Tại sao nói : ngân sách nhà nước là một đạo luật đặc biệt?...2 2.Mối liên hệ giữa các khoản thu và các khoản chi của ngân sách nhà nước...3 3.Phân biệt quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự phò
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TÀI CHÍNH 1.Sự khác biệt của ngân sách nhà nước so với ngân sách của các chủ thể khác trong xã hội? Tại sao nói : ngân sách nhà nước là một đạo
luật đặc biệt? 2
2.Mối liên hệ giữa các khoản thu và các khoản chi của ngân sách nhà nước 3
3.Phân biệt quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự phòng ngân sách nhà nước 5 4.So sánh thuế với phí, lệ phí 7
5.Ưu, nhược điểm ,So sánh thuế trực thu, thuế gián thu 10
6.So sánh thuế sử dụng đất nông nghiệp với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 13
7.Ý nghĩa của việc nhà nước thu thuế tài nguyên 13
8.Thuế suất là “linh hồn” của đạo luật thuế Vì: 14
9.Phân biệt thuế suất 0%, miễn thuế và không phải nộp thuế 14
10.Phân biệt thuế với các khoản thu ngân sách từ vay nợ của nhà nước 15 11.So sánh bảo hiểm thương mại với bảo hiểm xã hội? 16
12.Phân biệt bảo hiểm nhân thọ với bảo hiểm phi nhân thọ 18
13.So sánh cổ phiếu với trái phiếu 21
14.Phân biệt chứng khoán vốn với chứng khoán nợ 23
BÀI TẬP 24
Trang 2I PHÁP LUẬT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1 Sự khác biệt của ngân sách nhà nước so với ngân sách của các chủ thể khác trong xã hội? Tại sao nói : ngân sách nhà nước là một đạo luật đặc biệt?
Giống nhau:
Đều là bản dự toán những khoản thu và chi tiền tệ của 1 chủ thể nhất định
Những khoản thu, chi này đều thể hiện hoạt động của 1 chủ thể trong
1 khoảng thời gian xác định
Khác nhau:
Vừa thể hiện hành vi kinh tế,
vừa thể hiện hành vi pháp lí
Phải có sự thông qua của
quốc hội trước khi thực thi
Được luật hóa
Việc thiết lập + thực thi
NSNN cần có sự tham gia giám
sát của nhân dân để bảo đảm lợi
ích chung
Được thiết lập + thực thi vì
mục tiêu chung của toàn xã hội
Bắt buộc phải thực thi ngay
cả khi ko đem lại lợi ích kinh tế
cho NN
Thời hạn thực hiện = 1 năm
Chỉ thể hiện các hành vi thuần túy kinh tế
Ko cần sự thông qua của cơ quan lập pháp nào trước khi thực hiện
Ko đc luật hóaCác chủ thể tự xây dựng và chịu trách nhiệm về hậu quả pháp
lý xảy ra trong quá trình thực hiện
Thiết lập và thực hiện vì lợi ích riêng tư của mỗi chủ thểKhông bắt buộc tiến hành và không cần thực hiện khi không mang lại lợi ích cho chủ thểThời hạn thực hiện do các chủ thể quyết định
nói : ngân sách nhà nước là một đạo luật đặc biệt vì mặc dù nó cũng được ban hành bởi cơ quan quyền lực nhà nước chính là Quốc hội thông qua một trình tự thủ tục nhất định, có giá trị bắt buộc trong phạm vi
Trang 3toàn quốc Nhưng so với các đạo luật khác thường không có thời gian hiệu lực xác định thì NSNN chỉ có hiệu lực trong vòng một năm Chính phủ chỉđược phép thi hành trong năm đó Sau một năm ngân sách, Quốc hội lại phải tiến hành thông qua một bản dự toán ngân sách mới
2 Mối liên hệ giữa các khoản thu và các khoản chi của ngân sách nhà nước
Các khoản thu và chi của NSNN có mối quan hệ biện chứng, mật thiếtvới nhua Chúng là hai hoạt động quan trọng để NN thực hiện vai trò của mình đối với xã hộ8
Các khoản thu của NSNN tạo tiền đề để thực hiện và là cơ sở để các nhiệm vụ chi của NSNN được thực hiện trong một năm ngân sách thông qua việc thu tài chính để tạo lập quỹ cho NSNN Các nguồn thu cho
NSNN được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 5 Luật NSNN 2015 và tương ứng với mỗi cấp NS thì sẽ có những khoản thu phù hợp với tính chấtđiều chỉnh của pháp luật, quan điểm của NN để thực hiện chức năng, vai trò của các CQNN cũng như NN đối với xã hội Ví dụ như các khoản thu
về thuế, phí, lệ phí… tạo ra nguồn tài chính để cung ứng cho hoạt động của BMNN mà cụ thể là để chi cho các khoản chi thường xuyên như chi lương, chi cho các hoạt động của đơn vị sự nghiệp…Qua đó giúp cho NN thực hiện được vai trò và chức năng của mình đối với xã hội
Các khoản chi cũng tác động ngược lại đối với các khoản thu của NSNN, chi NS là điều kiện đủ để NN thực hiện tốt vai trò của mình đối với xã hội, thực hiện đúng mục tiêu của việc tạo lập quỹ NSNN Chi NS
có thể dùng để chi cho đầu tư phát triển hay chi thường xuyên hoặc chi dự trữ quốc gia…Giusp cho NSNN được giải phóng đúng với bản dự toán NS
đã được QH thông qua
Tại sao phải phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp NS: Phân phối nguồn thu, nhiệm vụ chi là việc xác định mỗi cấp NS được tập trung những nguồn thu nào và mức độ tạp trung đến đâu, đồng thời đề ra nhiệm vụ chi cho mỗi cấp
QH quyết định các khoản thu và nhiệm vụ chi cho NSTW và
HĐND cấp Tỉnh quyết định nguồn thu và nhiệm vụ chi cho các địa
phương ở địa bàn tỉnh
Phân giao nguồn thu, nhiệm vụ chi cụ thể cho phép định lượng cáckhoản thu của từng địa phương trên địa bàn chính quyền địa phương quản
Trang 4lý, từ đó có thể dự đoán được khả năng tự đáp ứng nhu cầu chi tiêu của cấp
NS và phầ còn thiếu mà NS cấp trên phải chi điều tiết bổ sung nhằm đảm bảo khả năng cấp phát, chi trả, thanh toán của cấp NS đó hoặc phần thừa
có thể điều hòa cho các địa phương khác hoặc cho NS cấp trên để đảm bảokhả năng thanh toán, để đảm bảo khả năng thanh toán của từng cấp NS cũng như toàn bộ hệ thống NS Đề ra nhiệm vụ chi cụ thể cho các cấp NS cũng là tiền đề giúp cho việc định lượng nhu cầu chi tiêu của cấp NS để cóthể chủ động bố trí kế hoạch thu, đắp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu đó
Trường hợp nếu chỉ phân giao nguồn thu mà không quy định
nhiệm vụ chi cho các cấp NS sẽ dẫn đến tình trạng không tận dụng được sốbội thu ở một số địa phương để điều động cho các địa phương khác còn nằm trong tình trạng bội chi Và kết quả là NSTW phải gánh chịu các khoản trợ cấp cho các địa phương bội chi, trong khi đó ở một số địa
phương khác tồn quỹ NS lại vượt định mức Và ngược lại nếu chỉ quy địnhnhiệm vụ chi mà không phân bổ nguồn thu sẽ dẫn đến tình trạng một mặt, các địa phương bị hạn chế tiềm năng và thế mạnh trong việc huy động các nguồn tài chính phục vụ cho phát triển của từng địa phương Mặt khác việckhông phân gia nguồn thu các địa phương sẽ ỷ lại, trông chờ vào sự ban phát kinh phí từ NSTW, từ đó có thể làm nảy sinh tiêu cực, tùy tiện trong
sử dụng vốn của NSTW của NSĐP
Đặc biệt, việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp NS
là cần thiết, bởi nó là tiền đề cho việc thu NSNN được thực hiện tốt nhất, đảm bảo nguồn thu cho NSNN, qua đó giúp cho NN thực hiện được vai trò
và chức năng đối với xã hội Các nguồn thu và nhiệm vụ chi của cấp
NSTW được quy định riêng tại Điều 35 và 36; Các nguồn thu và nhiệm vụ chi của NSĐP quy định tại Điều 37 và 38 của Luật NSNN 2015 NSTW giữ vai trò chủ đạo, chịu trách nhiệm đối với những khoản thu và nhiệm vụchi mang tính chất vĩ mô, NSĐP sẽ tự mình cân đối và có nguồn thu từ cấpNSTW, việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giúp cho NSĐP tận dụngtối đa được các tiềm lực kinh tế và thế mạnh của địa phương và cung cấp cho NSNN Đồng thời việc phân cấp tạo ra sự chủ động cho các cấp NS, hướng tới việc tự chủ, độc lập cho NS mỗi cấp để tự thực hiện các nhiệm
vụ xã hội của địa phương mình dưới sự giám sát của CQNN có thẩm
quyền
Hoạt động phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp
NSNN là cần thiết cho sự tối ưu NSNN, tận dụng tối đa và phát huy tốt
Trang 5nhất thế mạnh của từng cấp NSNN mà từ đó thu cho NSNN được bội thu
và đảm bảo thực hiện các chức năng, vai trò của NN
3 Phân biệt quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự phòng ngân sách nhà nước
Khái niệm Khoản 8, Điều 4, Luật NSNN
2015
Dự phòng ngân sách nhà nước là một khoản mục trong
dự toán chi ngân sách chưa phân bổ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định ở từng cấp ngân sách
Khoản 17, Điều 4, Luật NSNN 2015
Quỹ dự trữ tài chính là quỹ của Nhà nước, hình thành từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật
Điều 7, NĐ 163/2016/NĐ-CP
Điều 11, Luật NSNNĐiều 8, NĐ 163/2016/NĐ-CP
Trong tổng số chi ngân sách Từ các khoản thu, chi ngân
sách nhà nước, chi ngân sách nhà nước và nguồn tài chính khác
Hạn mức 2% đến 4% tổng chi ngân sách 25% dự toán chi ngân sách
Trang 6Chi hỗ trợ ngân sách cấp dướiChi hỗ trợ các địa phương theoquy định
Xử lý cân đối ngân sách nhà nước
Bù đắp bội chiChi phòng chống thiên tai, thảm họa dịch bệnh, mà sau khi sử dụng hết dự phòng vẫn chưa giải quyết được và không quá 70%
a) Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Ủy ban thường
vụ Quốc hội việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương vàbáo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;
b) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.”
Khoản 3, Điều 11 Luật NSNN và Khoản 5, Điều 8,
NĐ 163/2016/NĐ-CP
“5 Thẩm quyền quyết định
sử dụng quỹ dự trữ tài chính:
a) Đối với quỹ dự trữ tài chính trung ương, Bộ trưởng
Bộ Tài chính quyết định tạmứng để đáp ứng nhu cầu chi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng để chi cho các trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điềunày;
b) Đối với quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều
Trang 7này “
I PHÁP LUẬT VỀ THUẾ
4 So sánh thuế với phí, lệ phí
Giống nhau:
- đều là những nguồn thu của ngân sách Nhà nước
- đều mang tính bắt buộc
- đều do pháp luật điều chỉnh
- căn cứ để tiến hành thu đều là văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
- Đều do cơ quan có thẩm quyền thu đối với cq, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp
lý cao, do cơ quan quyền lực
nhà nước cao nhất ban hành là
Quốc hội hoặc Ủy ban Thường
vụ Quốc hội (Luật, Pháp lệnh,
Luật phí và lệ phí 2015
Khái
niệm tính cưỡng chế mà tổ chức, cá là khoản thu bắt buộc mang
nhân có nghĩa vụ phải nộp vào
ngân sách Nhà nước khi có đủ
Phí: là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm
cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được
Trang 8những điều kiện nhất định.
cơ quan Nhà nước, đơn vị sựnghiệp công lập và tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công
Lệ phí: là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan Nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý Nhà nước
hội của một quốc gia, đồng thời
thuế là một bộ phận rất quan
trọng cấu thành chính sách tài
chính quốc gia
Là khoản thu phụ, không đáng kể, chỉ đủ chi dùng cho các hoạt động phát sinh từ phí
Nguồn thu này không phải dùng đáp ứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt của Nhà nước, mà trước hết dùng để
bù đắp các chi phí hoạt động của các cơ quan cung cấp cho xã hội một số dịch vụ công cộng như: dịch vụ côngchứng, dịch vụ đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, dịch vụ hải quan
Tính
đối
giá
Không mang tính đối giá
và hoàn trả trực tiếp rang và hoàn trả trực tiếp.Mang tính đối giá rõ
Trang 9Tính
bắt bắt
buộc
Mang tính bắt buộc đối với
cả người nộp và cơ quan thu
thuế
Chỉ bắt buộc khi chủ thểnộp thừa hưởng trực tiếp những dịch vụ công do cơ quan Nhà nước cung cấp
thường phản ánh đối tượng tính
thuế (Thuế môi trường - Không
nhằm mục đích 100% là cải tạo
môi trường)
Tên gọi của từng loại phí, lệ phí phản ánh đầy đủ mục đích sử dụng của loại phí, lệ phí đó (Ví dụ: Phí công chứng - vì sử dụng dịch
vụ công chứng, phí trước bạ
- vì thực hiện thủ tục trước bạ )
Phạm
vi áp
dụng
- Không có giới hạn, không
có sự khác biệt giữa các đối
Lệ phí: được nộp đầy
Trang 10đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước Chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách Nhà nước bố trí trong
dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách Nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật
Việc thu phí, lệ phí do cơ quan Nhà nước trực tiếp thựchiện dịch vụ công cho cá nhân, tổ chức thực hiện
5 Ưu, nhược điểm ,So sánh thuế trực thu, thuế gián thu.
Ưu, nhược điểm của thuế trực thu, thuế gián thu:
Thuế trực thu:
- Đảm bảo tính công bằng giữa những người chịu thuế vì phần đóng góp về thuế thường phù hợp đối với khả năng của từng đối tượng, có tính phân loại đối tượng nộp
- Khó thu thuế, người nộp thuế có xu hướng trốn thuế khi phải trích 1 phần lợi ích của bản thân cho nhà nước
- Việc theo dõi, tính toán và thu thuế phức tạp
- Hạn chế phần nào sự cố gắng tăng thu nhập của các đối tượng, vìthu nhập và lợi nhuận càng cao thì phải nộp thuế càng nhiều
Thuế gián thu:
- Dễ dàng cho cơ quan thuế thu thuế vì đối tượng nộp thuế không phải là người chịu thuế (Thường hạn chế sự phản ứng thuế từ người gánh chịu thuế do nó cấu thành trong giá cả hàng hoá dịch
vụ, làm cho người tiêu dùng lầm tưởng đó là giá mà họ trả để có được hàng hoá dịch vụ đó nên không có cảm giác gánh nặng về thuế)
Trang 11- Dễ điều chỉnh hơn thuế trực thu vì những người
chịu thuế thường không cảm nhận đầy đủ gánh nặng của
loại thuế này
- Tỷ trọng tiền thuế gián thu trên thu nhập của người nghèo lại caohơn tỷ trọng tiền thuế gián thu trên thu nhập của người
giàu Đây là tính không công bằng của thuế gián thu.
- Nhà nước không cá biệt hóa được người chịu thuế nên khó khăn trong việc thực hiện chính sách miễn giảm về thuế
- Khó đảm bảo công bằng giữa những người nộp thuế
1. Giống nhau:
- Đều điều tiết vào thu nhập của các tổ chức, cá nhân trong xã hội;
- Người nộp thuế đều phải trích một phần tài sản để chuyển cho Nhà nước mà không thể khước từ hoặc trì hoãn
2 Khác nhau:
Tiêu chí Thuế gián thu Thuế trực thu
Khái niệm Là loại thuế thu gián
tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ
Trong thuế gián thu đối tượng nộp thuế không phải là người chịu thuế,người gánh thuế là người tiêu dùng
Là loại thuế thu trực tiếp vào đối tượng nộp thuế, người có nghĩa vụ nộp thuế đồng thời là người chịu thuế
Tiền thuế Được cấu thành trong
giá cả hàng hóa, dịch vụ
Tiền thuế không đượccấu thành trong giá
cả hàng hóa, dịch vụPhương thức điều Nhà nước điều tiết gián Nhà nước điều tiết
Trang 12tiết tiếp thông qua giá cả
Đối tượng nộp thuế
và người chịu thuế là một
Các loại thuế Bao gồm:
Thuế xuất nhập khẩu;
Thuế tiêu thụ đặc biệt;
Thuế giá trị gia tăng
Bao gồm:
Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Thuế thu nhập cá nhân;
Thuế nhà đất, tài nguyên
Phạm vi tác động Phạm vi tác động rất
rộng rãi
Phạm vi tác động tương đối hẹp
Việc thu thuế Tương đối dễ dàng hơn
vì ít gặp sự phản ứng của người chịu thuế
Việc thu thuế tương đối khó khăn vì tâm
lý phản ứng với thuế của người tiêu dùng
Ưu điểm Dễ thu thuế vì đối
tượng nộp thuế không phải là người chịu thuế
Đảm bảo công bằng
xã hội cho việc điều tiết thu nhập vì Nhà nước hiểu rõ và cá biệt hóa được người chịu thuế
Trang 13Nhược điểm - Tỷ trọng tiền thuế
gián thu trên thu nhập của người nghèo lại caohơn người giàu => Đây
là tính không công bằngcủa thuế gián thu;
- Nhà nước không cá biệt hóa được người chịu thuế nên khó khăn trong việc thực hiện chính sách miễn giảm
về thuế
Khó thu thuế, người nộp thuế thường có cảm giác gánh nặng khi phải trích một phần lợi ích của bản thân cho Nhà nước
6 so sánh thuế sử dụng đất nông nghiệp với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
giống nhau:
- thuế thu từ các tổ chức, cá nhân được giao quyền sử dụng đất
- là thuế trực thu
- thu nhiều lần theo kì hạn
- mức thuế suất tương đối thấp
- là công cụ hỗ trợ quản lý nhà nước
khác nhau trang 176,189 sách
7 Ý nghĩa của việc nhà nước thu thuế tài nguyên.
Tài nguyên thiên nhiên thuộc quyền sở hữu của nhà nước, do nhà nước thống nhất quản lí Nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu về tài nguyên ngày càng tăng, dẫn đến nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên ngày càng tăng, dẫn đến nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên chắc chắn
sẽ xảy ra nhất là các loại tài nguyên không có khả năng tái tạo Cho nên, yêu cầu đặt ra là phải khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn
có, nuôi dưỡng bảo vệ để các nguồn tài nguyên tái sinh Luật thuế tài
nguyên bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước để chi phí cho việc cải
Trang 14tạo môi trường , đầu tư cơ sở hạ tầng nơi khai thác tài nguyên và các
khỏan chi khác Ngoài ra, luật thuế tài nguyên là một công cụ để phân phốilại, đảm bảo công bằng xã hội Luật thuế tài nguyên cũng đảm bảo chi phíđầu vào của quá trình sản xuất cho nên nó có vai trò điều tiết sản xuất, tiêudùng Bên cạnh đó luật thế tài nguyên còn khuyến khích các tổ chức, cá nhân đổi mới công nghệ khai thác, chế biến tại chỗ
8 Thuế suất là “linh hồn” của đạo luật thuế Vì:
Nó thể hiện nhu cầu cần tập trung nguồn tài chính cho NSNN và biểu hiện chính sách điều chỉnh kinh tế xã hội của NN, đồng thời cũng là mối quan tâm hàng đầu của người nộp thuế
9 Phân biệt thuế suất 0%, miễn thuế và không phải nộp thuế
Là những trường hợp đạo luật
dự liệu trước, các
tổ chức, cá nhân khi thoả mãn các điều kiện đặt ra sẽ được miễn thuế Họvẫn là đối tượng nộp thuế theo quy định của pháp luật
Là những trườnghợp đạo luật qui địnhtrong những trường hợp đặc biệt trong đó
tổ chức, cá nhân khi tác động vào đối tượng chịu thuế này
sẽ được hưởng mức thuế suất là 0% và họvẫn là đối tượng nộp thuế của loại thuế đó
Trang 15Căn cứ
áp dụng
Không thuộc phạm vi điều chỉnh của một đạoluật thuế
Thuộc phạm viđiều chỉnh của một đạo luật thuế
Thuộc phạm vi điều chỉnh của một đạo luật thuế
Qui định
về hoàn
thuế
Không được khấu trừ và hoàn thuế đối với thuế đầu vào đã nộp
Không được khấu trừ và hoàn thuế đối với thuế đầu vào đã nộp
Được hoàn lại thuế khi số thuế đầu vào lớn hơn 0
Hệ quả
pháp lí
Hệ quả của việc không phải nộp thuế là hệ quả đương nhiên
Hệ quả được miễn thuế là hệ quả
có điều kiện
Hệ quả số tiền thuế phải nộp là 0 đồng là hệ quả đương nhiên
Trình tự,
thủ tục
Không phải thực hiện thủ tục pháp lí gì
Cần phải làm
hồ sơ xin miễn giảm gửi cơ quan thuế có thẩm quyềnKhông phải kê khai, tính thuế
Các tổ chức, cá nhân không cần phải làm đơn xin phép
phải tiến hành đăng kí, kê khai bìnhthường
nước
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân
cho nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng
Khoản thu ngân sách từ vay nợ nhà nước là khoản thu tự
nguyện, mang tính tạm thời và nhằm chi cho đầu tư phát triển
Tính pháp
lý chất bắt buộc là khoản thu mang tính nguyệnKhoản thu mang tính tự Tính hoàn Không mang tính hoàn luôn mang tính hoàn trả
Trang 16trả trả trực tiếp trực tiếp
tính chất là nguồn thu lớn, chủ
yếu và có tính thường xuyên
là nguồn thu mang tính tạm thời, không lớn kkông mang tính thường xuyên
điều tiết SX, NK , tiêu dùng
Bình đẳng, thoả thuận
Do CP hoặc HĐND tỉnhquyết định
II PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH BẢO HIỂM
11 So sánh bảo hiểm thương mại với bảo hiểm xã hội?
1 Giống nhau:
Thứ nhất, về phương thức hoạt động:
Bảo hiểm xã hội hay bảo hiểm thương mại đều là những biện pháp chia sẻ rủi ro của một người hay của số ít người cho cả cộng đồng những người có khả năng gặp rủi ro cùng loại, bằng cách mỗi người trong cộng đồng góp một số tiền nhất định vào một quỹ chung và từ quỹ chung đó bù đắp thiệt hại cho thành viên trong cộng đồng không may bị thiệt hại do rủi
ro đó gây ra
Thứ hai, về nguyên tắc hoạt động:
Hai loại bảo hiểm này được thực hiện trên cùng một nguyên tắc là có tham gia đóng góp bảo hiểm thì mới được hưởng quyền lợi, không đóng góp thì không được đòi hỏi quyền lợi
Thứ ba, mục đích hoạt động: