Vậy công thức của axit và hiệu suất phản ứng este hóa là Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm etyl axetat và iso–propyl axetat sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch
Trang 1Bài tập ESTE và LIPIT nâng cao số 1
-Câu 1: Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với 100ml dung dich NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn Cô cạn dung
dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng hỗn hợp 2 este Dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng P2O5 dư và bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình (1) tăng 6,21 gam, còn bình (2) thi được 34,5 gam kết tủa Các este trên thuộc loại este nào sau đây ?
A Este no, đơn chức, mạch hở B Este không no
Câu 3: Đốtcháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân cần dùng 4,704 lít khí O2 , thu được 4,032lít CO2 và 3,24 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 110 ml dung dịch KOH 1M Cô cạn dung
dịch sau phả ứng thì thu được 7,98 gam chất rắn khan, trongđó có a mol muốn Y và bmol muối Z (MY > MZ ).
Các thể tích khí đều đo ở điều kiện chuẩn Tỉ lệ a : b là:
Câu 4: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là:
Câu 5: Hỗn hợp X chứa các este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa chức, không no chứa một liên kết đôi C=C Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 1,04 mol O2, thu được 0,93 mol CO2 và 0,8 mol
H2O Nếu thủy phân X trong NaOH, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp
Z chứa 2 muối Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử lớn trong X là:
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn một este no 2 chức mạch hở X Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2
dư, sau phản ứng thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,08 gam Biết khi xà phòng hóa X chỉ thu được muối của axit cacboxylic và ancol Số đồng phân của X là:
Câu 7: Cho 0,01 mol một este tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,2M, đun nóng Sản phẩm tạo
thành gồm một ancol và một muối có số mol bằng nhau và bằng số mol este Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ 60ml dung dịch KOH 0,25M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 1,665 gam muối khan Công thức của este đó là:
A C2H4(COO)2C4H8 B C4H8(COO)2C2H4 C CH2(COO)2C4H8 D C4H8(COO)C3H6
Câu 8: E là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C7 H12O4 E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra một muối hữu cơ và hai rượu là etanol và propan-2-ol Tên gọi của E là:
A Etyl isopropyl oxalat B Etyl isopropyl ađipat C Đietyl ađipat D Metyl isopropyl axetat Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 10 Cho este đa chức X (có công thức phân tử C6H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z Biết X không có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là:
Câu 11 Đốt cháy hoàn toàn a gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no và hai ancol) cần
vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với 200
ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu 12: Để tác dụng hết với x mol triglixerit X cần dùng tối đa 7x mol Br2 trong dung dịch Mặt khác, đốt cháy
hoàn toàn x mol X trên bằng khí O2, sinh ra V lít CO2 (đktc) và y mol H2O Biểu thức liên hệ giữa V với x và y
là:
A V = 22,4(3x + y) B V = 44,8(9x + y) C V = 22,4(7x + 1,5y) D V = 22,4(9x + y).
Câu 13: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức với lượng dư dung dịch KOH thì có tối đa 11,2 gam KOH phản ứng, thu được ancol Y và dung dịch chứa 24,1 gam muối Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 8,96
lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O Giá trị của m là:
Trang 2Câu 14: Hỗn hợp M gồm một este no đơn chức mạch hở và hai amin no, đơn chức mạch hở X và Y là đồng
đẳng kế tiếp nhau (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,225 mol O2, thu được H2O, N2 và 0,12 mol CO2 Công thức phân tử của Y là:
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 34,72 gam Mặt khác đun nóng 14,24 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được
hỗn hợp Y chứa 2 ancol kế tiếp và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp, trong đó có a gam
muối A và b gam muối B (MA < MB) Tỉ lệ gần nhất của a : b là:
Câu 16: Thuỷ phân hoàn toàn glixerol trifomat trong 200 gam dung dịch NaOH rồi cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được 28,4 gam chất rắn khan và 9,2 gam ancol Nồng độ % của dung dịch NaOH đã dùng là:
Câu 17: Cho m gam hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H6O2 tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X
và giá trị của m là:
C HCOOCH2CH3 và 8,88 gam. D C2H5COOH và 6,66 gam.
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể
tích CO2 bằng 6/7 lần thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 12,88 gam
chất rắn khan Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 19: Thủy phân hoàn toàn 16,2 gam hỗn hợp hai este đơn chức đồng đẳng trong 200 ml dung dịch NaOH
1M vừa đủ thì thu được 9,2 gam ancol etylic Khối lượng muối thu được sau phản ứng là:
Câu 20: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức A, B tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch
KOH 0,4M thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X ở trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng 5,27 gam Công thức của A, B là:
C CH3COOH và CH3COOCH3. D CH3COOH và CH3COOC2H5
Câu 21: Cho 0,3 mol axit X đơn chức trộn với 0,25 mol ancol etylic đem thực hiện phản ứng este hóa thu được
18 gam este Tách lấy lượng ancol và axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát ra 2,128 lít H2 (đktc) Vậy công thức của axit và hiệu suất phản ứng este hóa là
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm etyl axetat và iso–propyl axetat sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy
vào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình tăng 15,5 gam Khối lượng muối Na2CO3 có trong dung dịch thu được là:
Câu 23: X là hỗn hợp gồm axit cacboxylic đơn chức Y và ancol no Z, đều mạch hở và có cùng số cacbon trong
phân tử Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 12,6 gam O2, sau phản ứng thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,85 gam nước Este hóa hoàn toàn 0,2 mol X thì khối lượng este tối đa thu được là:
Câu 24: Cho 0,5 mol hỗn hợp E chứa 2 este đều đơn chức, mạch hở tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thu được 64,8 gam Ag Mặt khác đun nóng 37,92 gam hỗn hợp E trên với 320 ml dung dịch NaOH 2M;
cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn Y và 20,64 gam hỗn hợp chứa 2 ancol no trong đó oxi chiếm 31,0% về khối lượng Đốt cháy hết phần rắn Y thu được x mol CO2, y mol H2O và Na2CO3 Tỉ lệ x : y là:
Câu 25: Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở phản ứng vừa đủ với 0,17 mol H2 (xúc tác Ni, t o), thu
được hỗn hợp Y Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ 0,09 mol O2 Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là:
Trang 3
-HẾT -Bài tập ESTE và LIPIT nâng cao số 2 -Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một loại chất béo X, thu được CO2 và H2O hơn kém nhau 0,6 mol Tính thể tích dung dịch Br2 0,5M tối đa để phản ứng hết với 0,3 mol chất béo X?
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol Mặt khác, a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là:
Câu 3: Khi thuỷ phân a gam một chất béo X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat
(C17H31COONa) và m gam muối natri oleat (C17H33COONa) Giá trị của a, m lần lượt là:
A 8,82 và 6,08 B 7,2 và 6,08 C 8,82 và 7,2 D 7,2 và 8,82.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự
do đó) Sau phản ứng thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 15,66 gam nước Xà phòng hóa m gam X (H = 90%) thì thu được khối lượng glixerol là:
A 2,760 gam B 1,242 gam C 1,380 gam D 2,484 gam
Câu 5: Đốt cháy m gam este etyl axetat, hấp thụ hết sản phẩm vào 200 gam dung dịch Ba(OH)2 6,84% sau đó lọc được 194,38 gam dung dịch Ba(HCO3)2 Giá trị của m là:
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa hỗn hợp các triglixerit tạo bởi từ cả 3 axit panmitic, oleic,
linoleic thu được 24,2 gam CO2 và 9 gam H2O Nếu xà phòng hóa hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X bằng dung dịch KOH vừa đủ sẽ thu được bao nhiêu gam xà phòng ?
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,77 mol O2, thu được 3,14 mol H2O Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp Y Đun nóng Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối Giá trị của m là:
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối Giá trị của b là:
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O Nếu cho m gam chất béo này tác dụng đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là:
A 23,00 gam B 20,28 gam C 18,28 gam D 16,68 gam.
Câu 10: Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam
hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là:
Câu 11: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo gồm
axit oleic và axit linoleic Đốt cháy m gam X cần vừa đủ 76,32 gam O2, thu được 75,24 gam CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 1M Giá trị của V có thể là:
Câu 12: Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và dung dịch chứa
m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat, natri panmitat và C17HyCOONa) Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần vừa
đủ 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2 Giá trị của m là:
Câu 13: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 1,56
mol CO2 và 1,52 mol H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat Giá trị của a là:
Câu 14: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat.
Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là:
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp
thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dụng dịch NaOH (dư) đun nóng, thu được dung dịch chưa a gam muối Giá trị của a là:
Trang 4Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 0,77 mol O2, sinh ra 0,5 mol H2O Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH đun nóng thu được dung dịch chứa 9,32 gam muối Mặt khác, a mol X làm mất màu vừa đủ 0,06 mol brom trong dung dịch Giá trị của a là:
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol
CO2 và c mol H2O (b - c = 4a) Hiđro hóa m1 gam X cần 4,48 lít khí H2 (đktc), thu được 20,4 gam Y (este no) Đun nóng m1 gam X với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, thì có x mol AgNO3 đã phản ứng Giá trị của x là:
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol một chất béo X cần dùng vừa đủ 6,36 mol O2 Mặt khác, cho lượng X trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,32 mol Br2 tham gia phản ứng Nếu cho lượng X trên tác dụng hết với NaOH thì khối lượng muối khan thu được là:
Câu 19: Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam
hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ 7,75 mol O2 và thu được 5,5 mol CO2 Mặt khác, a mol
X tác dụng tối đa với 0,2 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là:
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol
CO2 và c mol H2O (b – c = 4a) Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn Giá trị của m2 là:
Câu 21: X là một este đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng gương Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X rồi
cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 16,28 gam Ca(OH)2, thu được m gam kết tủa đồng thời dung dịch Ca(OH)2 tăng lên 19 gam Thủy phân X bằng dung dịch NaOH thu được hai chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau Phần trăm khối lượng của oxi trong phân tử X là?
Câu 22: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat.
Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được H2O và 9,12 mol CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng hoàn toàn với H2
dư (xúc tác Ni, nung nóng), thu được chất béo Y Đem toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với NaOH vừa đủ, rồi thu lấy toàn bộ muối sau phản ứng đốt cháy trong oxi dư thì thu được tối đa a gam H2O Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 23: Hiđro hóa hoàn toàn (xúc tác Ni, nung nóng) m gam trieste X (tạo bởi glixerol và các axit cacboxylic
đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ 1,792 lít H2 (đktc) Đun nóng m gam X với dung dịch NaOH (lấy dư 25% so với lượng phản ứng), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 18,44 gam chất rắn khan Biết trong phân tử X có chứa 7 liên kết p Giá trị của m là:
Câu 24: Xà phòng hóa hoàn toàn m1 gam este đơn chức X cần vừa đủ 100 ml dung dịch KOH 2M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m2 gam chất rắn khan Y gồm hai muối của kali Khi đốt cháy hoàn toàn Y thu được K2CO3, H2O và 30,8 gam CO2 Giá trị của m1, m2 lần lượt là:
A 12,2 và 18,4 B 13,6 và 11,6 C 13,6 và 23,0 D 12,2 và 12,8.
Câu 25: Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn
hợp các chất hữu cơ Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được H2O, 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3 Làm bay hơi
hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn Giá trị gần nhất của m là:
Câu 26: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28%
(M là kim loại kiềm) Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với
Câu 27: X là este 3 chức Xà phòng hóa hoàn toàn 2,904 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ
Y có khối lượng 1,104 gam và hỗn hợp 3 muối của 1 axit cacboxylic thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic và 2 axit cacboxylic thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic Cho toàn bộ lượng Y tác dụng hết với Na, thu được 0,4032 lít H2 (đktc) Hỏi khi đốt cháy hoàn toàn 2,42 gam X thu được tổng khối lượng H2O và CO2 là bao nhiêu gam?
Trang 5-HẾT -Bài tập ESTE và LIPIT nâng cao số 3 -Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol este đơn chức X bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được 36,6 gam hỗn hợp Y gồm hai muối Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3 gam X cần vừa đủ a mol O2 Giá trị của a là:
Câu 2: Thực hiện phản ứng este hóa hỗn hợp X gồm 5,98 gam C2H5OH và 7,2 gam CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất 80%, khối lượng este thu được là:
Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 13,72 gam este đơn chức, mạch hở X trong dung dịch KOH vừa đủ, thu được
ancol Y và 15,12 gam muối, số nguyên tử H trong phân tử X bằng
Câu 4: Thủy phân hoàn toàn 26,58 gam triglixerit T bằng dung dịch KOH, thu được 2,76 gam glixerol và hai
muối của hai axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Số công thức cấu tạo phù hợp của T là
Câu 5: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ a gam dung dịch NaOH 15%, cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được phần hơi nặng 38,6 gam và 45,7 gam muối Phân tử khối của X là:
Câu 6: Cho axit cacboxylic X và ancol Y đều có phân tử khối là 60 Số este đơn chức, mạch hở được tạo bởi X
và Y là:
Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 25,84 gam phenyl axetat trong 200 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau
phản ứng, thu được m gam rắn khan Giá trị của m là:
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối Giá trị của b là
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 3,75 mol O2 thu được 2,7 mol CO2 Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 50,4 gam X (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp Y Đun nóng Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối Giá trị của m là:
Câu 10: Thủy phân hoàn toàn a mol este no, hai chức, mạch hở X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn
hợp sản phẩm hữu cơ Y Cho toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 8a mol Ag số nguyên tử H trong phân tử X bằng
Câu 11: Thủy phân hoàn toàn 17,28 gam este mạch hở X trong 240 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) Cô cạn
dung dịch sau phản ứng, thu được7,44 gam ancol Y và m gam hỗn hợp rắn Z gồm hai muối Hiệu khối lượng của hai muối trong m gam Z là
Câu 12: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau Cho 11,1 gam X tác
dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 28,08 gam Ag Mặc khác, cho 0,3 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được m gam muối Giá trị của m là:
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai triglixerit mạch hở ( đều tạo từ axit panmitic và axit
oleic) cần vừa đủ 50,96 lít O2 ( đktc), thu được b mol CO2 và c mol H2O ( b – c = 0,1) Phần trăm khối lượng của triglixerit có phân tử khối lớn hơn trong X là:
Câu 14: Đun nóng m gam hỗn hợp E gồm hai este đơn chức trong 100g dung dịch NaOH 10% (dư), cô cạn
dung dịch sau phản ứng, thu được ancol Y và a gam hỗn hợp F gồm bốn chất rắn Đốt cháy hoàn toàn F, thu được Na2CO3, CO2 và 4,77 gam H2O Biết tổng số nguyên tử của hai este là 25 Khối lượng của muối có phân
tử khối lớn nhất trong a gam F là:
Câu 15: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este đa chức Y (CnH6On); trong đó X và Y đều mạch hở Hóa hơi hoàn toàn 52,6 gam E, thu được thể tích hơi chiếm 11,2 lít (đktc) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 52,6 gam E trong dung dịch KOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một muối M duy nhất và hỗn hợp ancol T Đốt cháy hoàn toàn M cần vừa đủ 8,96 lít O2 (đktc) Tổng số nguyên tử trong phân tử X bằng
Trang 6A 11 B 12 C 13 D 14.
Câu 16: Đun nóng hoàn toàn chất hữu cơ mạch hở X (C6H10O5) với dung dịch KOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m1 gam muối khan của axit cacboxylic Y và m2 gam ancol Z Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Z, thu được 0,45 mol CO2 và 0,6 mol H2O Phát biểu nào sau đây sai?
A a mol X tác dụng tối đa 2a mol Na kim loại
B Phân tử chất Y có số nguyên tử H bằng số nguyên tử O.
C Chất Z có hai công thức cấu tạo thỏa mãn
D Giá trị m bằng 22,2
Câu 17: Thủy phân hoàn toàn a mol este no, hai chức, mạch hở X trong dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung
dịch sau phản ứng, thu được m gam ancol T và 8,3 gam hỗn họp F gồm y gam muối Y và z gam muối Z (My > Mz) Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O Tỉ lệ y : z có giá trị là
Câu 18: Đun nóng 10,12 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở Y và Z (My<MZ) trong dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối E và 5,08 gam hỗn hợp ancol Nung m gam E với vôi tôi xút dư, thu được hỗn hợp F gồm 2 ankan đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 6,496 lít O2 (đktc) Tổng số nguyên tử trong phân tử Z bằng
Câu 19: Thủy phân hoàn toàn 42,38 gam hỗn hợp X gồm hai triglixerit mạch hở trong dung dịch KOH 28%
(vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi Y nặng 26,2 gam và phần rắn Z Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được K2CO3 và 152,63 gam hỗn hợp CO2 và H2O Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 0,15 mol X cần vừa đủ a mol H2 Giá trị của a là:
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 10,28 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, thu được 12,096 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 10,28 gam X trong 160 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối Y và ancol Z Phần trăm khối lượng của muối có phân
tử khối nhỏ nhất trong Y là:
Câu 21: Hiđro hóa hoàn toàn 30,6 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (X đơn chức, Y hai chức) cần
vừa đủ 0,15 mol H2 Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E, thu được 23 gam hỗn hợp CO2 và H2O Đun nóng 0,1 mol E trong dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp hai ancol đơn chức
và m gam hỗn hợp muối của các axit cacboxylic Biết trong E, nguyên tố cacbon chiếm 47,06% về khối lượng Giá trị của m là:
Câu 22: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X (chứa vòng benzen) và este mạch hở Y Thủy phân hoàn toàn 0,25
mol E trong 900 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, chỉ thu được hơi nước và 64,8 gam hỗn hợp rắn Z gồm ba muối Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được Na2CO3, H2O và 0,8 mol CO2 Mặt khác, cho 25,92 gam Z tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, khối lượng kết tủa thu được là:
Câu 23: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); T là este ba chức, mạch hở được tạo bởi X, Y với glixerol Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1 : 3 và 3,68 gam glixerol Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2 Phần trăm khối
lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 24: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên
kết đôi C = C trong phân tử) Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được 55,2 gam muối khan và phần hơi có chứa chất hữu cơ Z Biết tỉ khối của Z so với H2 là 16 Phần trăm khối lượng của Y trong
hỗn hợp E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 25: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este đơn
chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu đươc hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam
Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
2 2
Trang 7A 2,7 B 1,1 C 4,7 D 2,9.
Bài tập ESTE và LIPIT nâng cao số 4 -Câu 1: (THPT Nguyễn Khuyến- HCM) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm ba este đơn chức X, Y, Z (trong đó X và Y mạch hở, MX < MY; Z chứa vòng benzen) cần vừa đủ 2,22 mol O2; thu được 20,16 gam H2O Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch NaOH 9,2%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (m + 5,68) gam muối khan và hỗn hợp T chứa hai ancol có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau Tỉ khối của T so với He bằng 9,4 Biết ba este đều không tham gia phản ứng tráng bạc Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 2: (THPT Chuyên Hạ Long) Z là 3 este đều no mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY < MZ) Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 1 ancol T và hỗn hợp F chứa 2
muối A, B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MA < MB) Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình
tăng 12 gam và đồng thời thu được 4,48 lít H2 (đktc) Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, H2O và 7,84 lít CO2
(ở dktc) Số nguyên tử hiđro có trong X là
Câu 3: (THPT Ngô Quyền-HP) X, Y, Z là 3 este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác (trong đó X, Y đều đơn chức, Z hai chức) Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ số mol 1 : 1 và hỗn hợp 2 ancol đều no, có cùng số nguyên tử cacbon Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam Đốt cháy toàn bộ F
thu được CO2; 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3 Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ
nhất trong E là
Câu 4: (THPT Chuyên ĐH Vinh- Lần 2) Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được H2O và 9,12 mol CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, nung nóng) thu được chất béo Y Đem toàn bộ Y tác dụng
hoàn toàn với NaOH vừa đủ, rồi thu lấy toàn bộ muối sau phản ứng đốt cháy trong oxi dư thì thu được tối đa a gam H2O Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 5: (Cụm 8 trường chuyên- Lần 2) Cho hỗn hợp E chứa 3 este X, Y, Z (M X < M Y < M Z < 146) đều mạch
hở và không phân nhánh Đun nóng 36,24 gam E cần dùng 500ml dung dịch NaOH 1M, dung dịch sau phản ứng đem cô cạn thu được hỗn hợp gồm 2 ancol đều no, thuộc cùng một dãy đồng đẳng, kế tiếp và phần rắn F Lấy toàn bộ lượng F đun với vôi tôi xút thu được 1 khí duy nhất có thể tích 8,96 ở đktc Đốt cháy hoàn toàn hỗn
hợp 2 ancol trên cần dùng 18,816 lít (đktc) khí O2 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của X
trong E gần nhất
Câu 6: (THPT Gia Lộc II- HD) Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26
gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm) Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X
và 10,08 gam chất rắn khan Y Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng
muối trong Y có giá trị gần nhất với
Câu 7: (Sở Thanh Hóa) X là este đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C, Y là este no, hai chức (X, Y đều mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 23,16 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 0,96 mol O2 Mặc khác, đun nóng 23,16 gam hỗn hợp E cần dùng 330 ml dung dịch NaOH 1M, thu được một ancol duy nhất và hỗn hợp chứa a gam muối A và b gam muối B (MA > MB) Tỉ lệ gần nhất của a : b là
Câu 8: (Sở Hà Tĩnh-002) Hỗn hợp M gồm este đơn chức mạch hở X, hai anđehit đồng đẳng kế tiếp Y và Z
(MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp M cần vừa đủ 4,2 lít khí O2 (đktc), thu được 3,92 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O Đun nóng 0,1 mol M với lượng vừa đủ dung dịch KOH rồi thêm dung dịch AgNO3 trong NH3 tới khi thu được lượng kết tủa lớn nhất là m gam Giá trị của m là
Câu 9: (Đề chuẩn cấu trúc-06) Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở (hơn kém nhau 1 nguyên tử C
trong phân tử) Đem đốt cháy m gam X thì cần vừa đủ 0,46 mol O2 Thủy phân m gam X trong 700 ml dung dịch NaOH 0,1M (vừa đủ) thì thu được được 7,06 gam hỗn hợp muối Y và một ancol Z no đơn chức, mạch hở Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần dùng 5,6 lít (đktc) khí O2 Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ hơn trong X là:
Trang 8A 47,104 B 27,583% C 38,208% D 40,107%.
Câu 10: (Đề chuẩn cấu trúc-07) Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở (hơn kém nhau 1 nguyên tử C
trong phân tử) Đem đốt cháy m gam X thì cần vừa đủ 0,675 mol O2 Thủy phân m gam X trong 800 ml dung dịch NaOH 0,1M (vừa đủ) thì thu được được 8,22 gam hỗn hợp muối Y và một ancol Z no đơn chức, mạch hở Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần dùng 7,056 lít (đktc) khí O2 Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ hơn trong X là:
Câu 11: (Đề chuẩn cấu trúc-08) Hỗn hợp X gồm este A no, hai chức và este B tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết C=C (A, B đều mạch hở và không phải tạp chức) Đốt cháy hoàn toàn 25,53 gam hỗn hợp X thu được 53,46 gam CO2 Mặt khác, đun nóng 0,18 mol X cần dùng vừa đủ
855 ml dung dịch NaOH 0,5M; cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chứa ba muối có khối lượng
m gam và hỗn hợp hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon Giá trị của m là
Câu 12: (Sở Bắc Giang Lần 1- 201) Hỗn hợp X gồm hai este Y và Z (MY < MZ) đều mạch hở, có mạch
cacbon không phân nhánh Thủy phân hoàn toàn 11,26 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp ancol E và hỗn hợp rắn F Đốt cháy hoàn toàn E cần vừa đủ 4,816 lít khí O2
(đktc), thu được 0,43 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O Nung F với vôi tôi xút dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,912 lít khí CH4 (đktc) Phần trăm khối lượng của Z trong X là
Câu 13: (Sở Bắc Giang lần 1-203) Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở phản ứng vừa đủ với 0,17
mol H2 (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp Y Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ 0,09 mol O2 Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là
Câu 14: (Sở Bắc Giang Lần 1-204) Hỗn hợp X gồm hai este Y và Z (MY < MZ) đều mạch hở, có mạch cacbon
không phân nhánh Thủy phân hoàn toàn 11,26 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp ancol E và hỗn hợp rắn F Đốt cháy hoàn toàn E cần vừa đủ 4,816 lít khí O2 (đktc),
thu được 0,43 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O Nung F với vôi tôi xút dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,912 lít khí CH4 (đktc) Số mol của Y trong 11,26 gam X là
Câu 15: (Sở Hưng Yên) Hỗn hợp E gồm 3 este X, Y và Z đơn chức mạch hở và là đồng phân cấu tạo của nhau (trong đó X có số mol nhỏ nhất) Cho 5,16 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 4,36 gam hỗn hợp F gồm 2 muối của hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
và hỗn hợp hơi M gồm các chất hữu cơ no đơn chức Cho F tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được 8,64 gam Ag Cho hỗn hợp M phản ứng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được 6,48 gam Ag Phần trăm khối lượng của X trong E là
Câu 16: (Sở Bà Rịa Vũng Tàu Lần 1) Đốt cháy hoàn toàn 10,88 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức là đồng
phân của nhau thu được 14,336 lít khí CO2 (đktc) và 5,76 gam H2O Khi cho 10,88 gam hỗn hợp X tác dụng với
200ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 14,74 gam hỗn hợp chất rắn khan gồm 4 chất, trong đó có chất Z (khối lượng phân tử lớn nhất) và 3,24 gam ancol (không có chất hữu cơ khác) Khối lượng của Z là
Câu 17: (TP Đà Nẵng) Hỗn hợp T gồm ba este đơn chức X, Y, Z (MX < MY < MZ, Y hơn X một nguyên tử C,
Y chiếm 20% số mol trong T) Hóa hơi 14,28 gam T thu được thể tích đúng bằng thể tích của 6,4 gam O2 trong
cùng điều kiện Mặt khác 14,28 gam T tác dụng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Q chứa bốn muối Cô cạn Q thu được hỗn hợp muối khan R Phần trăm khối lượng muối của cacboxylic có phân
tử khối lớn nhất trong R là
Câu 18: (THPT Chuyên Trần Phú- HP) Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este A bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi nước và hỗn hợp X gồm hai muối (đều có khối lượng phân tử lớn
hơn 68) Đốt cháy hoàn toàn lượng muối trên cần đùng 6,496 lít O2 (đktc), thu được 4,24 gam Na2CO3; 5,376 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Thành phần phần trăm khối lượng muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong X là
Trang 9
-HẾT -Bài tập ESTE và LIPIT nâng cao số 4 -Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol este đơn chức X bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được 36,6 gam hỗn hợp Y gồm hai muối Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3 gam X cần vừa đủ a mol O2 Giá trị của a là :
Câu 2: Thủy phân hoàn toàn a mol este no, hai chức, mạch hở X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp sản
phẩm hữu cơ Y Cho toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 , thu được 8a mol Ag số nguyên tử H trong phân tử X bằng :
Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 9 gam este đơn chức, mạch hở X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 10,2 gam muối Tên gọi của X là
A etyl fomat B metyl axetat C metyl fomat D etyl axetat.
Câu 4: Thủy phân hoàn toàn 44,3 gam triglixerit X trong dung dịch KOH vừa đủ, thu được m gam glixerol và 48,1 gam muối Giá trị của m là
Câu 5: Thực hiện phản ứng este hóa hỗn hợp X gồm 5,98 gam C2 H 5 OH và 7,2 gam CH 3 COOH (xúc tác H 2 SO 4 đặc) với hiệu suất 80%, khối lượng este thu được là
Câu 6: Thủy phân hoàn toàn 17,28 gam este mạch hở X trong 240 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) Cô cạn dung dịch
sau phản ứng, thu được7,44 gam ancol Y và m gam hỗn hợp rắn Z gồm hai muối Hiệu khối lượng của hai muối trong m gam Z là
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 11,52 gam este đơn chức X, thu được 10,752 lít CO2 (đktc) và 5,76 gam H 2 O Công thức phân
tử của X là
Câu 9: Thủy phân hoàn toàn 20,4 gam phenyl axetat trong 400 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng
thu được m gam rắn Giá trị của m là
Câu 10: Cho m gam phenyl fomat phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch Y Làm bay hơi Y, chỉ thu
được (2m – 2,24) gam muối khan và hơi nước Giá trị của m là
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 8,88 gam este X, thu được 8,046 lít CO2 (đktc) và 6,48 gam H 2 O Công thức phân tử của X là
Câu 12: Thủy phân hoàn toàn 42,38 gam hỗn hợp X gồm hai triglixerit mạch hở trong dung dịch KOH 28% (vừa đủ), cô
cạn dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi Y nặng 26,2 gam và phần rắn Z Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được K 2 CO 3
và 152,63 gam hỗn hợp CO 2 và H 2 O Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 0,15 mol X cần vừa đủ a mol H 2 Giá trị của a là
Câu 13: Cho 4,8 gam vinyl fomat tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, khối lượng muối thu được là
Câu 14: Đun nóng m gam hỗn hợp E gồm hai este đơn chức trong 100g dung dịch NaOH 10% (dư), cô cạn dung dịch sau
phản ứng, thu được ancol Y và a gam hỗn hợp F gồm bốn chất rắn Đốt cháy hoàn toàn F, thu được Na 2 CO 3 , CO 2 và 4,77 gam H 2 O Biết tổng số nguyên tử của hai este là 25 Khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong a gam F là
Câu 15 Thủy phân hoàn toàn 13,72 gam este đơn chức, mạch hở X trong dung dịch KOH vừa đủ, thu được ancol Y và
15,12 gam muối, số nguyên tử H trong phân tử X bằng
Câu 16 Hiđro hóa hoàn toàn 30,6 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (X đơn chức, Y hai chức) cần vừa đủ
0,15 mol H 2 Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E, thu được 23 gam hỗn hợp CO 2 và H 2 O Đun nóng 0,1 mol E trong dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp hai ancol đơn chức và m gam hỗn hợp muối của các axit cacboxylic Biết trong E, nguyên tố cacbon chiếm 47,06% về khối lượng Giá trị của m là
Câu 17: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau Cho 11,1 gam X tác dụng hoàn
toàn với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 , thu được 28,08 gam Ag Mặc khác, cho 0,3 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 18: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este đa chức Y (Cn H 6 O n ); trong đó X và Y đều mạch hở Hóa hơi hoàn toàn 52,6 gam E, thu được thể tích hơi chiếm 11,2 lít (đktc) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 52,6 gam E trong dung dịch KOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một muối M duy nhất và hỗn hợp ancol T Đốt cháy hoàn toàn M cần
2 2
Trang 10vừa đủ 8,96 lít O 2 (đktc) Tổng số nguyên tử trong phân tử X bằng
Câu 19: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ a gam dung dịch NaOH 15%, cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được phần hơi nặng 38,6 gam và 45,7 gam muối Phân tử khối của X là:
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 12,9 gam este đơn chức X, thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 8,1 gam H 2 O Công thức phân tử của X là:
Câu 21: Cho axit cacboxylic X và ancol Y đều có phân tử khối là 60 Số este đơn chức, mạch hở được tạo bởi X và Y là
Câu 22: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X (chứa vòng benzen) và este mạch hở Y Thủy phân hoàn toàn 0,25 mol E trong
900 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, chỉ thu được hơi nước và 64,8 gam hỗn hợp rắn Z gồm ba muối Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được Na 2 CO 3 , H 2 O và 0,8 mol CO 2 Mặt khác, cho 25,92 gam Z tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 , khối lượng kết tủa thu được là
Câu 23: Thủy phân hoàn toàn 25,84 gam phenyl axetat trong 200 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản
ứng, thu được m gam rắn khan Giá trị của m là
Câu 24 Đun nóng 10,12 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở Y và Z (My <M Z ) trong dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối E và 5,08 gam hỗn hợp ancol Nung m gam E với vôi tôi xút dư, thu được hỗn hợp F gồm 2 ankan đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 6,496 lít O 2 (đktc) Tổng
số nguyên tử trong phân tử Z bằng
Câu 25: Thực hiện phản ứng este hóa hỗn hợp gồm 9,2 gam ancol etylic và 16,8 gam axit axetic (xúc tác H2 SO 4 đặc), thu được 12,32 gam etyl axetat Hiệu suất phản ứng este hóa là
Câu 26: Thủy phân hoàn toàn a mol este no, hai chức, mạch hở X trong dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau
phản ứng, thu được m gam ancol T và 8,3 gam hỗn họp F gồm y gam muối Y và z gam muối Z (My > Mz) Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được 2,24 lít CO 2 (đktc) và 2,7 gam H 2 O Tỉ lệ y : z có giá trị là
Câu 27 : Đốt cháy hoàn toàn 11,7 gam isoamyl axetat cần vừa đủ V lít O2 ( đktc) Giá trị của V là
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai triglixerit mạch hở ( đều tạo từ axit panmitic và axit oleic) cần
vừa đủ 50,96 lít O 2 ( đktc), thu được b mol CO 2 và c mol H 2 O ( b – c = 0,1) Phần trăm khối lượng của triglixerit có phân
tử khối lớn hơn trong X là
Câu 29: Cho 26,4 gam este đơn chức, mạch hở X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng,
thu được 29,92 gam muối và 14,08 gam ancol Công thức phân tử của X là:
Câu 30: Thủy phân hoàn toàn 26,58 gam triglixerit T bằng dung dịch KOH, thu được 2,76 gam glixerol và hai muối của
hai axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Số công thức cấu tạo phù hợp của T là
Câu 31: Xà phòng hóa hoàn toàn 53,4 gam tristearin, thu được m gam glixerol Giá trị của m là
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn 10,28 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, thu được 12,096 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam
H 2 O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 10,28 gam X trong 160 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối Y và ancol Z Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong Y là