1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thuyết trình về: về lam phat việt nam

50 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 26,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 5

I.1 Khái niệm lạm phát:

K/N: Lạm phát là hiện tượng cung tiền tệ tăng lên kéo

dài làm cho mức giá cả chung tăng nhanh tồn tại trong một thời gian dài  tiền mất giá, giá hàng hóa tăng

Trang 6

I.1 Khái niệm, bản chất của lạm phát:

Bản chất lạm phát là hiện tượng tiền tệ khi giá cả

biến động tăng diễn ra trong thời gian dài

Trang 7

I.1 Khái niệm, bản chất của lạm phát:

Bản chất lạm phát là hiện tượng tiền tệ khi giá cả biến động tăng diễn ra trong thời gian dài

Trang 8

I.2 Các loại lạm phát: (phân chia dựa vào mức độ)

Trang 9

I.2 Các loại lạm phát: (dựa vào mức độ)

Lạm phát vừa phải = lạm phát 1 con số  Thấp <10%

Các nước phát triển duy trì như một chất xúc tác cho kinh tế.

NGUỒN: IMF

Trang 10

I.2 Các loại lạm phát: (dựa vào mức độ)

Lạm phát phi mã = lạm phát 2-3 con số  cao

NGUỒN: IMF

Trang 11

I.2 Các loại lạm phát: (dựa vào mức độ)

Siêu lạm phát >> lạm phát phi mã

Siêu lạm phát kéo dài > 1năm với tỷ lệ lạm phát > 200%

Bolivia 1985 là 11.800%, Nhật 1949 là 23.700%

23triệu 24411

Trang 12

II.1 Nguyên nhân của lạm phát:

Phân loại các nguyên nhân:

Cầu hàng hóa tăng Cầu dịch vụ tăng

Tăng M Tốc độ lưu thông tiền tăng

Nguyên nhân liên quan số cầu

Nguyên, nhiên liệu tăng giá

Cung hàng hóa, dịch

vụ thiếu

Sức ép từ cung tiền

Các yếu tố mắc nghẽn (bottle neck)

Nguyê

n nhân liên quan

số cung

Trang 13

II.1 Nguyên nhân của lạm phát:

Cầu hàng hóa dịch vụ tăng trong khi nền sản xuất kinh tế đã đạt sản lượng tìm năng (Max) làm xảy ra lạm phát cầu.

Cầu tăng vì trào lượng tiền tệ(M.V) tăng M tăng vì tăng trưởng tín dụng, tăng đầu tư kinh tế, in tiền chống thâm hụt NSNN.

Cầu tăng cũng có thể do tâm lý thích tiêu dùng hoặc tâm lý không muốn giữ tiền của người dân làm cho tốc độ lưu thông tiền V tăng.

Trang 14

II.1 Nguyên nhân của lạm phát:

Chi phí nguyên nhiên liệu, lương công nhân tăng làm giá cả tăng => lạm phát chi phí đẩy.

Sản xuất yếu kém, ngoại thương yếu kém=> thiếu thốn hàng hóa => nhà cung ứng là “vua”.

Các yếu tố mắc nghẽn như việc mất cân đối hàng hóa dư thừa nơi này lại thiếu ở nơi kia do việc “ngăn sông cấm chợ”, thuế khóa nặng và chồng chéo, chính sách nhập khẩu có nhiều vướng mắc, thủ tục hành chính phiền toái

Ngoài ra nguyên nhân cũng có thể là do việc đầu cơ, độc

quyền và do thiên tai, chiến tranh.

Trang 15

Ngoại trừ trường hợp lạm phát nhỏ, vừa phải có tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế, còn lại lạm phát đều ảnh hưởng tiêu cực đến qua trình phát triển của nền kinh tế xã hội.

Trang 16

o Tăng giá nhanh hơn việc tăng tiền lương.

o Hàng hóa càng trở nên đắt đỏ cũng như khan hiếm.

o Sự phân phối lại thu nhập của giá cả

o Lưu thông tiền tệ rối loạn.

o Thu chi ngân sách bị biến động ngoài dự kiến.

o Địa vị tiền cũng như địa vị kinh tế quốc gia suy yếu trên trường quốc tế.

Trang 18

“Tiền rác” ở Hungari 1946 100 tỉ đô Zimbabuwe để mua 3 quả trứng những năm 2000

Trang 20

Giá lương thực,thực phẩm,

hàng ăn trên thế giới tăng liên tục.

Giá dầu thế giới chạm mốc kỷ lục trong mọi thời đại 147 USD/thùng

Gía xăng A92 tăng đột biến 32%

Giá phôi thép tăng từ 600 USD

Trang 21

CPI : Chỉ số giá tiêu dùng

Trang 24

Diễn biến CPI giai đoạn 2008-2010

Trang 25

TS.Lê Thẩm Dương(ĐH ngân hàng TP.HCM)

Trang 26

CHI PHÍ ĐẨY

Trang 27

Giá cả hàng hóa thế giới tăng

Trang 29

Nền kinh tế mở, tỉ giá tăng

Giá nguyên vật liệu nhập khẩu tăng

Lạm phát

Đồng Việt Nam mất giá so với USD

Trang 30

11/12/2010VNĐ sụt giá 9.3% (VNĐ tăng từ 18,932 lến đến 20,693

Trang 31

Nền kinh

tế yếu kém

Tăng trưởng kinh tế chủ

yếu dựa trên mở rộng đầu

Hoạt động của khu vực DN

nhà nước kém hiệu quả

Trang 32

cơ chế ảnh hưởng

Sức ép lên tỉ giá, nhập siêu

GIÁ VÀNG THẾ GIỚI LIÊN TỤC TĂNG

Trang 33

Từ T1-2008 đến 17/12/2010 ,

giá vàng tăng từ 18,91trđ/lượng lên 42,880trđ/lượng

GIÁ VÀNG THẾ GIỚI LIÊN TỤC TĂNG

Trang 34

LẠM PHÁT DO CẦU KÉO

Nới lỏng cung tiền và tăng trưởng tín dụng trong một thời gian

dài Bội chi ngân sách

lớn

Trang 36

Tốc độ tăng trưởng tiền tệ , tín dụng của Việt Nam thời kỳ 2008 - 2010

Đơn vị : %

Năm 2008 2009 2010

Tăng trưởng tổng phương

tiện thanh toán(M2) 20.3 27.5 29.8

Tăng trưởng tín dụng 23.4 37.5 31.2

Tăng trưởng GDP theo giá 29.8 11.7 19.4

Nguồn : Bộ kế hoạch và đầu tư

Trang 37

T7-2010, giảm lãi suất

liên ngân hàng và bơm

Trang 38

Bội chi ngân sách

Bội chi Phát hành trái phiếu bán cho NHTW và các tổ

chức tín dụng

Tăng tổng phương tiện thanh toán

Trang 39

• Khi xảy ra bất ổn vĩ mô => gây ra lạm phát kỳ vọng

và lạm phát tâm lý => lạm phát tăng cao hơn bình thường

• Tăng lương => chi phí sản

xuất tăng =>tăng giá hàng

hóa

• Tăng lương => tăng thu

nhập => chi tiêu nhiều

hơn

Điều hành chính sách

Sự pt quá nóng của

TT phi SX

yếu tố tâm

Tăng lương tối thiểu

Trang 41

Chính sách đóng băng tiền tệ

Trang 42

Chính sách

tài khóa thắt chặt

Trang 43

Chế biến Đóng tàu

Trang 45

Bảo đảm cân đối cung cầu về

hàng hoá

Trang 46

Đẩy mạnh xuất khẩu

Trang 47

Giảm nhập siêu

Trang 48

Tiến hành cải cách thủ tục hành chính

Trang 49

Triệt để tiết kiệm trong sản xuất

và tiêu dùng

Ngày đăng: 12/08/2021, 07:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w