1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai tap Casio ve So nguyen to

4 1,2K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Casio Về Số Nguyên Tố
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2003-2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các phép chia đều có dư khi đó ta kết luận số 647 là số nguyên tố.. nhiên khác nhau mà mỗi số đều có ba chữ số?. Hãy viết tất cả các số đó.. Nếu bán đi 23 thùng thứ nhất ; 34 thùng thứ h

Trang 1

Số nguyên tố:

Định lí 1 (Định lí cơ bản về số nguyên tố):

Mọi số nguyên dương n, n > 1, đều có thể được viết một cách duy nhất (không tính đến việc sắp xếp các nhân tử) dưới dạng:

1 2

1e 2e e k,

k

n= p p p

với k, ei là số tự nhiên và pi là các số nguyên tố thoả mãn:

1 < p1 < p2 < < pk

Khi đó, dạng phân tích trên được gọi là dạng phân tích chính tắc của số n.

Bài 15: Tìm các ước nguyên tố nhỏ nhất và lớn nhất của số:

A = 2152 + 3142

H Dẫn:

- Tính trên máy, ta có: A = 144821

- Đưa giá trị của số A vào ô nhớ A : 144821 SHIFT STO A

- Lấy giá trị của ô nhớ A lần lượt chia cho các số nguyên tố từ số 2:

ANPHA A ÷ 2 = (72410,5)

ANPHA A ÷ 3 = (48273,66667)

tiếp tục chia cho các số nguyên tố: 5, 7, 11, 13, ,91: ta đều nhận được A không chia hết cho các số đó Lấy A chia cho 97, ta được:

ANPHA A ÷ 97 = (1493) Vậy: 144821 = 97 x 1493

Nhận xét: Nếu một số n là hợp số thì nó phải có ước số nguyên tố nhỏ hơn n

⇒ để kiểm tra xem 1493 có là hợp số hay không ta chỉ cần kiểm tra xem 1493 có chia hết cho số nguyên tố nào nhỏ hơn 1493 40 < hay không

- Thực hiện trên máy ta có kết quả 1493 không chia hết cho các số nguyên tố nhỏ hơn 40 ⇒ 1493 là số nguyên tố

Vậy A = 2152 + 3142 có ước số nguyên tố nhỏ nhất là 97, lớn nhất là 1493

Bài 15: Tìm các ước nguyên tố nhỏ nhất và lớn nhất của số:

A = 10001

Đáp số: A có ước số nguyên tố nhỏ nhất là 73, lớn nhất là 137

Bài 16: Số N = 27.35.53 có bao nhiêu ước số ?

Trang 2

- Số các ước số của N chỉ chứa thừa số: 2 là 7, 3 là 5, 5 là 3

- Số các ước số của N chứa hai thừa số nguyên tố:

2 và 3 là: 7x5 = 35; 2 và 5 là: 7x3 = 21; 3 và 5 là: 5x3 = 15

- Số các ước số của N chứa ba thừa số nguyên tố 2, 3, 5 là 7x5x3 = 105

Như vậy số các ước số của N là: 7 + 5 + 3 + 35 + 21 + 15 + 105 + 1 = 192

Định lí 2 (Xác định số ước số của một số tự nhiên n):

Cho số tự nhiên n, n > 1, giả sử khi phân tích n ra thừa số nguyên tố ta được:

1 2

1e 2e e k,

k

n= p p p

với k, ei là số tự nhiên và pi là các số nguyên tố thoả mãn:

1 < p1 < p2 < < pk

Khi đó số ước số của n được tính theo công thức:

τ(n) = (e1 + 1) (e2 + 1) (ek + 1)

Bài 17: (Thi giải Toán trên MTBT lớp 10 + 11 tỉnh Thái Nguyên - Năm học 2003-2004)

Hãy tìm số các ước dương của số A = 6227020800

Giải:

- Phân tích A ra thừa số nguyên tố, ta được:

A = 210.35.52.7.11.13

Áp dụng định lí trên ta có số các ước dương của A là:

τ(A) = 11.6.3.2.2.2 = 1584

Bài 18: (Đề thi chọn đội tuyển tỉnh Phú Thọ tham gia kì thi khu vực năm 2004):

Có bao nhiêu số tự nhiên là ước của:

N = 1890 x 1930 x 1945 x 1954 x 1969 x 1975 x 2004

Giải:

- Phân tích N ra thừa số nguyên tố, ta được:

N = 25 x 34 x 55 x 7 x 11 x 79 x 167 x 179 x 193 x 389 x 977

Áp dụng định lí 2, ta có số các ước dương của N là:

τ(N) = 6 x 5 x 6 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 = 46080

I SỐ NGUYÊN TỐ:

1 Lí thuyết:

Trang 3

Để kiểm tra một số nguyên a dương có là số nguyên tố hay không ta chia số nguyên

2; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 19; 23; 29 các phép chia đều có dư khi đó ta kết luận số 647

là số nguyên tố

nhiên khác nhau mà mỗi số đều có ba chữ số ? Hãy viết tất cả các số đó

Giải:

Các số tự nhiên có 3 chữ số được lập từ 3 số 1; 2; 3 là: 27 số

111; 112; 113; 121; 122; 123; 131; 132; 133;

211; 212; 213; 221; 222; 223; 231; 232; 233 311; 312; 313; 321; 322; 323; 331; 332; 333;

ratừ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 thì có k số chia hết cho 5 và m số chia hết cho 2

Hãy tính các số n, k, m

Giải:

Ví dụ 4

Bài 4: Có 3 thùng táo có tổng hợp là 240 trái Nếu bán đi 23 thùng thứ nhất ; 34 thùng thứ hai và 45 thùng thứ ba thì số táo còn lại trong mỗi thùng đều bằng nhau Tính số táo lúc đầu của mỗi thùng ? Điền các kết quả tính vào ô vuông :

Thùng thứ ba là

Giải:

Gọi số táo của 3 thùng lần lượt là: a; b; c (quả) Điều kiện (0 <a b c; ; < 240)

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

240

a b c

+ + =

240

a b c

b c

 + + =



240

a b c

 + + =

 + − =



Giải hệ phương trình này ta được: a = 60 ; b = 80; c = 100

Vậy Thùng thứ nhất có 60 (quả); Thùng thứ hai có 80 (quả); Thùng thứ ba có 100 (quả)

Trang 4

Phân tích một số ra thừa số nguyên tố:

|a| |shift| |sto| |A|

xem A có chia hết cho 2, cho 3 hay không? (chuyện này đơn giản)

lấy A chia cho 3: A/3 =

Ấn tiếp: A/(A/Ans+2)

Sau đó ấn = = = để kiểm tra, khi số trên màn hình hạ xuống dưới căn A thì ngưng

Ngày đăng: 22/12/2013, 07:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w