1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án tốt nghiệp: Phân tích kết cấu hoạt động và chẩn đoán kỹ thuật hệ thống bôi trơn – làm mát của động cơ SAA6D114E-2 trên máy đào PC300

69 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án tốt nghiệp: Phân tích kết cấu hoạt động và chẩn đoán kỹ thuật hệ thống bôi trơn – làm mát của động cơ SAA6D114E-2 trên máy đào PC300
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Cơ khí
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 4,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

FULL đầy đủ bản work, power point, cad Đồ án tốt nghiệp: Phân tích kết cấu hoạt động và chẩn đoán kỹ thuật hệ thống bôi trơn – làm mát của động cơ SAA6D114E-2 trên máy đào PC300 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT CẤU HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG BÔI TRƠN-LÀM MÁT CỦA ĐỘNG CƠ SAA6D114E-2 2.1. Hệ thống bôi trơn 2.1.1. giới thiệu chung về hệ thống bôi trơn trên động cơ đốt trong a. Nhiệm vụ - Đưa dầu bôi trơn lên các bề mặt ma sát của các chi tiết được hoạt động bình thường và tăng tuổi thọ cho các chi tiết. - Tác dụng của dầu bôi trơn: + Làm giảm ma sát khi các chi tiết máy vận hành + Làm mát các chi tiết máy khi vận hành + Làm sạch các chi tiết máy. + Làm kín các kẽ hở dầu đi qua ( làm kín khe hở giữa piston và xilanh) + Bảo đảm máy móc đỡ bị han gỉ b. Phân loại Hệ thống bôi trơn được phân loại theo phương pháp bôi trơn có các loại sau: + Bôi trơn bằng vung té. -Sơ đồ cấu tạo Hình 2.1: Bôi trơn vung té 1: Muôi vung dầu2: Lỗ phun dầu lên vách xylanh -Hoạt động: Dầu bôi trơn được chứa trong cacte nằm ngay dưới trục khuỷu ở một khoảng cách thích hợp đủ để các thìa múc dầu gắn trên đầu to thanh truyền có thể tới được. Khi động cơ làm việc các thìa múc dầu lên và vung té. Lúc này trong hộp trục khuỷu sẽ hình thành một không gian sương mù gồm các giọt dầu có kích thước lớn đến các hạt dầu lơ lửng với kích thước rất nhỏ. Các giọt dầu và hạt dầu sẽ bám lại trên bề mặt các chi tiết trong hộp trục khuỷu và bôi trơn chúng. + Bôi trơn cưỡng bức. Hầu hết các động cơ đốt trong ngày nay đều sử dụng phương pháp bôi trơn cưỡng bức. Dầu bôi trơn trong hệ thống bôi trơn được bơm dầu đẩy đến các bề mặt ma sat dưới một áp suất nhất định. Do đó có thể đảm bảo được yêu cầu bôi trơn, làm mát, tẩy rửa các bề mặt ma sát. Thông thường tùy theo vị trí chứa dầu hệ thống bôi trơn chia ra làm hai loại là hệ thống bôi trơn cacte ướt và hệ thống bôi trơn cacte khô. Hình 2.2: Hệ thống bôi trơn cưỡng bức trên động cơ Sơ đồ hệ thống bôi trơn cưỡng bức Hình 2.3: Hệ thống bôi trơn cacte khô Hình 2.4: Hệ thống bôi trơn cacte ướt 1: Cacte dầu9: Đường dầu đến ổ trục khuỷu 2: Phao lọc dầu10: Đường dầu trục cam 3: Bơm dầu11: Bầu lọc tinh 4: Van ổn áp12: Két làm mát dầu 5: Bầu lọc thô13: Van nhiệt 6: Van an toàn bầu lọc14: Đồng hồ báo mức dầu 7: Đồng hồ báo áp suất15: Miệng đổ dầu 8: Đường dầu chính16: Que thăm dầu Hoạt động Khi động cơ làm việc bơm dầu được dẫn động lúc này dầu trong cácte (1) qua phao lọc dầu (2) đi vào bơm. Sau khi qua bơm dầu có áp suất cao khoảng (26) KG/cm2.được chia thành hai nhánh: - Nhánh 1: Dầu bôi trơn đến két (12), tại đây dầu được làm mát rồi trở về cácte nếu nhiệt độ dầu cao quá quy định. - Nhánh 2: Đi qua bầu lọc thô (5) đến đường dầu chính (8). Từ đường dầu chính dầu theo nhánh (9) đi bôi trơn ổ trục khuỷu sau đó lên bôi trơn đầu to thanh truyền qua lỗ khoan chéo xuyên qua má khuỷu, ( Khi lỗ đầu to thanh truyền trùng với lỗ khoan trong cổ biên dầu sẽ được phun thành tia vào ống lót xylanh ). Dầu từ đầu to thanh truyền theo đường dọc thân thanh truyền lên bôi trơn chốt piston. Còn dầu ở mạch chính theo nhánh (10) đi bôi trơn trục cam. Cũng từ đường dầu chính một đường dầu khoảng 15 20% lưu lượng của nhánh dầu chính dẫn đến bầu lọc tinh (11). Tại đây những phần tử tạp chất rất nhỏ được giữ lại nên dầu được lọc rất sạch. Sau khi ra khỏi bầu lọc tinh với áp suất còn lại rất nhỏ dầu trở về cácte (1). Van ổn áp (4) của bơm dầu có tác dụng giữ cho áp suất dầu ở đường ra khỏi bơm không đổi trong phạm vi tốc độ vòng quay làm việc của động cơ. Khi bầu lọc thô (5) bị tắc van an toàn (6) sẽ mở, phần lớn dầu sẽ không đi qua bầu lọc mà lên thẳng đường dầu chính bằng đường dầu qua van để đi bôi trơn, tránh hiện tượng thiếu dầu cung cấp đến các bề mặt ma sát cần bôi trơn. Van nhiệt (13) chỉ hoạt động (Đóng) khi nhiệt độ dầu lên quá cao khoảng 800C. Dầu sẽ qua két làm mát (12) trước khi về cácte. + Bôi trơn bằng cách pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu Đây là phương án được sử dụng trong các động cơ xăng hai kì cỡ nhỏ sử dụng dòng khí quét trong hộp trục khuỷu. Dầu được pha với xăng theo một tỉ lệ nhất định 1/20 đến 1/25. Trong quá trình làm việc khí hỗn hợp có lẫn các hạt dầu rất nhỏ được đưa vào trong hộp trục khuỷu sau đó mơí theo lỗ quét vào trong các xylanh. Như vậy các hạt dầu sẽ bám trên bề mặt và bôi trơn các chi tiết máy trong hộp trục khuỷu như ổ trục, đầu to thanh truyền, chốt piston, piston, xylanh. Một phần dầu không cháy hết trong xylanh sẽ chảy xuống góp phần bôi trơn trong mặt gương xylanh, piston và xylanh. * Các phương pháp pha dầu trong nhiên liệu . - Cách thứ nhất: Xăng và dầu được hòa trộn trước gọi là xăng pha dầu (Thường bán ở các trạm xăng dầu). - Cách thứ hai : Dầu và xăng chứa ở hai thùng riêng rẽ trên động cơ. Trong quá trình động cơ làm việc, dầu và xăng được hòa lẫn song song tức là dầu và xăng được trộn theo định lượng khi ra khỏi thùng chứa. Hình 2.5: Bôi trơn trong động cơ hai kỳ - Cách thứ ba: Dùng bơm phun dầu trực tiếp vào trong họng khuếch tán hay vị trí bướm ga. Nên định lượng dầu hòa trộn rất chính xác và có thể tối ưu hóa ở các chế độ, tốc độ và tải trọng khác. Ở trên động cơ diesel 4 kỳ sử dụng phương pháp bôi trơn cưỡng bức.

Trang 1

Mục Lục

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY ĐÀO PC300 VÀ ĐỘNG CƠ SAA6D114E-2 4

1.1 Khái niệm, công dụng và phân loại máy đào 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2: Công dụng và phân loại 4

1.2 Máy đào PC300 10

1.2.1 Cấu tạo chung 10

1.2.2 Các thông số kỹ thuật của máy 12

1.3 khái niệm chung và động cơ SAA6D114E-2 16

1.3.1 Khái niệm chung 16

1.3.2 động cơ SAA6D114E-2 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT CẤU HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG BÔI TRƠN-LÀM MÁT CỦA ĐỘNG CƠ SAA6D114E-2 25

2.1 Hệ thống bôi trơn 25

2.1.1 giới thiệu chung về hệ thống bôi trơn trên động cơ đốt trong 25

2.1.2 Kết cấu và hoạt động của hệ thống bôi trơn trên Động cơ SAA6D114E-2 29

2.2 Hệ thống làm mát 36

2.2.1 Giới thiệu chung về hệ thống làm mát trên động cơ đốt trong 36

2.2.2 Kết cấu và hoạt động của hệ thống làm mát động cơ SAA6D114E-2 41

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SỬA CHỮA CHÍNH HỆ THỐNG BÔI TRƠN-LÀM MÁT CỦA ĐỘNG CƠ SAA6D114E-2 50

3.1 Khái niệm chung về chẩn đoán kỹ thuật 50

3.1.1 Khái niệm về chẩn đoán 50

3.1.2 Mục đích chẩn đoán kỹ thuật 50

3.1.3 Các tiêu chuẩn chẩn đoán 50

3.2 Chẩn đoán kỹ thuật và bảo dưỡng sửa chữa hệ thống bôi trơn động cơ SAA6D114E-2 51

3.2.1 Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống bôi trơn động cơ SAA6D114E-2 51

3.2.2 Phương pháp kiểm tra – bảo dưỡng hệ thống bôi trơn 53

3.2.3 Quy trình bảo dưỡng sửa chữa hệ thống bôi trơn 54

3.2.4 Sửa chữa bơm dầu động cơ SAA6D114E-2 56

3.3 Chẩn đoán kỹ thuật và bảo dưỡng sửa chữa hệ thống làm mát động cơ SAA6D114E-2 60

Trang 2

3.2.1 Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống làm mát động cơ SAA6D114E-2 60

3.2.2 Quy trình tháo lắp hệ thống làm mát 62

3.2.3 Sửa chữa bơm nước của động cơ SAA6D114E-2 64

3.2.4 Sửa chữa van hằng nhiệt 66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Sau thời gian 4 năm học tại trường Đại Học ,được sự chỉ bảo và dạy dỗ tận tình của thầy, cô giáo Em đã tiếp thu được nhữngkiến thức cơ bản mà thầy, cô giáo đã truyền đạt Mỗi sinh viên khi ra trường cầnphải qua một đợt tìm hiểu thực tế và kiểm tra khả năng nắm bắt, sang tạo của sinhviên Do đó quá trình thực tập tốt nghiệp và làm đồ án tốt nghiệp là công việc rấtcần thiết nhằm giúp sinh viên tổng hợp lại những kiến thức mà mình đã học, đồngthời nó là tiếng nói của sinh viên trước khi ra trường

Sau khi hoàn tất các môn học trong chương trình đào tạo, nay em được

giao nhiệm vụ :Phân tích kết cấu hoạt động và chẩn đoán kỹ thuật hệ thống bôi trơn – làm mát của động cơ SAA6D114E-2 trên máy đào PC300 Ở nước ta

hiện nay, quá trình xây dựng các công trình, khai thác khoáng sản, dây chuyềncông nghiệp… đang rất phát triển Đòi hỏi cần phải giải quyết những công việc nhưđào và vận chuyển đất đá, hang hóa với khối lượng lớn mà lao động chân tay khôngthể làm được Do đó các hệ thống trên động cơ của máy PC300 rất quan trọng, ảnhhưởng đến quá trình làm việc khai thác Sẽ nâng cao được năng suất cũng như hiệuquả kinh tế

Trong quá trình làm đồ án do còn thiếu nhiều kinh nghiệm cũng như kiếnthức nên còn nhiều sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô cũngnhư sự góp ý của các bạn

Cuối cùng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các quý thầy

cô trong nhà trường đã truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian qua Em xinchân thành cảm ơn thầy giáo đã tận tình hướng dẫn cho em thưchiện và hoàn thành được đề tài này

Hà nội, ngày tháng năm

Sinh viên thực hiên

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY ĐÀO PC300 VÀ ĐỘNG CƠ

ra còn tham gia vào các công tác giải phóng mặt bằng, phá dỡ công trình, bốc xếpvận chuyển vật liệu Máy đào là loại thiết bị nặng gồm có một tay gầu,gầu đào vàcabin gắp trên mâm quay

1.1.2: Công dụng và phân loại

a Công dụng

Chúng ta thấy rằng, ngày nay, bất kì công trình xây dựng quy mô lớn nào cũngkhông thể thiếu vai trò hỗ trợ của các thiết bị máy móc, công cụ lao động Trong đóMáy đào thủy lược đóng vai trò quan trọng, hầu như không thể thiếu được trongviệc cơ giới hóa công tác đất Cụ thể nó phục vụ các công việc sau:

- Trong xây dựng dân dụng và công nghiệp: đào hố móng, đào rảnh thoát nước,đào rảnh để lắp đặt đường ống cấp thoát nước, đường điện ngầm, điện thoại,bốc xếp vật liệu ở các bãi, kho chứ vật liệu Ngoài ra có lúc làm việc thay cầntrục khi lắp các ống thoát nước hoặc thay các búa đóng cọc để thi công móngcọc, phục vụ thi công cọc nhồi…

- Trong xây dựng thủy lợi: đào kênh, mương, nạo vét xông ngoài, bến cảng, ao,hồ… khai thác đất để đắp đập, đắp đê…

- Trong xây dựng cầu đường: đào móng, khai thác đất, cát để đắp đường, nạo bạtsườn đồi để tạo ta luy khi thi công đường sát sườn núi…

- Trong khai thác mỏ: bóc lớp đất tấm thực vật phía trên bề mặt đất, khai thác lộthiên( than, đất sét, cao lanh, đá sau nổ mìn…)

- Trong các lĩnh vực khác: nhào trộn vật liệu các nhà máy hóa chất( phân lân, caosu,…) Khai thác đất cho các nhà máy gạch, sứ,… Tiếp liệu cho các trạm trộn

bê tong, bê tông át phan… Bốc xếp vật liệu trong các ga tàu, bến cảng Khaithác sỏi, cát ở lòng sông…

Ngoài ra, máy cơ sở của Máy đào 1 gầu có thể lắp các thiết bị công tác khácngoài thiết bị gầu xúc như: cần trục, búa đóng cọc,…

Trong các lĩnh vực khác: Khai thác đất cho các nhà máy gạch, sứ…Tiếp liệu

Trang 5

Ngoài ra, máy cơ sở của máy xúc một gầu có thể lắp các thiết bị thi công khácngoài thiết bị gầu xúc như: cần trục, búa đóng cọc, thiết bị ấn bấc thấm, máy khoanphá bê tông…

b Phân loại máy đào

+ Phân loại theo kết cấu gầu

Máy đào gầu thuận: Máy thường làm việc phía trên nền máy đứng, có gầu xúctích đất, đá vào theo hướng từ máy xúc đi ra phía trước dưới tác dụng của hai lựckết hợp là cơ cấu nâng - hạ gầu và cơ cấu tay gầu

Hình 1.1: Máy đào gầu thuận

Máy đào gầu nghịch: có gầu xúc tích đất, đá theo hướng từ ngoài vào trongdưới tác dụng của hai lực kết hợp là cơ cấu nâng - hạ gầu và cơ cấu tay gầu Máylàm việc được cả phía trên và phía dưới nền máy đứng

Trang 6

Hình 1.2: Máy đào gầu nghịch.

Máy đào gầu ngoạm: quá trình bốc xúc đất đá được thực hiện bằng cách kéokhép kín dần hai nửa thành gầu dưới tác dụng của cơ cấu kéo cáp và cơ cấu nâng

Cơ cấu bốc xúc kiểu gầu ngoạm có thể thay thế bằng cơ cấu móc gọi là máy xúccần cẩu

Hình 1.3: Máy đào gầu ngoạm

+ Phân loại theo cơ cấu di chuyển

Máy đào di chuyển bằng bánh xích: Có thể làm việc ở rất nhiều loại địa hình khác nhau, đặc biệt máy làm việc ổn định trên nền địa chất yếu

Trang 7

Hình 1.4: Máy đào di chuyển bánh xích

Máy đào di chuyển bằng bánh lốp: khi di chuyển máy không phá hỏng mặt đường, tốc độ di chuyển nhanh

Trang 8

Hình 1.5: Máy đào di chuyển bánh lốp

+ Phân loại theo hệ thống truyền động

Máy đào truyền động bằng cơ khí (cáp): Ngày nay máy xúc dẫn động bằng cápkhông còn phổ biến như trước do năng suất làm việc thấp, nó chỉ được sử dụngtrong một số công việc nhất định

Trang 9

Hình 1.6: Máy đào truyền động bằng cáp

Máy đào truyền động bằng thủy lực: Máy được sử dụng rộng rãi, do máy làmviệc ổn định, năng suất cao và dễ sử dụng

Trang 10

1.2 Máy đào PC300

1.2.1 Cấu tạo chung

Máy có thể làm các công việc như: đào hố móng, đào hào, đào sông, toa quay

có thể bảo đảm được điều kiện tốt để đào đất và thao tác vào bãi thải hoặc cácphương tiện vận chuyển

Trong hệ chống thuỷ lực máy đào, người ta thường sử dụng bơm piston rôtohướng trục kép và mô tơ thuỷ lực piston rôto hướng trục

Hình 1.8: Cấu tạo máy xúc KOMATSU PC-300

Cấu tạo:

1- Gầu xúc 8- khoang động cơ và bơm

2- Tay cần 9- Đối trọng

3- Xylanh gầu 10- Bàn quay

4- Xylanh tay cần 11- Cơ cấu quay sàn

5- Cần 12- Cơ cấu di chuyển

6- Cabin 13- Xylanh nâng cần

7- khoang nhiên liệu và van phân phối

Trang 11

dùng Cơ cấu quay dùng để thay đổi vị trí của gầu trong mặt phẳng ngang trong quátrình đào và đổ đất Trên bàn quay (10) người ta bố trí động cơ, các bộ truyền động,

cơ cấu điều khiển… Cabin (6) là nơi tập trung cơ cấu điều khiển toàn bộ quá trìnhhoạt động của máy Đối trọng (9) là bộ phận cân bằng bàn quay và ổn định củamáy

Phần thiết bị công tác: Cần (5) một đầu được lắp khớp trụ với bàn quay cònđầu kia được lắp với tay cần Cần được nâng lên hạ xuống nhờ xy lanh cần (13).Tay cần (2) một đầu lắp khớp trụ với cần còn đầu kia với gầu, co duỗi nhờ xy lanhtay cần (4) Quá trình đào và đổ đất của gầu được thực hiện nhờ xy lanh gầu (3).Gầu (1) thường được lắp thêm các răng để làm việc ở nền đất cứng

Máy thường làm việc ở nền đất thấp hơn mặt bằng đứng của máy (cũng cónhững trường hợp máy làm việc ở nơi cao hơn, nhưng nền đất mềm) Đất được đào,

đổ thông qua miệng gầu Máy làm việc theo chu kỳ và trên từng chỗ đứng Một chu

kỳ làm việc của máy bao gồm bốn giai đoạn sau:

Trang 12

1.2.2 Các thông số kỹ thuật của máy

G Chiều dài tổng thể của dải xích mm 4,625

Trang 13

b Phạm vi làm việc

D Chiều cao tường dọc tối đa mm 6,480

E Chiều cao đổ xuống tối đa mm 7,110

Trang 14

c Thông số kỹ thuật

ĐỘNG CƠ

ModeKiểu

Số xi lanh - đường kính x chiều caoDung tích tổng thể

mm

l {cc}

SAA6D114E4-thì, làm mát bằng nước, thẳnghàng, thẳng đứng, phun trực tiếp, với bộ turbo

và bộ làm mát

6 - 114 x 135

8.27 {8,270}

Mã lực bánh đàmô-men xoắn Tối đa Tốc độ tối đa không tải

tốc độ không tải Tối thiểu

Sự tiêu thụ xăng dầu tối thiểu

kW/rpm{HP/rpm}

Nm/rpm{kgm/rpm}

rpmrpmg/kWh {g/HPh}

180.3/1,900{242/1,900}

1,079/1,400 {110/1,400}

2,160900

205 {153}

Moto khởi độngMáy phát điện

Ắc quy

24V, 7.5 kW24V, 35 A12V, 126 Ah x 2

Trang 15

Bộ tản nhiệt làm mát dầu thủy lực 153

Thùng thủy lực, lắp ráp bộ lọc (không

Thùng nhiên liệu (không bao gồm

169 x 2287.5 x 231.3 x 452.9 x 14

583 x 2

Trang 16

e Nhiên liệu, bôi trơn và làm mát

1.3 khái niệm chung và động cơ SAA6D114E-2

1.3.1 Khái niệm chung

Động cơ lắp trên Máy đào PC 300 là loại động cơ điêzen 4 kỳ 6 xilanh được sắpxếp theo một hàng, là một loại động cơ đơn giản về mặt kết cấu Kết cấu của dộng

cơ gồm các cơ cấu và các hệ thông chính như sau:

Trang 17

a Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

Hình 1.9: Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

Có các chi tiết chính như pittông, chốt pittông, xéc măng, thanh truyền, bu lôngthanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, các loại ổ đỡ của trục khuỷu

Thân máy và nắp xilanh

Hình1.10: Thân máy và nắp xilanh

Trang 18

b Cơ cấu phân phối khí

Hình 1.11: Cơ cấu phân phối khí

Có nhiệm vụ điều khiển quá trình trao đổi khí trong xilanh Yêu cầu đối với cơcấu phân phối khí là phải thải sạch và nạp đầy Cơ cấu phân phối khí có các chitiết như: Xupap, đế xupap, ống dẫn hướng xupap, lò xo xupap, trục cam, con đội

Trang 19

c Hệ thống nhiên liệu diesel

Hình 1.12: Hệ thống nhiên liệu diesel

Nói chung là có nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu tạo thành hỗn hợp cho động cơphù hợp với các chế độ làm việc

Khác với động cơ xăng động cơ điêzen nhiên liệu được phun vào trong xilanh đểhình thành khí hỗn hợp và điều chỉnh tải của động cơ Về yêu cầu hệ thống nhiênliệu phải tự cung cấp lượng nhiên liệu phù hợp với các chế độ tải trọng và tốc dộvòng quay của dộng cơ

Bộ phận quang trọng nhất của hệ thông nhiên liệu là bơm cao áp và vòi phun

Trang 20

d Hệ thống bôi trơn

Hình 1.13: Hệ thống bôi trơn

Có nhiệm vụ đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt làm việc của các chi tiết để đam bảođiều kiện làm việc bình thường của động cơ cũng như tăng tuổi thọ của các chi tiết.Các bộ phận chính là bơm dầu, lọc dầu, thông gió hộp trục khuỷu

Trang 21

e Hệ thống làm mát

Hình 1.14: Hệ thống làm mát

Khi động cơ làm việc, các chi tiết của động cơ nhất là các chi tiết trong buôngcháy tiếp xúc với khí cháy nên có nhiệt dộ rất cao Nhiệt độ đỉnh pittông có thể lênđến 600oC còn nhiệt độ xupap có thể đến 900oC Do đó hệ thống làm mát là rấtquan trọng nếu không thì động cơ sẽ không làm việc được

Động cơ là nguồn động lực dùng để dẫn động bơn thủy lực chính và bơm điểukhiển Nhằm biến đổi cơ năng thành thủy năng cung cấp năng lượng thông quabơm thủy lực tới các xilanh thủy lực, các môtơ thủy lực và các van phân phối tớicác thiết bị công tác như cần, tay gầu, gầu, cơ cấu quay sàn, cơ cấu di chuyển

Là động cơ tăng áp kiểu tua bin- máy nén Theo phương pháp này khí thải củađộng cơ được dẫn vào tua bin sinh công làm quay máy nén Đây là một phươngpháp rất hiệu quả để tăng công suất động cơ là tăng năng lượng môi chất nạp bằngcách nén môi chất trước khi nạp vào xilanh

Trang 22

1.3.2 động cơ SAA6D114E-2

Hình 1.15: Động cơ SAA6D114E-2

Trang 23

Hình 1.16: đặc điểm cấu tạo động cơ SAA6D114E-2

a Đặc điểm cấu tạo động cơ SAA6D114E-2

Đơn vị : mm

Trang 24

b Thông số kỹ thuật

6 - 114 x 1358.27 {8.268}

1-5-3-6-2-4

Kich thước

Tổng chiều dàiChiều rộng tổng thểChiều cao tổng thể(không bao gồm ốngxả)

Chiều cao tổng thể(bao gồm cả ống xả)

mmmmmm

mm

1,6158251,300

-Hiệu

suất

Mã lực bánh đàmô-men xoắn Tối

đa Tốc độ không tải tối đa

tốc độ không tải Tối thiểu

Sự tiêu thụ nhiên liệu tối thiểu

kW/rpm{HP/rpm}

Nm/rpm{kgm/rpm}

rpmrpmg/kW•h{g/HP•h}

180/1,900{242/1,900}(Net)

1,080/1,400{110/1,400}(Net)

2,160±50900±25

213{159}

Bơm phun nhiên liệu cao áp

Loại BOSCH P3000

ly tâm, tất cả các loại tốc độ

Lượng dầu bôi trơn

40(35)

Bộ tăng áp

Khác

HOLSET HX40Wvới làm mát khí nạpLàm mát sau

Trang 25

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT CẤU HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG BÔI TRƠN-LÀM MÁT CỦA ĐỘNG CƠ SAA6D114E-2

- Tác dụng của dầu bôi trơn:

+ Làm giảm ma sát khi các chi tiết máy vận hành

+ Làm mát các chi tiết máy khi vận hành

+ Làm sạch các chi tiết máy

+ Làm kín các kẽ hở dầu đi qua ( làm kín khe hở giữa piston và xilanh)

+ Bảo đảm máy móc đỡ bị han gỉ

b Phân loại

Hệ thống bôi trơn được phân loại theo phương pháp bôi trơn có các loại sau:

+ Bôi trơn bằng vung té

- Sơ đồ cấu tạo

Hình 2.1: Bôi trơn vung té

1: Muôi vung dầu 2: Lỗ phun dầu lên vách xylanh

- Hoạt động: Dầu bôi trơn được chứa trong cacte nằm ngay dưới trụckhuỷu ở một khoảng cách thích hợp đủ để các thìa múc dầu gắn trên đầu

to thanh truyền có thể tới được Khi động cơ làm việc các thìa múc dầulên và vung té Lúc này trong hộp trục khuỷu sẽ hình thành một khônggian sương mù gồm các giọt dầu có kích thước lớn đến các hạt dầu lơlửng với kích thước rất nhỏ Các giọt dầu và hạt dầu sẽ bám lại trên bềmặt các chi tiết trong hộp trục khuỷu và bôi trơn chúng

+ Bôi trơn cưỡng bức

Trang 26

Hầu hết các động cơ đốt trong ngày nay đều sử dụng phương pháp bôi trơn cưỡngbức Dầu bôi trơn trong hệ thống bôi trơn được bơm dầu đẩy đến các bề mặt ma satdưới một áp suất nhất định Do đó có thể đảm bảo được yêu cầu bôi trơn, làm mát,tẩy rửa các bề mặt ma sát Thông thường tùy theo vị trí chứa dầu hệ thống bôi trơnchia ra làm hai loại là hệ thống bôi trơn cacte ướt và hệ thống bôi trơn cacte khô.

Hình 2.2: Hệ thống bôi trơn cưỡng bức trên động cơ

Sơ đồ hệ thống bôi trơn cưỡng bức

Hình 2.3: Hệ thống bôi trơn cacte khô

Trang 27

Hình 2.4: Hệ thống bôi trơn cacte ướt

6: Van an toàn bầu lọc 14: Đồng hồ báo mức dầu

7: Đồng hồ báo áp suất 15: Miệng đổ dầu

Hoạt động Khi động cơ làm việc bơm dầu được dẫn động lúc này dầu trong cácte (1) quaphao lọc dầu (2) đi vào bơm Sau khi qua bơm dầu có áp suất cao khoảng (26)KG/cm2 được chia thành hai nhánh:

- Nhánh 1: Dầu bôi trơn đến két (12), tại đây dầu được làm mát rồi trở về cáctenếu nhiệt độ dầu cao quá quy định

- Nhánh 2: Đi qua bầu lọc thô (5) đến đường dầu chính (8) Từ đường dầu chínhdầu theo nhánh (9) đi bôi trơn ổ trục khuỷu sau đó lên bôi trơn đầu to thanh truyềnqua lỗ khoan chéo xuyên qua má khuỷu, ( Khi lỗ đầu to thanh truyền trùng với lỗkhoan trong cổ biên dầu sẽ được phun thành tia vào ống lót xylanh ) Dầu từ đầu tothanh truyền theo đường dọc thân thanh truyền lên bôi trơn chốt piston Còn dầu ởmạch chính theo nhánh (10) đi bôi trơn trục cam Cũng từ đường dầu chính mộtđường dầu khoảng 15 20% lưu lượng của nhánh dầu chính dẫn đến bầu lọc tinh(11) Tại đây những phần tử tạp chất rất nhỏ được giữ lại nên dầu được lọc rất sạch.Sau khi ra khỏi bầu lọc tinh với áp suất còn lại rất nhỏ dầu trở về cácte (1)

Van ổn áp (4) của bơm dầu có tác dụng giữ cho áp suất dầu ở đường ra khỏibơm không đổi trong phạm vi tốc độ vòng quay làm việc của động cơ Khi bầu lọcthô (5) bị tắc van an toàn (6) sẽ mở, phần lớn dầu sẽ không đi qua bầu lọc mà lên

Trang 28

thẳng đường dầu chính bằng đường dầu qua van để đi bôi trơn, tránh hiện tượngthiếu dầu cung cấp đến các bề mặt ma sát cần bôi trơn

Van nhiệt (13) chỉ hoạt động (Đóng) khi nhiệt độ dầu lên quá cao khoảng 800C.Dầu sẽ qua két làm mát (12) trước khi về cácte

+ Bôi trơn bằng cách pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu

Đây là phương án được sử dụng trong các động cơ xăng hai kì cỡ nhỏ sử dụngdòng khí quét trong hộp trục khuỷu Dầu được pha với xăng theo một tỉ lệ nhấtđịnh 1/20 đến 1/25 Trong quá trình làm việc khí hỗn hợp có lẫn các hạt dầu rất nhỏđược đưa vào trong hộp trục khuỷu sau đó mơí theo lỗ quét vào trong các xylanh.Như vậy các hạt dầu sẽ bám trên bề mặt và bôi trơn các chi tiết máy trong hộp trụckhuỷu như ổ trục, đầu to thanh truyền, chốt piston, piston, xylanh

Một phần dầu không cháy hết trong xylanh sẽ chảy xuống góp phần bôi trơntrong mặt gương xylanh, piston và xylanh

* Các phương pháp pha dầu trong nhiên liệu

- Cách thứ nhất: Xăng và dầu được hòa trộn trước gọi là xăng pha dầu (Thườngbán ở các trạm xăng dầu)

- Cách thứ hai : Dầu và xăng chứa ở hai thùng riêng rẽ trên động cơ Trong quátrình động cơ làm việc, dầu và xăng được hòa lẫn song song tức là dầu và xăngđược trộn theo định lượng khi ra khỏi thùng chứa

Hình 2.5: Bôi trơn trong động cơ hai kỳ

- Cách thứ ba: Dùng bơm phun dầu trực tiếp vào trong họng khuếch tán hay vị tríbướm ga Nên định lượng dầu hòa trộn rất chính xác và có thể tối ưu hóa ở các chế

độ, tốc độ và tải trọng khác

Trang 29

2.1.2 Kết cấu và hoạt động của hệ thống bôi trơn trên Động cơ SAA6D114E-2

a Cấu tạo hệ thống bôi trơn trên động cơ SAA6D114E-2

Hình 2.6: Cấu tạo hệ thống bôi trơn trên động cơ SAA6D114E-2

Trang 30

17 Đồng hồ áp suất dầu áp suất thấp

18 Đồng hồ áp suất dầu cao áp

W: Đường nước qua két dầu

Nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn:

- Bơm dầu hút dầu từ các te để đưa dầu có áp suất tới bình lọc, sau đó qua kétlàm mát đến đường dầu chính Từ đường dầu chính dầu có áp suất đi vào các

lỗ khoan trên thân máy đến bôi trơn các cổ trục chính và các cổ trục cam Từcác cổ chính dầu đi vào các lỗ xiên trên trục khuỷu đến không gian rỗngtrong chốt khuỷu rồi từ đó dầu sạch đi vào bôi trơn bạc đầu to thanh truyền

và chốt khuỷu

- Từ đường dầu chính còn một đường dẫn tới trục rỗng của giàn cò, từ đó dầu

đi đến bôi trơn các bạc của cần đẩy, mặt cầu của vít điều chỉnh khe hở xu páp,sau đó tự chảy dọc theo đũa đẩy xuống bôi trơn cho con đội và vấu trục cam

- Mặt gương xi lanh, mặt pít tông và mặt các bánh răng phân phối được bôitrơn bằng dầu vung té nhờ các chi tiết chuyển động trong quá trình làm việcnhư: thanh truyền, trục khuỷu, bánh răng

- Dầu sau khi bôi trơn các hệ thống cơ cấu sẽ hồi về cacte

Trang 31

b Bơm dầu bôi trơn

Hình 2.7: Bơm dầu bôi trơn

8 Rôto trong (rôto truyền động)

9 Rôto ngoài (rôto hành tinh)

Trang 32

Nguyên lí làm việc

Hình 2.8: Bơm dầu bôi trơn kiểu roto

1- Rô to ngoài; 2- Rô to trong; 3- Khoang dầu ra; 4-Túi chứa dầu; 5- Khoang dầu vào

Khi trục bơm quay thì rô to trong quay làm rô to ngoài quay qua một răng ăn khớp Các rô to quay tạo thành túi chứa dầu ở phía cửa vào của bơm và truyền tới cửa ra đi cung cấp Vì các đỉnh của hai rô to lắp khít lên không cho dầu đi ngược trở lại đường dầu vào

c Lọc dầu và két làm mát dầu

Trang 33

3 đường dầu hồi về cacte

4 bầu lọc dầu

5 van bỏ qua bầu lọc

6 đường dầu đi bôi trơn

Hình 2.10: Lọc dầu và két làm mát dầu trên thân động cơ

Trang 34

Cấu tạo chi tiết của bầu lọc thấm

Hình 2.11: Cấu tạo bầu lọc thấm

d van điều khiển và van an toàn

Ngày đăng: 21/04/2021, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w