Theo đó, hai bên nhất trí đẩy mạnh hợp tác giáo dục, chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo; thúc đẩy hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư, đồng thời quan tâm hỗ trợ các doanh nghiệp thá
Trang 1Bài thuyết trình về quan hệ Việt Nam-Campuchia
I) Giới thiệ về Campuchia
1 Khái quát chung
Tên nước: Vương quốc Campuchia (The Kingdom of Cambodia)
Quốc khánh: 09/11/1953
Diện tích: 181.035 km2
Thủ đô: Phnôm Pênh (Phnom Penh)
Các tỉnh, thành phố lớn: Phnôm Pênh, Bắt-đom-boong (Battambang), Kom-pông Chàm (Kompong Cham), Xi-ha-núc Vin (Sihanouk Ville), Xiêm Riệp (Seam Reap)
Vị trí địa lý: Campuchia nằm ở Tây Nam bán đảo Đông Dương, phía Tây và Tây Bắc giáp Thái Lan (2.100 km), phía Đông giáp Việt Nam (1.137km), phía Đông Bắc giáp Lào (492 km), phía Nam giáp biển (400 km) Sông ngòi: tập trung trong 3 lưu vực chính (Tônlê Thom, Tônlê Sap và Vịnh Thái Lan) Phân bố địa hình: đồng bằng chiếm 1/2 diện tích tập trung ở hướng Nam và Đông Nam, còn lại là núi, đồi bao quanh đất nước (đưa ảnh bản đồ Việt nam-Cam vào)
Dân tộc: Người Khmer (90%), gồm nhiều loại như Khmer giữa (tiếng Khmer là Khmer Kandal), Khmer Thượng (Khmer Loeur)
và Khmer Hạ (Khmer Krom) Các dân tộc thiểu số: người Mã Lai, Chàm, Lào, Miến Điện, Việt Nam, Thái Lan, Hoa (10%).(làm biểu
đồ hình tròn chú thích ra ngoài)
Ngôn ngữ: Tiếng Khmer (95%) là ngôn ngữ chính thức Mọi công dân Campuchia được gọi là người mang “quốc tịch Khmer” Đạo Phật (khoảng 90% dân số theo đạo Phật) được coi là Quốc đạo
Dân số: xấp xỉ 13,38 triệu người (nam 6,5 triệu, nữ 6,9 triệu) với tỉ
lệ tăng dân số 1,54%/năm (2008)
Thu nhập bình quân đầu người: 818 USD năm 2008 (số liệu của IMF)
II) Quan Hệ Việt Nam-Campuchia
1 Lịch sử quan hệ Việt Nam-Campuchia
Việt Nam có chung đường biên giới dài 1.137 km với Campuchia Trong lịch sử, Campuchia đã bị mất đất về tay Việt Nam
và phải triều cống cho Việt Nam
Trang 2 Vào thế kỉ 19, cả hai đều trở thành thuộc địa của thực dân Pháp và cùng với Lào tạo thành Đông Dương thuộc Pháp Năm 1930, Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời, sau một thời gian lãnh đạo đã tách ra thành 3 đảng độc lập (Đảng Lao động Việt Nam năm 1951; Đảng Nhân dân cách mạng Lào năm 1955; Đảng Nhân dân cách mạng Khmer năm 1951) Những nhà yêu nước của cả Việt Nam và Campuchia đã cùng cộng tác để chống Pháp trong chiến tranh Đông Dương (1945-1954) nhằm mục đích dành độc lập cho mỗi dân tộc
Từ 1954-1970, chính quyền Xi-ha-núc thực hiện chính sách hoà bình trung lập tích cực, từng bước có quan hệ tốt với các lực lượng cách mạng Việt Nam, ủng hộ cuộc đấu tranh chống Mỹ cứu nước và thống nhất tổ quốc của Việt Nam Tháng 3/1965, Hội nghị nhân dân các nước Đông Dương họp ở Phnôm Pênh, Mặt trận đoàn kết chống Mỹ của nhân dân các nước Đông Dương được hình thành Hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 24/6/1967
Từ tháng 4/1975-7/1/1979: Chế độ diệt chủng Pôn-pốt cầm quyền ở Campuchia Chúng thi hành chính sách thù địch với Việt Nam, gây ra nhiều cuộc xung đột ở khu vực biên giới Tây Nam và tiến hành cuộc chiến tranh biên giới chống Việt Nam Khi Việt Nam tiến quân vào Campuchia năm 1979,đã đẩy lùi được Khmer Đỏ,một chế độ hà khắc với những chính sách tàn ác đã giết hại gần 1.7 triệu người Campuchia Tuy nhiên, VN không rút quân ngay Ngày 7/1/1979, nước Cộng hoà nhân dân Campuchia ra đời, và Việt Nam bắt đầu thời
kỳ hơn 10 năm đóng quân và ảnh hưởng (Việt Nam muốn diệt hoàn toàn tàn quân Khmer Đỏ chứ không chỉ làm sụp đổ chính quyền cầm quyền) Bản thân VN cũng cho rằng đây là một sai lầm chiến lược vì Việt Nam đã “dính líu quá sâu và quá lâu vào vấn đề Campuchia” (Hồi ký Trần Quang Cơ) Trong khi người Việt gọi đây là cuộc giải phóng nước láng giềng anh em và giúp bạn xây dựng đất nước, thì chính bản thân người Cam và hầu hết các tư liệu lịch sử ngoài biên giới VN lại cho rằng đây là cuộc xâm lược Cuối 1989, Việt Nam rút hết quân khỏi Campuchia
Việt Nam và CHND Campuchia đã ký Hiệp định về Vùng nước lịch
sử năm 1982, Hiệp ước về Nguyên tắc giải quyết vấn đề biên giới
Trang 3quốc gia giữa hai nước năm 1983, Hiệp định về quy chế biên giới năm
1983, Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia Việt Nam-Campuchia năm 1985; (nhân chuyến thăm chính thức Việt Nam của Thủ tướng Hun Xen tháng 10/2005, hai nước đã ký Hiệp ước Bổ sung Hiệp ước Hoạch định Biên giới Quốc gia năm 1985)
Tháng 10/1991, Việt Nam tham gia ký Hiệp định Pa-ri về Campuchia Tháng 5/1993, Campuchia tiến hành Tổng tuyển cử do LHQ tổ chức bầu Quốc hội lập hiến, sau đó Chính phủ Hoàng gia Campuchia được thành lập
Từ năm 1993 đến 2006, quan hệ Việt Nam-Campuchia không ngừng được củng cố và phát triển về mọi mặt Đặc biệt, tại chuyến thăm Campuchia của Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh tháng 3/2005, hai bên
đã nhất trí phương châm phát triển quan hệ hai nước trong thời kỳ mới theo hướng “láng giềng tốt đẹp, hữu nghị truyền thống, hợp tác toàn diện, bền vững lâu dài”
2 Quan hệ ngoại giao
Mối quan hệ hữu nghị và hợp tác toàn diện giữa hai nước đã ngày càng phát triển tốt đẹp, mang lại lợi ích thiết thực cho nhân dân hai nước
Hai bên thường xuyên trao đổi các chuyến thăm viếng lẫn nhau của lãnh đạo cấp cao hai nước như chuyến thăm Campuchia của Chủ tịch nước Trần Đại Quang (tháng 6/2016); Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân (tháng 9/2016); chuyến thăm chính thức Việt Nam của Thủ tướng Samdech Hun Sen (tháng 12/2016)… Hợp tác về giáo dục - đào tạo, viễn thông, nông - lâm - ngư nghiệp,
du lịch, tài chính, ngân hàng, y tế, hàng không, năng lượng, dầu khí… được quan tâm đẩy mạnh Cụ thể, tính đến đầu năm 2017, có gần 4.000 sinh viên Campuchia đang học tập và nghiên cứu tại Việt Nam
Khách du lịch Việt Nam đến Campuchia tiếp tục đứng vị trí thứ nhất trong số khách nước ngoài đến Campuchia, liên tiếp trong 8 năm qua Thương mại hai nước đạt gần 3 tỷ USD trong năm 2016 Hai bên tiếp tục tăng cường hợp tác an ninh quốc phòng; công tác
Trang 4phân giới cắm mốc biên giới trên bộ tiếp tục được thúc đẩy một bước và giao lưu giữa các địa phương có chung biên giới ngày càng sôi động
Hai bên đã trao đổi và thỏa thuận về phương hướng và các biện pháp nhằm gia tăng hơn nữa hợp tác toàn diện giữa hai nước trong thời gian tới Theo đó, hai bên nhất trí đẩy mạnh hợp tác giáo dục, chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo; thúc đẩy hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư, đồng thời quan tâm hỗ trợ các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, triển khai hiệu quả các dự án đã được cấp phép
và sớm ký kết các thoả thuận hợp tác mới để phấn đấu nâng kim ngạch thương mại hai nước đạt 5 tỷ USD trong thời gian tới
Hai bên cũng nhất trí tăng cường hợp tác hơn nữa trong các lĩnh vực như tài nguyên môi trường, nông - lâm - ngư nghiệp, năng lượng, dầu khí, lao động, y tế và triển khai kết nối hai nền kinh tế, nhất là trong lĩnh vực giao thông, viễn thông, tài chính, ngân hàng
và du lịch như thỏa thuận của Thủ tướng Chính phủ hai nước Hai bên nhất trí thực hiện hiệu quả Hiệp định Khuyến khích, bảo hộ đầu tư, sớm ký Hiệp định Tránh đánh thuế hai lần, Hiệp định Thương mại biên giới thay thế Hiệp định Mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia, Hiệp định Hợp tác lao động, Bản Ghi nhớ về chiến lược hợp tác giao thông vận tải giai đoạn 2017 - 2025, tầm nhìn 2030
Hai bên khẳng định quyết tâm sớm hoàn thành công tác phân giới cắm mốc biên giới trên bộ nhằm xây dựng đường biên giới hòa bình, ổn định, hợp tác cùng phát triển; nhất trí tiếp tục hợp tác chặt chẽ trong công tác tìm kiếm, cất bốc và hồi hương hài cốt liệt sỹ quân tình nguyện Việt Nam hy sinh trong thời kỳ chiến tranh ở Campuchia; khẳng định lại nguyên tắc không cho phép bất kỳ lực lượng thù địch nào sử dụng lãnh thổ nước này để tiến hành các hoạt động chống phá an ninh nước kia
Hai bên cũng nhất trí thực hiện việc đảm bảo các quyền chính đáng của kiều dân hai nước được làm ăn, sinh sống bình thường như các kiều dân khác tại mỗi nước
Trang 5Hai bên nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ và sử dụng bền vững nguồn nước sông Mekong; tăng cường hợp tác với các nước trong khuôn khổ Tiểu vùng sông Mekong mở rộng (GMS), Ủy hội Sông Mekong (MRC), Tam giác Phát triển ba nước Campuchia Lào Việt Nam (CLV) và hợp tác bốn nước Campuchia Lào -Myanmar - Việt Nam (CLMV), Chiến lược Hợp tác kinh tế ba dòng sông Ayeyawady - Chao Phraya - Mekong (ACMECS)… Hai bên nhất trí sẽ tiếp tục tăng cường hợp tác trong khuôn khổ ASEAN, ASEM và các diễn đàn quốc tế khác
Hai bên tiếp tục triển khai hợp tác trong thời gian tới, đưa mối quan
hệ láng giềng tốt đẹp, hữu nghị truyền thống, hợp tác toàn diện, bền vững lâu dài giữa hai nước ngày càng phát triển bền vững
2.1 Về Kinh Tế, Văn hóa
Việt Nam và Campuchia là hai quốc gia láng giềng gần gũi với hơn 1.000 km đường biên giới chung và "sợi dây tự nhiên" - sông Mekong liên kết Campuchia có 9 tỉnh biên giới giáp với 10 tỉnh của Việt Nam Giữa 2 nước có 10 cửa khẩu quốc tế, 12 cửa khẩu quốc gia, có 25 cửa khẩu phụ và nhiều đường mòn, địa hình bằng phẳng, hệ thống kênh rạch tốt, đi lại rất thuận tiện… Đây là những điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại song phương
Bên cạnh những thuận lợi về điều kiện tự nhiên, quan hệ hợp tác kinh tế thương mại giữa hai nước còn nhận được sự quan tâm đặc biệt của Lãnh đạo cấp cao hai nước Tại các cuộc gặp gỡ giữa Lãnh đạo cấp cao hai nước, hai bên đều khẳng định tầm quan trọng của hợp tác kinh tế, thương mại và cam kết tiếp tục mở rộng, nâng cao hiệu quả hợp tác cho tương xứng với mong muốn và tiềm năng
to lớn của hai nước Lãnh đạo cấp cao của hai nước đã nhất trí quyết tâm đưa kim ngạch thương mại hai chiều tăng gấp hai lần, đạt
5 tỷ USD trong thời gian tới
Quyết tâm và mong muốn của Lãnh đạo cấp cao hai nước đã được thể hiện bằng những hành động cụ thể Đã có nhiều hiệp định, thỏa thuận tạo thuận lợi về kinh tế, thương mại được hai nước ký kết từ năm 1994 cho đến nay Một số hiệp định quan trọng có thể kể
Trang 6đến như: Hiệp định về Hợp tác kinh tế thương mại (1994); Hiệp định về thành lập Uỷ ban Hỗn hợp về kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật (1994); Hiệp định Thương mại (1998); Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư (2001); Hiệp định mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ thương mại khu vực biên giới Việt Nam -Campuchia (2001), Hiệp định quá cảnh hàng hóa (2008)… và gần đây nhất là Bản thỏa thuận thúc đẩy thương mại Việt Nam -Campuchia giai đoạn 2012-2013 được ký ngày 17/2/2012 (nhiều hiệp đinhk đã được kí)
Hai bên nhất trí thực hiện hiệu quả Hiệp định Khuyến khích, bảo hộ đầu tư, sớm ký Hiệp định Tránh đánh thuế hai lần, Hiệp định Thương mại biên giới thay thế Hiệp định Mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ tại khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia, Hiệp định Hợp tác lao động, Bản Ghi nhớ về chiến lược hợp tác giao thông vận tải giai đoạn 2017 - 2025, tầm nhìn 2030
Khách du lịch Việt Nam đến Campuchia tiếp tục đứng vị trí thứ nhất trong số khách nước ngoài đến Campuchia, liên tiếp trong 8 năm qua Thương mại hai nước đạt gần 3 tỷ USD trong năm 2016 Hai bên tiếp tục tăng cường hợp tác an ninh quốc phòng; công tác phân giới cắm mốc biên giới trên bộ tiếp tục được thúc đẩy một bước và giao lưu giữa các địa phương có chung biên giới ngày càng sôi động
Hợp tác kinh tế giữa hai nước đã đạt được những kết quả đáng
ghi nhận, Việt Nam hiện đang là đối tác thương mại lớn thứ ba và đứng thứ năm trong số các nhà đầu tư nước ngoài vào Campuchia
Về thương mại, việc thông thương qua các cửa khẩu đã có nhiều thuận tiện, số phương tiện, người và hàng hoá qua lại tăng theo từng năm, tác động tích cực tới thương mại hai nước Kim ngạch thương mại song phương trong năm 2015 đạt 3,370 tỷ USD Quý I/2016, kim ngạch thương mại hai chiều đạt 944,6 triệu USD (tăng 4,3% so với cùng kỳ năm 2015) Hai nước phấn đấu đạt mục tiêu kim ngạch thương mại 5 tỷ USD trong thời gian tới Campuchia đang là thị trường xuất khẩu lớn thứ 16 của Việt Nam Nhóm các mặt hàng công nghiệp (sản phẩm từ sắt thép, phân bón,
Trang 7dệt may, máy móc thiết bị phụ tùng, chất dẻo…) là nhóm mặt hàng chiếm tỷ trọng cao trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Campuchia
Đầu tư của Việt Nam vào Campuchia đã liên tục tăng theo hàng năm, trải rộng trên 16/25 khu vực tỉnh/thành phố của Campuchia trong thời gian qua Tính đến tháng 5/2016, Việt Nam
đã đầu tư vào Campuchia 172 dự án, là nước đứng thứ 5 trong tổng
số 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Campuchia Hoạt động đầu tư của Việt Nam trải khắp trên 15 ngành lĩnh vực của Campuchia Trong đó, tập trung nhiều nhất vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp; năng lượng; tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; bưu chính, viễn th ông ; chế biến, chế tạo, vận tải kho bãi, thương mại xuất nhập khẩu, y tế, xây dựng… Về du lịch, du khách Việt Nam vẫn luôn đạt số lượt người cao nhất sang Campuchia hàng năm Năm
2015 có khoảng 1 triệu lượt khách Việt Nam thăm Campuchia, khách Campuchia sang Việt Nam đạt khoảng gần 210.000 lượt khách
Bên cạnh đó, các cơ chế hợp tác song phương: Ủy ban Hỗn hợp Việt Nam - Campuchia về hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật đã họp được 14 kỳ, Hội nghị Hợp tác và Phát triển các tỉnh biên giới Việt Nam-Campuchia đã họp được 8 lần Các Bộ, ngành, địa phương liên quan của hai nước cũng được quan tâm thúc đẩy,
hỗ trợ lẫn nhau về phát triển kinh tế, tăng cường giao lưu văn hóa, hợp tác y tế và giao lưu nhân dân, thường xuyên gặp mặt, ký kế hoạch hợp tác thường niên
VD: Tỉnh Kon Tum đã tổ chức phiên chợ bán hàng Việt về huyện
biên giới, tổ chức hội chợ thương mại và hàng tiêu dùng ở hội biên giới nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm, quảng bá sản phẩm cho người tiêu dùng trong tỉnh và các nước bạn như Lào, Campuchia, Hiện có 1 doanh nghiệp Kon Tum đầu tư tại tỉnh Rattanakiri
là Công ty TNHH Quốc Vỹ liên doanh với XNTN Đức Cường (Gia Lai) thực hiện dự án trồng, chăm sóc và kinh doanh cây cao
su tại huyện Andongmeas, tỉnh Rattanakiri với nguồn vốn đầu tư
62 tỷ 350 triệu đồng
Trang 8Các hoạt động giao lưu văn hóa đã được các cấp, các ngành chú trọng; tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm trong công tác phòng, chống dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân tại khu vực biên giới, phòng chống HIV/AIDS
Bên cạnh những thuận lợi về điều kiện tự nhiên cũng chính là những khó khan
Hàng trăm người mỗi ngày vượt biên qua các cửa khẩu tại Long
An để sang Campuchia đánh bạc Giấc mơ đổi đời chưa thấy nhưng hàng loạt tệ nạn như trộm cướp, bắt cóc, tống tiền, tự tử… đã thường xuyên xảy ra
Theo báo cáo của UBND tỉnh Long An, tại các khu vực biên giới Campuchia giáp với cửa khẩu Mỹ Quý Tây- Đức Huệ và cửa khẩu Bình Hiệp- Thị xã Kiến Tường có 7 casino và 80 trường gà đang hoạt động Tất cả các địa điểm đỏ đen trên đều do phía Campuchia mở
ra và quản lý Tại đây, các đối tượng chủ yếu hoạt động chơi bài, cá
độ bóng đá, ghi số đề theo một hệ thống chuyên nghiệp
Để lôi kéo khách hàng, các casino đều phục vụ ăn uống miễn phí, cho vay tiền đánh bạc, chi trả các chi phí qua lại qua biên giới Ngoài ra, các đối tượng dẫn dắt người đến tham gia tại các tụ điểm trên cũng được nhận từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng/người Do
“cơ chế” tốt nên hàng ngày có hàng trăm người dân kéo về đây để thỏa mãn cơn bạc và ôm mộng làm giàu bất chính
Tại cửa khẩu Mỹ Quý Tây - Đức Huệ hiện có 4 bãi giữ xe, có khoảng 150 người chạy xe ôm đưa rước người sang Campuchia Nếu khách hàng có hộ chiếu thì có người đưa qua cửa khẩu với số tiền 80.000 đồng/lượt Nếu khách không có hộ chiếu các “cò” sẽ đưa qua bằng đường mòn với số tiền 300.000 đồng/lượt Số tiền trên được chủ các sòng bài, trường gà chi trả Số người xuất nhập cảnh qua cửa khẩu khoảng 650-680/người/ngày (nam chiếm 45%, nữ chiếm 55%)
Trong đó, dân trong tỉnh chiếm 15%, ngoài tỉnh chiếm 85% (chủ yếu từ TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Bến Tre, Vũng Tàu, Vĩnh Long, Đồng Tháp) Tại cửa khẩu Bình Hiệp
có khoảng từ 70 đến 80 người/ngày (nam 40%, nữ 60%) người dân trong tỉnh khoảng 10-20 người còn lại là ngoài tỉnh, hình thức bằng hộ
Trang 9chiếu, hằng ngày nghỉ qua đêm ở Campuchia khoảng 25-30 người chủ yếu là dân các tỉnh đi An Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Tiền Giang
Tình trạng người dân ồ ạt kéo qua Campuchia chơi bài đã gây
ra nhiều tệ nạn nghiêm trọng Nhiều gia đình tán gia bại sản phải cầm
cố tài sản khiến nợ nần chồng chất Nhiều con bạc cũng bị “bắt cóc” lại sòng bạc để đợi tiền chuộc khiến an ninh khu vực bất ổn trong suốt nhiều năm qua
2.2 Về an ninh quốc phòng
Được tăng cường, hai bên phối hợp chặt chẽ trong trao đổi thông tin, giải quyết tốt các vụ việc phát sinh trên biên giới, tăng cường, duy trì tuần tra chung trên biển, hợp tác chặt chẽ trong công tác tìm kiếm, cất bốc và hồi hương hài cốt liệt sĩ quân tình nguyện Việt Nam hy sinh trong các thời kỳ chiến tranh tại Campuchia;
Tiếp tục khẳng định nguyên tắc không cho phép bất cứ lực lượng thù địch sử dụng lãnh thổ nước này chống phá an ninh, ổn định của nước kia
Hai bên phấn đấu hoàn thành công tác phân giới cắm mốc biên giới trên bộ vào thời gian sớm nhất
Hai nước đã phối hợp chặt chẽ trong công tác tìm kiếm, cất bốc và hồi hương liệt sỹ quân tình nguyện và chuyên gia Việt Nam hy sinh tại tỉnh Rattanakiri về nước Từ năm 2011 đến nay đã cất bốc được
77 hài cốt liệt sỹ hy sinh tại Campuchia hồi hương về nước
VD:Tỉnh Kon Tum cũng đã dành các nguồn lực để hỗ trợ lực
lượng quân đội và nhân dân tỉnh Rattanakiri, Campuchia: Cấp cho
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tổ chức khảo sát và khám bệnh, cấp thuốc, tặng hàng cứu trợ cho nhân dân các huyện giáp biên thuộc tỉnh Rattanakiri (Campuchia) với tổng kinh phí trên 250.000.000đ, hỗ trợ xây nhà làm việc cho Đồn biên phòng Kon Tui Neak trị giá 1 tỷ đồng
Hai bên duy trì trao đổi thông tin về tình hình hoạt động của tội phạm ma tuý và các loại tội phạm khác; xây dựng kế hoạch phối
Trang 10hợp đấu tranh với các hoạt động buôn bán vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất ma tuý, buôn bán phụ nữ, trẻ em qua biên giới
Tổ chức tuyên truyền cho cán bộ, chiến sỹ và nhân dân hai bên biên giới nắm vững chủ trương của hai Nhà nước về phân giới, cắm mốc biên giới, không xâm canh, xâm cư qua biên giới, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác phân giới, cắm mốc Tính đến nay, biên giới Việt Nam - Campuchia cơ bản đã hoàn thành công tác phân giới cắm mốc trên thực địa, hai bên đã cắm xong 25 vị trí/30 cột mốc; phân giới đường biên giới được trên 120
2.3 Về giáo dục
Năm 2015, chính phủ Việt Nam cấp cho chính phủ Campuchia 1.045 suất học bổng dài hạn và ngắn hạn các chuyên ngành kinh tế, văn hóa, khoa học, kĩ thuật, quốc phòng, an ninh
Có khoảng 3000 lưu học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục
ĐH Việt Nam diện hiệp định và diện tự túc, trong đó số sinh viên học sau DDH chiếm khoảng 20-25% Các chuyên ngành thu hút nhiều sinh viên campuchia là y, dược, nông nghiệp, kinh tế, kiến trúc, kĩ thuật-công nghệ
Với lưu học sinh Việt Nam tại Campuchia, theo diện hiệp định, hằng năm chính phủ Campuchia cấp khoảng 15 suất học bổng cho cán bộ, SV Việt Nam theo học tại các trường ĐH của Campuchia bậc ĐH Ngoài ra Campuchia cũng cấp cho Việt Nam khoảng 20 học bổng ngắn hạn học tiếng khmer trong vòng 2 năm tại Campuchia và có khoảng 200 sinh viên Việt Nam đang học tập tại Campuchia
Chung tay tăng cường hiệu quả hợp tác
Theo đánh giá của các đại biểu, bên cạnh những thuận lợi, vẫn còn những khó khăn trong đào tạo du học sinh Campuchia như chế
độ học bổng của lưu học sinh diện hiệp định còn khá khiêm tốn so với chi phí sinh hoạt và học tập của du học sinh Lào và Campuchia Điều kiện sinh hoạt và học tập tại 1 số cơ sở đào tạo còn khó khăn, đặc biệt là chỗ ở cho lưu học sinh còn chật chội, thiếu thốn