Trong phân tử NO2, nguyên tử N chưa đạt cấu trúc bền của khí hiếm và còn một electron độc thân, nên có khuynh hướng dime hóa bằng cách góp chung các electron độc thân làm các nguyên tử N
Trang 1Hướng dẫn giải/đáp án bài 1
a Trong phân tử NO2, nguyên tử N chưa đạt cấu trúc bền của khí hiếm và còn một electron độc thân, nên có khuynh hướng dime hóa bằng cách góp chung các electron độc thân làm các nguyên
tử N đều đạt cấu trúc bền tương tự khí hiếm gần kề
NO
O
NO
O
NO
O
NOO
b Phân tử SO2 phân cực (do có cấu tạo dạng gấp khúc) nên tan trong nước tốt hơn phân tử CO2
không phân cực (do có cấu tạo thẳng)
N N
P
PPP
Trang 2d Mg
e Cacbon
Trang 3Với n = 4 thì: Không tồn tại nguyên tố l = 0, ml= 0 và ms =
Trang 4a X thuộc nhóm A, hợp chất với hidro có dạng XH3 → X thuộc nhóm IIIA hoặc VA
TH1: X thuộc nhóm IIIA
Ta có sự phân bố electron vào obitan như sau ↑↓ ↑
Vậy electron cuối cùng có l = 1; m = -1, ms = +1/2 → n = 4
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p63d104s24p1
TH2: X thuộc nhóm VA
Ta có sự phân bố electron vào obitan như sau ↑↓ ↑ ↑ ↑
Vậy electron cuối cùng có l = 1; m = 1, ms = +1/2 → n = 2
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p3
c N trong NH3 và trong NF3 đều ở trạng thái lai hóa sp3
+) Trong NH3 liên kết N-H phân cực về phía N làm các đôi electron liên kết tập trung vào nguyên
tử N, tương tác đẩy giữa cặp electron tự do với các cặp electron liên kết mạnh
Trong NF3 liên kết N-F phân cực về phía F làm các đôi electron liên kết xa nguyên tử N, tương tác đẩy giữa cặp electron tự do với các cặp electron liên kết yếu
Trang 5a Từ 4 số lượng tử của X suy ra cấu hình e cuối cùng của X là: 6s1
X có thể thuộc nhóm IA hoặc IB
Vì năng lượng ion hóa của X biến đổi đều đặn nên các electron trong X có năng lượng chênh lệch nhau không nhiều Từ dữ kiện trên suy ra X thuộc nhóm IB
Vậy cấu hình electron của X là [Xe] 4f14 5d10 6s1 Số oxi hóa có thể có của X là +1; +2; +3
Trang 6e ) = 1,68 102 mCi
Vt = 5007 mL 5 L
Trang 7Ta có năng lượng của mỗi photon là: ΔE= h.c.RH.(1/n2 -1/n’2)
410
.043,210.18,210
.35,97
10.00,3.10.63
,
6
18 2
18 18
18 9
8 34
110.18,
2
14
110.18,
.87,410
.0875
,
4
10.00,3.10
3
14
110.18,
Trang 9a t = 2t1/2 = 3240 năm
6
10.049,34,22
10.83,64,22
82 226
1090,
Trang 10a A = 232 – 208 = 24 và 24/4 = 6 hạt anpha
Như vậy điện tích hạt nhân giảm 2.6 = 12 đơn vị, nhưng sự khác biệt về điện tích hạt nhân chỉ là
90 – 82 = 8 đơn vị Nên phải có 4 hạt beta bức xạ
10.022,6.1000
nguyên tử Hằng số phân hủy của 232Th
Trang 1210.07,3
Trang 13a Các đồng phân hình học và đồng phân quang học của phức chất đicloro bis (2-aminoetyl) photphin) niken(II)
Phối tử (2-aminoetyl)photphin là phối tử 2 càng:
Sự hình thành liên kết trong phân tử Mn2(CO)10
Trang 14Phân tử Mn2(CO)10 có dạng 2 hình bát diện nối với nhau qua 1 cạnh chung MnMn, mỗi nguyên
tử Mn nằm ở tâm của bát diện 10 phân tử CO nằm xung quanh các đỉnh còn lại
Trang 15a i [Rh(NH3)5Cl](NO3)2 +3; 6; ii Cs2[NiCl4] +2; 4;
b i [Co(H2O)(CN)(en)2]Cl2 ii Na[Ru(H2O)2(C2O4)2]
c
i Tetraaqua diclorocrom(III) clorua
ii Kali tetraxianonikenat(II)
iii Tris (etylenđiamin) coban(III) clorua
d
i Diisothioxianato bis(trimetylphotphin) paladi(II)
ii Hai đồng phân hình học
PdP(CH3)3
SCN P(CH3)3SCN
PdP(CH3)3
(H3C)3P NCSSCN
iii Có: [Pd(SCN)2{P(CH3)3}2]: Dithioxianato bis(trimetylphotphin) paladi(II)
PdP(CH3)3
NCS P(CH3)3NCS
e (cis/ trans) bromo bis(etilenđiamin) isothioxianato coban(III)
CoN
NNCS
N
+
CoN
NBr
N
NZnNOO
NZnNOO
CÊu h×nh vu«ng ph¼ng CÊu h×nh tø diÖn
MON
Trang 16a Hòa tan Cr trong dung dịch HCl hoặc H2SO4 loãng và không có mặt không khí, trong khí quyển trơ: Cr + 2 H+ Cr2+ + H2
b Gọi công thức của phức tạo thành là [Cr(NH3)6-nCln]Cl3-n.mH2O Có:
75,281001835,35)6(1752
)6(14
n N
Trang 174 +
Trang 18a Tỉ lệ Pt : NH 3 : Cl = , ∶ ,, ∶ , ≈ 1 ∶ 2 ∶ 2
Các phức chất A có công thức phân tử là [Pt(NH3)2Cl2]n (M = 300n)
Vì khối lượng phân tử của phức chất này nhỏ hơn 1000 u nên n = 1 hoặc n = 2 hoặc n = 3
- Nếu n = 1: công thức phân tử là [Pt(NH3)2Cl2], có 2 đồng phân cis và trans
- Nếu n = 2: công thức phân tử là Pt2(NH3)4Cl4, có 2 đồng phân: [Pt(NH3)4][PtCl4]; [Pt(NH3)3Cl][PtCl3(NH3)]
Nếu n = 3: công thức phân tử là Pt3Cl6(NH3)6: có 2 đồng phân:
[Pt(NH3)4][PtCl3(NH3)]2; [Pt(NH3)3Cl]2[PtCl4] (vẽ tương tự như trên)
Trang 19a NiCl2 + 2CN– + 2H2O Ni(OH)2↓ (R, xanh) + 2HCN + 2Cl–
Ni(OH)2 + 4CN– [Ni(CN)4]2– (S, màu vàng) + 2OH–
[Ni(CN)4]2– + CN– [Ni(CN)5]3– (T, màu đỏ)
b Ni2+ cấu hình d8, ion phức chất [Ni(CN)4]2– nghich từ do vây sẽ lai hóa trong, hai e độc thân
sẽ ghép đôi Vói phối trí 4 sẽ phù hợp với dạng dsp2, cấu trúc hình học vuông phẳng Học sinh có thể suy luận do CN- là phối tử trường mạnh
3d8 4s 4p 4 cặp e nhận từ 4 CN-
Ion phức chất [Ni(CN)5]3– nghịch từ do vậy sẽ lai hóa trong dạng dsp3 lưỡng chóp tam giác Số phối trí 5 trong [Ni(CN)5]3– học sinh có thể suy luận từ sự lai hóa vì ion d8 chỉ còn tối đa 5 AO trống trong trường hợp lai hóa trong
3d8 4s 4p 5 cặp e nhận từ 5 CN-
Cấu trúc hình học (đối với chất T, học sinh vẽ chóp đáy vuông vẫn cho điểm vì trong dung dịch,
hai dạng đông phân có thể chuyển hóa cho nhau bởi sự quay Berry)
Ni
CNCN
2
Ni CNCN
CNCNCN
3
c Chất Z bị khử, d8 d10 (do nghịch từ) Ni có số oxi hóa (0) => chất khử rất mạnh
(có thể giả thiết Ni(I) đime (nghịch từ), xong CTPT sẽ không hợp lí.)
Phản ứng với nước Ni0 Ni+2 => số mol Ni0 = số mol H2 = 0.01 mol
MZ = 3,191/0,01 = 319,1 g/mol
K chiếm 49% theo khối lượng, => tỉ lệ số nguyên tử K: Ni là 4:1,
Phản ứng trao đổi phối tử không xảy ra vì CN– liên kết bền với nguyên tử có mức oxi hóa thấp
- Cũng có thể lí luận từ phản ứng Z tạo thành S trong không khí để xác định phối tử trong Z là CN- Công thức phù hợp là K4[Ni(CN)4],
Phản ứng:: K2[Ni(CN)4] + 2K K4[Ni(CN)4]
K4[Ni(CN)4] + O2 K2[Ni(CN)4] + K2O
K4[Ni(CN)4] + 2H2O K2[Ni(CN)4] + 2KOH + H2
Chú ý phản ứng trong không khí ẩm, có thể viết phương trình với O2 hoặc hơi nước
Số phối trí 4 của cấu hình d10 phù hợp với cấu trúc tứ diện, lai hóa sp3
Trang 20a = = 60 ; = 120
b
2 = √3
3Thể tích:
Bán kính nguyên tử cacbon trong graphit Rg = 71,6 pm
Trang 21a Tính cạnh a ô mạng cơ sở của NiO
3 3
Công thức thực nghiệm đơn giản nhất: LiNi(III)Ni(II)8O10