Cầu trục là loại máy trục có kết cấu giống chiếc cầu có bánh xe lăn trên đường ray chuyên dùng nên còn gọi là cầu lăn. Nó được sử dụng rất phổ biến trong các ngành kinh tế và quốc phòng để nâng chuyển các vật nặng trong các phân xưởng và nhà kho, cũng có thể dùng để sắp xếp đồ đạc. Cầu trục được trang bị móc cẩu hoặc cơ cấu nam châm điện hoặc gầu ngoạm tuỳ theo dạng hoặc đặc tính vật nâng. Theo dạng kết cấu thép của cầu trục người ta phân loại thành cầu trục một dầm và cầu trục hai dầm.Cầu trục có thể dẫn động bằng tay hoặc cơ điện dùng trong mạng lướt điện công nghiệp. Cầu trục được điều khiển do người lái chuyên nghiệp trong cabin treo ở đầu cầu trục hoặc dùng pa lăng điện điều khiển nâng hoặc bằng tay qua hộp điều khiển trên nền xưởng hoặc điều khiển tự động từ xa.Do yêu cầu thiết kế tải trọng nâng Q = 10T, khẩu độ L = 14 m nên chúng ta thấy rằng kết cấu của mỗi cầu trục không thể có dạng một dầm bởi kết cấu cầu trục một dầm chỉ cho phép sức nâng 1 5 T, khẩu độ ngắn L=517 m, chế độ làm việc nhẹ. Bởi vậy chúng ta chọn kết cấu cầu trục loại 2 dầm làm phương hướng thiết kế kết cấu này đảm bảo các chế độ làm việc từ nhẹ, trung bình đến nặng. Sức nâng tải trọng Q từ 5 30 T, khẩu độ L=10 35m. Vận tốc nâng hạ theo quy định Vm = 8 20 m vận tốc di chuyển xe con 10 150 mp. Vận tốc di chuyển cầu trục Vct = 40 150mp.
Trang 1Mục lục
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Máy nâng vận chuyển là một trong những phương tiện quan trọng của việc
cơ giới hoá các quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân.Trong khi cácnước tiên tiến ngày càng phát triển mạnh mẽ về ngành máy vận chuyển, ngànhmáy nâng vận chuyển đã trở thành một ngành lớn về chế tạo máy, có tính độc lập
Đứng đầu về nhu cầu tăng nhanh trong máy nâng vận chuyển phải kể đếncầu trục và cầu trục tháp.Trong đó cầu trục cũng được sử dụng rộng rãi trong cácnhà kho của bến bãi,nhà máy,phân xưởng để di chuyển,nâng hạ hàng hoá,máy móc
và những công việc nặng nhọc.Nó còn có ý nghĩa quan trọng về phương tiện giảmnhẹ lao động
nặng nhọc cho công nhân và tiếp tục nâng cao năng suất,đáp ứng nhu cầu kĩ thuậthiện đại trong các ngành kinh tế quốc dân
Hiện nay, nước ta cũng có nhiều trung tâm nghiên cứu cũng như các nhàmáy đã và đang nghiên cứu,chế tạo các loại cầu trục với các kích thước,tải trọng vàchế độ làm việc khác nhau để đáp ứng nhu cầu đa dạng và phong phú của ngànhcông nghiệp.Vì vậy chế tạo và thiết kế cầu trục cũng phát triển không ngừng
Và em được giao đồ án môn học với nội dung: Thiết kế tính toán kết cấu thép dầm chính cầu trục 2 dầm.
Do thời gian và trình độ còn có hạn nên đề tài này không tránh khỏi nhữngthiếu sót Rất mong thầy cô cùng các bạn đóng góp ý kiến, phê bình để đề tài đượchoàn chỉnh
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giá , em đã hoànthành nhiệm vụ thiết kế được giao
Hà nội ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Trang 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CẦU TRỤC 2 DẦM
1.1.Giới thiệu chung
Cầu trục là loại máy trục có kết cấu giống chiếc cầu có bánh xe lăn trênđường ray chuyên dùng nên còn gọi là cầu lăn Nó được sử dụng rất phổ biến trongcác ngành kinh tế và quốc phòng để nâng chuyển các vật nặng trong các phânxưởng và nhà kho, cũng có thể dùng để sắp xếp đồ đạc Cầu trục được trang bị móccẩu hoặc cơ cấu nam châm điện hoặc gầu ngoạm tuỳ theo dạng hoặc đặc tính vậtnâng Theo dạng kết cấu thép của cầu trục người ta phân loại thành cầu trục mộtdầm và cầu trục hai dầm
Cầu trục có thể dẫn động bằng tay hoặc cơ điện dùng trong mạng lướt điệncông nghiệp Cầu trục được điều khiển do người lái chuyên nghiệp trong cabin treo
ở đầu cầu trục hoặc dùng pa lăng điện điều khiển nâng hoặc bằng tay qua hộp điềukhiển trên nền xưởng hoặc điều khiển tự động từ xa
Do yêu cầu thiết kế tải trọng nâng Q = 10T, khẩu độ L = 14 m nên chúng tathấy rằng kết cấu của mỗi cầu trục không thể có dạng một dầm bởi kết cấu cầu trụcmột dầm chỉ cho phép sức nâng 1 ÷ 5 T, khẩu độ ngắn L=5÷17 m, chế độ làm việcnhẹ Bởi vậy chúng ta chọn kết cấu cầu trục loại 2 dầm làm phương hướng thiết kếkết cấu này đảm bảo các chế độ làm việc từ nhẹ, trung bình đến nặng Sức nâng tảitrọng Q từ 5 ÷ 30 T, khẩu độ L=10÷ 35m Vận tốc nâng hạ theo quy định Vm = 8 ÷
20 m vận tốc di chuyển xe con 10 ÷ 150 m/p Vận tốc di chuyển cầu trục Vc/t = 40
Trang 4chiều quay của động
của tời chính 7, tời phụ 8, và bộ máy di chuyển xe con 9, các dây cáp điện có thể
co dãn phù hợp với vị trí của xe con và cấp điện cho các động cơ đặt trên xe con.Các thiết bị điều khiển đặt trong cabin 11, cấp điện cho cầu trục nhờ hệ thanh dẫnđiện đặt dọc theo nhà xưởng, các quẹt điện 3 pha tỳ sát trên những thanh này Lồngthép làm công tác kiểm tra 11 treo dưới dầm cầu trục Các bộ máy của cầu trụcthực hiện được 3 chức năng: nâng- hạ hàng-di chuyển xe con và di chuyển cầutrục Sức nâng của cầu trục hai dầm thường trong khoảng 5÷30 tấn, khi có yêu cầuriêng có thê lên tới 500 tấn Ở cầu trục có sức nâng lớn trên 10 tấn, thường đượctrang bị hai tời nâng cùng với hai móc câu chính và phụ, tời phụ có sức nângthường bằng một phần tư (0,25) sức nâng của tời chính, nhưng tốc độ nâng thì lớnhơn
Trang 51.2.Phân loại cầu trục:
Cầu trục có nhiều cách để phân loại
- Dựa vào tải trọng
- Dựa vào khẩu độ
- Dựa vào hình dáng kết cấu thép
- Dựa vào chế độ làm việc
- Dựa vào tốc độ nâng và tốc độ di chuyển
a) Dựa vào tải trọng nâng
Tải trọng nâng của cầu trục thông thường từ 3 ÷ 80 T ngoài ra với các yêu cầuđặc biệt có thể nâng đến hàng trăm tấn
c) Dựa vào chế độ làm việc.
+ Chế độ làm việc nhẹ, hệ số sử dụng tải trọng thấp, cường độ làm việc củađộng cơ nhỏ (trung bình khoảng 15%) Số lần mở máy trong một giờ ít (< 60 lần)
và quãng nghỉ lâu
Trang 6+ Chế độ làm việc trung bình : Có hệ số làm việc với tải trọng trung bình với
hệ số khác nhau Hệ số sử dụng tải trọng trung bình : Cường độ làm việc khoảng25%, số lần mở máy trong một giờ khoảng 120 lần
+ Chế độ làm việc nặng : Có hệ số sử dụng tải trọng cao, vận tốc làm việclớn, cường độ làm việc khoảng 40%, số lần mở máy trong một giờ là 240 lần
+ Chế độ làm việc rất nặng : Có hệ số sử dụng tải trọng cao, cường độ làmviệc khoảng 40 ÷ 60%, làm việc với tốc độ cao, số lần mở máy trong một giờ là
360 lần
d) 4.Dựa vào công dụng
+ Cầu trục có công dụng chung
+ Cầu trục chuyên dùng
e) 5.Dựa vào hình dáng kết cấu thép
+ Cầu trục một dầm
+ Cầu trục 2 dầm (2 dàn) Loại này thường được sử dụng phổ biến
Cầu trục trong nhà xưởng phải đảm bảo cho nó di chuyển thanh thoát không
bị va vào các bộ phận nhà xưởng, để đảm bảo người ta qui định các kích thước giớihạn giữa các phần nhô của nhà xưởng với cầu trục theo sơ đồ sau :
Trang 7Diện tích xếp dỡ của cầu trục là toàn bộ diện tích xếp dỡ của nhà xưởng Xecon di chuyển dọc theo giá cầu, bao quát toàn bộ khẩu độ, còn cầu trục di chuyểndọc theo nhà xưởng bao quát toàn bộ chiều dài xưởng.
Các bộ phận nâng hạ hàng và di chuyển xe con cần phải bố trí hợp lý đảmbảo các điều kiện về tháo lắp, bảo dưỡng, sửa chữa và phân bố tải trọng tương đốidều lên các bánh xe Khi nâng – hạ hàng móc câu làm việc phải nằm giữa tangquấn cáp, tải trọng vật nâng ở phương thẳng đứng luôn ở vị trí không thay đổi đểđảm bảo tải trọng phân bố lên các bánh xe luôn ổn định
Trang 8CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KẾT CẤU THÉP DẦM CHÍNH
2.1.Phương án thiết kế kết cấu thép dầm chính
2.1.1.Sử dụng loại cầu trục hai dầm:
Khi cầu trục có sức nặng 5 T trở lên, khẩu độ L > 8 m, người ta thường dùnggiá cầu 2 dầm (Hoặc 4 dầm : Có hai dầm chủ và 2 dầm phụ), trên dầm chủ đặtđường ray cho xe con mang hàng di chuyển Giá cầu này được dùng phổ biến nhất
ở loại cầu trục dẫn động điện có sức nặng từ 5 ÷ 50 T Giá cầu loại này gồm 2nhóm sau :
Trang 9dầm chủ phải đảm bảo độ cứng tổng thể cần thiết đồng thời trên dầm chủ phải gálắp được hành lang để đi lại sửa chữa, kiểm tra lắp ráp các bệ máy của cầu trục.Hành lang cũng là nơi đặt bộ máy di chuyển của cầu trục và hệ thống tiếp điện từmạng điện chung tới các động cơ điện Giá cầu loại này gọi là giá cầu hở.
Giá cầu 2 dầm này gồm các bộ phận sau :
Hai dầm chủ mặt cắt hình hộp, có độ cứng ngang tốt, do vậy nó có khả năngkhông những chịu được lực tác dụng theo phương thẳng đứng mà cả lực quán tínhtheo phương ngang
Hai dầm đầu đặt thẳng góc với 2 dầm chủ và liên kết cứng với chúng Trêndầm đầu lắp các cụm máy và bánh xe di chuyển cầu trục
Hai hành lang trên có tấm lát được liên kết với dầm chủ nhờ các thanh đỡcông son Trên hành lang đặt bộ máy di chuyển cầu trục và hệ thống tiếp điểm
Trang 10H×nhII-2.2 Lo¹i cÇu trôc hai dÇm d¹ng dµn
b Kết cấu giàn.
Là loại cầu trục ngoài 2 dầm chủ còn
liên kết với nhau bởi các dàn ngang
liên kết) Do diện tích mặt cắt củamột bên cầu cầu trục loại này có 4mặt tạo thành đường bao khép kín nên còn gọi là giá cầu loại kín Bộ máy dichuyển của giá cầu và hệ thống tiếp điện được đặt trên dàn liên kết mặt đỉnh (Dànliên kết ngang trên)
Giá cầu bốn mặt gồm các bộ phận:
- Hai dàn chủ, xe con mang hàng di chuyển trên bàn cánh phía trên của dànchủ
- Hai dàn phụ, trên chúng đặt các lan ca
- Hai dàn ngang ở trên và hai dàn ngang ở dưới là các dàn liên kết Các dànnày chịu lực quán tinh ngang
- Hai dầm đầu 4 liên kết cứng với các dàn thẳng đứng (Dàn chủ và dàn phụ)
và các liên kết ngang Dầm đầu có mặt cắt hình hộp, thường ghép bởi hai thép chữ
C trong lòng dầm đặt các bánh xe di chuyển cầu trục
Để tăng độ cứng, người ta cấu tạo thêm các thanh liên kết đặt chéo nhaugiữa các dàn đứng và dàn ngang Trên dàn ngang mặt đỉnh (Dàn ngang trên) lát cácbàn thép đục lỗ hoặc có gân Trên các bàn thép này đặt bộ máy di chuyển cầu trục
và lắp các hệ thống tiếp điện
Trang 11Trường hợp tải trọng nâng vật nhỏ, khẩu độ giá cầu không lớn, ta dùng loạidầm cầu tam giác : Khi đó dàn phụ sẽ đặt nghiêng và chỉ dùng hai loại dàn liên kếtngang ở phía trên để liên kết dàn (Dầm chủ với dàn phụ).
Kết cấu dầm cầu loại dầm có bản thân nhẹ hơn dầm cầu hở, nhất là khi khẩu
độ lớn, sức nâng nhỏ đồng thời có độ cứng ngang tốt Nhưng có nhược điểm là :Chế tạo phức tạp, tốn kém, độ bền mỏi thấp và không có khả năng bán tự động
Dầm cầu hở ngày càng được sử dụng rộng rãi dễ chế tạo và thuận tiện chokhai thác Độ bền mỏi cao, chiều cao tổng thể của cầu trục nhỏ và khả năng sửdụng cụm bánh xe di chuyển tiêu chuẩn, làm cho việc thay thế bánh xe thuận tiện
và giảm nhỏ lực cản di chuyển của cầu trục Nhược điểm của loại giá cầu này làtrọng lượng bản thân nặng, độ cứng ngang có thể không thoả mãn khi khẩu độ cầutrục lớn và tốc độ di chuyển cao Ngoài ra, khẩu độ của giá cầu còn bị xoắn lớn dotrọng lượng của các cơ cấu đặt lệch tâm gây ra nên do đó có thể làm cơ cấu máylàm việc không bình thường
Ngoài các dạng kết cấu cầu trục đã nêu trên, người ta còn sử dụng một sốdạng kết cấu khác cũng dựa trên nguyên tắc cấu tạo cơ bản như đã nêu xong cóthay đổi hình thức của một vài cấu kiện trong kết cấu
Trang 122.1.2.Một số thông số cơ bản của dầm cầu.
Kích thước của giá cầu do : Tải trọng vật nâng, khẩu độ L chiều cao H vàhình thức kết cấu của giá cầu quyết định
L là khoảng cách giữa hai dầm đầu
H là chiều cao giá cầu, phụ thuộc vào khẩu độ L và hình thức kết cấu giácầu
- Giá cầu hình hộp : Không có dầm phụ chiều cao h 20L
1 ( ÷
1 ( ÷
=
- B khoảng cách từ tâm trục các bánh xe di chuyển của giá cầu, phụ thuộcvào độ cứng ngang của giá cầu Thực nghiệm thường giới hạn như sau :+ Với cầu trục điện : B 5)L
1 7
1 ( ÷
Qua các phân tích trên ta chọn cách tính toán cho cầu trục hai dầm
Kết cấu kim loại của cầu trục được tính toán với các số liệu ban đầu nhưsau :
- Trọng lượng xe con kể cả bộ phận nâng : Gxc= 40.000 (N)
Trang 13- Trọng lượng cầu rơi cơ cấu di chuyển : Gc= 132.000 (N)
- Khẩu độ cầu : L = 14 (m)
- Khoảng cách trục của các bánh xe của xe con : b = 1,25m
- Khoảng cách giữa các bánh xe của xe lăn = 1,6 m
- Chế độ làm việc nhẹ
2.2 phương pháp tính toán, thiết kế
2.2.1.Giới thiệu chung về phương pháp tính toán kết cấu thép
Hiện nay kết cấu kim loại nói chung; kết cấu kim loại của cầu trục nói riêng
có hai phương pháp tính:
Phương pháp 1: Tính theo ứng suất cho phép
Phương pháp 2 :Tính theo trạng thái giới hạn
Khi tính kết cấu kim loại theo phương pháp ứng suất cho phép ta đặt kết cấuvào trạng thái làm việc dưới tác dụng của tất cả các tải trọng Điều kiện bền trongtrường hợp này xác định theo công thức:
[ ]σ
σ ≤
Trong đó:
σ-ứng suất lớn nhất trong kết cấu kim loại
[ ]σ -ứng suất cho phép của kim loại làm kết cấu.
Đối với vật liệu dẻo:
σ -Giới hạn chảy của vật liệu.
n- Hệ số an toàn, phụ thuộc vào trường hợp phối hợp tải trọng và chế độlàm việc của kết cấu
Qua kinh nghiệm được tích lũy khi sử dụng vào tính toán kết cấu thép, người
ta thấy tuy phương pháp tính theo ứng suất cho phép phát triển khá phong phú và
Trang 14hoàn chỉnh nhưng nó có nhược điểm cơ bản là không xét đến biến dạng dẻo có thể
Vì những nhược điểm trên, hiện nay người ta đề ra phương pháp tính mới,cách đánh giá mới về độ bền của kết cấu kim loại có xét tới sự làm việc thực tếcủa vật liệu ở ngoài giới hạn đàn hồi thường gọi là phương pháp tính theo trạngthái giới hạn hay tải trọng phá hoại
Theo phương pháp tính này kết cấu kim loại không đặt trong trạng thái làmviệc mà đặt trong trạng thái giới hạn, tức là trong trạng thái kết cấu mất hết khảnăng chịu tải không thể làm việc bình thường được nữa hoặc có biến dạng quámức, hoặc do phát sinh ra các vết nứt Chính vì thế nên kết quả tính theo phươngpháp này tiết kiệm hơn phương pháp tính theo ứng suất cho phép
Tuy vậy đối với yêu cầu của kết cấu, tính theo trạng thái giới hạn đôi khi đưađến những biến dạng tương đối lớn, vượt quá mức độ cho phép Hơn nữa phươngpháp tính theo trạng thái giới hạn chưa được hoàn thiện để tính kết cấu thép nênphương pháp tính này chưa được áp dụng rộng rãi
Trong khuôn khổ đề tài tốt nghiệp này, em chủ yếu đi theo phương pháp tínhtheo ứng suất cho phép vẫn được sử dụng trong tính toán kết cấu kim loại từ trướctới nay
Trang 152.2.2.Các loại tải trọng tác dụng lên cầu trục
Tải trọng tác dụng lên kết cấu thép của cầu trục bao gồm:
a.Tải trọng tĩnh:
Bao gồm trọng lượng bản thân của kết cấu cầu trục và trọng lượng của cácthiết bị bộ máy đặt trên giá cầu Tuỳ thuộc vào hình thức kết cấu cầu trục khácnhau: loại cầu trục một dầm tải trọng tĩnh chính là trọng lượng bản thân của kếtcâú cầu trục gồm: Trọng lượng của dầm chính, trọng lượng dầm đầ, trọng lượngcác thanh giằn, trọn lượng của giàn hãm ngang nếu có Loại cầu trục 2 dầm hoặc 4dàn Tải trọng tĩnh bao gồm trọng lượng bản thân của kết cấu và trọng lượng củacác thiết bị đặt trên kết cấu cầu trục, trọng lượng bản thân của kết cấu gồm: Trọnglượng bản thân của dầm chủ (hoặc dàn chủ), trọng lượng của dầm ngang lề đường
đi, trọng lượng của dầm phụ, trọng lượng của dàn liên kết, trọng lượng của dầmđầu Đối với kết cấu dầm chủ, đầm đầu là dạng đặc nên trọng lượng bản thân coinhư tác dụng tập trung và phân bố đều trên các tiếp điểm của dầm
Khi khởi đầu thiết kế trọng lượng bản thân là chưa biết, vậy ta cần phải lựachọn cho thích hợp, có thể lựa chọn trọng lượng bản thân của kết ấu theo nhữngkết cấu tương tự đã có sẵn Hoặc có thể dùng công thức kinh nghiệm để xác địnhnhư đối với cầu trục 2 dầm 4 dàn của GônMan
Trọng lượng dàn đứng chính chịu tải trọng lớn nhất phía cơ cấu di động xácđịnh như sau:
- Đối với cầu trục có tải trọng Q=5÷39T
) ( , 7000 )
5 (
Q ch = −
Trong đó: Q- Trọng tải của cầu trục, T
L- khẩu độ cầu trục, m
Trang 16Trọng lượng dàn đứng phụ:
2
ch ph
2 2 1
G b
b Q k
4
2
1 2 2
G b
b Q k
Trang 17Lực quán tính nằm ngang sinh ra khi hãm xe con (có mang vật nâng) thôngqua lực dính bám cảu bánh hãm xe con truyền đến dầm chủ, lực này tác dụng dọctheo trục của dầm chủ.
Lực dính bám giữa bánh hãm của xe con với đường ray (đặt trên dầm chủ)được tính theo công thức:
b P
= µ
Vậy tải trọng quán tính nằm ngang khi hãm xe con là:
b
xe
qt F P P
1 =
=
Lực quán tính P qt xe tác dụng dọc theo trục của dầm chủ
Lực quán tính sinh ra khi hãm cầu trục, lực này tác dụng dọc theo phươngvuông góc với dầm chủ Lực này do số bánh xe chủ động của cầu trục quyết định,được tính theo công thức gần đúng:
+ Nếu số bánh xe chủ động bằng 1 / 2tổng số bánh xe thì lực quán tính tácdụng trên hai dầm chủ khi hãm giá cầu là:
Trang 18) (
Mỗi bên dầm chủ chịu 1 / 2 lực này
Điểm đặt lực là điểm tiếp xúc giữa bánh xe và đường ra, hướng vuông gócvới dầm chủ (vì đường ray đặt trên dầm chủ) Lực này coi như tác dụng rải đềutrên dầm chủ theo phương ngang
d, Tải trọng gió:
Đối với cầu trục ngay cả khi dặt ngoài trời, ta có thể không tính đến tải trọnggió
2.2.3.Tải trọng tính
Kết cấu kim loại cần được tính theo 2 trường hợp phân phối tải trọng:
Trương hợp 1: Dưới tác dụng của các tải trọng chính do trọng lượng vật nâng,trọng lượng xe lăn và trọng lượng bản thân cầu gây ra
Trường hợp 2: Dưới tác dụng của tải trọng chính đã kể trên và các tải tác dụngcủa tải trọng phụ do lực quán tính lớn nhất có thể xảy ra khi phanh hay mở cầu trục
Trang 19Trong đó: Bánh A,D là hai bánh chủ động
Bánh C,B là hai bánh bị động
Tải trọng do trọng lượng của xe con với các vật nâng là tải trọng tập trung vàđặt ở điểm tiếp xúc của bánh xe với đường ray, trị số của tải trọng này bằng :
Tải trọng tác dụng lên các bánh xe bao gồm có trọng lượng bản thân xe con
Gxc= 40.000 (N) và trọng lượng vật nâng Q = 100.000 (N) Trọng lượng xe coi nhưphân phối đều cho các bánh xe khi không có vật nâng các bánh xe chịu tải trọng ítnhất Pmin
) ( 10000 4
40000 4
)Khi có vật nâng tải trọng không chia đều cho các bánh Tổng tải trọng dotrọng lượng vật nâng tác dụng lên bánh dẫn :
) ( 61600 1250
770 100000 1250
760
N P
840 61600 1600
840
N P
Ở bánh xe C và B bánh bị động , tương tự như bánh xe D và ta có:
) ( 38400 1250
480 100000 1250
480
N Q
) ( 18240 1600
770 38400 1600
770
N P
) ( 20160 1600
770 38400 1600
840
N P
Trang 20Tải trọng do trọng lượng của xe lăn với vật nâng là tải trọng tập trung và đặtđiểm tiếp xúc của bánh xe với đường ray Trị số các tải trọng này bằng:
) ( 45112 10000
29260 2 , 1 4
18240 2 , 1 4
20160 2 , 1 4
32340 2 , 1 4
34500
G = , trọng lượng của cơ cấu di chuyển
(Không kể gối tựa) G2 =23000(N)
Tính dầm phụ phía bên cơ cấu di chuyển, tức là
dầm chịu tải trọng lớn hơn Tải trọng phân bố đều theo
chiều dài dầm đặt phía bên dầm có cơ cấu di chuyển :
) / ( 4217 15
23000 34500
1 , 1
2 1
L
G G k
Trong đó k1 =1,1là hệ số điều chỉnh khi v 0 60(m/ ph)
Dầm đồng thời chịu mômen của cơ cấu di chuyển gây ra
) ( 9680 42
, 0 23000
Trang 21) ( 30160 10000
20160 4
32340 4
D
Trị số lớn nhất khi phanh xe lăn và cầu trục
- Khi phanh xe lăn với vật nâng chuyển động dọc cầu :
742340 6049( )
1 7
1 '
"
N P
- Do trọng lượng của dầm chính khi phanh cầu :
10 2 211( / )
4217 2
42340 30160
Lực P qt'' đặt tập trung tai giữa dầm
+ Hệ số 1/2 tính khi nửa số bánh xe của cầu là bánh dẫn
+ Hệ số 1/10 tính cho lực quán tính bằng 1/10 tải trọng thẳng đứng không kểđến hệ số k2 - Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chế độ làm việc
Hệ số này cũng dùng để tính trọng lượng vật nâng và trọng lượng xe con gây
ra khi lực quán tính tập trung
+ Hệ số 1/7 dùng để tính lực quán tính khi phanh xe lăn của cầu trục dọctheo dầm chính
+ Lực P qt" đặt ở đáy ray xe lăn và hướng dọc trục theo trục dầm đang tínhlực P qt và P qt' hướng thẳng góc với dầm
2.2.4 Xác định kích thước tiết diện của dầm chính
Chiều cao của dầm chính ở tiết diện giữa phụ thuộc vào tầm rộng của cầu vàlấy bằng :
Trang 22mm L
18
1 14
1 ( ).
18
1 14
1
=
Lấy chiều cao bằng 900mm
Chiều cao dầm và tiết diện gối tựa :
mm H
H1 = 0 , 5 = 0 , 5 900 = 450
Chiều dài đoạn nghiêng
mm L
C = ( 0 , 1 ÷ 0 , 2 ) = 1500 ÷ 3000Lấy C bằng 2200mm
Chiều rộng của thanh trên và bên dưới
) ( 450 307 ).
5 , 0 33 , 0 (
50
1 40
1 ( ).
50
1 40
Diện tích tiết diện
Thanh biên trên F1 = B0 δ1 = 380.8 = 3040 (mm2)
Trang 23Thanh biên dưới F2 = B0 δ2 = 380.6 = 2280 (mm2)
Mô men tính của tiết diện đối với trục x1- x1
Thanh biên trên :
H×nhII-2.4
x
yx