1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị nhựa Sài Gòn

71 849 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu về nguyên liệu sản xuất sản phẩm nhựa của xí nghiệp nhựa Sài Gòn, thiết bị ép nhựa, máy nghiền nhựa, máy trộn, tháp giải nhiệt. Thông số công nghệ của máy, quy trình vận hành, cách bảo quản và sửa chữa

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau một tháng thực tập tại Xí nghiệp của Công ty Cổ phần nhựa SàiGòn, nhóm chúng em may mắn có cơ hội tìm hiểu, tiếp cận những kiến thứcthực tế về quy trình công nghệ tạo ra những sản phẩm nhựa cần thiết trongcuộc sống hằng ngày Qua đó, chúng em hiểu rõ hơn những lý thuyết đã học

ở trường và được bổ sung những kiến thức bổ ích gắn liền với thực tế cuộcsống

Với những kết quả thu được sau chuyến thực tập này, chúng em xin bày

tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên của Công

ty Cổ phần nhựa Sài Gòn Xin chân thành cảm ơn anh Sơn – Trưởng Ban Kỹthuật, chị Thương – Trưởng Ban Quản lý chất lượng, các cô chú công nhân

và tất cả các nhân viên trong Xí nghiệp đã tạo những điều kiện tốt nhất, tậntình giúp đỡ, chỉ dẫn, hỗ trợ cho chúng em trong thời gian thực tập tại Xínghiệp cũng như giúp chúng em hoàn thành tốt chương trình thực tập vàhoàn thiện bài báo cáo này Chúng em kính chúc quý Công ty ngày càng pháttriển và mở rộng cũng như đạt được những bước tiến thành công trong sảnxuất, kinh doanh Chúc các cô chú, anh chị công nhân viên trong công tyđược nhiều sức khỏe và niềm vui

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Kỹ thuật Hóa học –Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM, Bộ môn Quá trình và Thiết bị đã tạo điềukiện cho chúng em đến tìm hiểu và thực tập tại Công ty Cổ phần nhựa SàiGòn

Chúng em cũng chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Như Ngọc – giáoviên trực tiếp hướng dẫn chúng em, tận tình chỉ dạy, giúp chúng em chỉnhsửa và hoàn thành tốt bài báo cáo này

Mặc dù chúng em đã rất cố gắng để hoàn thành tốt bài báo cáo nhưngvới lượng kiến thức còn hạn hẹp cũng như thời gian thực tập còn tương đối

i

Trang 2

ngắn nên không thể tránh khỏi thiếu sót Chúng em rất mong sẽ nhận được sựnhận xét và góp ý chân thành từ quý Công ty và quý thầy cô Bộ môn.

Nhóm thực tập trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM khóa 2011:

Nguyễn Hoàng Nhâm61102346

Đỗ Ngọc Nhân61102355Trần Thị Cẩm Oanh61102482

Võ Thị Hoàng Oanh61102484

Hồ Thị Đỗ Quyên61102808

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CBHD Ở CÔNG TY

iii

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GVHD

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC HÌNH 3

MỤC LỤC BẢNG 5

Phần I: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SẢN XUẤT 6

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 6

1.1 Giới thiệu 6

1.2 Những chặn đường phát triển 6

1.3 Trụ sở chính và văn phòng giao dịch 7

1.4 Đơn vị trực thuộc 7

1.5 Sản phẩm của công ty 7

2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ 13

2.1 Tổng công ty 13

2.2 Xí nghiệp sản xuất 14

3 SƠ ĐỒ MẶT BẰNG NHÀ MÁY 15

4 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 16

4.1 An toàn lao động 16

4.2 An toàn thiết bị 17

4.3 Phòng cháy chữa cháy 17

5 XỬ LÝ KHÍ – NƯỚC THẢI VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 18

5.1 Xử lý nước thải 18

5.2 Xử lý nước nhiễm phèn 18

6 NĂNG LƯỢNG SỬ DỤNG 18

Phần II: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 19

1 NGUYÊN LIỆU CHUNG 19

1.1 Nguyên liệu chính 19

1.2 Nguyên liệu phụ 23

2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ÉP PHUN NHỰA NHIỆT DẺO 27

3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT THÙNG RÁC NHỰA 140 28

3.1 Sơ đồ quy trình 28

3.2 Thuyết minh quy trình 29

Trang 6

Phần 3: MÁY – THIẾT BỊ 34

1 MÁY ÉP PHUN RMP-3000 34

1.1 Cấu tạo chung: 34

1.2 Nguyên lý hoạt động 44

1.3 Vận hành thiết bị 46

2 THIẾT BỊ PHỤ TRỢ - THÁP GIẢI NHIỆT 48

2.1 Cấu tạo 48

2.2 Nguyên lý hoạt động 52

2.3 Vận hành thiết bị 53

3 MÁY NGHIỀN DAO 55

3.1 Cấu tạo 55

3.2 Nguyên lý hoạt động 55

3.3 Vận hành thiết bị 56

4 MÁY TRỘN 57

4.1 Cấu tạo 57

4.2 Nguyên lý hoạt động 58

4.3 Vận hành thiết bị 58

Phần IV NHẬN XÉT VÀ ĐỀ NGHỊ 59

Trang 7

MỤC LỤC HÌN

Hình 1: Sơ đồ tổ chức nhân sự Tổng công ty 14

Hình 2: Sơ đồ tổ chức nhân sự xí nghiệp 14

Hình 3: Sơ đồ mặt bằng nhà máy 16

Hình 4: Công thức cấu tạo của Polyethylen 20

Hình 5: Ký hiệu tái chế của HDPE 20

Hình 6: Hạt nhựa HDPE 20

Hình 7: Công thức cấu tạo của Polypropylene 21

Hình 8: Ký hiệu tái chế của nhựa PP 21

Hình 9: Hạt PP đục và PP trong (PP kiếng) 22

Hình 10: Công thức cấu tạo của nhựa ABS 23

Hình 11: Hạt nhựa ABS 23

Hình 12: Công thức cấu tạo của DOP 25

Hình 13: Sơ đồ quy trình ép phun nhựa nhiệt dẻo 28

Hình 14: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thùng rác nhựa 140 29

Hình 15: Cấu tạo chung máy ép phun 34

Hình 16: Cấu tạo hệ thống ép phun 35

Hình 17: Sơ đồ bố trí phễu nạp liệu 35

Hình 18: Một đoạn xylanh với băng điện trở thực tế máy RMP-3000 36

Hình 19: Một số dạng vòng gia nhiệt điện trở 36

Hình 20: Đầu phun nhựa 36

Hình 21: Trục vít 37

Hình 22: Cấu tạo đầu trục vít 38

Hình 23: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của ben thủy lực 40

Hình 24: Sơ đồ hệ thống thủy lực 41

Hình 25: Bộ phận giảm xóc thực tế 41

Hình 26: Bộ phận giải nhiệt ống chùm 42

Hình 27: Hệ thống đóng mở khuôn 43

Hình 29: Nguyên lý làm việc quá trình ép phun 46

Trang 8

Hình 30: Hệ thống tháp giải nhiệt 49

Hình 31: Cấu tạo tháp giải nhiệt LBC 50

Hình 32: Hình dạng tấm đệm sử dụng trong tháp giải nhiệt 51

Hình 33: Mô phỏng nguyên lý làm việc của tháp giải nhiệt LBC 53

Hình 34: Sơ đồ hoạt động hệ thống giải nhiệt nước 54

Hình 35: Sơ đồ cấu tạo máy nghiền dao 56

Hình 36: Hình dạng máy trộn 58

Trang 9

Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn phát triển và lớn mạnh qua các giai đoạn, cùngvới một tập thể đoàn kết và gắn bó, năng lực và kinh nghiệm, nhiệt tình và tráchnhiệm Công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn luôn thực hiện tốt mọi nội dung cam kết với

Trang 10

khách hàng Các sản phẩm của Nhựa Sài Gòn ngày càng có uy tín cao trên thịtrường Việt Nam cũng như ở một số quốc gia khác nhờ vào hệ thống Quản lý Chấtlượng ISO 9001:2000 Chính vì thế người tiêu dùng Việt Nam liên tục nhiều nămliền đã bình chọn và trao tặng danh hiệu “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao” cho cácsản phẩm của công ty Công ty đang và sẽ lấy mục tiêu hành động cho mình là:

“Được phục vụ và phục vụ ngày càng tốt hơn – sản phẩm với chất lượng ngày

càng cao, giá cả hợp lý, mẫu mã kiểu dáng ngày càng phong phú và tiện dụng"

1.2 Những chặng đường phát triển

Tiền thân của công ty là Xí nghiệp Quốc doanh Nhựa 7 được thành lập vào tháng

4 năm 1989 tại số 379 đường Phạm Văn Chí, Quận 6, TP HCM

Về sau Xí nghiệp Quốc doanh Nhựa 7 đổi tên thành Công ty Nhựa Sài Gòn theoQuyết định số 188/QĐ-UB ngày 09 tháng 12 năm 1992 của UBND TP Hồ ChíMinh, biểu tượng và hình ảnh thương hiệu Nhựa Sài Gòn được hình thành từ thờigian này và duy trì cho đến nay

Ngày 31-12-2003, công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần NhựaSài Gòn theo Quyết định số 5732/QĐ-UB của UBND TP Hồ Chí Minh đánh dấumột bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp phát triển của công ty

Tên giao dịch của công ty

Tên gọi tắt: SAPLAST

Trang 11

- Xí nghiệp nhựa Sài Gòn:

 Địa chỉ: 50A Bến Phú Định, Phường 16, Quận 8, TP Hồ Chí Minh

 Diện tích mặt bằng: 8000 m2

 Điện thoại: (84-8) 855 1705-875 2771

- Công ty TNHH Saplast Vientiane:

 Địa chỉ: Km7 Bản Nahe, Mương Sikhottabong, Vientiane, CHDCND Lào

Người đại diện: Ông Huỳnh Tấn Phước, Giám đốc công ty

Điện thoại: 008562099961884

Trang 12

1.5 Sản phẩm của công ty

1.5.1 Nhựa công nghiệp:

a) Pallet nhựa: được sử dụng cho việc vận chuyển hàng hóa trong nhà máy, xí

nghiệp, kho bãi…

 Pallet nhựa serial P:

 Pallet nhựa serial SG:

Trang 13

GVHD: Cô NGUYỄN THỊ NHƯ NGỌC 9

Trang 14

b) Thùng container, thùng thủy hải sản: chứa đựng hàng hóa, thực phẩm với nhiều

mẫu mã, màu sắc và thể tích khác nhau

Trang 15

 Giường: giường cá nhân, giường hộp, giường đôi.

Trang 17

GVHD: Cô NGUYỄN THỊ NHƯ NGỌC 13

Trang 18

1.5.6 Sản phẩm y tế:

1.5.7 Sản phẩm khác:

phòng làm việc, siêu thị, cao ốc văn phòng…

 Thùng nước lọc: lọc nước dùng cho sinh hoạt được lấy từ nước ngầm(giếng khoan), kênh, sông, rạch

 Mâm tròn: Sản phẩm dùng úp ly, dĩa, đựng hoa quả, phục vụ trong giađình, nhà hàng, tiệm ăn… phục vụ khách hàng …

Trang 19

 Thau, xô (16 lít, 20 lít), gáo nhựa, dầm chèo:

 Khay đựng ly: chứa nhiều ly dùng cho nhà hàng, tiệm ăn…phục vụkhách:

 Hộp giấy tròn, sọt rác, băng ghế chờ:

Trang 20

2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ

2.1 Tổng công ty

Hình 1: Sơ đồ tổ chức nhân sự Tổng công ty.

2.2 Xí nghiệp sản xuất

Hình 2: Sơ đồ tổ chức nhân sự xí nghiệp.

BAN GIÁM ĐỐC XÍ NGHIỆP

Ban kế hoạch

Ban tổ chức hành chính

Ban quản ly chất lượng

Bảo vệ

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Phòng kế hoạch

kinh doanh

Phòng kế toán tài vụ

Phòng kỹ thuật- đầu tư

Phòng tổ chức hành chính

Trang 21

- Nguyên tắc này cũng được áp dụng ngược lại, nghĩa là không báo cáo vượt cấp

đã quy định Trường hợp báo cần báo cáo trực tiếp cho trưởng phòng, ban GiámĐốc thì phải báo lại cho lãnh đạo trực tiếp nắm

- Các phòng chức năng có nhiệm vụ giúp việc, tham mưu cho ban Giám Đốc đểđiều hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh toàn công ty

- Các phòng chức năng không trực tiếp điều hành phân xưởng mà phải thông quacác chỉ đạo của ban Giám Đốc bằng các văn bản như: lệnh sản xuất, chỉ thị và cácvăn bản khác

- Các phân xưởng phải phản ánh hoạt động cho các phòng chức năng nắm nếu cóyêu cầu của ban Giám Đốc và các phòng, bộ phận thuộc văn phòng công ty

- Các phòng chức năng trao đổi thông tin, phối hợp với nhau theo quy định trongphạm vị chức năng, nhiệm vụ được giao, trường hợp ngoại lệ thì phải có ý kiến đềxuất với trưởng phòng hoặc ban Giám Đốc

Trang 22

3 SƠ ĐỒ MẶT BẰNG NHÀ MÁY

Hình 3: Sơ đồ mặt bằng nhà máy.

Trang 23

4 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

4.1 An toàn lao động

- Tất cả công nhân phải mặc đồ lao động, đi giày bảo hộ Đối với công nhân làmviệc trong môi trường có hóa chất phải có găng tay, khẩu trang và đồ cách lychuyên dụng, trong trường hợp cần thiết phải đeo dụng cụ lọc khí

- Công nhân nữ phải để tóc gọn gàng

Ngoài ra còn có một số quy định sau:

- Chấp hành nghiêm túc các nội quy bảo vệ Khi chưa có ý kiến của lãnh đạokhông được cho phép người lạ hay người không phận sự vào khu vực sản xuất

- Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy phòng cháy chữa cháy Tuyệt đối không hútthuốc, nấu ăn trong khu vực sản xuất Các thùng chứa dung môi xăng dầu, mực inphải tuân theo quy định về an toàn, bảo quản, vận chuyển và sử dụng Phế phẩmphải đặt đúng nơi quy định Quần áo hay đồ dùng cá nhân không treo lên bảng điệnhay khung máy

- Khi vận hành máy phải mặc quần áo bảo hộ lao động, trang phục đầu tóc gọngàng, chân mang giày dép có ma sát tốt để tránh hiện tượng rò rỉ điện và trơn trượt.Người không có nhiệm vụ không được vận hành máy

- Không uống rượu, bia trước và trong giờ làm việc Không rời vị trí, đùa giỡntrong lúc làm việc

- Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện trong khu vực sản xuất, theo dõi tình trạngmáy móc, phát hiện kịp các hư hỏng bất thường Khi có sự cố phải dừng máy vàbáo ngay cho phòng kĩ thuật, không tự ý sửa chữa khi chưa được hướng dẫn trướcđó

- Không sửa chữa các dụng cụ điện khi đang có điện áp Trong trường hợp phải sửachữa trong lúc máy đang vận hành phải điều chỉnh tốc độ máy ở mức thấp nhất và

có ít nhất hai người xử lý

- Trước khi sửa chữa phải được tắt máy hoàn toàn, ngắt cầu dao tổng và treo bảngcấm mở máy Sau khi sửa chữa kết thúc phải kiểm tra lại toàn bộ thiết bị rồi mớikhởi động máy

Trang 24

- Khi hết giờ làm việc phải tiến hành vệ sinh máy và khu vực sản xuất Kiểm tratoàn bộ hệ thống điện và tiến hành niêm phong những nơi cần thiết.

- Từng cá nhân phải nhắc nhở lẫn nhau nghiêm chỉnh chấp hành nội quy về quyđịnh vận hành máy và an toàn sản xuất

4.2 An toàn thiết bị

- Nắm vững nguyên tắc mở máy, vận hành máy và tắt máy

- Trước khi mở máy phải kiểm tra các bộ phận của máy, nếu có trục trặc phải báongay cho trưởng bộ phận để kịp thời kiểm tra và sửa chữa

- Luôn chú ý theo dõi các thông số trên máy để kịp thời điều chỉnh tránh làm hưhỏng sản phẩm và thiết bị

- Vệ sinh máy sau khi thời gian làm việc

4.3 Phòng cháy chữa cháy

- Phòng cháy chữa cháy là nghĩa vụ của toàn thể cán bộ công nhân viên công ty, kể

cả khách hàng đến liên hệ công tác

- Cấm không sử dụng điện, nấu ăn, hút thuốc trong kho, nơi sản xuất, nơi cấm lửa.Cấm không được sử dụng điện tùy tiện, hết giờ làm việc CB – CNVC phải tắt điệnnước trước khi ra về

- Sắp xếp vật tư, hàng hóa trong kho gọn gàng sạch sẽ, xếp theo từng loại cókhoảng cách xa với tường để tiện cho việc kiểm tra và cứu chữa cần thiết

- Không dùng dây đồng, bạc thay thế cho cầu chì Không dùng dây điện cắm trựctiếp vào ổ cắm Không để các chất dễ cháy gần cầu chì, cầu dao, táp lô và chồnglên đường dây điện Khi nhập, xuất hàng phải hướng đầu xe ra ngoài Không đểchướng ngại vật trên các lối đi lại

- Phương tiện, dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy khi cần thiết, khôngđược sử dụng vào mục đích khác

- Hết giờ làm, bảo vệ phải kiểm tra an toàn PCCC, điện, nước an toàn trong côngty

- Ai thực hiện tốt những quy định này sẽ được khen thưởng, nếu vi phạm sẽ tùytheo mức độ vi phạm mà xử lý

Trang 25

5 XỬ LÝ KHÍ – NƯỚC THẢI VỆ SINH CÔNG NGHIỆP

- Hệ thống xử lý được cấu tạo bởi hệ thống Cyclon trộn, một bể lắng và hai thiết

bị lọc, ngoài ra còn có thùng chứa dung dịch NaOH đã pha sẵn và bơm địnhlượng

5.2.2 Hoạt động:

- Nước được bơm từ giếng lên, sau đó được trộn với NaOH rồi cho qua bể lắng

để lắng kết tủa Sau khi lắng, nước được cho qua hệ thống hai bồn lọc với đá, cát,sỏi và than hoạt tính Sau cùng nước đã được lọc sạch và cho vào bồn chứa nướcsạch

- Nước đạt tiêu chuẩn phải có hàm lượng các ion kim loại nặng đạt lượng chophép và độ pH từ 6,5 – 8,5

6 NĂNG LƯỢNG SỬ DỤNG

Năng lượng mà công ty sử dụng là nguồn điện lấy từ mạng lưới điện quốc gianên phụ thuộc vào hệ thống điện quốc gia

Nguồn điện cung cấp cho công ty gồm 2 nguồn: 560 kVA, 250 kVA

Trong khuôn viên công ty có trạm biến thế riêng để cung cấp điện

Tổn hao điện trung bình được tính toán toàn công ty là: 1,2 kWh/kg sản phẩm

Trang 26

Phần III MÁY – THIẾT BỊ

Phần II: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

1 NGUYÊN LIỆU CHUNG

1.1 Nguyên liệu chính

1.1.1 Nhựa HDPE

a) Giới thiệu chung

HDPE là viết tắt của High Density Polyethylene, một loại nhựa chứa hàmlượng cao Polyethylene (PE) HDPE được trùng hợp ở áp suất thấp (2 – 8 MPa),nhiệt độ 130 – 175oC với dung môi là hexane và xyclohexane, xúc tác là phứcchất xiclopentadien trên clorua kim loại chuyển tiếp Phản ứng trùng hợp tiếnhành trong dung dịch và polyethylene hòa tan trong dung môi

Hình 4: Công thức cấu tạo của Polyethylen

Hình 5: Ký hiệu tái chế của HDPE b) Tính chất và ứng dụng

HDPE có tỉ trọng nằm trong khoảng từ 0,941 – 0,965 g/cm3 Do mạch PEkhông phân nhánh nên hạt nhựa HDPE có bề ngoài bóng láng, hạt nguyên chất

có màu trắng đục

Trang 27

Phần III MÁY – THIẾT BỊ

Hình 6: Hạt nhựa HDPE

Về tính chất hóa học, HDPE có những tính chất của một hydrocarbon không

no như không tác dụng với acid, kiềm, dung dịch thuốc tím và nước brom Ởnhiệt độ cao hơn 70oC, HDPE hòa tan kém trong các dung môi như toluen, xilen,amilacetate, tricloethylene, dầu thông, dầu khoáng… Dù ở nhiệt độ cao, HDPEcũng không thể hòa tan trong nước, các loại rượu béo, aceton, ether ethylic,glycerin và các loại dầu thảo mộc

Do các tính chất trên nên HDPE thường được dùng làm vỏ bọc dây điện, bọchàng hóa, áo mưa, chai lọ, các thiết bị nhựa dùng trong ngành hóa học Ngoài ranhờ tính chất dẻo dai và chịu lực, HDPE còn được sử dụng làm các loại thùngchứa, pallet v.v…

tự động

1.1.2 Nhựa PP

a) Giới thiệu chung

PP viết tắt từ Polypropylene, là một loại nhựa nhiệt dẻo có tính ứng dụng cao

PP được trùng hợp ở 80oC, áp suất 4,5 MPa trong 1,5 giờ với chất xúc tác làTiCl4

Trang 28

Phần III MÁY – THIẾT BỊ

Hình 7: Công thức cấu tạo của Polypropylene

Hình 8: Ký hiệu tái chế của nhựa PP b) Tính chất và ứng dụng

PP thường có tỉ trọng nằm trong khoảng từ 0,885 – 0,905 g/cm3 Nhựa PP cónhiệt độ nóng chảy là 132 – 149oC, chịu được nhiệt độ thấp nhất là -18oC

Do mạch PP có phân nhánh nên ta thấy hạt nhựa PP không có độ bóng láng

mà bề mặt hơi nhám hơn so với HDPE Cũng nhờ tính chất này mà màng PP cóđịnh hướng 2 chiều, vì vậy chỉ cần 1 vết cắt nhỏ thì màng PP cũng dễ dàng bị xérách PP có tính cứng vững hơn PE, không dẻo như PE, không bị kéo giãn dài

Có hai loại nhựa PP là PP đục và PP trong (còn gọi là PP kiếng) PP đụcthường dùng làm tủ, ghế đẩu, còn PP trong thường dùng làm hộp đựng thựcphẩm Ngoài các loại vật dụng thường ngày, PP còn được dùng làm bao bì chứathực phẩm nhờ có tính chống thấm tốt và khả năng in ấn cao, màng PP cũngkhông gây độc với người sử dụng

Hình 9: Hạt PP đục và PP trong (PP kiếng) c) PP 1100N

Nhựa PP sử dụng là loại PP 1100N, nhập khẩu từ Singapore, là PP đục ở dạngcopolymer với ethylene (một số mắt xích của mạch polymer được thay thế bằngethylene) Ưu điểm của dạng copolymer so với homopolymer là giúp cho sản

Trang 29

Phần III MÁY – THIẾT BỊ

phẩm mềm dẻo hơn, tăng cường độ chịu va đập Loại PP này có tỉ trọng là 0,91g/cm3, độ bền va đập là 35 MPa, độ bền uốn là 1550 MPa, chỉ số chảy MI là 12g/10 phút PP 1100N được sử dụng để làm các loại tủ, ghế đẩu, thùng rác loạinhỏ dùng trong gia đình

Trang 30

Phần III MÁY – THIẾT BỊ

1.1.3 Nhựa ABS:

a) Giới thiệu chung:

ABS viết tắt từ Acrylonitrile Butadien Styrene, là một loại nhựa nhiệt dẻothông dụng để làm các sản phẩm nhẹ nhưng có khả năng chịu lực ABS đượctrùng hợp từ ba loại monomer: acrylonitrile, butadien và styrene với tỉ lệ có thểthay đổi (15 – 35% acrylonitrile, 5 – 30% butadien, 40 – 60% styrene) ABSkhông có ký hiệu tái chế riêng, loại nhựa này được xếp chung với một số loạinhựa khác vào nhóm mang số 7 (Other)

Hình 10: Công thức cấu tạo của nhựa ABS b) Tính chất và ứng dụng:

Tính chất đặc trưng của ABS là độ cứng và chịu va đập tốt nhờ sự kết hợp từ

ba loại monomer

Hạt nhựa ABS có độ bóng láng, tùy theo tỉ lệ phối trộn của ba loại monomer

mà độ đục có thể khác nhau ABS là loại nhựa nhiệt dẻo dễ gia công, vì phân tửABS rất cồng kềnh nên ngay ở nhiệt độ gia công thấp thì cũng dễ dàng bị bẻ gãy.Nhờ tính chất cứng rắn và chịu lực tốt nên ABS thường được sử dụng để làm

vỏ nhựa cho nón bảo hiểm, đầu gậy đánh golf,

Hình 11: Hạt nhựa ABS

Trang 31

Phần III MÁY – THIẾT BỊ

c) ABS 757:

Nhựa ABS sử dụng là loại ABS 757 nhập khẩu từ công ty Chimei của ĐàiLoan Tỉ trọng của loại ABS này là 1,05 g/cm3, độ bền va đập là 37 MPa, độ bềnuốn là 54 MPa, chỉ số chảy MI là 22 g/10 phút ABS 757 được sử dụng để sảnxuất các chi tiết cứng và chịu lực như vỏ nhựa của nón bảo hiểm, khung tủ

là nhựa LLDPE (Linear Low-density Polyethylene), có chứa phụ gia chống tia

UV, phụ gia giúp bền nhiệt Độ bền nhiệt của loại Masterbatch này là 350oC(trong khi màu bột có độ bền nhiệt chỉ ở 270oC trở xuống) Chất độn sử dụng làTiO2 có tác dụng tăng tỉ trọng (tỉ trọng của Masterbatch sử dụng là 1,4 g/cm3) vàtạo độ bóng cho sản phẩm

b) Bột màu

Nếu sử dụng bột màu thì trong quá trình trộn với hạt nhựa nguyên liệu, ta phảitrộn thêm dầu phân tán để tăng độ kết dính màu Trong các loại bột màu thì màuxanh lá cây làm cho sản phẩm bị co rút nhiều hơn so với các màu khác Lý do làcác phân tử của bột màu xanh lá cây dễ dàng chui vào giữa các phân tử nhựa,tăng sự liên kết giữa chúng Vì vậy khi muốn tăng lượng sử dụng màu xanh lácây cần phải chú ý điều này Sau đây là bảng ví dụ về bột màu xanh dương(Pigment Blue CPB 1689)

Trang 32

Phần III MÁY – THIẾT BỊ

Bảng 1: Bột màu Blue CPB 1689

Tên thương mại Pigment Blue CPB 1689

Thành phần hóa học Na6.9Al5.6Si6.4O24.2S4

Cấu trúc hóa học Cấu trúc tinh thể Aluminosilicate 3 chiều với các ion Na vàion S nằm ở các nút mạng.

1.2.3 Chất hóa dẻo:

Chất hóa dẻo có tác dụng làm tăng độ dẻo, độ bền dai cho sản phẩm Chất hóadẻo sử dụng ở đây là DOP (Dioctyl phthalate) có tỉ trọng 0,985 g/cm3, nhiệt độnóng chảy là 216oC

Hình 12: Công thức cấu tạo của DOP

Trang 33

Phần III MÁY – THIẾT BỊ

- Dựa vào tỉ trọng: ABS 757 có tỉ trọng lớn nhất do có phân tử lượng lớn nhất

(công thức cấu tạo là (C8H8.C4H6.C3H3N)n, phân tử lượng là 221n) Do đó, khicho 3 loại nhựa này vào nước thì ABS 757 sẽ chìm, còn HDPE 9006 và PP1100N thì nổi lơ lửng

- Dựa vào chỉ số chảy MI: ABS 757 có chỉ số chảy cao nhất (22 g/10 phút), vì

vậy ABS 757 là dễ gia công nhất trong 3 loại nhựa nêu trên Lý do chỉ số chảycủa ABS cao nhất là vì ABS có cấu tạo phân tử cồng kềnh làm cho phân tử dễ bị

bẻ gãy ngay khi ở nhiệt độ gia công thấp Nhưng ABS có một đặc tính là hút ẩmcao hơn HDPE và PP nên trước khi đưa vào sản xuất, hạt nhựa ABS cần đượcsấy ở nhiệt độ 80 – 85 oC cho khô

- Dựa vào độ bền va đập: ABS 757 có độ bền va đập lớn nhất trong 3 loại nhựa

nêu trên (37 MPa), do đó ABS được dùng làm các chi tiết cần có độ cứng và chịulực như vỏ nhựa của nón bảo hiểm, khung tủ

Trang 34

Phần III MÁY – THIẾT BỊ

Bảng 3: Cách nhận biết các loại nhựa HDPE, PP, ABS

Cách nhận biết

Đốt

- Ngọn lửa màu vàng,trên đỉnh ngọn lửa cómàu xanh

- Không có mùi khét

- Khi chảy nhỏ giọtxuống ngọn lửa thìvẫn cháy tiếp

- Ngọn lửa màuxanh, trên đỉnh ngọnlửa có màu vàng

- Không có mùi khét

- Khi chảy nhỏ giọtxuống ngọn lửa thìngọn lửa tắt ngay

- Có mùi khét vàkhói đen

là do có trộn bột đá,nhưng vẫn thấy đượcmàu)

Tại vị trí cắt là màutrắng hoàn toàn

Khả năng

kéo sợi Kéo sợi được Không kéo sợi được

Trang 35

Phần III MÁY – THIẾT BỊ

2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ÉP PHUN NHỰA NHIỆT DẺO

Hình 13: Sơ đồ quy trình ép phun nhựa nhiệt dẻo.

Đạt

Đạt

Không đạtKhông đạt

Ngày đăng: 07/09/2014, 21:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Sơ đồ mặt bằng nhà máy. - Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị nhựa Sài Gòn
Hình 3 Sơ đồ mặt bằng nhà máy (Trang 22)
Hình 5: Ký hiệu tái chế của HDPE b) Tính chất và ứng dụng - Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị nhựa Sài Gòn
Hình 5 Ký hiệu tái chế của HDPE b) Tính chất và ứng dụng (Trang 27)
Hình 8: Ký hiệu tái chế của nhựa PP b) Tính chất và ứng dụng - Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị nhựa Sài Gòn
Hình 8 Ký hiệu tái chế của nhựa PP b) Tính chất và ứng dụng (Trang 29)
Hình 11: Hạt nhựa ABS - Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị nhựa Sài Gòn
Hình 11 Hạt nhựa ABS (Trang 31)
Bảng 1: Bột màu Blue CPB 1689 - Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị nhựa Sài Gòn
Bảng 1 Bột màu Blue CPB 1689 (Trang 33)
Hình 12: Công thức cấu tạo của DOP - Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị nhựa Sài Gòn
Hình 12 Công thức cấu tạo của DOP (Trang 33)
Bảng 3: Cách nhận biết các loại nhựa HDPE, PP, ABS - Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị nhựa Sài Gòn
Bảng 3 Cách nhận biết các loại nhựa HDPE, PP, ABS (Trang 35)
Bảng 5: Nhiệt độ các vùng gia nhiệt - Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị nhựa Sài Gòn
Bảng 5 Nhiệt độ các vùng gia nhiệt (Trang 39)
Hình 15: Cấu tạo chung máy ép phun. - Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị nhựa Sài Gòn
Hình 15 Cấu tạo chung máy ép phun (Trang 42)
Hình 16: Cấu tạo hệ thống ép phun. - Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị nhựa Sài Gòn
Hình 16 Cấu tạo hệ thống ép phun (Trang 43)
Hình 18: Một đoạn xylanh với băng điện trở thực tế máy RMP-3000. - Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị nhựa Sài Gòn
Hình 18 Một đoạn xylanh với băng điện trở thực tế máy RMP-3000 (Trang 44)
Hình 17: Sơ đồ bố trí phễu nạp liệu. - Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị nhựa Sài Gòn
Hình 17 Sơ đồ bố trí phễu nạp liệu (Trang 44)
Hình 21: Trục vít - Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị nhựa Sài Gòn
Hình 21 Trục vít (Trang 45)
Hình 22: Cấu tạo đầu trục vít. - Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị nhựa Sài Gòn
Hình 22 Cấu tạo đầu trục vít (Trang 46)
Hình 23: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của ben thủy lực. - Báo cáo thực tập quá trình và thiết bị nhựa Sài Gòn
Hình 23 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của ben thủy lực (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w