất trong KCN Việt Hương I 4 Bảng 2.1 Tổng hợp tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở trong khu công nghiệp Việt Hương I 8 Bảng 2.2 Các phương pháp xử lý lý học 14 Bảng 2.3 Các phương pháp xử lý hóa lý 16 Bảng 3.1 Khối lượng chất bẩn có trong NTSH, gngười. ngày 23 Bảng 3.2 Thành phần tính chất nước thải của 54 công ty trong KCN Việt Hương 24 Bảng 3.3 Thông số thiết kế hố thu gom 38 Bảng 3.4 Thông số thiết kế bể điều hòa 38 Bảng 3.5 Thông số thiết kế bể Aerotank 39 Bảng 3.6 Thông số thiết kế bể lắng 1 40 Bảng 3.7 Thông số thiết kế bể keo tụ tạo bông 40 Bảng 3.8 Thông số thiết kế bể lắng 2 41 Bảng 3.9 Thông số thiết kế bể khử trùng 41 Bảng 3.10 Thôngsố thiết kếđiều chỉnh pH 1 42 Bảng 3.11 Thông số thiết kế của bể phản ứng 1 và 2 42 Bảng 3.12 Thông số thiết kế của bể điều chỉnh pH 2 43 Bảng 3.13 Thông số thiết kế của bể tạo bông 43 Bảng 3.14 Thông số thiết kế của bể lắng hóa lý 44 Bảng 3.15 Thông số thiết kế của bể chứa nước trung gian 44 Bảng 3.16 Thông số thiết kế bể chứa bùn 44 Bảng 3.17 Thông số thiết kế sân phơi bùn 45 Bảng 4.1 Sự cố có thể gặp và cách khắc phục 46 Bảng 4.2 Đánh giá hiện trạng các công trình của hệ thống 48 Bảng 4.3 Đánh giá hiện trạng các công trình của hệ thống 50 Bảng 4.4 Đánh giá hóa chất sử dụng 52 Bảng 4.5 Thông số và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải trước khi xử lý 56 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Việt Hương I 3 Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung KCN Việt Hương I. 29 Hình 3.2 Sơ đồ quá trình tạo bông cặn 36 Hình p1 Hồ lược rác 62 Hình p2 Bể điều hòa 62 Hình p3 Bể Aerotank 63 Hình p5 Bể keo tụ tạo bông 64 Hình p4 Bể lắng 1 63 Hình p7 Bể khử trùng 65 Hình p6 Bể lắng 2 64 Hình p8 Bể chứa bùn 65 Hình p9 Bể điều chỉnh pH 1 66 Hình p10 Bể phản ứng 1 66 Hình p11 Bể phản ứng 2 67 Hình p12 Bể điều chỉnh pH 2 67 Hình p13 Bể tạo bông 68 Hình p14 Bể lắng 68 Hình p15 Bồn lọc áp lực 69 Hình p16 Bể đựng hóa chất 1 69 Hình p 17 Bể đựng hóa chất 2 70 Hình p18 Mương thoát nước và Camera 70 MỞ ĐẦU Đặt vấn đề Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của đất nước, ngành công nghiệp Việt Nam đã có những tiến bộ không ngừng cả về số lượng các nhà máy cùng chủng loại các sản phẩm và chất lượng ngày càng được cải thiện, đóng một vai trò đáng kể trong nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh những tác động tích cực do ngành công nghiệp mang lại thì cũng phải kể đến những tác động tiêu cực, trong đó, nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất và sinh hoạt là một nguyên nhân gây nên ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến môi trường sống và sức khỏe của conngười. Trong KCN có nhiều nhà máy hoạt động trong nhiều lĩnh vực sản xuất, khối lượng và tính chất của nước thải khá phức tạp vì vậy nước thải sinh hoạt và công nghiệp. Đặc biệt là ngành công nghiệp hóa chất từ KCN gây ra ô nhiễm nặng nề đối với môi trường nước và ngày càng trở thành vấn đề cấp bách mang tính xã hội và chính trị cộng đồng. Việc xử lý loại nước thải trên là rất quan trọng trước khi thải ra môi trường. Nên nhà máy xử lý nước thải là một phân khu không thể thiếu đối với mỗi KCN. Nhận định được điều đó, công ty đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải đáp ứng nhu cầu xử lý toàn bộ nước phát sinh của các doanh nghiệp trong KCN VIỆT HƯƠNG I. Sau thời gian thực tập em đã hoàn thành bài báo cáo với đề tài: “Quy trình công nghệ của nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN VIỆT HƯƠNG I”. Bài báo cáo thực tập của em còn nhiều thiếu sót kính mong quý thầy(cô) và các anh chị đóng góp ý kiến để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Mục tiêu nghiên cứu Thu thập số liệu, thông số thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy. Học hỏi kinh nghiệm thực tế về cách vận hành, cách bố trí công trình và quy trình xử lý nước thải, cách khắc phục sự cố xảy ra của nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Việt Hương I. Đánh giá hệ thống xử lý nước thải KCN Việt Hương I từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước đạt tiêu chuẩn loại A (QCVN 24:2009BTNMT) trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Thời gian thực tập và hình thức thực tập Tuần 1 ( từ ngày 952016 đến ngày 14052016) : Khảo sát hệ thống xử lý nước thải và quy trình xử lý. Cách vận hành Tuần 2 (từ ngày 1652016 đến ngày 21052016): Pha chế hoá chất xử lý chất thải sau khi đi qua hệ thống xử lý nước thải Tuần 3 (từ ngày 2352016 đến ngày 2752016): Nộp báo cáo kết quả thực tập. CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển KCN Việt Hương I • Khu công nghiệp Việt Hương I được hình thành vào tháng11 năm 1996 theo quyết định số 2GP ĐTTN của Bộ Kế Hoạch Điện Tư. • Quyết định quy hoạch chi tiết khu công nghiệp : số 161BXDKTQH do Bộ xây dựng cấp ngày 050419997 • Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Việt Hương I • Địa chỉ trụ sở chính:Đại lộ Bình Dương, Phường Thuận Giao, Thị xãThuận An, tỉnh Bình Dương • Điện thoại : ( 84.0650) 3755980 – 3754870 • Fax : (84.0650) 3754989
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau bốn tuần thực tập tại nhà máy, chúng em luôn cố gắng vận dụng tất cả các kiến thức mà mình đã học ở trường vào thực tiễn Chúng em đã được tìm hiểu và tiếp thu thêm các kiến thức mới và tiếp xúc với các trang thiết bị tại nhà máy Tuy còn những hạn chế cần phải học tập và phát huy hơn nhưng chúng em tin rằng mình sẽ đủ sức trở thành một người công nhân của ngành và hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao trong thời gian tới
Qua kì thực tập cũng như để hoàn thành bài báo cáo này, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu và tập thể thầy cô ở trường đã hết lòng quan tâm, giảng dạy và giúp đỡ em Về phía đơn vị thực tập em xin chân thành cảm ơn
Ban Quản Lý Hạ Tầng KCN VIỆT HƯƠNG I cùng các anh chị tại “NHÀ
MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT HƯƠNG I”, đã tạo
điều kiệntốt cũng như cung cấp các số liệu cần thiết cho chúng em trong thời gian thực tập
Chúng em xin chân thành cảm ơn tập thể anh, chị của nhà máy đã động viên dìu dắt, giúp đỡ cũng như truyền lại cho chúng em những kinh nghiệm quý báu! Chúng em xin chân thành Cảm Ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
Đặt vấn đề 1
Mục tiêu nghiên cứu 1
Thời gian thực tập và hình thức thực tập 2
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển KCN Việt Hương I 3
1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Việt Hương I 3
1.3 Cơ cấu sử dụng đất 4
1.4.Tình hình hoạt động của KCN Việt Hương I 4
1.5 Điều kiện tự nhiên 6
1.5.1 Đặc điểm địa hình 6
1.5.2 Điều kiện khí hậu 7
1.5.2.3.Độ ẩm không khí 7
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 8
2.1Nguồn phát sinh nước thải và biện pháp xử lý 8
2.1.1 Nguồn phát sinh 8
2.1.2 Biện pháp xử lý 12
2.2 Đặc điểm, thành phần, tính chất nước thải 12
2.3 Ảnh hưởng của nước thải của KCN đến môi trường 13
2.4.Một số phương pháp xử lý nước thải 14
2.4.1 Phương pháp xử lý lý học 14
2.4.2 Phương pháp xử lý hóa lý 16
2.4.3 Phương pháp xử lý sinh học 19
Trang 3CHƯƠNG III KẾT QUẢ THỰC TẬP 22
3.1 Quy trình công nghệ nhà máy xử lý nước thải tập trung KCNViệt Hương I 22 3.1.1 Nguồn gốc 22
3.1.2.Đặc tính của nước thải 22
3.1.3.Thành phần tính chất nước thải KCN Việt Hương I 23
3.1.4 Hệ thống xử lý nước thải của KCN Việt Hương I 29
3.1.5 Các công trình đơn vị và các thông số thiết kế 37
3.1.5.1 Song chắn rác (SCR) 37
3.1.5.2.Hố thu gom 37
3.1.5.3.Bể điều hòa 38
3.1.5.4 Bể Aerotank 39
3.1.5.5 Bể lắng 1 39
3.1.5.6 Bể keo tụ- tạo bông 40
3.1.5.7 Bể lắng 2 40
3.1.5.8.Bể khử trùng 41
3.1.5.9 Bể điều chình pH 1 42
3.1.5.10 Bể phản ứng 1 và bể phản ứng 2 42
3.1.5.11 Bể điều chỉnh pH 2 43
3.1.5.12 Bể tạo bông 43
3.1.5.13 Bể lắng hóa lý 43
3.1.5.14 Bể chứa nước trung gian 44
3.1.5.15 Bể chứa bùn 44
3.1.5.16 Sân phơi bùn 44
3.2 Cáchvận hành hệ thống xử lý nước thải 45
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
4.1 Kết luận và nhận xét 46
4.1.1.Một số sự cố có thể gặp và cách khắc phục 46
4.1.2 Đánh giá hiện trạng các công trình của hệ thống 48
4.1.3 Đánh giá máy móc trang thiết bị 50
4.1.4 Đánh giá hóa chất sử dụng trong quy trình xử lý nước thải 52
Trang 44.1.5 Đánh giá về phương pháp 53
4.1.5.1 Xử lý bằng phương pháp cơ học 53
4.1.5.2 Xử lý bằng phương pháp hóa lý 54
4.1.5.3 Xử lý bằng phương pháp sinh học 55
4.1.5.4 Xử lý bùn cặn 55
4.1.6 Đánh giá chất lượng nước đầu ra 55
4.1.7 Đánh giá công tác vận hành, bảo trì, bảo dưỡng 58
4.2 Kết luận và kiến nghị 59
4.2.1 Kết luận 59
4.2.2 Kiến nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 62
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng1.1 Cơ cấu sử dụng đất trong KCN Việt Hương I 4
Bảng 2.1 Tổng hợp tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở trong khu công nghiệp Việt Hương I 8
Bảng 2.2 Các phương pháp xử lý lý học 14
Bảng 2.3 Các phương pháp xử lý hóa lý 16
Bảng 3.1 Khối lượng chất bẩn có trong NTSH, g/người ngày 23
Bảng 3.2 Thành phần tính chất nước thải của 54 công ty trong KCN Việt Hương 24
Bảng 3.3 Thông số thiết kế hố thu gom 38
Bảng 3.4 Thông số thiết kế bể điều hòa 38
Bảng 3.5 Thông số thiết kế bể Aerotank 39
Bảng 3.6 Thông số thiết kế bể lắng 1 40
Bảng 3.7 Thông số thiết kế bể keo tụ- tạo bông 40
Bảng 3.8 Thông số thiết kế bể lắng 2 41
Bảng 3.9 Thông số thiết kế bể khử trùng 41
Bảng 3.10 Thôngsố thiết kếđiều chỉnh pH 1 42
Bảng 3.11 Thông số thiết kế của bể phản ứng 1 và 2 42
Bảng 3.12 Thông số thiết kế của bể điều chỉnh pH 2 43
Bảng 3.13 Thông số thiết kế của bể tạo bông 43
Bảng 3.14 Thông số thiết kế của bể lắng hóa lý 44
Bảng 3.15 Thông số thiết kế của bể chứa nước trung gian 44
Bảng 3.16 Thông số thiết kế bể chứa bùn 44
Bảng 3.17 Thông số thiết kế sân phơi bùn 45
Bảng 4.1 Sự cố có thể gặp và cách khắc phục 46
Bảng 4.2 Đánh giá hiện trạng các công trình của hệ thống 48
Bảng 4.3 Đánh giá hiện trạng các công trình của hệ thống 50
Bảng 4.4 Đánh giá hóa chất sử dụng 52
Bảng 4.5 Thông số và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải trước khi xử lý 56
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Việt Hương I 3
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung KCN Việt Hương I 29
Hình 3.2 Sơ đồ quá trình tạo bông cặn 36
Hình p1 Hồ lược rác 62
Hình p2 Bể điều hòa 62
Hình p3 Bể Aerotank 63
Hình p5 Bể keo tụ - tạo bông 64
Hình p4 Bể lắng 1 63
Hình p7 Bể khử trùng 65
Hình p6 Bể lắng 2 64
Hình p8 Bể chứa bùn 65
Hình p9 Bể điều chỉnh pH 1 66
Hình p10 Bể phản ứng 1 66
Hình p11 Bể phản ứng 2 67
Hình p12 Bể điều chỉnh pH 2 67
Hình p13 Bể tạo bông 68
Hình p14 Bể lắng 68
Hình p15 Bồn lọc áp lực 69
Hình p16 Bể đựng hóa chất 1 69
Hình p 17 Bể đựng hóa chất 2 70
Hình p18 Mương thoát nước và Camera 70
Trang 8MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của đất nước, ngành công nghiệp Việt Nam đã có những tiến bộ không ngừng cả về số lượng các nhà máy cùng chủng loại các sản phẩm và chất lượng ngày càng được cải thiện, đóng một vai trò đáng kể trong nền kinh tế quốc dân Bên cạnh những tác động tích cực do ngành công nghiệp mang lại thì cũng phải kể đến những tác động tiêu cực, trong đó, nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất và sinh hoạt
là một nguyên nhân gây nên ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến môi trường sống và sức khỏe của conngười
Trong KCN có nhiều nhà máy hoạt động trong nhiều lĩnh vực sản xuất, khối lượng và tính chất của nước thải khá phức tạp vì vậy nước thải sinh hoạt và công nghiệp Đặc biệt là ngành công nghiệp hóa chất từ KCN gây ra ô nhiễm nặng nề đối với môi trường nước và ngày càng trở thành vấn đề cấp bách mang tính xã hội và chính trị cộng đồng
Việc xử lý loại nước thải trên là rất quan trọng trước khi thải ra môi trường Nên nhà máy xử lý nước thải là một phân khu không thể thiếu đối với mỗi KCN Nhận định được điều đó, công ty đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải đáp ứng nhu cầu xử lý toàn bộ nước phát sinh của các doanh nghiệp trong KCN VIỆT HƯƠNG I
Sau thời gian thực tập em đã hoàn thành bài báo cáo với đề tài: “Quy trình công nghệ của nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN VIỆT HƯƠNG I” Bài báo cáo thực tập của em còn nhiều thiếu sót kính mong quý thầy(cô) và các anh chị
đóng góp ý kiến để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Mục tiêu nghiên cứu
Thu thập số liệu, thông số thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy Học hỏi kinh nghiệm thực tế về cách vận hành, cách bố trí công trình và quy trình
xử lý nước thải, cách khắc phục sự cố xảy ra của nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Việt Hương I
Trang 9Đánh giá hệ thống xử lý nước thải KCN Việt Hương I từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước đạt tiêu chuẩn loại A (QCVN 24:2009/BTNMT) trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển KCN Việt Hương I
quyết định số 2/GP- ĐTTN của Bộ Kế Hoạch Điện Tư
Quyết định quy hoạch chi tiết khu công nghiệp : số 161/BXD-KTQH do Bộ
xây dựng cấp ngày 05/04/19997
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Việt Hương I
Địa chỉ trụ sở chính:Đại lộ Bình Dương, Phường Thuận Giao, Thị xãThuận
An, tỉnh Bình Dương
Điện thoại : ( 84.0650) 3755980 – 3754870
Fax : (84.0650) 3754989
1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Việt Hương I
Hình1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Việt Hương I
Phòng tổ chức nhân sự: đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong công ty thực
hiện đúng chức năng, nhiệm vụ.Ngoài ra còn đảm bảo tuyển dụng và phát triển
đội ngũ cán bộ nhân viên theo chiến lược phát triển của công ty
Đội xây dựng I Đội
xe
Trang 11 Phòng kế toán, tài vụ: quản lý, điều hành công tác kinh tế, tài chính và kế toán, thanh toán quyết toán của chi phí hoạt động, nâng cấp khu công nghiệp
Phòng kế hoạch và đầu tư: mời thầu và xây dựng chiến lược quy hoạch,kế hoạch phát triển khu công nghiệp dài hạn
Phòng giám sát thi công và quản lý chất lượng công trình: xây dựng, quản lý cơ
Bảng1.1 Cơ cấu sử dụng đất trong KCN Việt Hương I
độ phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa khá nhanh
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Việt Hương I đã xây dựng nhà máy xử lý
Trang 12công suất xử lý cho các nhà máy xử lý nước thải là 1000m3 /ngày đêm , hiện nay thì được nâng cấp lên 1500m3/ ngày đêm
- 2 Kỹ sư môi trường: lương 5.000.000 VNĐ/tháng
- 2 Kỹ sư điện: lương 5.000.000 VNĐ/tháng
- 3 Công nhân: lương 3.000.000 VNĐ/tháng
Tổng chi phí công nhân: 39.000.000 VNĐ/tháng
Trang 131500vnđ/kg x 500kg/ngày = 750.000VNĐ
- Tổng chi phí điện cho một tháng:
750.000/kg x 30kg/ngày = 22.500.000VNĐ
1.4.2.Nhu cầu sử dụng điện- nước
1.4.2.1 Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn điện mà KCN đang sử dụng được lấy từ mạng lưới điện quốc gia Hiện nay, nhu cầu sử dụng điện của KCN khoảng 832.000 Kwh/tháng
Trong đó:
Điện sử dụng trong văn phòng 2400 Kwh
Điện sử dụng cho trạm xử lý nước thải tập trung khoảng 14600 Kwh
1.4.2.2.Nhu cầu sử dụng nước
Hiện nay các nhà máy trong KCN đều sử dụngnước từ Xí nghiệp cấp nước Thủ Dầu Một Trong quý I, lượng nước sử dụng khoảng 835 m3/ngày đêm
Lượng nước sử dụng phục vụ cho văn phòng KCN và trạm xử lý nước thải tập trung 20 m3/ngày đêm
Tổng lượng nước cấp sử dụng cho toàn KCN khoảng 855m3/ ngày đêm
1.5 Điều kiện tự nhiên
1.5.1 Đặc điểm địa hình
Khu công nghiệpViệt Hương I có địa hình tương đối bằng phẳng, có độ dốc từ 0-3o hướng dốc chung từ Bắc xuống Nam Độ cao trung bình là 20m ( so với mực nước biển), điểm cao nhất là 82m Có thể chia huyện Thuận An thành 2 vùng khác nhau
Vùng địa hình đồi thoải có độ cao trung bình 26-30m so với mực nước biển Vùng này bao gồm các xã Bình Chuẩn, Thuận Giao, An Phú, An Bình, Tân Đồng Hiệp, Đông Hòa, Tân Bình
Vùng địa hình thấp có độ cao trung bình 10-15m Vùng này gồm các xã nằm ven sông Sài Gòn như An Sơn , An Thành, Hưng Định,Bình Nhâm…
KCN Việt Hương I có địa hình tương đối bằng phẳng, dốc thoải từ hướng Đông Bắc xuống Tây Nam
Trang 141.5.2 Điều kiện khí hậu
Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng khí hậu vùng
Đông Nam Bộ và ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh Bình Dương gồm hai mùa rõ rệt:
mùa mưa và mùa khô
1.5.2.1.Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến quá
trình chuyển hóa và phân tán các chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ không khí
càng cao thí tốc độ các phản ứng hóa học xảy ra càng nhanh và thời gian lưu tồn các
chất ô nhiễm càng nhỏ Sự biến thiên giá trị nhiệt độ sẽ ảnh hưởng tới quá trình trao
đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động
1.5.2.2.Chế độ mưa
Chế độ mưa cũng bị ảnh hưởng bởi chất lượng không khí khi rơi mưa sẽ cuốn
theo nó lượng bụi và các chất ô nhiễm có tổng khí quyển cũng như các chất ô nhiễm
trên mặt đất, nơi mà nước mưa sau khi rơi chảy qua
Vùng không khí bị ô nhiễm nhiều sẽ khiến nước mưa sạch trở nên bẩn Tùy
thành phần vá tính chất của các chất này mà mức độ tác động đến môi trường đất khác
nhau
1.5.2.3.Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự
nhiên ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong
khí quyển đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động
Trang 15CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
2.1 Nguồn phát sinh nước thải và biện pháp xử lý
2.1.1 Nguồn phát sinh
Nước thải sinh ra từ hoạt động của khu công nghiệp Việt Hương I bao gồm nước thải công nghiệp từ sản xuất, nước thải sinh hoạt của công nhân, trong ký túc xá của công nhân
Nước thải sản xuất phát sinh từ nhiều ngành nghề hoạt động khác nhau nên thành phần ô nhiễm cũng rất đa dạng: ô nhiễm hữu cơ, vô cơ, độ màu, dầu mỡ, kim loại nặng,… Trong đó, lượng nước thải phát sinh từ các nhà máy dệt nhuộm là nhiều nhất, lượng phát sinh khoảng 500-900 m3/ngày
Nước thải sinh hoạt hằng ngày của công nhân làm việc trong cả nhà máy, khu vực ký túc xá,… Các thông số đặc trưng như: COD, BOD, SS, N tổng, P tổng, coliform, dầu mỡ động thực vật,… lượng phát sinh hằng ngày khoảng 500m3/ngày
Bảng 2.1 Tổng hợp tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của các
cơ sở trong khu công nghiệp Việt Hương I
NGHIỆP
NƯỚC THẢI (XỬ LÝ
m 3 / ngày đêm)
KHÍ THẢI ( NGUỒN GÂY Ô NHIỄM)
NGUỒN Ô NHIỄM ( NƯỚC THẢI)
GHI CHÚ
yếu là nước thải
5
CTY TNHH SX
ĐẾ GIÀY
KOTEC
yếu là nước thải
Trang 16giờ
Khí thải và nước thải
yếu là nước thải
10
CTY TNHH
TÚI XÁCH SÀI
GÒN
yếu là nước thải
yếu là nước thải
yếu là nước thải
Khí thải và nước thải
Trang 17yếu là nước thải
yếu là nước thải
yếu là nước thải
yếu là nước thải
yếu là nước thải
Trang 18yếu là nước thải
COSMOS
yếu là nước thải
yếu là nước thải
38
CTY TNHH
KARBOW
TECH
yếu là nước thải
yếu là nước thải
Trang 1945
CTY TNHH
SWEET
HOUSE
yếu là nước thải
Nước thải của doanh nghiệp sẻ được xử lý sơ bộ sau đó đưa về nhà máy xử lý
nước thải tập trung rồi được xử lý để đảm bảo đạt loại A, QCVN 40:2011/BTNMT
Nước thải sinh hoạt từ các doanh nghiệp hoạt động trong KCN và các khu ký túc xá của công nhân sau khi được thu vào bể tự hoại của từng nhà máy sẽ được dẫn theo đường cống thoát chung chảy về nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp
2.2 Đặc điểm, thành phần, tính chất nước thải
Trong số các nhà máy có lượng nước thải và hệ thống xử lý nước thải của KCN
Trang 20thì nước thải từ ngành dệt nhuộm là chủ yếu, tiếp theo là nước thải sinh hoạt
Nước thải gây hại cho môi trường của KCN gồm hai loại chính:
Ô nhiễm môi trường do nước nhiễm bẫn vô cơ : chủ yếu là các loại cặn lắng
trong quá trình rửa nguyên liệu, một số mang tính chất axit hay kiềm trong quá trình làm sạch kim loại, ngoài các nguồn nước thải sinh ra từ nhà máy, còn có nhiều nước thải sinh ra từ hệ thống xử lý hơi và khí thải Nước thải nhiễm các chất vô cơ chủ yếu
là nước thải độc hại, rất khó phát hiện vì chúng không sinh ra mùi và có loại không màu
Ô nhiễm môi trường do nước thải nhiễm bẫn hữu cơ : nước thải nhiễm bẫn
hữu cơ thường rất đặc trưng và dễ phát hiện Chúng thường có thời gian phân hủy ngắn và sinh ra mùi hôi lan tỏa xung quanh Mức độ gây ô nhiễm phụ thuộc nhiều vào công nghệ sản xuất, chế biến nguyên liệu và nguồn nguyên vật liệu
Hiện nay, tình trạng ô nhiễm nặng nề trên các con sông như sông Đồng Nai và sông Sài Gòn đang được gia tăng do lượng nước thải và rác thải từ người dân và các khu công nghiệp đổ ra sông chưa qua xử lý KCN Việt Hương I nằm trên lưu vực sông Sài Gòn nên tất cả lượng nước thải tại KCN sẽ được thải ra nguồn tiếp nhận là con sông này Vì vậy, mỗi nhà máy trong KCN phải được lắp đặt trạm xử lý nước thải riêng để loại trừ các chất độc hại từ các khâu sản xuất của nhà máy Sau khi nước thải
từ các nhà máy đã được xử lý sơ bộ sẽ được đưa về nhà máy xử lý tập trung của toàn KCN để đảm bảo loại bỏ triệt để các chất độc hại có trong nước trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
Dựa trên công nghệ sản xuất của mỗi nhà máy để xác định chính các thành phần, tính chất nước thải của nhà máy đó Từ đó, đưa ra công nghệ xử lý thích hợp cho từng nhà máy để đảm bảo nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải
2.3 Ảnh hưởng của nước thải của KCN đến môi trường
Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn về ô nhiễm môi trường
do chất thải,nước thải và khí thải công nghiệp Nếu không được giải quyết tốt sẽ gây
ra thảm họa về môi trường và biến đổi khí hậu toàn cầu, tác động nghiêm trọng đến đời sống, sức khỏe cộng đồng hiện tại và tương lai, phá hoại những thành tựu về công nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế, xã hội ở nước ta nói chung
Trang 21Nguồn nước thải tại KCN Việt Hương I cũng là một trung những vấn đề lo ngại của xã hội nếu như không được xử lý trước khi thải ra môi trường Đặc biệt, nước thải chưa được xử lý của các công ty xả thải trực tiếp ra môi trường gây thiệt hại không nhỏ tới hoạt động sản xuất của con người và sinh vật Đối với một KCN thì thành phần và tính chất nước thải của mỗi nhà máy, xí nghiệp đều mang một nét đặc trưng riêng về nồng độ, lưu lượng cũng không ổn định do vậy rất khó xử lý
2.4.Một số phương pháp xử lý nước thải
2.4.1 Phương pháp xử lý lý học
Trong nước thải thường chứa các chất không tan ở dạng lơ lửng.Để tách các chất này ra khỏi nước thải Thường sử dụng các biện pháp cơ học như lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới có tác dụng của trọng lực hoặc lực li tâm và lọc Tùy theokích thước, tính chất lý hóa, lưu lượng nước thải và mức độ làm sạch
Tùy theo kích thước khe hở, song chắn rác được phân thành loại thô, trung bình và mịn Song chắn rác thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60-100mm Song chắn rác mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10-25mm Theo hình dạng có thể phân thành song chắn rác và lưới chắn rác Song chắn rác cũng có thể đặt cố định hoặc di động
Song chắn rác được làm bằng kim loại, đặt ở
Trang 22cửa vào con kênh, nghiêng một góc 45o- 60o nếu làm sạch thủ công hoặc nghiêng một góc 75o -85o nếu làm sạch bằng máy Tiết diện của song chắn có thể tròn, vuông hoặc hỗn hợp Song chắn tiết diện tròn có trở lực nhỏ nhất nhưng nhanh bị tắt bởi các vật giữ lại Do đó, thông dụng hơn là thanh có tiết diện hỗn hợp, cạnh vuông góc phía sau và cạnh tròn phía trước hướng đối diện với dòng chảy
Vận tốc nước chảy qua song chắn giới hạn trong khoảng 0,6-1m/s Vận tốc cực đại giao động trong khoảng 0,75-1m/s nhằm tránh đẩy rác qua khe của song Vận tốc cực tiểu là 0,4m/s nhằm tránh phân hủy các chất thải rắn
Vận tốc dòng chảy trong bể lắng ngang không được vượt qua 0,3m/s Vận tốc này cho phép các hạt cát, các hạt sỏi và các hạt vô cơ khác lắng xuống đáy, còn hầu hết các hạt hữu cơ khác không lắng và được xử lý ở các công trình tiếp theo
Bể lắng có nhiệm vụ lắng cát hạt cặn lơ lửng
có sẵn trong nước thải ( bể lắng đợt 1) hoặc cặn được tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay quá trình xử lý sinh học ( bể lắng đợt 2) Theo dòng
Trang 23Lọc cơ học
Bể lọc nhằm tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ bằng cách cho nước thải đi qua lớp vật liệu lọc
Thường là xử lý cơ học chỉ là giai đoạn xử lý
sơ bộ trước khi cho qua xử lý sinh học
+ Trộn lẫn nước thải axit và nước thải kiềm
+ Bổ sung các tác nhân hóa học
+ Lọc nước axit qua vật liệu có tác dụng trung hòa
Trang 24+ Hấp thụ khí axit bằng nước kiềm hoặc hấp thụ NH3
bằng axit
Keo tụ- tạo bông
Trong nguồn nước, một phần các hạt thường tồn tại ở dạng các hạt keo mịn phân tán, kích thước các hạt thường dao động từ 0,1-10 𝜇𝑚 Các hạt này thường không nổi cũng không lắng, và do đó tương đối khó tách loại Vì kích thước hạt nhỏ, tỷ số diện tích bề mặt và thể tích của chúng rất lớn nên hiện tượng hóa bề mặt trở nên rất quan trọng
Theo nguyên tắc, các hạt nhỏ trong nước có khuynh hướng keo tụ do lực hút Vander Waals giũa các hạt Lực này có thể dẫn đến sự kết dính giữa các hạt ngay khi khoảng cách giũa chúng đủ nhỏ nhờ va chạm Sự va chạm xảy ra nhờ chuyển động Brown và
do tác động của sự xáo trộn Tuy nhiên, trường hợp phân tán cao, các hạt duy trì trạng thái phân tán nhờ lực đẩy tĩnh điện vì bề mặt các hạt mang tích điện, có thể là điện tích âm hoặc điện tích dương nhờ sự hấp phụ có chọn lọc các ion trong dung dịch hoặc sự ion hóa các nhóm hoạt hóa
Trạng thái lơ lửng của các hạt keo được bền hóa nhờ lực tĩnh điện.Do đó, đểphá tính bền của các hạt keo cần trung hòa điện tích bề mặt của chúng, quá trình này gọi là quá trình keo tụ Các hạt keo tụ đã bị trung hòa điện tích có thể liên kết với các hạt keo khác tạo nên bông cặn có kích thước lớn hơn, nặng hơn và lắng xuống, quá trình này gọi là quá trình tạo bông
Phương pháp tuyển nổi được sử dụng để tách các tạp chất ( ở dạng rắn hoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng Trong một số trường hợp, quá trình này còn được dùng để tách các chất hòa
Trang 25Tuyển nổi
tan như các chất hoạt động bề mặt Trong quá trình xử
lý nước thải, quá trình tuyển nổi thường được dùng để khử các chất lơ lửng, làm đặc bùn sinh học Ưu điểm của phương pháp này là có thể khử hoản toàn các hạt nhỏ, nhẹ, lắng chậm trong thời gian ngắn
Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục bọt các khí nhỏ vào pha lỏng Các bọt khí này sẽ kết dính với các hạt cặn Khi khối lượng riêng của tập hợp bọt khí và cặn nhỏ hơn khối lượng riêng của nước, cặn sẽ theo bọt nổi lên bề mặt
Hiệu suất của quá trình tuyển nổi phụ thuộc vào
số lượng, kích thước bọt khí, hàm lượng chất rắn Kích thước tối ưu của bọt khí nằm trong khoảng 15-30𝜇𝑚 (bình thường từ 50-120𝜇𝑚) Khi hàm lượng các hạt rắn cao, xác suất va chạm và kết dính giữa các hạt sẽ tăng lên Do đó, lượng khí tiêu tốn sẽ giảm Trong quá trình tuyển nổi, việc ổn định kích thước bọt khí có ý nghĩa quan trọng
+ Hấp phụ hóa học: là quá trình hấp phụ không có
Trang 26xảy ra phản ứng hóa học giữa chất bị hấp phụ và chất hấp phụ
Trong xử lý nước thải, quá trình hấp phụ thường là
sự kết hợp của cả hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học
Trao đổi ion
Trao đổi ion là những phương pháp thu hồi các anion và cation bằng các chất trao đổi ion (ionit) nhờ vào sự trao đổi ion của các ion trên bề mặt chất rắn với ion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau Các chất trao đổi ion là các chất rắn trong thiên nhiên hoặc vật liệu nhựa nhân tạo.Chúng không hòa tan trong nước và trong dung môi hữu cơ, có khả năng trao đổi ion
2.4.3 Phương pháp xử lý sinh học
Phương pháp sinh học được úng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong nướcthải cũng như một số chất vô cơ như H2S, sunfit,ammonia, nitơ… Dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất để làm thức ăn Phương pháp xử lý sinh học
Trang 27Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng đến bề mặt tế bào vi sinh
v
Khuếch tán từ tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch
nồng độ bên trong và bên ngoài của tế bào
Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật , sản sinh
năng lượng và tổng hợp tế bào mới
Phương pháp xử lý hiếu khí
Để thực hiện quá trình oxy hóa sinh hóa, các chất hữu cơ hòa tan, các chất keo phân tán nhỏ trong nước thải cần được di chuyển vào bên trong tế bào của vi sinh vật Quá trình này gồm 3 giai đoạn:
Oxy hóa các chất hữu cơ: Di chuyển các chất gây ô nhiễm từ pha lỏng tới
bề mặt của tế bào vi sinh vật do khuếch tán đối lưu và phân tử
Tổng hợp tế bào mới: Di chuyển chất từ bề mặt ngoài tế bào qua màng bán
thấm bằng khuếch tán do sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài tế bào
Phân hủy nội bào: Quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật với
sự sản sinh năng lượng và quá trình tổng hợp các chất mới của tế bào với sự hấp thụ năng lượng
Ba giai đoạn này có quan hệ chặt chẽ với nhau và quá trình 3 đóng vai trò quan trọng trong xử lý nước thải Nồng độ các chất ở xung quanh tế bào sẽ giảm dần Các phần thức ăn mới từ môi trường bên ngoài (nước thải) lại khuếch tán trong môi trường chậm hơn quá trình hấp thụ thông qua màng tế bào cho nên nồng độ các chất dinh dưỡng xung quanh tế bào bao giờ cũng thấp
Đối với các sản phẩm do tế bào tiết ra thì ngược lại cao hơn so với nơi xa tế
Trang 28bào Mặc dù hấp thụ và hấp phụ là giai đoạn cần thiết trong việc tiêu thụ chất hữu cơ của vi sinh vật song không phải có ý nghĩa quyết định trong việc xử lý nước thải Đóng vai trò chủ yếu quyết định là các quá trình diễn ra bên trong tế bào vi sinh vật (giai đoạn 3) Các quá trình sinh hóa:
+ Quá trình hiếu khí: chất hữu cơ + O2 vsv CO2, H2O
+Quá trình kỵ khí: chất hữu cơ + O2 vsv CH4, H2S, NH3, CO2 ,
H2O(có mùi, hàm lượng phụ thuộc vào chất hữu cơ) (coi oxy ở trong các liên kết như
NO3-, SO42-,…) (ngoài các khí này còn có 1 ít chất hữu cơ không phân hủy gọi là chất trơ )
Trang 29CHƯƠNG III KẾT QUẢ THỰC TẬP
3.1 Quy trình công nghệ nhà máy xử lý nước thải tập trung KCNViệt Hương I 3.1.1 Nguồn gốc
Khu công nghiệp Việt Hương I có quy mô 36,064 ha có thể tiếp nhận 50 đến
100 nhà máy vừa và nhỏ thuộc các loại hình : công nghiệp may mặc, dệt nhuộm, hóa
mỹ phẫm, chế biến thực phẩm, các nghành công nghiệp gia dụng và điện tử khác Hiện nay, có 57 nhà máy đi vào hoạt động
Nước thải trong quá trình hoạt động của các nhà máy là lượng nước sau khi đã
sử dụng vào các mục đích như:
Nước dùng để rửa máy móc thiết bị, vệ sinh sản xuất
Nước dùng trong công nghệ sản xuất
Nước dùng cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân
Nước cung cấp cho hệ thống xử lý nước thải
Nước thải từ hoạt động sản xuất của các nhà máy trong KCN (hay còn gọi là nước thải sản xuất)
Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của công nhân viên Khu vực cụm dân cư phụ trợ trong KCN
3.1.2.Đặc tính của nước thải
Nước thải sản xuất: Trong KCN VIỆT HƯƠNG I có rất nhiều ngành nghề
sản xuất khác nhau như: may mặc, thực phẩm, hóa nhựa, in bao bì, điện – điện tử nên thành phần nước thải chứa nhiều chất khó phân hủy và được quy vào nguồn thải nguy hại như: dầu khoáng, kim loại nặng Ngoài ra, còn có một số khâu khác trong
quá trình sản xuất cũng sinh ra khá nhiều nước thải như rửa thiết bị, nguyên liệu
Nước thải sinh hoạt: Chủ yếu phát sinh từ hoạt động của nhân viên, cụm dân
cư và một phần phát sinh từ khu vui chơi giải trí trong khu công nghiệp Nước này
Trang 30thường chứa thành phần chất hữu cơ cao, cặn lơ lửng, các chất dinh dưỡng và vi sinh vật
Nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn có thể cuốn theo các mảnh vụn,
dầu mỡ, đất cát Thành phần nước mưa chảy tràn phụ thuộc các chất ô nhiễm trong nước mưa là không đáng kể nên chúng tách riêng theo hệ thống tuyến nước mưa của KCN và chảy thẳng ra kênh Tham Lương
3.1.3.Thành phần tính chất nước thải KCN Việt Hương I
Nước thải là hệ đa phân tán bao gồm nước và các chất bẩn Các nguyên tố chủ yếu có trong thành phần của nước thải sinh hoạt là C, H, O, N với công thức trung bình C12H26O6N Các chất bẩn trong nước thải gồm cả vô cơ và hữu cơ, tồn tại dưới dạng cặn lắng, các chất rắn không lắng được là các chất hòa tan và dạng keo
Bảng 3.1 Khối lượng chất bẩn có trong NTSH, g/người ngày
Trang 31Bảng 3.2 Thành phần tính chất nước thải của 54 công ty trong KCN Việt Hương
Lưu lượng nước thải
m 3 /ngày
Chất lượng nước thải
đầu tư giao thông vận
tải Hải Yến
Trang 32Sài Gòn loại túi xách và sản
Sản xuất gia công hàng
Trang 33đoạn giặt tẩy
Chang Resin Việt Nam
Sản xuất thuốc nhuộm, chất phụ trợ, sơn quét bề
Trang 34nghiệp Hao shi VN loại mực in, sơn phun,
Sản xuất chỉ may, áo
Trang 35Long Bảo loại bột trám trét, sơn
nước, sơn bóng, sơn lót
Kim Lý
Sản xuất hóa chất các loại đồ dùng trong công nghiệp sáp hồ, in nhuộm
Trang 363.1.4 Hệ thống xử lý nước thải của KCN Việt Hương I
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung KCN Việt Hương I
Ghi chú
Phần cải tạo Phần xây mới Phần tái sử dụng
Trang 37THUYẾT MINH SƠ ĐỒ CÔNGNGHỆ
Hệ thống ống dẫn nước thải của KCN VIỆT HƯƠNG I trước khi về nhà máy
xử lý, được tập trung về ba trạm trung chuyển bằng ba đường ống Từ ba vị trí này nước thải được tập trung về hai hố gas, từ đó sẽ vào bể thu gom nước thải của
hệ thống xử lý Nước thải vào bể thu gom phải qua song chắn rác thô với kích thước khe là 10mm Tại đây các loại rác có kích thước lớn được giữ lại và thu gom bằng phương pháp thủ công, sau đó rác được chuyển đến bãi rác chung củaKCN
Nước thải từ bể thu gom được đưa lên thiết bị lọc rác nhờ ba máy bơm Cả ba
bom đều lắp van một chiều để ngăn không cho nước trở lại khi máy không hoạt động.Mặt khác, tại đây cũng lắp đồng hồ điện tử ghi lại lượng nước đã bơm trong suốt thời gian hoạt động
Nước thải từ bể thu gom sẽ được dưa lên bể điều hòa, tại đây hệ thống sục
khí để điều hòa lưu lượng và chất lượng của nước thải Bể có tác dụng khuấy trộn nước thải nhằm nâng cao nồng độ đều của nước thải Đồng thời, hệ thống sục khí
sẽ làm giảm lượng mùi hôi của nước thải, tăng hiệu quả xử lý cho các công trình sau Nước thải từ bể điều hòa sẽ được bơm qua bể Aerotank
Tại bể Aerotank các chất hữu cơ khác được vi sinh phân hủy.Tại bể Aerotank
này chia làm 2 bể nhỏ.Một bể chứa vi sinh vật kị khí và một bể chưa vi sinh vật hiếu khí.Nước thải từ bể thu gom sẽ qua ngăn chứa vi sinh vật kị khí rồi sẽ chảy qua ngăn chứa vi sinh vật hiếu khí Đối với nước thải, đặc biệt là nước thải sinh hoạt chứa một hàm lượng nitơ cao, nước thải chứa amoni Hiện nay, nước thải chứa nitơ thường được xử lý theo phương pháp sinh học kết hợp hiếu khí và yếm khí để loại bỏ nitơ Tuy nhiên phương pháp sinh học sử dụng bùn hoạt tính thông thường đòi hỏi diện tích
khu xử lý lớn, thời gian lưu của nước thải kéo dài.Nên người ta đã sử dụngcông nghệ
xử lý nước thải Pegasussử dụng các giá thể bằng vật liệu polymer hình lập phương
mỗi cạnh 3mm được gọi là các hạt khử nitơ Bên trong các giá thể này có chứa nitrifying bacteria là các vi sinh vật có khả năng xử lý nitơ Việc sử dụng các giá thể chứa vi sinh vật xử lý nitơ giúp cho quá trình xử lý được diễn ra nhanh hơn và giảm
Trang 38 Nguyên lý quá trình xử lý ni tơ bằng công nghệ Pegasus như sau:
Nước thải đầu vào được đưa qua bể yếm khí, tại đây xảy ra quá trình khử nitơ Các gốc nitrite và nitrate sẽ được các vi sinh vật hoạt động trong bể yếm khí chuyển hóa thành nitơ tự do và giải phóng ra ngoài không khí
Nước thải sau đó được đưa qua bể hiếu khí Tại đây dưới tác dụng của các vi khuẩn và oxi, quá trình nitơ hóa sẽ diễn ra nhanh chóng với sự trợ giúp của các giá thể trôi nổi Các chất ô nhiễm hữu cơ có gốc nitơ sẽ được chuyển thành các gốc nitrite và nitrate
Nước thải sau khi được xử lý tại bể hiếu khí sẽ được tuần hoàn lại bể yếm khí để tiếp tục xử lý
Tại bể Aerotank được sục khí liên tục nhờ hệ thống máy thổi khí và các đĩa
phân phối khí Hệ thống này cung cấp oxi cho các vi sinh vật hiếu khí sinh trường tăng sinh khối tạo thành các bông bùn hoạt tính
Các chất lơ lửng làm nơi vi khuẩn bám vào để cư trú, sinh sản và phát triển, dần thành các hạt cặn bông Các hạt này dần dần to và lơ lửng trong nước Các bông cặn
này chính là bùn hoạt tính Thời gian nước lưu trong bể Aeroten không lâu quá 12
giờ (thường là mình chọn 8 giờ).Có 3 giai đoạn chính tạo ra bông bùn hoạt tính: