1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG tài CHÍNH mới nhât

32 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 70,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại sao nói : ngân sách nhà nước là một đạo luật đặc biệt?...2 2.Mối liên hệ giữa các khoản thu và các khoản chi của ngân sách nhà nước...3 3.Phân biệt quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự phò

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TÀI CHÍNH 1.Sự khác biệt của ngân sách nhà nước so với ngân sách của các chủ thể khác trong xã hội? Tại sao nói : ngân sách nhà nước là một đạo

luật đặc biệt? 2

2.Mối liên hệ giữa các khoản thu và các khoản chi của ngân sách nhà nước 3

3.Phân biệt quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự phòng ngân sách nhà nước 5 4.So sánh thuế với phí, lệ phí 7

5.Ưu, nhược điểm ,So sánh thuế trực thu, thuế gián thu 10

6.So sánh thuế sử dụng đất nông nghiệp với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 13

7.Ý nghĩa của việc nhà nước thu thuế tài nguyên 13

8.Thuế suất là “linh hồn” của đạo luật thuế Vì: 14

9.Phân biệt thuế suất 0%, miễn thuế và không phải nộp thuế 14

10.Phân biệt thuế với các khoản thu ngân sách từ vay nợ của nhà nước 15 11.So sánh bảo hiểm thương mại với bảo hiểm xã hội? 16

12.Phân biệt bảo hiểm nhân thọ với bảo hiểm phi nhân thọ 18

13.So sánh cổ phiếu với trái phiếu 21

14.Phân biệt chứng khoán vốn với chứng khoán nợ 23

BÀI TẬP 24

Trang 2

I PHÁP LUẬT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1 Sự khác biệt của ngân sách nhà nước so với ngân sách của các chủ thể khác trong xã hội? Tại sao nói : ngân sách nhà nước là một đạo luật đặc biệt?

Giống nhau:

Đều là bản dự toán những khoản thu và chi tiền tệ của 1 chủ thể nhất định

Những khoản thu, chi này đều thể hiện hoạt động của 1 chủ thể trong

1 khoảng thời gian xác định

Khác nhau:

Vừa thể hiện hành vi kinh tế,

vừa thể hiện hành vi pháp lí

Phải có sự thông qua của

quốc hội trước khi thực thi

Được luật hóa

Việc thiết lập + thực thi

NSNN cần có sự tham gia giám

sát của nhân dân để bảo đảm lợi

ích chung

Được thiết lập + thực thi vì

mục tiêu chung của toàn xã hội

Bắt buộc phải thực thi ngay

cả khi ko đem lại lợi ích kinh tế

cho NN

Thời hạn thực hiện = 1 năm

Chỉ thể hiện các hành vi thuần túy kinh tế

Ko cần sự thông qua của cơ quan lập pháp nào trước khi thực hiện

Ko đc luật hóaCác chủ thể tự xây dựng và chịu trách nhiệm về hậu quả pháp

lý xảy ra trong quá trình thực hiện

Thiết lập và thực hiện vì lợi ích riêng tư của mỗi chủ thểKhông bắt buộc tiến hành và không cần thực hiện khi không mang lại lợi ích cho chủ thểThời hạn thực hiện do các chủ thể quyết định

nói : ngân sách nhà nước là một đạo luật đặc biệt vì mặc dù nó cũng được ban hành bởi cơ quan quyền lực nhà nước chính là Quốc hội thông qua một trình tự thủ tục nhất định, có giá trị bắt buộc trong phạm vi

Trang 3

toàn quốc Nhưng so với các đạo luật khác thường không có thời gian hiệu lực xác định thì NSNN chỉ có hiệu lực trong vòng một năm Chính phủ chỉđược phép thi hành trong năm đó Sau một năm ngân sách, Quốc hội lại phải tiến hành thông qua một bản dự toán ngân sách mới

2 Mối liên hệ giữa các khoản thu và các khoản chi của ngân sách nhà nước

Các khoản thu và chi của NSNN có mối quan hệ biện chứng, mật thiếtvới nhua Chúng là hai hoạt động quan trọng để NN thực hiện vai trò của mình đối với xã hộ8

Các khoản thu của NSNN tạo tiền đề để thực hiện và là cơ sở để các nhiệm vụ chi của NSNN được thực hiện trong một năm ngân sách thông qua việc thu tài chính để tạo lập quỹ cho NSNN Các nguồn thu cho

NSNN được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 5 Luật NSNN 2015 và tương ứng với mỗi cấp NS thì sẽ có những khoản thu phù hợp với tính chấtđiều chỉnh của pháp luật, quan điểm của NN để thực hiện chức năng, vai trò của các CQNN cũng như NN đối với xã hội Ví dụ như các khoản thu

về thuế, phí, lệ phí… tạo ra nguồn tài chính để cung ứng cho hoạt động của BMNN mà cụ thể là để chi cho các khoản chi thường xuyên như chi lương, chi cho các hoạt động của đơn vị sự nghiệp…Qua đó giúp cho NN thực hiện được vai trò và chức năng của mình đối với xã hội

Các khoản chi cũng tác động ngược lại đối với các khoản thu của NSNN, chi NS là điều kiện đủ để NN thực hiện tốt vai trò của mình đối với xã hội, thực hiện đúng mục tiêu của việc tạo lập quỹ NSNN Chi NS

có thể dùng để chi cho đầu tư phát triển hay chi thường xuyên hoặc chi dự trữ quốc gia…Giusp cho NSNN được giải phóng đúng với bản dự toán NS

đã được QH thông qua

Tại sao phải phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp NS: Phân phối nguồn thu, nhiệm vụ chi là việc xác định mỗi cấp NS được tập trung những nguồn thu nào và mức độ tạp trung đến đâu, đồng thời đề ra nhiệm vụ chi cho mỗi cấp

QH quyết định các khoản thu và nhiệm vụ chi cho NSTW và

HĐND cấp Tỉnh quyết định nguồn thu và nhiệm vụ chi cho các địa

phương ở địa bàn tỉnh

Phân giao nguồn thu, nhiệm vụ chi cụ thể cho phép định lượng cáckhoản thu của từng địa phương trên địa bàn chính quyền địa phương quản

Trang 4

lý, từ đó có thể dự đoán được khả năng tự đáp ứng nhu cầu chi tiêu của cấp

NS và phầ còn thiếu mà NS cấp trên phải chi điều tiết bổ sung nhằm đảm bảo khả năng cấp phát, chi trả, thanh toán của cấp NS đó hoặc phần thừa

có thể điều hòa cho các địa phương khác hoặc cho NS cấp trên để đảm bảokhả năng thanh toán, để đảm bảo khả năng thanh toán của từng cấp NS cũng như toàn bộ hệ thống NS Đề ra nhiệm vụ chi cụ thể cho các cấp NS cũng là tiền đề giúp cho việc định lượng nhu cầu chi tiêu của cấp NS để cóthể chủ động bố trí kế hoạch thu, đắp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu đó

Trường hợp nếu chỉ phân giao nguồn thu mà không quy định

nhiệm vụ chi cho các cấp NS sẽ dẫn đến tình trạng không tận dụng được sốbội thu ở một số địa phương để điều động cho các địa phương khác còn nằm trong tình trạng bội chi Và kết quả là NSTW phải gánh chịu các khoản trợ cấp cho các địa phương bội chi, trong khi đó ở một số địa

phương khác tồn quỹ NS lại vượt định mức Và ngược lại nếu chỉ quy địnhnhiệm vụ chi mà không phân bổ nguồn thu sẽ dẫn đến tình trạng một mặt, các địa phương bị hạn chế tiềm năng và thế mạnh trong việc huy động các nguồn tài chính phục vụ cho phát triển của từng địa phương Mặt khác việckhông phân gia nguồn thu các địa phương sẽ ỷ lại, trông chờ vào sự ban phát kinh phí từ NSTW, từ đó có thể làm nảy sinh tiêu cực, tùy tiện trong

sử dụng vốn của NSTW của NSĐP

Đặc biệt, việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp NS

là cần thiết, bởi nó là tiền đề cho việc thu NSNN được thực hiện tốt nhất, đảm bảo nguồn thu cho NSNN, qua đó giúp cho NN thực hiện được vai trò

và chức năng đối với xã hội Các nguồn thu và nhiệm vụ chi của cấp

NSTW được quy định riêng tại Điều 35 và 36; Các nguồn thu và nhiệm vụ chi của NSĐP quy định tại Điều 37 và 38 của Luật NSNN 2015 NSTW giữ vai trò chủ đạo, chịu trách nhiệm đối với những khoản thu và nhiệm vụchi mang tính chất vĩ mô, NSĐP sẽ tự mình cân đối và có nguồn thu từ cấpNSTW, việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giúp cho NSĐP tận dụngtối đa được các tiềm lực kinh tế và thế mạnh của địa phương và cung cấp cho NSNN Đồng thời việc phân cấp tạo ra sự chủ động cho các cấp NS, hướng tới việc tự chủ, độc lập cho NS mỗi cấp để tự thực hiện các nhiệm

vụ xã hội của địa phương mình dưới sự giám sát của CQNN có thẩm

quyền

Hoạt động phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp

NSNN là cần thiết cho sự tối ưu NSNN, tận dụng tối đa và phát huy tốt

Trang 5

nhất thế mạnh của từng cấp NSNN mà từ đó thu cho NSNN được bội thu

và đảm bảo thực hiện các chức năng, vai trò của NN

3 Phân biệt quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự phòng ngân sách nhà nước

Khái niệm Khoản 8, Điều 4, Luật NSNN

2015

Dự phòng ngân sách nhà nước là một khoản mục trong

dự toán chi ngân sách chưa phân bổ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định ở từng cấp ngân sách

Khoản 17, Điều 4, Luật NSNN 2015

Quỹ dự trữ tài chính là quỹ của Nhà nước, hình thành từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật

Điều 7, NĐ 163/2016/NĐ-CP

Điều 11, Luật NSNNĐiều 8, NĐ 163/2016/NĐ-CP

Trong tổng số chi ngân sách Từ các khoản thu, chi ngân

sách nhà nước, chi ngân sách nhà nước và nguồn tài chính khác

Hạn mức 2% đến 4% tổng chi ngân sách 25% dự toán chi ngân sách

Trang 6

Chi hỗ trợ ngân sách cấp dướiChi hỗ trợ các địa phương theoquy định

Xử lý cân đối ngân sách nhà nước

Bù đắp bội chiChi phòng chống thiên tai, thảm họa dịch bệnh, mà sau khi sử dụng hết dự phòng vẫn chưa giải quyết được và không quá 70%

a) Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Ủy ban thường

vụ Quốc hội việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương vàbáo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;

b) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.”

Khoản 3, Điều 11 Luật NSNN và Khoản 5, Điều 8,

NĐ 163/2016/NĐ-CP

“5 Thẩm quyền quyết định

sử dụng quỹ dự trữ tài chính:

a) Đối với quỹ dự trữ tài chính trung ương, Bộ trưởng

Bộ Tài chính quyết định tạmứng để đáp ứng nhu cầu chi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng để chi cho các trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điềunày;

b) Đối với quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều

Trang 7

này “

I PHÁP LUẬT VỀ THUẾ

4 So sánh thuế với phí, lệ phí

Giống nhau:

- đều là những nguồn thu của ngân sách Nhà nước

- đều mang tính bắt buộc

- đều do pháp luật điều chỉnh

- căn cứ để tiến hành thu đều là văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

- Đều do cơ quan có thẩm quyền thu đối với cq, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp

lý cao, do cơ quan quyền lực

nhà nước cao nhất ban hành là

Quốc hội hoặc Ủy ban Thường

vụ Quốc hội (Luật, Pháp lệnh,

Luật phí và lệ phí 2015

Khái

niệm tính cưỡng chế mà tổ chức, cá là khoản thu bắt buộc mang

nhân có nghĩa vụ phải nộp vào

ngân sách Nhà nước khi có đủ

Phí: là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm

cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được

Trang 8

những điều kiện nhất định.

cơ quan Nhà nước, đơn vị sựnghiệp công lập và tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công

Lệ phí: là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan Nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý Nhà nước

hội của một quốc gia, đồng thời

thuế là một bộ phận rất quan

trọng cấu thành chính sách tài

chính quốc gia

Là khoản thu phụ, không đáng kể, chỉ đủ chi dùng cho các hoạt động phát sinh từ phí

Nguồn thu này không phải dùng đáp ứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt của Nhà nước, mà trước hết dùng để

bù đắp các chi phí hoạt động của các cơ quan cung cấp cho xã hội một số dịch vụ công cộng như: dịch vụ côngchứng, dịch vụ đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, dịch vụ hải quan

Tính

đối

giá

Không mang tính đối giá

và hoàn trả trực tiếp rang và hoàn trả trực tiếp.Mang tính đối giá rõ

Trang 9

Tính

bắt bắt

buộc

Mang tính bắt buộc đối với

cả người nộp và cơ quan thu

thuế

Chỉ bắt buộc khi chủ thểnộp thừa hưởng trực tiếp những dịch vụ công do cơ quan Nhà nước cung cấp

thường phản ánh đối tượng tính

thuế (Thuế môi trường - Không

nhằm mục đích 100% là cải tạo

môi trường)

Tên gọi của từng loại phí, lệ phí phản ánh đầy đủ mục đích sử dụng của loại phí, lệ phí đó (Ví dụ: Phí công chứng - vì sử dụng dịch

vụ công chứng, phí trước bạ

- vì thực hiện thủ tục trước bạ )

Phạm

vi áp

dụng

- Không có giới hạn, không

có sự khác biệt giữa các đối

Lệ phí: được nộp đầy

Trang 10

đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước Chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách Nhà nước bố trí trong

dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách Nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật

Việc thu phí, lệ phí do cơ quan Nhà nước trực tiếp thựchiện dịch vụ công cho cá nhân, tổ chức thực hiện

5 Ưu, nhược điểm ,So sánh thuế trực thu, thuế gián thu.

Ưu, nhược điểm của thuế trực thu, thuế gián thu:

Thuế trực thu:

- Đảm bảo tính công bằng giữa những người chịu thuế vì phần đóng góp về thuế thường phù hợp đối với khả năng của từng đối tượng, có tính phân loại đối tượng nộp

- Khó thu thuế, người nộp thuế có xu hướng trốn thuế khi phải trích 1 phần lợi ích của bản thân cho nhà nước

- Việc theo dõi, tính toán và thu thuế phức tạp

- Hạn chế phần nào sự cố gắng tăng thu nhập của các đối tượng, vìthu nhập và lợi nhuận càng cao thì phải nộp thuế càng nhiều

Thuế gián thu:

- Dễ dàng cho cơ quan thuế thu thuế vì đối tượng nộp thuế không phải là người chịu thuế (Thường hạn chế sự phản ứng thuế từ người gánh chịu thuế do nó cấu thành trong giá cả hàng hoá dịch

vụ, làm cho người tiêu dùng lầm tưởng đó là giá mà họ trả để có được hàng hoá dịch vụ đó nên không có cảm giác gánh nặng về thuế)

Trang 11

- Dễ điều chỉnh hơn thuế trực thu vì những người

chịu thuế thường không cảm nhận đầy đủ gánh nặng của

loại thuế này

- Tỷ trọng tiền thuế gián thu trên thu nhập của người nghèo lại caohơn tỷ trọng tiền thuế gián thu trên thu nhập của người

giàu Đây là tính không công bằng của thuế gián thu.

- Nhà nước không cá biệt hóa được người chịu thuế nên khó khăn trong việc thực hiện chính sách miễn giảm về thuế

- Khó đảm bảo công bằng giữa những người nộp thuế

1. Giống nhau:

- Đều điều tiết vào thu nhập của các tổ chức, cá nhân trong xã hội;

- Người nộp thuế đều phải trích một phần tài sản để chuyển cho Nhà nước mà không thể khước từ hoặc trì hoãn

2 Khác nhau:

Tiêu chí Thuế gián thu Thuế trực thu

Khái niệm Là loại thuế thu gián

tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ

Trong thuế gián thu đối tượng nộp thuế không phải là người chịu thuế,người gánh thuế là người tiêu dùng

Là loại thuế thu trực tiếp vào đối tượng nộp thuế, người có nghĩa vụ nộp thuế đồng thời là người chịu thuế

Tiền thuế Được cấu thành trong

giá cả hàng hóa, dịch vụ

Tiền thuế không đượccấu thành trong giá

cả hàng hóa, dịch vụPhương thức điều Nhà nước điều tiết gián Nhà nước điều tiết

Trang 12

tiết tiếp thông qua giá cả

Đối tượng nộp thuế

và người chịu thuế là một

Các loại thuế Bao gồm:

Thuế xuất nhập khẩu;

Thuế tiêu thụ đặc biệt;

Thuế giá trị gia tăng

Bao gồm:

Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Thuế thu nhập cá nhân;

Thuế nhà đất, tài nguyên

Phạm vi tác động Phạm vi tác động rất

rộng rãi

Phạm vi tác động tương đối hẹp

Việc thu thuế Tương đối dễ dàng hơn

vì ít gặp sự phản ứng của người chịu thuế

Việc thu thuế tương đối khó khăn vì tâm

lý phản ứng với thuế của người tiêu dùng

Ưu điểm Dễ thu thuế vì đối

tượng nộp thuế không phải là người chịu thuế

Đảm bảo công bằng

xã hội cho việc điều tiết thu nhập vì Nhà nước hiểu rõ và cá biệt hóa được người chịu thuế

Trang 13

Nhược điểm - Tỷ trọng tiền thuế

gián thu trên thu nhập của người nghèo lại caohơn người giàu => Đây

là tính không công bằngcủa thuế gián thu;

- Nhà nước không cá biệt hóa được người chịu thuế nên khó khăn trong việc thực hiện chính sách miễn giảm

về thuế

Khó thu thuế, người nộp thuế thường có cảm giác gánh nặng khi phải trích một phần lợi ích của bản thân cho Nhà nước

6 so sánh thuế sử dụng đất nông nghiệp với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

giống nhau:

- thuế thu từ các tổ chức, cá nhân được giao quyền sử dụng đất

- là thuế trực thu

- thu nhiều lần theo kì hạn

- mức thuế suất tương đối thấp

- là công cụ hỗ trợ quản lý nhà nước

khác nhau trang 176,189 sách

7 Ý nghĩa của việc nhà nước thu thuế tài nguyên.

Tài nguyên thiên nhiên thuộc quyền sở hữu của nhà nước, do nhà nước thống nhất quản lí Nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu về tài nguyên ngày càng tăng, dẫn đến nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên ngày càng tăng, dẫn đến nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên chắc chắn

sẽ xảy ra nhất là các loại tài nguyên không có khả năng tái tạo Cho nên, yêu cầu đặt ra là phải khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn

có, nuôi dưỡng bảo vệ để các nguồn tài nguyên tái sinh Luật thuế tài

nguyên bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước để chi phí cho việc cải

Trang 14

tạo môi trường , đầu tư cơ sở hạ tầng nơi khai thác tài nguyên và các

khỏan chi khác Ngoài ra, luật thuế tài nguyên là một công cụ để phân phốilại, đảm bảo công bằng xã hội Luật thuế tài nguyên cũng đảm bảo chi phíđầu vào của quá trình sản xuất cho nên nó có vai trò điều tiết sản xuất, tiêudùng Bên cạnh đó luật thế tài nguyên còn khuyến khích các tổ chức, cá nhân đổi mới công nghệ khai thác, chế biến tại chỗ

8 Thuế suất là “linh hồn” của đạo luật thuế Vì:

Nó thể hiện nhu cầu cần tập trung nguồn tài chính cho NSNN và biểu hiện chính sách điều chỉnh kinh tế xã hội của NN, đồng thời cũng là mối quan tâm hàng đầu của người nộp thuế

9 Phân biệt thuế suất 0%, miễn thuế và không phải nộp thuế

Là những trường hợp đạo luật

dự liệu trước, các

tổ chức, cá nhân khi thoả mãn các điều kiện đặt ra sẽ được miễn thuế Họvẫn là đối tượng nộp thuế theo quy định của pháp luật

Là những trườnghợp đạo luật qui địnhtrong những trường hợp đặc biệt trong đó

tổ chức, cá nhân khi tác động vào đối tượng chịu thuế này

sẽ được hưởng mức thuế suất là 0% và họvẫn là đối tượng nộp thuế của loại thuế đó

Trang 15

Căn cứ

áp dụng

Không thuộc phạm vi điều chỉnh của một đạoluật thuế

Thuộc phạm viđiều chỉnh của một đạo luật thuế

Thuộc phạm vi điều chỉnh của một đạo luật thuế

Qui định

về hoàn

thuế

Không được khấu trừ và hoàn thuế đối với thuế đầu vào đã nộp

Không được khấu trừ và hoàn thuế đối với thuế đầu vào đã nộp

Được hoàn lại thuế khi số thuế đầu vào lớn hơn 0

Hệ quả

pháp lí

Hệ quả của việc không phải nộp thuế là hệ quả đương nhiên

Hệ quả được miễn thuế là hệ quả

có điều kiện

Hệ quả số tiền thuế phải nộp là 0 đồng là hệ quả đương nhiên

Trình tự,

thủ tục

Không phải thực hiện thủ tục pháp lí gì

Cần phải làm

hồ sơ xin miễn giảm gửi cơ quan thuế có thẩm quyềnKhông phải kê khai, tính thuế

Các tổ chức, cá nhân không cần phải làm đơn xin phép

phải tiến hành đăng kí, kê khai bìnhthường

nước

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân

cho nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng

Khoản thu ngân sách từ vay nợ nhà nước là khoản thu tự

nguyện, mang tính tạm thời và nhằm chi cho đầu tư phát triển

Tính pháp

lý chất bắt buộc là khoản thu mang tính nguyệnKhoản thu mang tính tự Tính hoàn Không mang tính hoàn luôn mang tính hoàn trả

Trang 16

trả trả trực tiếp trực tiếp

tính chất là nguồn thu lớn, chủ

yếu và có tính thường xuyên

là nguồn thu mang tính tạm thời, không lớn kkông mang tính thường xuyên

điều tiết SX, NK , tiêu dùng

Bình đẳng, thoả thuận

Do CP hoặc HĐND tỉnhquyết định

II PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH BẢO HIỂM

11 So sánh bảo hiểm thương mại với bảo hiểm xã hội?

1 Giống nhau:

Thứ nhất, về phương thức hoạt động:

Bảo hiểm xã hội hay bảo hiểm thương mại đều là những biện pháp chia sẻ rủi ro của một người hay của số ít người cho cả cộng đồng những người có khả năng gặp rủi ro cùng loại, bằng cách mỗi người trong cộng đồng góp một số tiền nhất định vào một quỹ chung và từ quỹ chung đó bù đắp thiệt hại cho thành viên trong cộng đồng không may bị thiệt hại do rủi

ro đó gây ra

Thứ hai, về nguyên tắc hoạt động:

Hai loại bảo hiểm này được thực hiện trên cùng một nguyên tắc là có tham gia đóng góp bảo hiểm thì mới được hưởng quyền lợi, không đóng góp thì không được đòi hỏi quyền lợi

Thứ ba, mục đích hoạt động:

Ngày đăng: 17/08/2021, 07:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w