Các mode thở Kiểm soát: control, A/C assist/control BN không tự thở hoặc dùng thuốc ức chế hô hấp Pressure control PC, Volume control VC hoặc Volume control plus VC+ Hỗ trợ: support
Trang 1CÀI ĐẶT CÁC MODE THỞ TRÊN MÁY PB 840
(PHẦN 1)
BS ĐẶNG THANH TUẤN KHOA HỒI SỨC NGOẠI
Trang 3Thực hiện test xong
Trang 4Màn hình chờ cài đặt
BN cũ
BN mới
Test máy
Trang 5Cài đặt cho BN mới
Trang 6IBW ở người lớn
Tính ideal body weight (IBW): đơn vị kg
Nam = 50 + 0.91 [cao (cm) - 152.4]
Nữ = 45.5 + 0.91 [cao (cm) - 152.4]
Trang 7Cài đặt BN mới
Chạm vào cân nặng lý tưởng của BN
Dùng núm xoay đến
Cân nặng BN và ấn continue
Trang 8Màn hình cài đặt ban đầu
Trang 10PRESSURE SUPPORT
CPAP
Trang 12Các mode thở
Kiểm soát: control, A/C (assist/control)
BN không tự thở hoặc dùng thuốc ức chế hô hấp
Pressure control (PC), Volume control (VC) hoặc Volume
control plus (VC+)
Hỗ trợ: support
BN tự thở (spont) kèm máy hỗ trợ một phần (mandatory)
BN tự thở (spont) kèm máy hỗ trợ một phần (mandatory)
SIMV theo PC, VC hoặc VC+.
Có thể phối hợp: SIMV + PS
Tự thở: spontaneous
BN tự kiểm soát nhịp thở hoàn toàn
PS hoặc VS hỗ trợ cho các nhịp thở spont
CPAP (continuous positive airway pressure)
Trang 13Phân loại các phương thức thở và kiểu thở
AC (CMV)
SIMV
Pressure Control Volume Control Volume Control Plus SIMV Pressure Control SIMV Volume Control ± PS
Spontaneous
BiLevel
CPAP
Pressure Support Volume Support SIMV Volume Control
BiLevel APRV SIMV Volume Control Plus
± PS
Trang 14Phân loại phương thức thở và kiểu thở
PC
Bi level
Trang 15Mode thở A/C
Trang 16Trigger Limit Cycle
CONTROLLED Machine Machine Machine
ASSISTED Patient Machine Machine
SUPPORTED Patient Machine Patient
SPONTANEOUS Patient Patient Patient
Trang 171 Khởi phát nhịp thở = Trigger
Có 2 nguồn:
Máy khởi động: time trigger
BN khởi động: bằng trigger đủ gây đáp ứng mức sensitivity
Nếu do máy: gọi là nhịp thở control (C)
Nếu do BN: gọi là nhịp thở assist (A)
Có thể do máy hoặc BN: A/C (assist/control)
Trang 18Khởi phát nhịp thở: A/C
Trang 192 Mức cần đạt = Limit
Theo 3 kiểu:
Volume: đạt đủ thể tích khí lưu thông cài đặt
Gọi là A/C volume control
Pressure: đạt đủ mức áp lực cài đặt
Pressure: đạt đủ mức áp lực cài đặt
Gọi là A/C pressure control
Đạt đủ thể tích khí lưu thông cài đặt bằng cách tự điều chỉnh áp lực thích hợp
Gọi là A/C volume control plus
Trang 203 Kết thúc thì hít vào = cycle
Đối với các mode control hoặc A/C
Time cycle: hết thời gian Ti
⇒ cơ chế chủ yếu
Pressure cycle: Paw lên đến mức Pmax → máy
Pressure cycle: Paw lên đến mức Pmax → máy đóng van hít vào + mở van thở ra, để kết thúc thì hít vào
⇒ an toàn bệnh nhân
Trang 21Mode thở A/C: các kiểu thở
Trang 22Áp suất hít vào (PIP)
Thời gian thở vào (Ti)
Độ dốc (Rise time)
Trang 231 FiO2 (fraction of inspired oxygen
concentration), %
Cài đặt FiO2 theo tình trạng bệnh
BN tím tái, SHH nặng: FiO2 100% sau đó giảm dần
BN ổn, hồng hào với bóp bóng oxy 3 – 4 lít/ph →
BN ổn, hồng hào với bóp bóng oxy 3 – 4 lít/ph →FiO2 30 – 40%
Trên lâm sàng theo dõi SpO2 để điều chỉnh FiO2, sau đó kiểm tra bằng khí máu
Trang 242 Tần số thở (Respiratory rate, frequency): RR hoặc f (lần/phút)
Tần số thở cài đặt theo tuổi:
Thay đổi theo tình trạng bệnh lý:
Kháng lực đường thở tăng (R↑): f giảm
Độ đàn hồi giảm (C↓): f tăng
(phụ thuộc hằng số thời gian τ = R x C)
Trang 253 Thời gian chu kỳ thở
(cycle time): Tc (giây)
• Thời gian thở vào (inspiratory time): TI
• Thời gian nghỉ (plateau time): TPL
– Thì thở ra:
• Thời gian thở ra (expiratory time): TE
Trang 26Mô hình máy thở
thân máy
Bình ấm & ẩm
Nhánh thở ra Bẫy nước
Nối chữ Y
Van thở ra
Trang 27Thời gian hít vào (TI)
thân máy
Nối chữ Y Van hít vào
máy air oxy
Bình ấm & ẩm
Nhánh thở ra Bẫy nước
Van thở ra
Trang 28Thời gian nghỉ (TPL)
thân máy
Bình ấm & ẩm
Nhánh thở ra Bẫy nước
Van thở ra
Trang 29Thời gian thở ra (TE)
thân máy
Bình ấm & ẩm
Nhánh thở ra Bẫy nước
Van thở ra
Trang 30Phân bố thời gian trong 1 chu kỳ thở
Có pause
Ti = Ti flow + Ti pause Không pause
Trang 314 Tỉ lệ hít vào/thở ra (I:E ratio)
: I
– CTSN, VN-MN, XHN, ngộ độc thuốc an thần, H/C Guillain-Barre, nhược cơ
• Te kéo dài: (I/E = 1/3 - 1/4)
– Bệnh lý tắc nghẽn: suyễn, VTPQ, COPD
• Ti kéo dài (I/E đảo ngược = 1/1,5 - 1/1)
– Bệnh lý giảm compliance: phù phổi, ARDS, bệnh màng trong, ngạt nước
Trang 32PEEP 5
Trang 33SUY HÔ HẤP DO GIẢM COMPLIANCE
(ARDS, viêm phổi, phù phổik)
THỞ RA/BN
↓
↓ Compliance
CPAP PEEP
Trang 34PEEP 5
Trang 36Chọn loại trigger trên màn hình cài đặt
V-TRIG P-TRIG
Neonate: chỉ được chọn flow trigger
Pediatric và Adult: chọn flow trigger hoặc
pressure trigger
Trang 37Trigger áp lực = Pressure Trigger
p
0
t
0
PEEP = 0 Trigg Sensitivity = -2 cmH2 O
Trigg Sensitivity = -2 cmH2O so với PEEP
p
0
PEEP = 5
t 5
PEEP
Trang 38Trigger áp lực = Pressure trigger
Trigger áp lực:
Van thở ra đóng ở cuối kỳ thở ra.
Bn hít vào Paw giảm (P.V = k)
Khi Paw âm ≥ sensitivity khởi động nhịp thở mới
Van thở vào Van thở ra
Bất lợi:
Tăng công thở: do không có lưu lượng liên tục cho BN.
Mất đồng bộ do tốc độ phản ứng chậm (delay time).
Bộ dây lớn / BN nhỏ: độ nhạy giảm.
Khi có thất thoát dễ phát sinh tự trigger
(auto-triggering)
Trang 39Trigger lưu lượng = Flow trigger
Trigger lưu lượng:
Duy trì lưu lượng liên tục.
Đo dòng FV và dòng FR
Bn không hít vào: FR = FV (FR-FV=0)
Van thở vào
Van thở vào
Van thở ra
Van thở ra
Van thở vào
Van thở ra
Van thở ra
Trang 40A/C Volume control
Trang 41A/C volume control
Phương thức thở: A/C (assist/control)
Kiểu thở: kiểm soát thể tích
Đặc điểm:
Thể tích mỗi nhịp thở được kiểm soát hằng định
Thể tích mỗi nhịp thở được kiểm soát hằng định
và không cho phép BN thay đổi
Khởi động nhịp thở: do máy hoặc do BN
Thời gian TI và tỉ lệ I/E: thông qua cài đặt VT, f và flow
Trang 438 Thể tích phút (Minute volume):
MV hay Vmin hay VE (L/phút)
VE = f x VT
Ví dụ: trẻ 8 tuổi, CN = 20kg, bệnh H/C G-B, hãy chọn các thông số ban đầu ?
Trang 449 Lưu lượng (Flow rate): V (L/ph)
(giây) Ti
60
x (L)
Vt (L/ph) =
Trang 46Dò tìm flow để I/E = 1/2 trong VC
Trang 47Các chọn lựa trong VC
1 Không hay có thời gian nghỉ (pause time)
2 Lưu lượng vuông (square) hay giảm (ramp)
3 Không hay có nhịp thở sâu (sigh)
Trang 48VC không cài pause
Chỉ có 1 đỉnh (peak press.)
Không có đoạn flow = 0
Không có đoạn bình nguyên
Trang 49So sánh VC không và có cài pause
Có 2 đỉnh peak và plateau press
Có đoạn flow = 0
Có đoạn bình nguyên
VC không cài pause VC có cài pause
Trang 50So sánh VC không và có cài pause
Trang 51Các chọn lựa trong VC
1 Có hoặc không có thời gian pause:
Có pause:
Tăng lưu lượng hít vào do rút ngắn Ti
Lưu lượng tăng → cải thiện distribution (phân bố
Lưu lượng tăng → cải thiện distribution (phân bố khí vào phế nang) → tăng hiệu quả thông khí phế nang → phế nang “mau đầy”
Có TPL: dành thời gian nhiều hơn cho trao đổi khí
⇒ ↑ PaO2
Trang 52Khi nào cần đặt pause
Pause time chỉ có trong VC
Thường cài đặt 10% của Tc
Lâm sàng: cài pause khi
BN có tổn thương phổi, cần FiO > 60% và
BN có tổn thương phổi, cần FiO2 > 60% và
↓ PaO2 khi không cài pause
Dĩ nhiên còn các biện pháp khác như: cài kiểu lưu lượng giảm, Đặt PEEP cao hơn, hoặc chuyển sang PC
Trang 53Các chọn lựa trong VC
2 Cài kiểu lưu lượng giảm (RAMP):
Kiểu lưu lượng giống như trong PC
Phân bố khí vào phổi nhanh hơn ⇒ cải thiện PaO2
Cài đặt I/E phải dò tìm bằng thanh timing bar
Thường dùng trong bệnh lý ↓ C
Trang 55Ưu khuyết điểm của VC
Quen thuộc, dễ dùng
Đảm bảo VT khi phổi
thay đổi R và C
Flow cố định không phù hợp với nhu cầu BN
Không thể hít thêm
Không thể hít thêm ngoài VT
↑ WOB
Dễ biến chứng áp suất cao khi ho, chống máy
(Barotrauma)
Trang 56Ứng dụng lâm sàng của VC
trong hầu hết các bệnh lý
Trang 57Thực hành BN thở máy mode VC
Lắp ráp máy
Test chức năng máy
Cài đặt các thông số ban đầu: FiO2, PEEP, P/VSENS, f, VT, VMAX, TPL, kiểu lưu lượng
P/VSENS, f, VT, VMAX, TPL, kiểu lưu lượng
(SQUARE/RAMP), (với PPEAK = 40)
Cài đặt báo động căn bản
Gắn BN vào máy thở
Cài đặt lại báo động áp lực khi biết PPEAK
Trang 58A/C Volume control
Trang 59Theo dõi BN thở VC
Quan trọng nhất: áp lực đường thở
Trang 60VC: Tăng resistance
Trang 61VC: Giảm compliance
Trang 62A/C Pressure control
Trang 63Phương thức thở: A/C
Kiểu thở: kiểm soát áp lực
Đặc điểm:
Áp lực hít vào hằng định
Lưu lượng hít vào: giảm
Thể tích hít vào: thay đổi, phụ thuộc R & C
Tần số thở: do máy hay do BN trigger
Dạng sóng phụ thuộc 4 yếu tố: PEEP, PI, TI, và rise time factor
Trang 66Ví dụ về dò tìm mức PI
14
16
340 380
Trang 6711 Độ dốc: Rise Time factor
duy trì trong 50% của thời
gian thở vào tăng vừa phải
100%: áp lực cài đặt sẽ được
duy trì trong suốt thời gian
thở vào TI tăng rất nhanh
Trang 6812 Thời gian hít vào TI và I:E
50
Trang 69Ưu khuyết điểm của PC
Tăng MAP tăng
Cải thiện sự phân
phối khí trong phổi
Giảm WOB
VT quá lớn chướng phế nang hoặc volutrauma (overdistension)
VT quá nhỏ giảm thông khí phế
nang, ứ CO2 (hypoventilation)
Trang 70Ứng dụng lâm sàng của PC
Trẻ sơ sinh, nhũ nhi (dưới 10kg)
BN có tổn thương phổi (R ↑ hoặc C↓)
Nhiều nghiên cứu so sánh PC với VC:
Cùng VT, PEEP, I/E, FiO2
PC có MAP cao hơn, peak pressure thấp hơn
Cải thiện oxy máu tốt hơn
Ít biến chứng barotrauma
Phù hợp nhu cầu của BN (thay đổi lưu lượng)
Trang 71BN thở máy mode PC
Lắp ráp máy
Test chức năng máy
Cài đặt các thông số ban đầu (PI = 12-15 cmH2O)
Cài đặt báo động căn bản
Cài đặt báo động căn bản
Gắn BN vào máy thở
Tăng dần PI để đạt VT mong muốn
Cài lại báo động áp suất cao
Trang 72A/C Pressure control
Trang 73Theo dõi BN thở PC
Quan trọng nhất: thể tích khí lưu thông
Volume Control Pressure Control
Trang 74PC: Giảm compliance
Trang 75PC: Tăng resistance
Trang 76So sánh ↑ ↑ ↑R và ↓ ↓ ↓C trong PC
Thời gian Ti thật sự so với Ti cài đặt ?
Trang 77A/C Volume control plus
Trang 78Kiểu thở áp suất đảm bảo thể tích
Cài đặt giống như VC, nhưng máy vận hành theo cơ chế của PC
Nhịp thở đầu tiên: đo P plateau
Nhịp thở đầu tiên: đo P plateau
Từ nhịp thở thứ 2: PI = PI plateau đo được
Từ nhịp thở thứ ba: điều chỉnh PI ± 3 cmH2O
để đạt VT cài đặt
PI không quá mức high Ppeak – 5 cmH2O
Trang 79Cơ chế vận hành VC+
Plateau Pressure
V T set
Trang 80Máy tự điều chỉnh PI trong VC+
Trang 81
Máy tăng PI liên tục nếu VT chưa đạt.
Chỉ dừng khi PI = PPEAK – 5cmH2O
Nếu đã đến mức P tối đa mà V chưa đạt ⇒ báo
Nếu đã đến mức P tối đa mà VT chưa đạt ⇒ báo động VT thấp
Tránh đặt PPEAK quá cao Barotrauma.
Trang 82
Cài 120% của VT mong muốn
Máy không bơm quá mức VTE MAND cài nhất là khi thay đổi:
Tư thế BN
Vật lý trị liệu
Sau tách BN khỏi máy thở
V TE MAND quá cao Volutrauma.
Trang 83Ưu điểm của VC+
Kiểu lưu lượng hít vào giảm
Áp lực được tự động điều chỉnh theo sự thay đổi của compliance và resistance trong mức giới hạn đặt trước:
– Đảm bảo VT
– Ít khi gây volutrauma
– Ngăn ngừa giảm thông khí
Trang 84Ưu điểm của VC+
Duy trì áp lực đỉnh tối thiểu để duy trì VT đặt trước
Tự động điều chỉnh áp lực giảm xuống nếu bệnh lý phổi cải thiện
Cần ít nhân viên chăm sóc → mà vẫn đảm bảo an toàn BN dù R và C có THAY ĐỔI
Trang 85A/C Volume control plus