1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tâm lý học y học - y đức

118 2,7K 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tâm lý học y học - Y đức
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 4,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn sách gồm hai phần: Phần I: Tâm lý học y học (từ bài 1 đến bài 7) và Phần II: Y đức (từ bài 8 đến bài 9). Môn học được thực hiện trong học kỳ I của khoá học khi sinh viên chưa đi thực tập lâm sàng nên bài giảng có tính thuần lý thuyết. Sau khi học xong môn học, sinh viên có thể đạt các mục tiêu sau: 1. Trình bày được những khái niệm cơ bản về tâm lý học, tâm lý y học và tầm quan trọng của yếu tố tâm lý đối với sức khoẻ và bệnh tật. 2. Trình bày được những đặc điểm tâm lý của người và những quy tắc cơ bản trong giao tiếp với người bệnh. 3. Trình bày được mối tương quan giữa giao tiếp và y đức. 4. Trình bày được những nghĩa vụ và yêu cầu đạo đức của người cán bộ y tế

Trang 2

BỘ Y TẾ

TAM LY HOC Y HOC - ¥ BUC

(DUNG CHO BAO TAO CAO BANG Y HOC)

Mã số : CK01.Y17 -CK05.Y17 - CK10.Y17 - C34.Y17

(đái bản lấn thứ nhất)

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM.

Trang 3

LOI GIGI THIEU

“Thực hiện một s điều của Luật Giáo dục, Bộ Giáo dục ~ Đào tao và Bộ Y tế đã ban hành,

chương trình khung đào tạo Cao đẳng Y học Bộ Y tế Iổ chức biên soạn tải liệu dạy-học các

tôn cơ sở và chuyên môn theo chương tỉnh trên nhằm từng bước xây dựng bộ sách chuẩn trong công tác đào tạo nhân lực tế,

“Sách Tâm lý học y học ~ Y Đức được biên soạn dựa vào chương tỉnh giáo dục của trường Cao diing Kỹ thuật Y tổ = Bộ Y tế trên cơ sở chương trình khung đã được phê duyệt, Sách được viếtbởi nhà giáo giấu kính nghiệm và tâm huyết với công tắc đào tạo theo phương châm: kiến thức cơ bản, hệ trống: nội dung chính xác, khoa học, cập nhật các tin bộ khoa học, kỹ thuật hiện đại và thự tiễn Việt Nam

“Sách Tâm ly học y học ~ ¥ Đức đã được Hội đồng chuyên môn thẩm định sách và ải liệu dạy-học của Bộ Y tế thẩm định nam 2010 Bộ Y tế ban hành làm tài liệu đạy-học chính hức của Ngành trong giai đoạn biện nay Trong thời gian từ ba đến năm năm, sàch phải được chỉnh lý, bổ sung và cập nhật

Bộ Y tế xin chân thành cảm ơn lác gi và Hội đồng chuyên môn thẩm định đã giúp hoàn thành cuốn sách Cảm ơn GS, TS Pham Thi Minh Dức, PGS TS Nguyễn Quang Cường đã

‘doc va phan biện đổ cuốn sách được hoàn chỉnh, kịp thờ phục vụ cho công tác đào lạo nhân yey 16

`Vi lần đầu xuất bản, chúng tôi mong nhận được ÿ kiến đóng góp của đồng nghiệp các bạn sinh viên và các độc giả đổ lầntải bản sau sách được hoàn chỉnh hơn

VU KHOA HỌC VA ĐẢO TẠO

BỘ Y TẾ

Trang 4

LOLNOLDAU

‘Dupo sự chỉ đạo của Vụ Khoa học và Đào tạo ~ Bộ Y tế, sự giúp đỡ ale Ban Glam hiệu, phồng nghiên cứu khoa học và hợp tâo quốc tế Chủng tôi biên soạn cuốn Tâm lÿ học y học =

`Y Đức đành cho sinh viên cao đẳng y học thuộc các chuyăn ngành Cao đắng Kỹ thuật và Cao

đẳng Điều đường với mục đích cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ ban về tâm lÿ học

"3ôl chung, tâm lÿ học y họe nôi riêng và những nguyên lý cơ bản của đạo đức nghế y và cách cứng sử của nhân viên y tế khiếp xúc với người bệnh, người nhà người bênh, đồng nghiệp và

‘otc thành viên khắc trong oộng đồng

'Đổi lượng phục vụ của nghề y là ngưới bệnh cũng như tất cả cš nhân hoặc cộng đồng cô nhu cầu được bảo vệ và nâng cao sức khoö, phòng chống bệnh tật, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Thoo Tổ chưc Y tổ Thổ gi, “Sữa ho lä một ình trang thoải mãi hoán toàn

về thể chết, tịnh thắn và zã hội chứ Nhông chỉ không bị bệnh hoậc thương tt cô nghĩa là khi

ni đến người bộnh, người thấy thuốc phải quan tôm đốn cả ba yếu tổ cơ bằn ảnh hưởng đến ngưði bệnh: sinh học, lâm l học và xã hội học,

Phẩm chất nghề nghiệp của người thầy thuốc được hinh (hành v4 sự lác động của nhiều

hân tố: phẩm chất øà nhân, nến tảng giáo đụ gia đình và trường học phổ thòng cũng như

“ắc tác đông của mỗi trường xã hội Tuy nhiên, cắc trưởng ý tế đồng vai tr quan trong trong việc giáo dục sinh viên hình thành một phẩm chất đạo đức phủ hợp với mỘt loại hình nghề nghiệp mã lòng nhân đạo luôn được đột lên hàng đầu

'Đo nhu cầu học tập của sinh viên, chủng lôi biên soạn cuốn sàch này trên cơ sŠ tham khảo hoặc kích dẫn từ các giáo tỉnh môn Tâm lý học y hợc của các tác gi ở các trường đại học rong nước kết hợp với những thủ nhận qua thực tế lãm săng và những Min thức Thu nhận

qua các tập huấn ngắn ngây trong nước và quốc tố có liên quan: đến tâm lý học y học và

yo

Cuến sách gồm hai phẩn: Phần : Tâm lý học y học (t bài 1 đến bài 7) và Phần: Y đức (từ bài 8 đến bài 9) Môn học được thực hiện ong học hỳ ca khoá học Mãi sinh viên chưa đi thựo tập lâm sàng nên bài giẳng có nh thuần l thuyết

Sau khi học xong môn học, sinh viên cổ thỂ đạt c mục iêu sau:

1 Tinh bày được những khái niệm cơ ban v8 tam Ip hoo, tam lý y họo và tầm quan trọng cña yu lổ tăm lỷ đổi với sức khoŠ và bệnh lật

2 Trinh bay được những đặc điểm lâm lÿ ga người và những quy tắo ¿0 bẫn trong giao

ấp vôi người bệnh

3 Trnh bây được mổi tương quan giữa giao Uếp vệ y đức,

.4 Tĩnh Bây được những nghĩa vụ và yêu cầu đạo đức của người cân bộ tổ:

Trang 5

Chúng tôi chân thành cảm ơn Hội đồng thẩm định sách và tài liệu dạy học cao đẳng và trung cấp y tế của Bộ Y tế, GS.TS Phạm Thi Minh Đức và PGS.TS Lé Quang Cường đã phản biện và góp nhiều 9 kiến quỷ báu đổ chỉnh sửa và bổ sung cho cuốn sách

Chúng tôi cám ơn Ban giám hiệu, các phòng chức năng và các đồng nghiệp lại rường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế I~ Bộ Y tế đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành cuốn

sách này

Lần đầu xuất bản, mặc dù đã rất cố gắng nhưng không thể tránh được những thiếu si,

mmong nhận được các ÿ kiến đóng góp của đống nghiệp, sinh viên và độc giả đổ sách được

hoàn thiện hơn ở lấn tái bản sau :

“Đà Nẵng, ngày 03 thông 7 năm 2010 Thay mặt Ban biên soạn

Hiệu trưởng PGS TS HOẢNG NGỌC CHƯƠNG

Trang 6

Lei ge thew

Lới nói di

Chuang L TAM LÝ HỌC Y HỌC

‘Bai 1, ĐẠI CƯƠNG VỀ TÂM LÝ HỌC VÀ TÂM LÝ HỌC Y HỌC

1.80 lược ich sit pha win ti học

5 Bắn chất của hiện lượng tâm lý

6 Đặc Bểm của hộn tượng âm )

7 Sgn hiện của hận tượng ân

8, Sự phát tiến cba hn emg tim

9,Phân bại các hiện ượng tân

0.Phương pháp nghên cứu tăm lý học,

11 Bai cương vé tăm) họcÿ họ

BBA KP NANG GIAO TEP

1 Khai niệm v8 giao tgp,

2 Oh nga aot

31 Myc ich ba gio i

4 Mohit gio ip

Trang 7

'BÀI 4 TÂM LÝ BỆNH NHÂN

+1, Bệnh tt và tâm lý bệnh nhé

.2 Khái niệm về tâm lý bệnh nhân

.3 Các biểu hiện tâm lý thường gập ở bệnh nhât

.4 Các phản ứng tâm lý của bệnh nhân

TUN

"BÀI5, TÂM LÝ GIAO TIẾP VỚI BỆNH NHAN

1 Các yếu ế nh hung dn sy giao Up

`2 Cáp quy tẮc cơ bản tong giao tiếp với bệnh nhân

13 Những điều cồn lưu 9 rong một số nh hung cu th

Tự lượng gi

BÀ\8 CIẤN THƯƠNG TÂM Lỉ (STRESS) VÀ CẮC BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG

.1 Khải niệm về chấn thương tâm iy (stress)

L2 Các yếu gây siess

.3 Cảch ứng Xử, nẵng lực và cắc siress chỉnh phải vượt qua trong các giai đoạn của cưộc đãi

TĨnh chốt và phương bức gây bệnh của sess

.5 Các đấu hiệu và trigu ching cis stress

.8 Các hậu quả lắc động của stress

‘7 Các biện phâp đương đầu với stress

Tự lượng gá

BÀI7 LIỆU PHẬP TÂM LÝ —

.Khẩi niệm về lệu pháp tâm|

CHƯƠNG I Y ĐỨC

BÌN8 LEMSỬYHọGVÀY ĐỨC, S2 2S

PHÁN !1:UCHSỮYHọC

1 Yhọc ký sãhộïnguyên Bà (0400009 ~ 400 TC)

2 Y học thời kỳ xã hội chiểm hữu no lệ (4.000 TCN — 800 SCN)

3 Y học hời xã hội phong kiến (hế kỷ tứ V~ XVI,

.4.Y học hời kỷ xẽ ộilự bản chủ nghĩa (hể kỳ VI ~ hiện đại)

“5 Y học thời kỷ xã hội xã hội chủ ngữ (1917 đến ng)

Trang 8

PHÁN 2: Y ĐỨC ———

1 Khải niệm về đạo đức và đức

2 Phân biệt khối niệm y đức và y đạo

2 Lich sử đạo đức y học

Tự lượng gi tt

BÀI9.NGHĨA VỤ VÀ YÊU CẦU ĐẠO ĐỨC CUA CAN BO Y TẾ

1.Ngĩa vụ của ngư cân bộ yế,

2 Bản chất đạo đức học xã hội chủ nga

.3 Những yêu cầu đạo đức của người cân bộ y tế

Trang 9

5 Trình bày uai trò của yếu tổ têm bỷ trong y học

1, SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ HỌC

‘Tit hic con người xuất hiện trên trải đất cũng là lúc xuất hiện tâm lý con người Nghiên cứu về tâm lý là một trong những vấn để khô khăn nhất đổi với trí thức con người Tâm lý là vật chất hay lành hồn? Nếu vật chất sao không nhìn thấy, sở thấy được; nếu linh hổn sao có thể điểu khiển các cơ hoạt động và con người hành động Tùy theo thế giới quan khác nhau mà người ta giải thích vấn để này cũng khác nhau Về ed bản, đầy là cuộc đấu tranh lâu dài và quyết liệt giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

Người sảng lập của ngành Tâm lý hoc la Wilhelm Wundt, Vao ném 1879, ong

thiết lập phông thí nghiệm tâm lÿ học đầu tiễn d Leipzig, Đức Ông tách Tâm lý học ra khối các khoa học khác, từ đây Tâm lý học trở thành khoa học độc lập, Ông

à người theo chủ nghĩa cấu trúc phestal, quan tâm đến những gĩ tạo thành ÿ thức

"

Trang 10

và mong muốn phân Jogi nfo ra thành những mắng nhỗ khác nhau để nghiên cứu

từng phần riêng biệt Ông xữ dụng phương pháp xem xét nội tâm, yêu cầu một người tự nhìn vào nội Lm và ý thứ của bản thân để nghiên cứu Những người

theo chủ nghĩa cấu trúe cũng tin rằng một người phải được huấn luyện để có thể tự

"xem xét nội tâm của mình,

Những người đóng góp cho Tâm lý học trong những ngày đấu tiền bao gốm Hermann Bbbinghnus (người tiên phong nghiền ctu tri nh), Ivan Petrovieb Puviov (người Nga, đã phát hiện ra quá trình học hỗi sông qua những phần xạ có điểu kiện, ]à khái niệm quan trọng trong nghiên cửu tăm lý cấp eao con ng, va Sigmund

Freud Freud 18 rap Áo đã có rất nhiều ảnh hưởng đến món Tâm lj học, mặc dù:

những ảnh hưởng này thiên về sinh vật hoá hơn, đóng góp cbo ngành khoa học Tâm

lý, Thuyết còa Freud cho rằng cấu trú hành vi người được thúc đẩy bởi các thành tết

c9 bản là ÿ shữe ~ tiểm chú = vũ thúc, dựa trên eØ chế *thôa mẫn và dẫn nền!"

Triết học Mác - Lê Nin ze đầi đánh dấu bước chuyển biến cách mạng trong

tâm lý họe; Tâm lý học Marxiame Phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - La Nin lắn đầu tiền đã vạch rw nguồn gốc, bản chất của tâm lý, ý thức con người, đồng

thời công vạch rs đối tượng, nhiệm vụ và phương phảp của tâm lý học khoa học Chủ nghĩa Mắc ~ Lê Nin cha rằng, Tâm lý học lã sin phẩm của sự phát triển lâu đài của vật chất, mọi vật chất đều có thuộc tính phản ảnh Khi vật chất đã phât

triển đến trình độ e6 su sống, có tổ chức cao là não bộ thì thuộc tính phản ánh đạt

cđến hình thứo eÄm giác, tr giác và ở son người thỉ đạt đến hình thức tư duy, ý thúc, lý luận Chinh hoạt động thực tiễn của con người trong tự nhiền và xã hội di làm nảy inh ra tầm lý, ÿ thức Tâm l, ý thũe con người là sự phần ánh điều kiện tổn tại của con người trong tự nhiên và xã hội Tâm IY, 9 thức eon người phản ảnh lich sử xã hội loài người, được kết tỉnh trong mọi sẵn phẩm cũn nến văn hoô vật ehất và tịnh thần của xã bội

Luận điểm duy vật biên chủng của chủ nghĩa Máe = Lê Nin ebo rằng phải

ghiên cứu tâm lý như là một chức năng cũn não hộ đã được các thành quả của khoa học tự nhiên, đạc biệt là các học thuyết cũa các nhà sinh lý học Nga nổi tiếng

1a LM, Sechenov (1428-1905) vi LP, Pavlov (1849-1936) khẳng định hoàn toàn

®echonov đã cô nhiều công trình nghiên cửu đặc sắc về sinh lý học hệ thần kinh

‘Nam 1863, trong tác phẩm "phẫn xạ não", lần đầu tiên trong sinh If hoe, Sechenov

đã be bổ quan điểm duy tâm và tên giáo về nguồn gốc phi vật chất ola tinh thần

Sochenov cho ring, mại hoạt động của con người kể cả hoạt động tỉnh thần đếu lA những phản xạ thần kinh hắt nguồn tữ tắc động cũn mỗi trưởng bên ngoài vào các Tác quan

2

Trang 11

Phát triển tư tưởng của Sechenov, Pavlov đã bất đầu nghiên cứu những quả

trình sinh lý phúc tạp diễn ra trong bộ phận cao nhất của hệ thần kinh là vỏ não

mà hoạt động là ed sở của mọi hiện tượng tâm lý Pavlov đã mỗ ra con đường khoa

‘hoo rộng rãi để nghiên eữu các hiên tượng tắm lÿ bằng thực nghiệm

Đầu thế kỷ XX, thuyết Hành vi (Behaviouriam) phát triển mạnh ä Mỹ như một trào lưu chống lại Lâm lý học duy tâm chủ quan mê đối tượng nghiên cứu là ý

thie và phương pháp nội quan Những đại biểu nổi bật của thuyết Hành vi là G

'Wataon, E.L Thorndike, E.C Tolman, BF Skinner

Ngày nay, vị trí tăm lý học có vai trò quyết định đến sức khoẻ con người Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã định nghĩa sức khoẻ là sự tương tác của mối liên hệ gi0a Xã hội ~ Thể chất ~ Tình thần con người

2 ĐỊNH NGHĨA TÂM LÝ HỌC

Tâm lý học là một ngành khoa học xã hội chuyến nghiên of về các hiện tượng tâm lý của con người và quá trình phát ninh, phát triển của chúng

3, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỮU CỦA TÂM LÝ HỌC

~ Che hiện tượng tâm ly con người

— Các quy luật phát sinh, biểu hiện và phát triển của các hiện tượng tâm lý

~ C6 chế hình thành câc hiện tượng tâm ly,

4, NHIEM VY CỦA TÂM LÝ HỌC

Nhiệm vụ eơ bản của tâm lý học là nghiên cứu các quy luật phat sinh, phát triển và diễn biến của các quá trình, trạng thái và đặc điểm tâm lÿ cũa từng con

người riêng biệt cũng như cúc nhöm và tập thể người, cụ thể là:

“Tâm lý là hoạt động của não bộ; muốn nghiên cửu hiện tượng tâm lÿ phải hiểu võ những quá trình thần kinh diễn ra trong não bộ Vì vậy, việc nghiên cứu những quy luật hoạt động của hộ thần kinh cấp cao là một nhiệm vụ quan trọng

la Tâm lý học

~ Hoạt dộng tâm lệ của con người không ngừng phát triển và vận động theo những quy luật của xã hội và tự nhiên Vì vậy nhiệm vụ cơ bản của Tâm lý học là

"nghiên cứu những quy luật cỗa hoạt động thm ly trong sự phát triển của nó,

— Nghiên cứu cäc quy luật bình thành nhãn cách với những thuộc tính của nó

‘va điều chỉnh những hành vĩ sai lệch,

B

Trang 12

Phát triển tư tưởng của 8echenov, Pavlov đã bất đầu nghiên cửu những quả trình sinh lý phức tạp diễn ra trong bộ phận cao nhất của hệ thần kinh là vỏ não

mà hoạt động là ed sở của mọi hiện tượng tâm ly Pavlov đã mô za con đường khoa

"học rộng rãi để nghiên oữu các hiện tượng tâm lý bằng thực nghiệm

Du thé ky XX, thuyết Hành vi (Behaviourism) phát triển mạnh ở Mỹ như một trào lưu chống lại tâm lý học duy tâm chủ quan mà đối tượng nghiên cứu là ý

thức và phương pháp nội quan Những đại biểu nổi bật của thuyết Hanh vi la G

Watson, E.L Thorndike, E.C Tolman, B.E Skinner

Ngày nay, vị trí Lâm lý học có vai trò quyết định đến sức khoẻ con người Tổ

©hứe Y tế Thế giới (WHO) đã định nghĩa súc khoổ là sự tương tắc của mới liên hệ giữa Xã hội — Thể chất ~ Tỉnh thần cơn người

'2 ĐỊNH NGHĨA TẮM LÝ HỌC

“Tâm lý học là một ngãnh khoa học xã hội chuyên aghiên cửu về các hiện tượng

tâm lÿ của con người và quá trình phát sinh, phút triển cũa chúng

3, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN COU CUA TAM LY HOC

~ Các hiện tượng tâm lÿ con người

~ Các quy luật phát sinh, biểu hiện và phát triển của các hiến tượng tâm lý

~ Cơ chế hình thành các hiện tượng tâm lý

4 NHIỆM VỤ CỦA TÂM LÝ HỌC

“Nhiệm vụ cớ bản của Lăm lý học là nghiên cửu cấo quy luật phất xinh, phat triển và điễn biến của các quá trình, trạng thái và đặc điểm tâm lÿ của từng con người riêng biệt cũng như các nhóm và tập thể người, cụ thể là:

‘Tam lÿ là hoạt động của não bộ; muốn nghiên cứu hiện tượng tăm lÿ phải hiểu rõ những quả trình thin kink diễn ra trong não bộ Vì vậy, việo nghiên cứu những quy luật hoạt động của hệ thắn kinh cấp cao là một nhiệm vụ quan trọng: của Tâm lý học

~ Hoạt động tâm lý của con người không ngừng phát triển và vận động theo

"những quy luật của xã hội và tự nhiên Vĩ vậy nhiệm vụ cơ bản củø Tâm lý học là

nghiên cứu những quy luật của hoạt động tắm lÿ trong sy phat triển của nó

— Nghiên cứu các quy luật hình thành nhân cách với những thuộc tính của nổ

và điểu chỉnh những hành vi sai lệch,

13

Trang 13

— Nghién ettu cae dac điểm tâm lý trong những hoạt động khả nhau của con

người như lao động, học tập, giải trí v.v Nghiên cửu động cơ thúc đẩy con người trong các hoạt động, các đặc điểm trong trì giác, chú ý khi con người hoạt động

— Hoạt động tâm lý của cơn người mang những đặc thù riêng theo lúa tuổi, giới tính, nghề nghiệp v.v Vì vậy, nhiệm vụ cña Tâm lý học là phải nghiền cứu những đặc điểm hoạt động tém ly của từng đối tượng có tính cách chuyén biệt

5 BÂN CHẤT CỦA HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ

“Theo Tấm lý học duy vật biện chứng, hiện tượng tâm lý là sự phần ánh của

“hiện thực khách quan lên vỏ não

Hiện thực khách quan ÌÀ muôn hình muôn vẻ, trong đó có hiện tượng vật lý, hiện tượng sinh lý và biện tượng tâm ly,

Ví dụ: 'Tờ giấy màu trắng : — biện tượngvậtlÿ

Hiện tượng tâm lý chính là hình ảnh của thế giấi khách quan trong óc con người Vay bản chất của hiện tượng tâm lý là sự phản ảnh của biện thực khách quan

vào trong chủ quan của mỗi con người thông qua nño bộ, là tổ chức cao cấp nhất

trong quá trình tiến ho8 củe vật chất

6 DAC ĐIỂM CỦA HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ

6.1, Tinh chi thé

~8y phn ánh của tâm lý bao gid cng mang tinh chủ quan

~ Tâm lỷ con người, ngoài những đặc điểm của tâm lý con người nồi chung, cỏn mang những đặc điểm Lâm ly riêng của từng eả nhắn (cá tính)

8.8, Tỉnh tổng thể

Hoạt động của não bộ có tính chất thống nhất và toàn thể, vĩ vậy các hiện

tượng tâm lý trong một eon người luôn luôn liên quan chặt chẽ với nhau

.®3 Tính thống nhất giữa hoạt động bẽn trong và bên ngoài

~ Hiện tượng tâm ly bao giờ cũng diễn ra trong một con người cy thé

— Wi tâm lý phản ánh sự vật, biện tượng và hoàn cảnh bên ngoài lên não bộ nên có thể thông qua hoàn cảnh bên ngoài, hành vị, tắc phong, vẻ mật, ngôn ngữ

‘hoe khdo sắt nño bộ ta cô thể nghiên cứu tâm lý con người,

14

Trang 14

7 SY XUẤT HIEN CUA HIỆN TƯỢNG TẮM LÝ

Quá trình xuất hiện của hiện tượng tâm lÿ có thể chia thành hai giai đoạn như sau:

71 Tỉnh cảm ứng kích th

trục tiếp là sự đấp ứng đối với những kích thích

Ví dụ: ta ryt tay lại khí bj kim châm vào ngón tay khi thức ân tiếp xúc vời

niêm mạc miệng tạo ra phần xạ tiết nước bọt v.v đó là những phẩn xạ không điều kiện, là loại phẩn xạ bẩm sinh, được đi truyển và đo những phần thấp cũa he thần kinh thựe biện

7.2 Sự phản ảnh có tỉnh chất tâm lý: là sự đáp ứng đối với những kích

thích giàn tiếp,

'VI dụ: nghe nói đến xoài chua, tự nhiên ta chấy nước bọt dù chẳng có xoài trong miễng (thêm đổ chua là mốt biện tượng tắm lý); nghe lể một cầu ehuyện bi thắm ta ehẩy nước mắt (buổn eng là rột hiện tượng tâm lÿ) v.v Những ví dụ

này tương ứng với loại phân xạ có điểu kiện - là loại phẫn xe không phải bẩm sinh

mà thông qua quá trình tập luyện và trỗi nghiệm trong cuộc sống

avlov thực hiện thí nghiệm: khí eho chớ ăn, thữo ân sẽ tắc động vio mbm eho gây tiết nước bọt (phản xạ không điều kiện) Nếu trước khi cho chó ân, Đật một ngọn đền hoặc rung chuồng Sau nhiều lấn làm như thé, về sau chỉ cần cần bật đèn hoặc rung chuông là chó đã tiết nước bọt (phẫn xạ có điểu kiện) Pavlov xem phản xạ có điều kiện vừa là hiện tượng sinh lý vừa là hiện tượng tắm lý

‘Host động thần kinh cấp cao của con người có những đặc điểm mà nhờ đồ loài

người tách hẳn với thế giới động vật Đé là quan điểm của Pavlov khi ông nêu lên

Học thuyết về hai hệ thống tín hiệu

thống tin hiệu thử nhất: những kích thích từ bên ngoài và dấu vết của những kích thích ấy dưới dạng những hình ảnh trong các bản cấu não, trực tiếp tác động, gây ra các cảm giác, biểu tượng VỀ sự vật và hiện tượng

~ Hệ thống tín hiệu thứ hai, tức là lời nổi: lời nôi cũng trồ thành một kích thích có điểu kiện, có thể gây ra phản ứng như một kích thích thuộc hệ thống tin hiệu thử nhất

~ Quan hệ giữa hai hệ thống tín hiệu:

+ Hệ thống tín hiệu thứ nhất lã sơ sồ của hệ thống tín hiệu thứ hai và hệ thống tin hiệu thử hai bao gồm những tin hiệu của bệ thổng tín hiệu thứ nhất

Trang 15

+ 8e mạnh của hệ thống tín hiệu thữ nhất là tính cụ thể và tính trực tiếp Những người mà hoạt động củn hệ thống tín hiệu tbữ nhất chiếm ưu thé có nhận thức, ghỉ nhớ rất đúng về hình dáng, màu sắc, mùi vị, ñm thanh của sự vật và hiện tượng Những người này cũng thường nhạy bén và giâu năng lực trong sáng

8 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ

(Quế trình phát triển tâm lý có thể chia làm năm giai đoạn như

~ Giai đoạn cảm giác bậc thấp; ví dụ, khi con muỗi rới vào mạng nhận gây nên

sự rung động; đó là tín hiệu để cơn nhện biết có mỗi

= Giai đoạn trí giãc bộc thấp: con cả có thể phân biệt được cải gì an được, cải gi không ‡n được, cô nghĩa là nó phối hợp được nhiều cảm giác hơn con nhộn, Trỉ giác

là sự phổi hợp nhiều cảm giác, trì giác cao hơn cảm giác

— Giai đoạn tr giác bậc coo: con chó có khả năng trì giắc khá tỉnh vị, nó có thé

phân biệt người quen, người lạ và hiểu hiện cảm xúc

— Giai đoạn tứ duy cụ thể bậc thấp: vượn người, tình tình đã có tư duy tuy côn

thé sơ như cô thể bắt chước một số hành động của con người nhưng không hiểu vì

sao có thể làm như vậy,

~ Giai đoạn tư duy cụ thé bậc cao: tức là có ý thức, Tâm lý học xem ý thức là bộ phận chính của tâm lý con người, là tổng thể những hiểu biết, niềm tin và thái độ của con người đối với mỗi trường tự nhiên, môi trường xã hội và đối với con nguồi,

"Kể cẻ bẫn thin minh

‘9 PHAN LOAI CAC HIEN TUQNG TAM LY

‘Dys vao ov phat sinh, dién bi6n va thai gian tén tai cin hign tugng tim lý,

người ts chie hiện tượng tâm lý thành ba loạï sau:

.S đố phân loại các hiện tượng lãm lý

~ Quá trnh tình cắm ~ Tâm rang

— Tỉnh cảch,

16

Trang 16

#1 Các quá trình tâm lỹ (hiện tượng tâm lý loại I): 1a những biên tương tâm lý xảy ea nhanh gọn, eô khỏi đầu diễn biến và kết thúc

'C6 ba loại quả trình tâm lý:

Quá trình nhận thức: bao gồm các quá trình như cằm giắc, ri giác, tư duy v.v

~ Quá trình tỉnh câm: như yêu, ghét, để chịu, khổ chịu, c&m thủ, lo sợ v.v

~ Quá trình ý chí: như xác định mục đích, đấu tranh tư tưởng v.v

9.2.4 Nhận thức

~ Nhận thứe là hoạt động phẫn ánh bản thần sự vật và hiện tượng trong hiện thực khách quan

— Hoạt động nhận thức là một hiện tượng tâm lÿ thường xuyên xẩy ra ở con

người Nhờ nhận thức, con người mối hiểu biết thế giỏi xung quanh, có xúc cằm,

tình cảm, cổ ÿ ehí vÀ hành động

~ Nhận thức là hoạt động rất phúc tạp, ö nhiều mức độ khác nhau: nhận thức cảm tính (như cäm giác, trì gide) vi nhận thức lý tính (như tư đuy, tưởng tượng) .a) Nhận thức cẩm tĩnh

— Cầm giác: là một quả trình tâm Ìÿ phản ảnh từng thuộc tính riêng lẻ và bể

®oài của sự vật, hiện tượng khi chúng tắc động vào giáo quan con người Cảm giác là mức độ thấp nhất, là bình thức đầu tiên của hoạt động nhận thức

Cảm giác bao gồm:

+ Cảm giác bên ngoài: cẩm giác nhìn (thị giắc), cẩm giác nghe (thính giác), cằm giác ngồi (kkhứu giác), căm giác nếm (vị giấc), cằm giác da (xúc giấc)

+ Cam gife bên trong: cảm giác vận động (là cảm giác phản ảnh những biến

đổi xây ra trong các e0 quan vận động; cảm giắc vận động bảo hiệu về mức độ eo

của cử và vị trí các phần cơ thể con người); cằm giác thăng bằng (là cảm giác phẩn ảnh vị trí và phương hướng chuyển động của đầu); oằm giúc cơ thể (là cảm giác

"nhẳn ánh tình trạng hoạt động của sắc bộ phận nội tạng)

~ Tri giác: là một quá trình tăm lý phần ánh một cảch trọn vẹn các đặc điểm

của sự vật và hiện tượng khi chủng tác động trựe tiếp vào giác quan cia con người

'Ö mức độ tr giắc, con người môi phẩn ảnh một cách tổng hợp cúc đặc diém ella

sự vật và hiện tượng, các cằm giác riêng lẻ được tổng hợp lại trên vỏ nño cho tn một hình ẳnh trọn vẹn, hoàn chỉnh về một sự vật và hiện tượng

9) Nhận thức lý tỉnh

~ Tự duy: là một quá trình

mmổi quan hệ bên trang có tính q4

khách quan mà trước đồ tx chưa

lÿ phần ảnh những đặc điểm bản chất, những luật của sự vật và hiện tượng trong hiện thực

it

7

Trang 17

Đây là một quá trình trí tuệ (phân tích, tổng hợp, so sắnh, trừu tượng hoá,

khái quất hoá) được thực hiện dể giải quyết vấn để hoặc tìm ra cải mới,

'Ví dụ: đứng trước một ngưi lạ, cảm giác, trí giác cho ta biết hình dãng, nết mặt, cử chỉ, lồi nói côn tư duy có thé cho ta biết những cái bền trong như đạo đức, tài nâng, tư tưởng, tình cẩm, lập trường, quan điểm eủa người đẻ Đây là những đặe điểm bản chất, những quy luật tình thần của con người

~ Tưởng tượng: là một quã trinh phản ảnh cái chưa từng có trong kinh nghiệm

của cá nhẫn bằng cách xây dựng những hình ảnh mãi trên cơ sổ những biểu tượng

đã có,

9.1.3, Tinh cém

"Tiếp xúe với một eự vật hay một con người khác song song với nhGng cim gic dẫn đến nhận thúc đỏ lá vật gĩ, là người nào, ta có cảm xúc để chịu, vui thú, hần hoan hay khó chịu, đau khổ, lo sợ, buỗn giận Nếu cảm xúc mạnh thĩ gọi là cảm

"ích, ban đầu cảm xúc và cằm kích chưa rõ nét, đến lúc nhận rõ đối tượng và hình thành rõ nét, gọi là cảm động Tiếp xúc với đổi tượng qua một thời gian, kết hợp hiểu biết ịL nhiều về đối tượng, xây dựng những muối quan hẽ riệng biệt với đổi tượng thì gọi là tình cảm, Khi tinh cảm đan dột với những giá trị đạo đức, trách nhiệm, lý tưởng thi gọi là tình nghĩe

Cảm xúc và tình cằm eó những kháe biệt như sau:

Wot qua tinh tim Wet aae dm ami)

Xuấthiện tước uit ign au

“Thus ign che nang sinh vat “Thực hin che ng xa

.a) Những con đường biểu hiện của cảm xúc biểu hiện qua cơ thể)

Qua hé thin kinh thực vật và hệ nội tết: gây ra những phản ứng như tâng nhịp tim, tăng nhịp thổ, cäc mao maeb giễn hay co lại (đồ mắt hay tải tnật), cão eơ tron ð đường tiêu hoá hoặc ngừng hoạt động làm định trệ hệ tiêu hoà hoặc co thất

gây đau dạ dây hay ruột (đnu đứt ruột); khi thực quản co cứng lại vì cảm xúc gây

khỏ nuốt ta gợi là nghen ngào Những biểu hiện sinh ly khắc như tăng huyết áp, tăng đường huyết, giãn đồng từ v đếu là biểu hiện của tình trạng kích thích hệ

thần kinh thực vật

~ Qua hệ eơ bếp và ngôn ngữ (nói là vận dụng những cơ bắp ở thanh quản): e0 bắp có thể cảng cũng lên hoặc bủn rủn đi

18

Trang 18

"Nhiều nhà sinh học cho rằng những phan ững sinh lý kể trên bắt nguồn từ sự thích nghỉ của cơ thể trước những biển động của mỗi trường, đặc biệt trước những

nguy cơ Ổ động vật cũng như con người, những phẫn ứng tầng nhịp tìm, huyết Áp

tảng, dạ dây ngừng hoạt đồng, cơ bắp căng lên để sẵn sàng đối phó với nguy cơ Ví

cdụ, khi con mèo gặp con chố thì sẵn sàng ho8e đánh lại hoặc bổ chạy (to fight or to

‘light) nghĩa là cô những hoạt động eơ bắp mạnh mẽ

Ổ con người sơ khai, những phân ứng như vậy không khác con người bao

"nhiêu Nhung trong một xñ hội vàn mình, cằm xúc, cảm kích thì nhiều nhưng

chẳng mấy khi đẫn đến đấm đã nhau hoặc bỏ chạy Cuộc sống xã hội buộc con

người phải kiểm chế những phản ứng, thậm chí phải ngụy trang với những biểu hiện ngược lại

Nếu phải thường xuyên te chế, cảm xúc tích lay dẫn gãy căng thẳng và nhiều

hi dẫn đến chấn thương tâm lý (stress),

b) Những quy luật của tinh cảm

— Quy luật lầy lan: Cảm xúc và tình cảm sẻ thể lan truyền từ người này sang

người khúc Ví dụ: buồn lây, vui lây, đồng cm v

~ Quy luật thích ng: Nếu một cằm xúc hay tỉnh cằm nào đã được lập đi lập lại hiểu lần, nó cô thé suy yếu di, không cỏn gây tắc động mạnh nữa: sự chai sạn của tình cm,

~ Quy luật tương phản: Khí cô cằm xúc hoặc tỉnh cảm vi một dối tượng cũng

có thế cò cẩm xúc hoặc tình cảm với một đổi tượng khảo có liên quan

~ Quy luật pha trộn: Những cảm xúc, tình cảm khác nhau có thể cùng xuất hiện đồng thời ð con người Vi dụ: vừa giận vữa thương, vừa vui vừa lo

Đời sống tinh cảm có quan hệ mật thiết với hoạt động nhận thức: Hai loại hiện tượng nây thường ủnh hưởng lẫn nhau, gắn bó với nhau, tạo nên “cá tình” và "cái ÿ* khi con người hoạt động

9.1.3, Ý chứ: là mật năng động của ÿ thức, biểu hiện ä năng lực thựe hiện những

hành động có mục đích, đôi hỗi phẫi e5 sự nỗ hực, khắc phụe khó khân,

'Ý chí có các phẩm chất sau:

~ Tỉnh mye dich (mye đích gắn, mục đích xa)

~ Tỉnh độc lập: lâ năng lực quyết định và thục hiện hành động đã dự định mà không chịu ảnh hưởng của một ai

— nh quyết đoán: là khả năng đưa ra được những quyết định kịp thời và

cứng rắn, không bị dao động

19

Trang 19

~ Tính kiên tri: phẩm chất này được thể hiện d ky nang đạt được mục dích để

xa dù cho con đường đạt dến chúng có lâu dài và gian khổ đến đầu

~ Tính tự chủ: là khả năng làm chủ được bản thân

9.2, Cac trang thai tam lý (hiện tượng tắm lý loại ID: là những hiện tượng tâm lý điễn ra trong thôi gian tương đối dài hơn (tir vai ehụe phút đến hàng tuần, hàng thắng), thường ft biến động nhưng lại chỉ phối mot cach eg bin din elie quá trình tăm lý di theo nó Ví dụ: sự chú ÿ, tâm trạng, sự gành dua, trang thai nghi ngd vv

9.3, Các đặc điểm tâm lý hay thuộc tỉnh tâm lý (hiện tượng tâm lý loại TIT): là những hiện kượng tâm lý lập đĩ, lập lại nhiều lần và được cũng cổ bền viing cỗ khi suốt đời Ví dụ: xu hưởng, nâng lực, khí chất, tính cách Mỗi cá nhân

“đều có những đậc điểm tâm lý riêng, chẳng ai giống ai một cách tuyệt đối

9.9.4 Xu hưởng: nội lên ÿ muốn vươn tối của con người, thúc đẩy con người hoạt

đông theo một mục đích nhất định Xu hướng biểu hiện ở nhiều mật: nhu cầu,

hing tha, lý tưởng, thế giối quan

8.3.2, Năng lực: nâng lực cá nhân là tổng thể những đặc điểm tắm lý tạo điểu

kiên thuận lợi <ho cá nhãn hoạt động cổ kết quả tốt đẹp trong một boặc nhiều lĩnh vực nhất định,

9.9.9 Khí chất (tính khi) (temperament): là sự thể hiện về mật cường độ, tốc

-độ, nhịp độ cäe hoạt động tăm lý qua ke hành vì của cả nhãn,

C6 nhiều cách phân loại khí chất (nh khí):

~ Phân loại của Hippocrates:

+ K§ểu linh hoạt hoạt động Lâm lý điễn ra linh hoạt, tình cảm đễ xuất hiện

‘Tinh dé haa déng, edi mở, tự tin nhưng tình cẩm không sâu đậm

+ Riểu bình thắn: các quả trình tâm lý diễn en chim zhưng cần bằng Ngưôi thuộc kiểu may thường điểm tỉnh, chín chắn, kiên tả, tĩnh cảm khó nấy sinh nhưng sâu sắc, thưởng sống với những kỷ niệm xưa

+ Riếu nồng nẫy: các quá trình tâm lý xây em thưỡng mạnh và khiếu cắn bằng

‘Tinh dé xúc động, dé bj kich thích, bốc đồng dé chu gắt

+ Kiểu ưu tư: cle qui trinh tim ly diễn ra chậm, khó đáp ứng với những kích thích mạnh Tính để mồi lòng, hay ưu tư, ryt rẻ, bi quan, tỉnh cắm nay sinh chậm

nhưng sâu sắc, trĩ tưởng tượng phong phú, khó thích nghi với môi trường sống

20

Trang 20

~ Phân loại theo Paulou: chía thành bốn kiểu thắn kinh chủ yếu dựa vào cơ sở thực nghiệm trên súc vật

+ Kiểu mạnh, cân bằng, nhanh: các quá trình hưng phẩn cần bằng vôi sắc quá

trình ức chế (tương ững với kiểu linh hoạt theo Hippocrates) Tinh hoạt bất nhanh nhẹn, cối mổ, dễ thích nghĩ vấi môi trường sống, Nhược điểm là dễ

tưởng, tiền hậu bất nhất, dễ dâi, vội vàng khi quyết định công việc

+ Kiểu mạnh, căn bằng thậm: các quá trình bưng phấn cân bằng với các quá trình ứ chế (tương ứng với kiéu binh thin theo Hippocrates) Uu điểm là bình

tĩnh, kiên trì, sáng suốt, cân nhấc kỹ căng Tình cảm rất sâu sắc nhưng biểu lộ bền

ngoài thường khó hiểu, lạnh lùng

+ Kiểu mạnh, không cân bằng: sắc quả trình hưng phấn mạnh hơn các quá trình ức chế (tương ứng với kiểu nóng nảy theo †Eippocrates) Tính sồi nổi, làm việc

"hang say Nhược điểm là dễ nổi nông khi khó khăn, dễ làm liểu,

+ Kiểu yếu: cắc quả trình to chế mạnh hơn các quá trình hưng phẩn (tương

‘ing với kiểu ưu tư theo Hippoeratos) Tĩnh hiển hòa, nôi nàng nhỗ nhẹ, tình cảm WAU at, atu Ing, kin đáo, hay lo xa Nhược điểm là hay bi quan, đỗ chăn nin

8.8.4 Tĩnh cách: là tổng hợp những đặc điểm tâm lý củn cá nhân, phản ánh thái cđộ của cả nhân đối với thế giối xung quanh và bản thân, nó được biểu hiện qua cử

chỉ, cách nôi nâng của cả nhãn đó Tính cách là biểu biện phẩm chất đạo đức của

Khi tiến hành các nghiên cứu vể tâm lý học cẩn đẳm bảo các nguyên tẢ

~ Rhách quan: sấn loại trữ hai mật chủ quan là chủ quan của người nghiên vữu và chủ quan của đối tượng nghiên cửu

— Toản diễn,

~ Nghiên cứu cúc hiện tượng tâm lÿ trong quá trình phốt triển của nó

~ Bảo đảm tính chinh xáe của dữ liệu thu thập và tính trung thực của người nghiên cứu

10.3, Những phương pháp nghiên cứu cơ bản

‘sau:

10.2.1, Phương pháp quan sát tự nhiên: là một phương phAp thông dụng, khi mmuẩn nghiên cửu một vấn để gì, ẩn xem xét, quan sát đối tượng, tuyệt đối không được đụng chạm đến đối tượng nghiên cửu để đầm bảo tính khách quan Trong

2

Trang 21

“Tâm lý học y học, khi quan sát lãm sàng, cắn mơ tã khái quát trạng thái tâm 1 để đãnh giả ÿ thức của bệnh nhân, đặc điểm tầm lỹ, sự vận động ngơn ngữ v.v để à

bộ xác định mức độ phát triển trí tuệ, khi chất và những nét tính cách chũ yếu

‘Dac biệt quan trọng là mơ tả khí sắc và những phản ứng xúc cằm của bệnh nhân

10,8.8 Phương pháp trị chuyện (phỗng uẩn, đầm thoại): là đặt ex cho đổi tượng những câu hồi và dựa vào câu trả lời để tìm hiểu nội dung cắn nghiên cửu

'Tủy từng hồn cảnh cụ thể mà đật ra các cầu hỗi trực tiếp, câu hai vồng quanh,

“8u hổi giãn tiếp hay câu hỗi *chận đấu", Người nghiên cứu phải s6 lưế hoạch từ

trước, xy dựng mụe đích và yêu cấu cụ thể, Phương pháp này đơi hỏi người

nghiên eữu phải e6 khả năng giao tiếp tốt để c&u chuyện diễn ra tự nhiên nhưng

phải đâp ứng được những mục đích và yêu cfu nghiên cứu Phương pháp phỏng

ấn cĩ hai loại: trực tiếp và giãn tiếp,

@) Phang ẩn trực tiếp: người nghiền sửu tiếp cận trực tiếp với đối tượng nghiên cứu và cĩ thể lính hoạt để đạt được zmục đích nghiên cửu Phương pháp này đơi hỏi

"người nghiên cữu cổ kỹ năng giao tiếp tốt và :nất nhiều thổi gian

"Một cuộc phơng vấn thường bao gồm ba giei đoạn:

~ Lâm quen, gây tằm tình với đối tượng phéng vấn

— Thực hiện nội dung và yêu cầu cuộc phẳng vấn (cdi md, ngắn gọn, khơng gị

#p, khơng tranh ễ/)

~ Kết thúc: c§m ơn và hia hen những lẤn gặp sau

6) Phỏng uấn giản tiếp (phương pháp điểu ta): bang cich phât những phiếu câu

hỗi (questionnaize) soạn sẵn theo những nguyên tắc nhất định để đối tượng nghiên cđu tự điển câu trả lời Phương pháp này cĩ thể thực hiện đơn giản cho nhiều đổi

tượng nghiên cứu cùng một lúe, ít mất thời gian, nhưng chỉ cơ thể thực hiện ở một nhơm đối tượng tượng đối đẳng nhất về trinh độ văn hod và một số yếu tố khác Cĩ thể sử dụng nhiều dạng câu hồi: câu hỏi mổ, câu hỗi đồng, c&u hỏi nữa đơng nửa

mồ tùy theo từng nội dụng và yêu cầu cẩn điều tru

10.88, Phương phấp thực nghiệm

9) Phương pháp thực nghiệm tự nhiên: là phương phâp rất quan trọng và cĩ giá trị trong Tinh vực nghiên cứu tâm lý bọc Phương phúp thực nghiệm tae ty minh dat

xa những tình huống để tìm hiểu đối tượng muốn nghiên cứu Ví dụ: tổ chức một

buổi sinh hoạt chủ để cho thanh niưn, ngưỡi nghiên cũu tham gia như một thành Viên nhưng đồng thời cũng chủ động gợi ý để buổi sinh hoạt khơng bị lọc để

Trang 22

BI Phương pháp thực nghiệm trong phòng thí nghiệm

Phương pháp thực nghiệm trong phòng thí nghiệm cõ những đặc điểm sau;

"Được tiến hành trong những điểu kiện đạc biệt đã được chuẩn bị riêng, có lúc phải sử đụng những dụng cụ chuyền mốn để đo đạc hoặe ghỉ chép,

~ Người được thí nghiệm hoàn toàn biết mình được mời tham gia thực nghiệm, mọi hãnh vi được mãy móc ehinh xắe ghỉ chép lại

~ Là một phương pháp nghiên cửu rất có giá trị vi nó cho phép phât hiện

những hiện Lượng tẫm lÿ và những quy luật mà những phương pháp nghiên cửu

khảo không thể thực hiện được như nghiền cửu về trí nhồ, khả nâng tư duy v.v

10.8.4 Phương pháp nghiễn cứu sản phẩm hoạt đồng: là một phương pháp

eð giá trị bằng eãch phân tích sản phẩm hoạt động do cả nhân làm ra như một bức tranh, một bài thơ, một bái viết v.v Phương phấp này thường được áp dụng trong nghiên củu tâm lệ trẻ em và các bệnh nhãn sâm thần

10.86 Phương pháp mã hình hoá oã định lượng hogt động tâm lý: là

hương phâp dùng toán học để nghiên cửu tăm lý Phương pháp này thường dang

để tổng kil ofc công trình nghiên cứu vể tầm lÿ bọc

10.8.6, Céo test tâm tộ: trong tâm lÿ học, cle test tim IY thường dược sử dụng nhiều hơn câc lĩnh vực nghiên cứu kháe Đây là phương phầp tương đối đơn giản,

nghiên cửu được nhiểu người ít mất thời gian và có thể cho kết quã ngay Test bao

gốm bốn phân: vàn bản test, hướng dẫn quy trình tiến hành, hướng dẫn đánh giá

cà bảng chuẩn hoá

Các test thưởng đông để đảnh giá tâm I như:

1 (Intelligence quotient): chi s théng minh,

= BQ (Emotional quotient); ehl s0 tinh elim,

10.2.7 Phuong phap nghién oitu từng trường hợp (phương phảp tiểu sử):

tó ÿ nghĩa rất lồn trong việc xác định các đặc điểm tăm lý có nhân Bản chất của phương phâp này là thu thập và phần tích tiếu sử của một hay vài người cu thé

(qua thư từ, nhật ký, các tác phẩm văn học nghệ thuật v.v Mục tiêu của nghiên cứu này là để khám phá các yếu + đã sản sinh ze các nét trội của những nhân cách lên Phương pháp này cũng rất có giả trị đổi với việc nghiền cửu cäc bệnh hân im lý (Tim bệnh án)

10.88 Phương pháp nghiên cửu trên súc uột: Cào nhà tâm 1ÿ hục thường tiến hành trên súc vật những thí nghiệm khõng thể thực hiện trên người Vĩ dụ: các thí nghiệm về sự tách rửi sớm của người mẹ đã được thực hiện trên khỉ và trên các súc

Trang 23

vật khác, đã giúp các nhà tâm lý học nghiên cứu về sự hình thành các mối quan hệ yêu thương mẹ con Các nhà nghiên cứu tâm lý hẹc và sinh vật học tién hank phả hy các vùng não súc vật để nghiên cửu tảo động chúc nàng đổi voi hành vi

1 ĐẠI CƯƠNG VỀ TÂM LÝ HỌC Y HỌC `_

“Tâm lÿ học đại cương nghiên cũu quy luật chung của hoạt động tầm lý, còn các ngành Tâm lý học chuyển biệt nghiền cứu các lính vực hoạt động thực tiến khác nhau như: Tâm lý học sư phạm, tâm lý hoe lao động, tâm ly học quan ly, tam ly

"học quân sự v.v và trong lĩnh vực y hợi, đó là tâm lý học y học

Hạt nhân của tâm lý học y học là đạo đúc y học cô liên quan mật thiết đến việc xãy đựng con người toàn diện, phông bệnh và vệ sinh tâm thần, đồng thai ap dung tâm lý học trong điểu trị và chăm sóc bệnh nhần

“Tâm lý học y học bao gồm tâm lý học y học đại cương và tâm lý học y học các chuyên khoa,

"Tâm lý học y học đại cương nghiên cứu những vấn để chung liên quan đến tâm

\y người bệnh và thầy thuốc, nghiên cứu nhân cách người bộnh, tính chất bệnh tật đối với bệnh nhân, các biện phảp tắc động đến tâm ly bệnh nhần và những vẩn để cắn tránh trong quan hệ với người bệnh

‘Tam lý hoo y học các chuyên khoa nghiên cửu sâu vào các nậi đung cụ thể đổi với bệnh nhân các chuyên khoa như: nội khoa, ngoại khoa, nhỉ khoa, sản khoa, da

liễu, thắn kinh, tâm thần v.v và các chuyên khoa cận lâm sàng như: chẩn đoán

hình ảnh, xét nghiệm, vật lý trị liệu, thâm dò chức nâng v.v

11.1, Định nghĩa

"Tâm lý học y học là môn khoa hợo nghiên cứu các trạng thái tâm lý của bệnh

"hân, thấy thuốc và các CBYT khác trong các điểu kiện và hoàn cẵnh khe nhau

"Tâm ly bọc y bọc nghiên sửu oôe yếu tố xã hội, hành vị, cằm xúc ảnh hưởng đốn

~ Việc gi gìn sức khoẻ

~ Su phat triển và diễn biển của bệnh tật

~~ Su dip dng cla bệnh nhân và gia đình đối với bệnh tat,

1148, Đổi tượng nghiên cứu của tâm lý học y học

~ Nhân cách của bệnh nhấn,

~ Nhân eách của người cần bộ y tế,

~ Mất quan hệ giao tiếp giữa bệnh nhân và người cán bộ y tế

z

Trang 24

11.3, Nhiém vy cila tam If hoc y hoe

‘Tam lý học y học có nhiệm vụ nghiên cứu:

1.8.1, Nghiễn cửu tâm tý bỆnh nhẫn

— Sự khác nhau giữa tâm lý bình thưởng và tâm lý bệnh

~ Sự tác động của môi trường (tự nhiên và xã hội) đối với tâm lý bệnh nhân

~ Vai trò của yếu tế tâm lý trong điểu trị, phục hổi, phỏng bệnh, bio vệ và

"nãng cao sữo khod cho con ngudi,

12.5.2, Nghién cữu tâm tý người cán bộ y tế”

~ Nhân cách của người cân bộ y tế,

~ Đạo đức của người cân bộ y tế (Y đức)

~ Sự giao tiếp cũa người căn bộ y tế vớt bệnh nhân, người nhà và đống nghiệp

1144 Vai trò của yếu tế tăm lý trong y học

11-4.1 Mối quan hệ tương tác giữa thể ehất va tm Wy

“Thể chất và tăm lý là một khối thống nhất, thưởng xuyên tác động qua lại vả ảnh hưởng lẫn nhau Các rối loạn tầm lý có thể gây nên cắc bệnh vỀ thể chất và

ngược lại, eẳe bệnh thể chất có thể gáy các rối loạn về tâm lý

Nhiều khi trên lâm sàng rất rõ là bệnh loét dạ dây, bệnh tim mạch, nhưng nguyễn nhân sâu xa của nó lại là do những atress chất chống trong đời sống của

họ, những ganh ty, bất an, bất mãn v.v Một đứa tré bị đái dắm, nguyên nhãn sâu xa lại là do sự ganh ty voi đữa em mới sanh, cảm thấy cha mẹ bỏ rơi mình nên

kêu gợi sự quan tăm của họ bằng cách đái đấm Trường hợp này phải chữa cho cả

nhà Đẩy là những ví dụ cụ thể để thấy sự gần bó giữa thể chất và tâm lý

Khi bệnh nhân được cho đùng một chất không phải là thuốc nhưng tin tưởng tuyệt đối đó là thuốc thật thì có thể giảm bênh, Đó la higu ding placebo (placebo hay giả được, từ gốc tiếng Anh "be pleasod” só nghĩa là "làm cho vui lòng”) (bác sĩ

ie động đến yếu tố tâm lý của người bệnh, tạo cho họ sự phấn khởi, tin tưởng đế

“nhanh hết bệnh)

“Trong quá trình điểu trị bệnh, thấy thuốc thưởng khai thác tối đa yếu tổ tâm

lÿ để giúp quả trình bệnh diễn tiến tốt Nếu thấy thuốc có mối quan hệ tốt với bệnh nhãn, cung eöeh khám chữa bệnh đúng mực, nôi nâng nhẹ nhàng, thần tỉnh, giải thích rõ rằng cặn kế v.v , sẽ giúp việc điều tri đạt kết quả nhanh và tốt hơn

Đã có một sổ phương thức điểu trị không dùng thuốc mà đựa hẳn vào yếu tố tăm lý

"như thôi miễn, tự kỷ ám thị, hiển định v.v nhằm ẩn định tăm lý,

2s

Trang 25

11.4.2 Cée chéin thuong tém ly (Tam chan - Stress)

‘Strese c6 thé lAm phét sinh bệnh hoặc phối hợp làm cho bệnh trầm trọng hơn Các chấn thương tâm lý có thể gầy nên:

~ Các bệnh tâm căn (bệnh có năng do nguyễn nhân tâm lý gây nên): như tâm cân hysteria, tim ean suy nhược, tâm căn ám ảnh

— Các bệnh tâm thể (bệnh thực thể ó cân nguyền tâm ý): như loết dạ dây — tả tràng, tăng huyết áp

— Các bệnh y sinh: là những bệnh, triệu ching hoặc biến chứng phát sinh chủ yếu do lồi nổi, tác phong, thái độ không đúng của người Ìhầy thuốc và các cần bộ y

tế khác trong quá trình tiếp xúc với bệnh nhân

CAU HOI THẢO LUẬN NHÓM

1 Vận dụng kiến thúc về sinh lý hệ thần kinh và hệ nội tiết để giải thích cơ chế hình thành hiện tượng sợ hãi khi bạn nbin thấy một sự kiện khủng

khiếp Từ ví dụ này, theo bạn, việc giải thích bản chất của hiện tượng tâm

lý theo tâm lý học duy vật biện chứng và tâm lý học duy tâm thì quan niệm

nào có ed sở khoa học hơn, vì sao?

'3 Vận dụng kiến thức về phản xạ không điều kiện và phẫn xạ có điều kiện trong

việc liên hệ với hai giai đoạn hình thành và phát triển hiện tượng tâm lý

8, Dựa vào việc phân loại ba loại hiện tượng tâm lý; bạn hãy néu ý nghĩa của

sự phân loại này trong giao tiếp với mọi người

4 Phân tích những tu và nhược điểm của phương pháp phông vấn trực tiếp và

phương pháp phỏng vấn gián tiếp

Viết một bằng câu hỏi ngắn để điểu tra về một chủ để tâm lý tự chọn

6 Giải thíh mối tương quan giữa thể chất và tam lý trong một số bệnh thường gặp

7 Vì sao người ta cho rằng tâm lý giao tiếp với bệnh nhân là hạt nhân của đạo đức y học?

8 Gidi thích các tác động của mỗi trường sống đối với tăm lý bệnh nhân

26

Trang 26

TY LUONG GIÁ

Câu hỗi lựa chọn (Khoanh tròn uào chit edi đầu câu trả lời đúng nhất)

1 Khẳng định nào dưới đây không nối lên quan niệm duy vật về tâm lý

.A Hoạt động tâm lý là một thuộc tính của não bộ

B Hoạt động tim lý không phụ thuộc vào những nguyên nhân bên ngoài

C Tam ly la sy phần ánh của hiện thực khách quan

D Hiện tượng tăm lý là hình ảnh của thể giổi khách quan trong óc con người

'#, Người ta phân loại hiện tượng tâm lý dựa vào các yếu tố sau, ngoại TRỪ

A Sự phát sinh của hiện tượng tâm lý

B Sự diễn biến của hiện tượng tâm lý

© Tỉnh chủ quan của hiện tượng tâm lý

Ð Thời gian tổn tại của hiện tượng tâm lý

33 Những hiện tượng tâm lý lập đi lập lại nhiều lần và được cũng cố bền vững

cổ khi suốt đời được gọi là:

Á Quá trình tâm lý C Hanh vi

B, Trang thai tam ly, D Dac diém tam W

| Trong các biện tượng sau đây, hiện tượng nào là đặc điểm tâm lý?

‘A Tite giận đỗ mật C So tai mặt

Ning hiện tượng tâm lý diễn ra nhanh gọn, có khi đầu và kết thúc được sợi là:

B Trang thai tâm lý Ð, Đặc điểm tâm lý

6, Hoạt động tâm lý của con người không ngừng phát triển theo những quy luật của:

_A Xã hội và tự nhiên .C Kinh tế và xã hội

Trang 27

28

8, Tinh trung thực là:

À Quá trình tâm lý © Trạng thai tam lý

B Hiện tượng tâm lý .D Đặc điểm tâm lý

'9, Tâm lý học là một ngành: 5

‘A Khoa hoe xii hi © Khoa hge y hee

B Khoa hgc nhan van : D Khoa học tự nhiên

10 Tâm lý con người bao giờ cũng mang tính:

-A Khách quan € Tích cực

B Chủ quan D Tiêu cực,

11, Sự phẩn ánh có tính chất tâm lý là sự đáp ứng đối với những kích thích:

A Tre tig © Tich eye

B Gian tiếp D Tiêu cực,

12, Cơ thể là một thể thống nhất gốm hai phần không thể tách rồi nhau, đó là:

A Sinh lý và giải phẫu C Tam ly va sinh ly

B Thể chất và tâm lý D Giải phẫu và chức năng

18 Hiện tượng tâm lý là:

‘A Su thé hiện hành ví của con người

'B, Hình ảnh chủ quan trong óc con người

.© Hình ảnh của thế giới khách quan trong óc con người

1D Một thuộc tính của mọi sinh vật

14, Tâm lý con người bao giờ công mang dấu vết riêng của người đó, đó là:

Trang 28

16 Trong năm giai đoạn của quá trình phát triển tâm lý thì con người ở giai đoạn nào?

A Hiện tượng tâm lý .C Hiện tượng sinh lý,

B Hiện tượng vật lý D, Hiện tượng siêu hình

18, Tính cm ứng kích thích là sự đáp ứng đối với những kích thích:

A Trực tiếp © Tich eye

B Gián tiếp Ð Tiêu cực

30 Hiện tượng tâm lý nào sau đây không phải là trạng thái tâm lý:

Á Sự chú ý © Sự ganh dua

B Trang thái nghỉ ngồ Ð Tính giả dối

#1 Nghiên cứu tâm lý học cần đảm bảo các nguyên tắc sau, ngoại TRỪ:

-A Khách quan và toàn diện

B, Nghiên cứu các hiện tượng tâm ly trong quá trình phát triển của nó

.© Người nghiên cứu không được tiếp xúc với đối tượng nghiên cứu

Trang 29

30

23, Khi tin hanh nghiên cứu tâm lý thực nghiệm, người được nghiên cũu:

^ Hoàn toàn biết mình được tham gia thực nghiệm

'B, Hoàn toàn không biết mình được tham gia thực nghiệm

€ Hoàn toàn không biết nguồi tiến hành nghiên cứu

D Biết rõ người tiến hành nghiên cứu

34 Bước đầu tiên của một cuộc phông vấn là:

Á Làm quen, gây cảm tình với đối tượng phỏng vấn

Ð Thực hiện nội dung và yêu cầu cuộc phỏng vấn

C Cám ơn và hứa hẹn những lần gặp sau

Ð Quan sắt đối tượng phẳng vấn

35 Nghiên cứu tâm lý bằng cách phat những phiếu câu hồi soạn sẵn để đối

tượng điểu tra tự điển câu trả lời, đó là phương pháp:

'© Những bệnh do thầy thuốc gây ra

D Những bệnh thường xây ra ở những người có nhân cách yếu

27 Bệnh nhân lên cơn đau vùng thượng vị; sau khi cho uống placebo, bénh nhân đổ đau Ta có thể kết luận:

A Bệnh nhân đau giả va,

'B, Bệnh nhân chịu tae dung cla placebo,

'C Bệnh nhân mắc bệnh tâm thần

D Bệnh nhân không quan tâm đến cơn đau

28, Những nguyên nhân sau có thể dẫn đến bệnh y sinh, ngoại TRỪ:

_A Chẩn đoán sai

Ð Tiên lượng quá mức

.€ Sử dụng placebo

D Khám và hỏi bệnh vụng về, quá quan tâm đến một bộ phận nào đỏ.

Trang 30

29, Céc chấn thương tâm lý có thể dẫn đến các loại bệnh sau, ngoại TRỪ:

A Bệnh tâm thể C Bệnh vô căn

B Bệnh tâm căn D Bệnh y sinh

30 Đổi tượng nghiên cứu của tâm lý học y học bao gồm các nội dung sau,

ngoại TRỪ:

A Nhân cách bệnh nhân

B H@ thống tổ chúc bệnh viện

Nhân cách của người cán bộ y tế

D Mối quan hệ giữa thầy thuốc và bệnh nhân

3

Trang 31

® Trình bày được định nghĩe, phân loại như cầu uà các bậc thang nhu cầu của

‘con gui theo Maslow

3 Trinh bay được định nghĩa, đặc điểm uà phân loại các loại động c

1.1 Khải niệm chung về nhãn cách

— Con người: dùng để nĩi một đại biểu của một giống lồi khác với các lội động vật Con người cĩ lao động, cĩ ngơn ngũ và sống thành cộng đồng, xã hội

— Cá nhân: dùng để chỉ một cá thể riêng lẻ của lồi người Cá nhân được hiểu

là một con người cụ thể bao gầm các mật thể chất, tăm lý và xã hội

~ Ca tinh: méi cá nhân cĩ những đặc điểm tâm lý riêng, chẳng ai giống ai một

cách tuyệt đối, đĩ là cá tính, Cá tính con người hình thành trên cơ số các tố chất di truyền và chịu ảnh hưởng của giáo dục, hồn cảnh sống và quá trình hoạt động của bản thân

~ Nhãn cách: là tập hợp những đặc điểm tâm lý của một cá nhần, tạo nên bộ mật xã hội của cá nhân đồ và bộ mật tâm lý riêng của từng người

1.3, Định nghĩa về nhân cách

C6 nhiều định nghĩa về nhân cách:

~ Nhân cách là tồn bộ những đặc điểm, phẩm chất tâm lý đã ổn định của từng cá nhân quy định giá trị xã hội của cá nhân đĩ,

32

Trang 32

~ Nhân cách là toàn bộ những phẩm chất tâm lý cá nhân đã hình thành và phat tridn từ trong các quan hệ xã hội

~ Nhân cách là kiểu suy nghĩ, căm giác và hành vi đặc trưng cho cách sống và

cách thích nghỉ riêng của từng người và do những yếu tố thể trạng, yếu tố mỗi

trường gắn với sy pht triển của cá nhân và kinh nghiệm trong xã hội

1.3 Các đặc điểm của nhân cách

Tử những định nghĩa trên, nhân cách phải là những đặc điểm tâm lý thỏa mãn các điểu kiện anu:

~ Đó là những đặc điểm tâm lý điển hình, ổn định và bến vững chứ không phải -

là những hiện tượng tâm ìý ngẫu nhiên và nhất thời

~ Những đặc điểm tăm lÿ này có liên quan chật chẽ với nhau, tạo nên tính thống nhất của nhân cách

~ Nhân cách được hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động và

giao tiếp

~ Nhãn cách quy định hành vi xã hội và giá trị xã hội của mỗi cá nhân

1.4 Cấu trúc tâm lý của nhân cách

C6 nhiều quan niệm khác nhau về cẩu trúc của nhân cách:

Quan niệm 1; cho rằng cấu trúc nhãn cách bao gồm bốn đặc điểm tâm lý cá nhân điển hình sau:

~ Xu hướng: nổi lên chiểu hướng phát triển của một cá nhăn Nó là những yếu

tố tâm lý thúe đẩy ð bên trong khiến ý thức và hành vi của cã nhãn nghiềng theo bướng này mà không theo hướng khác

— Nang lực: cho biết có thể làm gì, làm với mức độ nào và chất lượng ra sao, Nó

là những phẩm chất tăm lý giúp cho cả nhân thực hiện được xu hưởng mà mình đã chọn lựa

~ Tính cách: bao gồm hệ thống thái độ ổn định của cá nhân đổi với hiện thực xung quanh và hành vĩ cá nhân Tính cãch nói lên nội dung tâm lý và đạo đức cá

nhân

~ Tính khí: biểu hiện ở tế độ, nhịp độ và cường độ của cäe động tác cấu thành

hành vi và hoạt động của một cả nhân

Quan niệm 2: cho rằng nhân cách bao gồm ba Tinh vực cơ bản là ý thức, tình cảm và ÿ chí

3B

Trang 33

-Vi dụ: Đạo đức (một thành phần của nhân céch) bao gdm ba lĩnh vực có bản là:

ÿ thức đạo đứe (lương tâm), tình cằm đạo đức (lòng nhân đạo) và ý chỉ dyo đức (nghin vụ)

Quan niệm 3: cho rằng nhân cách bao gốm hai tắng là ý thức (tẳng nổi, sảng

tở) và võ thức, tiểm thức (tắng sâu, tối mở)

Quan niệm 4: cho rằng nhân cách bao gồm hai mặt thống nhất là Đức và Tài,

theo tâm lý học gọi l Phẩm chất và Năng lực dưới sự chỉ đạo của ý thie bin nga (chi tôi,

1.5, Sự hình thành và phát triển của nhân cách

€on người khi mối sinh ra chỉ là một cá thể nhưng nhân cách chưa hình thành Nhân cách hình thành và phát triển trong cuộe sống của con người Khi ý

thứe phát triển đến một mức độ nhất định thì nhãn cách mi bất đầu bình thành

và phát triển

Nhân cách có thể thay đổi do những biến đổi về tăm sinh lý (lứa tuổi), do thay đổi chúc nâng (công việc), do thay đổi của mỗi trường xung quanh và do kết quả của quả trình nhận thức

1.8.1, Những yếu tế thuận lợi

~ Yếu tố bẩm sinh uà dị truyển: c6 änh hưởng nht định đến sự hình thành và phát triển của nhãn câch, Song nó chỉ là tiển để vặt chất chứ không giữ vai trỏ quyết định

+— Hoôn cảnA sống: là toàn bộ mỗi trường xung quanh (mới trường rự nhiễn và môi trường xã hội) trang đó eá nhân sống và hoạt dộng Hoàn cảnh sống có tác động đến việc hình thành nhân cách nhưng yếu tố quyết định vẫn là tính tích cực

và chủ đông cña cá nhần con người

1.5.2 Những yếu tổ quyết định

— Giáo dục: giữ vai trò quyết định nhất trong việe hình thành và phát triển nhần cách

— Haạt đăng: ãnh hung trực tiếp đến sự hình thành và phát triển của nhãn cách

~ Giao tiếp: có ý nghĩa quan trọng đối vôi sự tổn tại và phát triển của xã hội cũng như đối với cá nhân và là một nhắn tế cho aự phát triển của nhân cách,

— Tập thể: trong euộc sống, cả nhãn luôn cỗ sự giao tiếp trực tiếp với người

khắc Sự giao tiếp này diễn ru trong các nhóm tiếp xúc Một trong những hình

‘shite nhóm sốm nhất là gia đinh, sau đô là những nhóm lao động, sẵn xuất

uM

Trang 34

1.6 Nhân cách bệnh

4.6.1 Nhân cách kích thích: những người thuộc loại nhân cách này cô đặc điểm

là tình trạng suy yếu rõ rệt sự ức chế chủ động Vì vậy họ đễ nổi nống, phản dng

mạnh trước các kích thích, hay gây gổ, đập phá, đôi khi kích động và sự chú ÿ

không ẩn định

1.6.2 Nhân cách suy nhược: cả qua trình hưng phấn và ức chế đế suy yếu, người cô nhân cách này thưởng nhút nhát, yếu đuổi, hay lo sợ, tính tự ái cao, thích

sống cô độc và xa lánh mọi người

1.6.3 Nhân cách suy nhược tâm thẩn; hệ thống tía hiệu tho hai wu thé hơn hệ tín hiệu thử nhất Những người ob loại nhân cách này thưởng quá lo lắng, đa nghi,

eo mắc khuyết điểm, lạnh nhạt trong tinh eẳm, có thể xuất hiện các chang

Ấm ảnh

1.6.4 Nhân cách hyateria: ưu thé quá mức hệ thống tin hiệu thử hai Những người có loại nhãn eäch này thường íeh kỳ, tự dinh giá cao vể mình, những nhéo, hay đồng kịch, tình tưng tượng cao

1⁄7, Cơ chế bảo vệ nhân cách

Con người thường muốn lòng thanh thắn, nội tâm ổn định Nhưng sống trong

"mỗi trường xš hội, con người luôn chịu nhiều tác động cña môi trưởng sống, vì thể

khi oảm thấy bản khoăn, day đút, cẩm thấy danh dự bị tổn thương, nhân cách bị

“te phạm thĩ thường xuất hiện cơ chế bảo vệ nhân cách

"Thường có các eø chế bảo vệ nhãn cách như snu:

= ấn dt: là hiện tượng tự nhũ mình quên đi những điểu khó ebju, gạt bổ

=hững dần vật tâm lý đối vối bản thân

— Hp lý hoá: tự mình tìm cách lý giải cho lồi nói, hành vi của mình để cho đô

là hành vi hợp lý, đúng đẫn Còn nếu hành vì đ6 là sai thì tự giải thích rằng đô

không phải là lỗi của mình mà do khách quan, do người khác

= Thay thé: 46 là sự thay thé bằng cãi khác, bằng oãch khác điểu mà mình không thoả mãn,

~ Phản chiếu: đó là việc gán cho người khúe yếu điểm cba mrình để làm cho bản

thân thoát khỏi căm giác kếm cỗi

— Chuyển hoá: đó là làm dịu đi sự căng thẳng của mình bằng cách trút lên

người khác

"Bảo vệ nhân cánh là một hiện tượng tự nhiên của con người Chúng ta cẩn biết đánh giá đúng thực chất vấn để, thực chất con người để có cách ứng xử thính hợp

3s

Trang 35

2 NHU CẤU

2.1, Khái niệm về nhu cầu

'Nhụ cầu là những đồi hỏi của con người về các điểu kiện vật chất và tỉnh thần

để sống, tôn tại và phát triển

3,1,1 Như cầu của động vật

— Là những nhu cấu phục vụ cho đời sống sinh vật để tổn tại và duy trì

nồi giống

~— on vật chỉ thôn mãn các nhu cầu có sẵn trong tự nhiên chủ không tạo ra

ahu cẫu và các công cụ để thỏa mãn và thực hiện các nhu cầu của nó

8.1.8 Như cầu của con người

~ Khác với động vật, nhu cầu của on người phite tap, đa dang và phong phú

"hơn nhiều; thôn mãn như cẩu này lại đời bỗi nhu cấu khác; cảng biết, càng muốn iết nhiều hơn

— Phương tiện để thỏa mãn nhu cầu cũng da dang bon

~ Nhu cẩu trở thành động lực thúc đẩy cá nhẫn hoạt động nhằm mục đích thỏa mãn các nhủ cầu

‘Vi vay, trong ay giin bó với thể giới xung quanh, con người không phụ thuộc vào thể giới một cách thự động như con vật, mà trái lại, trong mối quan hệ này, son người xuất hiện như một thể hành động tích cực, sắng tạo Do đó, con người tạo za nhu cẩu và cốc phương tiện để thôa mãn như cầu

2.1.8, Nhu edu o6t chất: là những nhu cầu liên quan trực tiếp đến sự tổn tại của eon người (ân ống, ở, mặc ), có cội nguồn său xa từ bên trong cơ thể

2.14, Như cầu tỉnh thần: là những nhu cầu c6 liên quan trực tiếp với những đôi

hồi về cải đẹp như cách ân ở, đổi xử với nhau sao cho hợp tinh, hợp lý v

‘Nhu cầu vật chất và nhu cầu tỉnh thần không tách rồi nhau mà chúng ob moi quan hệ biện chứng với nhau, dù là như cẩu vật chất hay nhu cầu tỉnh thần đều là nhu cẩu mang bản chất người, được quy định bởi những điều kiện lịch ett — xã hội khác nhau

2.2 Cac bac thang nhu cầu của con người (theo Maslow}

‘Maslow phan chia hé thống các như cầu từ thấp đến cao của con người theo nãm bậc thang như sau:

36

Trang 36

(6| Nhú cấu được lên trong

(8) Nhú cầu được yêu thương và phụ thuộc

(2) Nhu cầu được an toàn

38.1 Như cầu sinh lý: là những nhu cẩu sống còn như oxy, nước uống, thức ân,

bài tiết, hoạt động, nghĩ ngơi, tình dục v

8.8.8 Nhu céu vé sự yên ổn uà an toàn: người nào cũng muốn ổn định về đồi sống, kinh tế, việc làm, sự Ổn định về tâm thần và sy an toàn cá nhân

3.8.3, Nhụ cầu được yếu mến uà phụ thuộc (như cẩu xã hội): thể hiện trong cách cư xử để gây cảm tình với người khác,

2.2.4, Nhu edu được tôn trọng (như cẩu cá nhân): trong quan hệ xã hội, sĩ cũng mong muốn được mọi người tôn trọng

2.2.5 Nhu edu ty khdng định mình (nhu cầu sắng tạo): cả nhân muốn hoạt động độc lập, sầng tạo, muốn làm chủ công việc của mĩnh và cuộc sống hằng ngày

Đồng thời ni cũng muốn được dinh giá Sự khen chẽ đúng mức, đúng lúc, chân thực, chính xác khiến cá nhần hoạt động tích cực hơn và ngược lại

Trang 37

~ Động cơ của con người được đánh giá cao hay thấp dựa trên kết quả của hành động

~ Động cơ cĩ ảnh hưởng đến mục đích,

3.4 Phân loại động cơ +

3.4.1 Các động cơ theo tình huống riêng: xác định những hành vì riêng lề của con người và là những động cơ ngắn hạn; sí dụ như lịng mong muốn được hiểu

biết về một vấn để nào đĩ

8.4.8 Các động cơ rộng rãi uà quan trọng: xắc định hành vi và hoạt động của con người trong thi gian dài, cĩ khi suốt đồi, ví dụ như tình yêu với nghề nghiệp 8.4.8 Các động cơ khát oọng đạt hết quả: là loại động cơ khơng liên quan gt đến những hoạt động mà nhờ những hoạt động này mới cĩ thể đạt được kết quả, ví

dy mot hoe sinh muốn đạt được kết quả học tập cao nhưng lại khơng quan tâm đến việc học tập

344.4 Các động cơ ích kỳ: kích thích cá nhân hoạt động theo những lợi ích của xing mình, hoạt động sẽ khơng cịn hứng thú nếu khơng liên quan gì đến lợi ích của cá nhân đĩ,

9.4.5, Các động cơ cĩ ý nghĩa xã hội: là những sự kích thích đạo đức cao thượng như ÿ thức nghĩa vụ, trách nhiệm dối với xã hội

CÂU HỎI THẢO LUẬN NHĨM

1 Phan tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nhân cách

3 Phân tích ý nghĩa của các bậc thang nhu cầu theo Maslow trong cuộc sống thực tế,

8 Phân tích các mối tương quan giữa như cầu và động cơ

TY LƯỢNG GIÁ

Câu hỏi lựa chọn (Khònh trịn uào chữ cái dẫu câu trả lời dũng nhất)

1 Trong các yểu tố sau, yếu tố nào cĩ vai trồ quyết định nhất trong sự hình thành và phát triển nhãn cách:

Trang 38

2, Trong năm bậc thang nhủ cầu theo Maslow, nhu cầu cao nhất của con người là:

‘A Nhu edu sinb lý,

B Nhu cầu tự khẳng định mình

.C Nhu câu được yêu mổn và phụ thuộc

D Nhu cầu được tôn trọng

.8 Trong nấm bậc thang nhu cẩu theo Masiow, nhu cẩu thấp nhất của con người là:

A Nhu edu sinh lý

B, Nhu edu tự khẳng định mình

C- Nhu cầu được yêu mến và phụ thuộc

1D, Nhu efu duge ton trọng

4 Những yếu tố sau có vai trò quyết định trong sự hình thành nhân cách,

A Di truyén và bẩm sinh © Gio dục

' Hoạt động D, Giao tiép

5 Hign tugng tự nhủ mình quên đi những điểu khó chịu, gạt bổ những dần vật tâm lý đối với cả nhân thuộc về:

A Cd chế lấn át, © Cơ chế hợp lý hoá

B Cơ chế thay thé .D Cơ chế chuyển hoá

6 Khi tự mình tìm cách lý giải cho lồi nói và hành vi của mình coi đó là hành

vi hợp lý và đúng đần, thuộc về:

7 Khi gan những yếu điểm của mình cho người khác dé cho bin than thoát

"khỏi cảm giác kêm cỏi, thuộc về

A Co ch Is at © Caché phẫn chiếu

B Cơ chế thay thé D, Ca ché chuyén hoá

8, Lam dịu sự căng thẳng tâm lý của mình bằng cách trút sự bực bội lên người khác, thuộc về:

A Cơ chế phần chiểu, .€ Cơ chế hop lý hoá

'B Cơ chế thay thế .D Cơ chế chuyển hoá

39

Trang 39

9, Nhu edu thường được định nghĩa là:

.A Những đồi hỏi để tổn tại và duy trì nồi giống

'B Những đồi hỏi về vật chất và tinh thần để sống, tổn tại và phát triển

C Những đòi hỏi về vật chất và tỉnh thần để sống và duy trì nồi giống

Ð Những đòi hỏi của con người về sự an toàn và sự tôn trọng

10 Động cơ có các tính chất sau, ngoại TRU:

A Thúc đẩy con người hành động

'B Dựa vào động cơ để đánh giá nhân cách của một cá nhân

Thoả mãn các nhụ cầu của cơn người

1D Một hoạt động được thúc đẩy bởi nhiều động cơ khác nhau

11 Động cơ được định nghĩa là

A Những tham vọng cá nhân cần được thoả mãn

B Sức mạnh tâm thân thúc đẩy con người hoạt động nhằm mục dich xác định trước

Những định hướng cho mọi hoạt động trong hiện tại và tương lai

.Ð Những mục đích tốt đẹp mà con người mong muốn đạt được

Trang 40

Bài 3

KỸ NĂNG GIAO TIẾP

MỤC TIỂU

1, Trinh bày được các khái niệm, định nghĩa uô các mục đích của giao tip

2 Mé td vd néu ¥ nghĩa ede wo dé giao tiếp

3 Trin bày được các chữo năng giao tiếp

4 Trink bay các nguyên tắc thông thưởng trong giao tiếp áp dụng trong tuậc sống tả công tiệc

1 KHÁI NIỆM VỀ GIAO TIẾP

— Con người là một thực thể xã hội cơ bản, phải sử dụng phần lớn thời gian

trọng ngày để giao tiếp vôi mọi người

~ Giao tiếp là một trong những hoạt động sống của cơn người Có nhiều khoa học nghiên cửu về hiện tượng giao tiếp như tâm lý học, xã hội học, ngôn ngữ học v.v, Mỗi khoa học tiếp cận hiện tượng tâm ly giao tiếp theo những gốc độ khác nhau

~ Giao tiếp là một vấn để rất phúc tạp, nó liên kết con người với nhau, không

có giao tiếp thì không có cán mối quan hệ xã bội

— Biao tiếp làm cho nhân cách con người phát triển và hoàn thiện hơn Giao

tiếp còn làm thay đổi thai độ, cảm xúc, quan điểm vi thông qua giao tiếp con người

có điểu kiện hiểu sâu hơn về những người và thé giới xung quanh nên tỉnh cim

xông mở hơn, dễ đồng cảm hơn và có thải độ ứng xử đúng đắn hơn

~ Trong cuộc sống, trong giao tiếp hằng ngày, con người luôn phải ứng phó vôi biết bao tình huống, có lúc dễ đàng xử lý, có húc thật phức tạp, khó xử Xã hội cảng

vân mình thì nhụ cẩu trong giao tiếp của con người càng cao Ứng xử một cách

thông mình, khôn khéo, tế nhị, kịp thồi, có hiệu quả, đạt tối mức độ nghệ thuật, nghy nay còn được coi như bí quyết thành công trong cuộc đồi và trong công việc

4i

Ngày đăng: 22/12/2013, 05:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w