1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án buổi 2 dung dịchđiện hóa vô cơ

29 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 674,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dung dịch- Điện hóa- Hóa vô cơ Hướng dẫn giải/đáp án bài 1 a... Hướng dẫn giải/đáp án bài 7 Trong dung dịch NaOH, chất chỉ thị chỉ tồn tại chủ yếu ở dạng In−; Trong dung dịch axit, chất

Trang 1

Dung dịch- Điện hóa- Hóa vô cơ

Hướng dẫn giải/đáp án bài 1

a ∆H=48427,43 J/mol

b ở p=1 atm= 760 mmHg, thì T2 = 489,34K (=216,340C)

Trang 2

Hướng dẫn giải/đáp án bài 2

(dd) + OH

(dd) Kw = 1,0  1014

Điều kiện proton:

[H+] = [HCO3] + 2[CO32] + [OH]

= K Ca1 0

[H ] + 2

a1 a 2 0 2

K K C

w

K [H ]

= 6,37 + lg 3

2 3

[HCO ] [H CO ]

Khi pH = 7,45: lg 3

2 3

[HCO ] [H CO ]

 = 1,08  3

2 3

[HCO ] [H CO ]

 = 0,98  3

2 3

[HCO ] [H CO ]

Trang 3

Hướng dẫn giải/đáp án bài 3

a Do Ka1 >> Ka2 >> Ka3 nên xem H3PO4 chỉ phân ly nấc 1

H PO

K[H PO ]

C0 0,02 0,13M 0,03

C - 0,11 0,05 0,02

2 4

HPO 0, 02M; A 0, 01M TPGH ddB

Trang 4

Do CMg2  C1  có kết tủa MgNH4PO4

Mg2+ + NH3 + 2

4HPO   MgNH4PO4

Trang 5

Hướng dẫn giải/đáp án bài 4

Gọi độ tan của chì là s:

s = [Pb2+] + [Pb(OH)+] + [Pb(OH)2 ] + [Pb(OH)3-] Pb(OH)2 là Pb(OH)2 ở dạng phức tan

s = T ( )[OH ] +

T ( ) β ,[OH ] + T ( ) β , + T ( ) β , [OH ]

s = T ( ) 1

[OH ] +

β,[OH ]+ β, + β , [OH ] -Tại pH = 8, [OH-] = 10-6

Trang 6

Hướng dẫn giải/đáp án bài 5

w HA

3

2,0122

0429,

3

2

10.2,610

.76,1

145,

2

10.09,210.94,5])

10.93,1][

])[(

2 3 3 2

Pha benzen: [HA]b giảm; [(HA)2]b giảm

d Do tạo liên liên kết hidro

O

OH

Trang 7

Hướng dẫn giải/đáp án bài 6

2 7

[ ] = 3,266.10 [ ] = 1,132.10

Trang 8

Hướng dẫn giải/đáp án bài 7

Trong dung dịch NaOH, chất chỉ thị chỉ tồn tại chủ yếu ở dạng In−;

Trong dung dịch axit, chất chỉ thị chỉ tồn tại chủ yếu ở dạng HIn−

Theo định luật Beer:

a Vì cuvet đều có bề dày dd là 1cm nên A = i.[i]

− Trong dung dịch NaOH: A485 = 485In C = 0,052 → = 104

A625 = C = 0,823 → = 1646

− Trong dung dịch HCl: A485 = C = 0,454 → = 908

A625 = C = 0,176 → = 352

b Ở pH = 5

A485 = [HIn] + [In−] = 908 [HIn] + 104 [In−] = 0,472

A625 = [HIn] + [In−] = 352 [HIn] +1645 [In−] = 0,351

Giải hệ phương trình tìm được: [HIn] = 5,078.10−4 [In−] = 1,047.10−4

→ Ka = = 2,06 10−6

c Tính pH:

A485 = [HIn] + [In−] = 908 [HIn] + 104 [In−] = 0,530

A625 = [HIn] + [In−] = 352 [HIn] +1645 [In−] = 0,216

Giải hệ phương trình tìm được: [HIn] = 5,83.10−4 [In−] = 6,57.10−6

In

485

HIn

625

HIn

Trang 9

Hướng dẫn giải/đáp án bài 8

Trang 10

 chọn chất chỉ thị metyl da cam (Y) để xác định điểm tương đương thứ hai

b Ngay trước điểm tương đương thứ hai, người ta thường đun sôi dung dịch để đuổi CO2, phá hệ đệm CO2 + H2O/ -

3HCO do đó kéo dài bước nhảy, tạo thuận lợi cho việc quan sát sự đổi màu của metyl da cam

Trang 11

a 2NiO(OH) + 2H2O + 2e → 2Ni(OH)2(r) + 2OH E = -0,490V

 2ln2

Cd(r) + 2OH- → Cd(OH)2(r) + 2e Eo = -0,809V

 2

1 ln

OH F

RT E

Trang 12

a Eo

(pin) = Eo

phải- Eo

trái = 0,40 – (-0,44) = 0,84V

b Phản ứng xảy ra ở hai nửa pin:

Trái: 2Fe → 2Fe2+ + 4e (nhân 2)

Phải: O2 + 2H2O + 4e  4OH

-Toàn bộ phản ứng: 2Fe + O2 + 2H2O  2Fe2+ + 4OH

-c K = [Fe2+][OH-]4/p(O2)

Trang 13

a Sơ đồ pin: (-) Ag | I(aq), AgI(r)|| Ag (aq) |Ag(r) (+)

1.

0,05910

1.

0,05910

Ag Ag

E

Phản ứng xảy ra trong pin: Ag+

(aq) + I (aq)  AgI(r) T-1

Fe Fe

0 /

Trang 14

Sơ đồ pin (-) Pt(CO2)│CH3OH, H+││ H+│Pt(O2) (+)

b ΔGo = –nFEo = –(12 mol)(96500 J/V-1.mol)(1.21 V) = –1.40×103 kJ

Trong phản ứng không xuất hiện H+ hay OH- nên Eo

pin không phụ thuộc pH

d Không mất nhiệt ra môi trường và không mất NL trong suốt quá trình biến đổi nên công có

ích thực hiện nhiều hơn

Hướng dẫn giải/đáp án bài 13

Trang 15

O H

[

]][

)(

10.3,6]][

10.3,6][

10]

][10.3,6]

4

3 4

10.3,6]

[10.3,6

])[

][10.3,601,0

[

]][

)(

10.3,6]][

3

10.58,31,085,55

10.2,0])([]

10.3,6][

10]

][10.3,6]

(1), (3), (5) =>

3 3

4

3 4 5

10.3,6]

[10.3,6

])[

][10.3,610.58,3

K a

=> 6,3.104[H+]3 + 396,9 [H+]2 - 3,58.10-5 = 0

e 5 As2O3 + 4 MnO4- + 9 H2O + 12 H+  10 H3AsO4 + 4 Mn2+

Trang 16

5 Fe + MnO4 + 8 H  5 Fe + Mn + 4 H2O

lit

mol gam ml

gam ml

01279,0

5

4

84,197

0,100

2483,000,10

.85,5510

.632,4)(

%

1 4

mol gam mol

II Fe

f

i Có:

])([

])([log0592,

6

3 6 0

) ( / ) ( ) ( / )

CN Fe E

E

CN Fe CN Fe CN Fe CN

Fe

])([

])([log0592,0364,

6

3 6 )

( / )

CN Fe

E Fe CN Fe CN

])([

])([

4 6

3

6 

CN Fe

CN Fe

419,11

1)(

II Fe

ii Axit tactric ngăn cản phản ứng thủy phân của Fe2+, Fe3+ và phản ứng tạo xanh Berlin và xanh Prussian

Fe3+ + Fe2+ + K+ + 6 CN–  KFeIIFeIII(CN)6

NH3 ngăn cản phản ứng proton hóa CN

-Hướng dẫn giải/đáp án bài 14

Trang 17

a Cr2O7 + 14 H + 6 e  2 Cr + 7 H2O

Cr

H O Cr E

6

0592,038,1]

[

]][

[lg6

0592,

2 3

14 2

7 2 0

/

2 3 2

, tức phản ứng oxi hóa iođua không xảy ra

b Cr2O3 + 3 KNO3 + 2 Na2CO3  2 Na2CrO4 + 3 KNO2 + 2 CO2

2 Cr(OH)3 + 3 H2O2 + 4 OH-  2 CrO42- + 8 H2O Hoặc: 2 Cr3+ + 3 H2O2 + H2O  Cr2O72- + 8 H+

2 Cr3+ + 3 S2O82- + 7 H2O  Cr2O72- + 6 SO42- + 14 H+

Hoặc: 2 Cr(OH)3 + 3 S2O82- + 10 OH-  2 CrO42- + 6 SO42- + 8 H2O

2 Cr(OH)3 + 3 Br2 + 10 OH-  2 CrO42- + 6 Br- + 8 H2O Hoặc: 2 Cr3+ + 3 Br2 + 7 H2O  Cr2O72- + 6 Br- + 14 H+

Br Br Cr O

2 3 2 2

Cr O

Cr lg[ ] 1,065

6

0592,038,

/ 3 2

e Không có chất oxi hóa và không có chất khử do không có nguyên tố nào thay đổi số oxi hóa

-1 +6 -1

Hướng dẫn giải/đáp án bài 15

a Giản đồ pin: Zn │Zn2+ ║ Ag+ │Ag

Trang 18

Giản đồ pin này thoả quy ước của IUPAC với qúa trình oxy hóa (cho electron) phía bên trái: Trái, oxy hóa: Zn(r)  Zn2+

(aq) + 2e Phải, khử: Ag+

(aq) + e  Ag(r) (nhân cho 2) Phản ứng của pin Zn(r) + Ag+  Zn2+

Hoạt độ a của một chất tan tính gần đúng từ nồng độ của chất ấy (chia cho nồng độ tiêu chuẩn) và hoạt độ của một chất rắn bằng 1

V a

a

a a n

E E

Zn

Zn o

pin

)100,0(

200,0lg2

05916,056,1).(

).(

lg05916,0

2 2

Ag

2 Ag

c Khi phóng điện hoàn toàn, Epin = 0 và phản ứng trong pin đạt cân bằng

0 = 1,56 – 0,05916/2.lgK => K = 5,5.1052; nghĩa là cân bằng của phản ứng pin dịch chuyển hẳn về bên phải, nên thực tế không còn ion Ag+ trong dung dịch

Lượng Ag+ và electron đã vận chuyển:

n(Ag+) = [Ag+].V = 0,100mol và n(e-) = n(Ag+) = 0,100mol

Hằng số Faraday F là số điện lượng ứng với 1 mol electron

Q = n(e-).F = 9648,5 C

d Gọi x là nồng độ Ag+ cuối ([Ag+])

Điện cực bên trái không đổi, nghĩa là nồng độ [Zn2+] duy trì tại 0,200 M

2

200,0lg2

05916,056,1

Trang 19

a Al2O3 + 2 OH− + 7 H2O  2 [Al(OH)4(H2O)2]−

SiO2 + 2 OH−  SiO2(OH)22−

SiO2(OH)22− + Ca2+  CaSiO3  + H2O

ClCl

206 pm

221 pm

Trang 20

Hướng dẫn giải/đáp án bài 17

456

%Cr2O3  

Trang 21

Hướng dẫn giải/đáp án bài 18

Cho dung dịch NH3 (lượng dư) vào dung dịch X, được dung dịch X1 và kết tủa Y1

 Dung dịch X1 có thể chứa các ion: Cu(NH3)42+, Zn(NH3)42+, Co(NH3)62+ và Mn2+

 Kết tủa Y1 có thể là: Fe(OH)2, Fe(OH)3, Cr(OH)3, Al(OH)3

Cho dung dịch HCl vào dung dịch X1 được dung dịch X2  dung dịch X2 có thể chứa các ion sau: Cu2+, Zn2+, Co2+, Mn 2+

Cho dd Na2S (lượng dư) vào dung dịch X2 được kết tủa Y2 có thể là: CuS, MnS, ZnS, CoS

Cho HCl đặc (dư) vào kết tủa Y2, được kết tủa đen Y3 Y3 là CuS và dung dịch ban đầu có Cu2+

Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch X3 thấy dung dịch có màu vàng Thêm H2O2 (lượng dư) vào dung dịch màu vàng, thấy dung dịch chuyển sang màu hồng đậm  trong dung dịch X3 có chứa Co2+vì Co(NH3)62+có màu vàng và Co(NH3)63+ có màu hồng đậm

Cho kết tủa Y1 vào dung dịch NaOH (lượng dư), được dung dịch X4 và kết tủa Y4  Dung dịch X4 có thể có: AlO2-, CrO2-

Nhỏ Br2 vào dung dịch X4 thấy dung dịch có màu vàng  trong dung dịch X4 có CrO2- và dung dịch ban đầu có Cr3+

Hòa tan kết tủa Y4 trong dung dịch H2SO4 được dung dịch X5  trong dung dịch X5 có thể

có Fe2+, Fe3+ Cho dung dịch K4Fe(CN)6 vào dung dịch X5 thấy xuất hiện kết tủa xanh đậm

Co(NH3)62+ + 6H+ Co2+ + 6NH4+

Co2+ + S2-  CoS

Cu2+ + S2-  CuS CoS + 2H+  Co2+ + H2S

Trang 22

Hướng dẫn giải/đáp án bài 19

32,1:45,35

32,46:08,40

36,52:

Hai đồng phân cấu tạo mạch hở của C3H4: CHC-CH3 và CH2=C=CH2

ii Ca2C3.CaCl2 hay Ca3C3Cl2

e

i r(Ca+)/ r(Cl-) = 0,719 => CaCl có cấu trúc tinh thể kiểu NaCl

=> năng lượng mạng lưới của CaCl, Uml = -751,9 kJ/mol

I1

H 0 th

Trang 23

Hướng dẫn giải/đáp án bài 20

a Khí không màu có M = 32g/mol là O2

(X)  (A) + (B) + O2

Hỗn hợp (2) ở 150oC chứa B và O2 : V2 = VB +

2 OV

2NO2 + 2NaOH  NaNO3 + NaNO2 + H2O

c Hg(NO3)2 360400oC HgO + 2NO2 + 1

2O2

Trang 24

Hướng dẫn giải/đáp án bài 21

N hc.

34

10.5,250

10.023,6.10.0,3.10.6,

34

10.6,321

10.023,6.10.0,3.10.6,

Trang 25

Hướng dẫn giải/đáp án bài 22

Thông thường Co3O4 (CoO.Co2O3) tác dụng với axit sẽ sinh ra 2 muối Nhưng ở đây ta lại chỉ thu

được 1 muối B và còn thu được khí O2 nên phải có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra vì sản phẩm

2 Co3O4 + 12 HCl → 6 CoCl2 + O2 + 6H2O

a Khi nhúng chìm một vật hoàn vào trong một chất lỏng thì nó sẽ có khối lượng biểu kiến vì nó

chịu lực đẩy Acsimet Nếu coi kim loại X có khối lượng m và thể tích V thì ta có

3 3

Trang 26

Hướng dẫn giải/đáp án bài 23

a

b

Trang 27

c

d

Trang 28

Hướng dẫn giải/đáp án bài 24

a MHx + x H2O  M(OH)x + x H2

mol

298314,8

134,35,99

n

x

MH

126,01

1

8   

N

Trang 29

Hướng dẫn giải/đáp án bài 25

b MoO3 + 3 SOCl2  MoCl6 + 3 SO2

MoCl6 + 6 CO  Mo(CO)6 + 3 Cl2

Mo(CO)6 + 2 Na  Na2Mo(CO)5 + CO Mo(CO)6 + 4,5 O2  MoO3 + 6 CO2

MoO3 + 3 H2  Mo + 3 H2O

Ngày đăng: 11/08/2021, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w