+ Để nhiệt độ như là một thước đo độ nóng, lạnh ta cần xây dựng một thang nhiệt độ theo một đặc tính đo được nào đó của hệ.. Nhiệt kế và các thang đo nhiệt độ - Mục 17.2 Nhiều đặc tín
Trang 1Bài 8
Bài giảng lý thuyết VẬT LÝ ĐẠI HỌC Giảng viên: ĐẶNG THỊ MINH HUỆ
Trang 2Chương 17 +18: Nhiệt độ, Nhiệt
lượng và Nhiệt dung
Có chính xác không khi nói rằng nhật hoa chứa nhiệt lượng ?
Trang 38.1 Khái niệm Nhiệt độ Nhiệt kế và các thang đo
1 Nhiệt độ và trạng thái cân bằng nhiệt - Mục 17.1
a) ĐN nhiệt độ:
Q/điểm “vĩ mô”: nhiệt độ như là một thước đo độ nóng, lạnh
Q/điểm “vi mô”: nhiệt độ như là thước đo mức độ c/động hỗn loạn của các phân tử vật chất
+ Trong chương này chúng ta xét nhiệt độ theo q/đ vĩ mô.
+ Để nhiệt độ như là một thước đo độ nóng, lạnh ta cần xây dựng một thang nhiệt độ theo một đặc tính đo được nào
đó của hệ Dụng cụ đo gọi là nhiệt kế.
VD: L, p, R thay đổi theo độ nóng và lạnh của vật
Trang 4b) Trạng thái cân bằng nhiệt:
“Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt khi và chỉ khi chúng có cùng nhiệt độ”.
Vậy: Khi nhiệt kế ở trạng thái cân bằng nhiệt với vật cần đo thì nó cho ta biết nhiệt độ của vật cần đo và cũng chính là nhiệt độ của nó
c) Đ/l không của nhiệt động lực học
“Nếu ban đầu C ở trạng thái cân
bằng nhiệt với cả A và B thì A và
B cũng ở trạng thái cân bằng
nhiệt với nhau”
Trang 52 Nhiệt kế và các thang đo nhiệt độ - Mục 17.2
Nhiều đặc tính của vật chất, của các hiện tượng phụ thuộc vào nhiệt độ Điều đó cho phép chúng ta đo được nhiệt độ
của vật chất.
Dụng cụ đo: Nhiệt kế:
+ Nhiệt kế giãn nở nhiệt.
+ Nhiệt kế điện trở.
+ Nhiệt kế pin nhiệt điện.
Nguyên tắc đo: cho nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo và chờ cho nhiệt kế đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt với vật, lúc
đó ta đọc nhiệt độ ghi trên nhiệt kế.
Trang 6 Các thang đo nhiệt độ
a) Thang nhiệt độ Celsi (thang bách phân): T(C) + K/hiệu mực c/lỏng của nhiệt kế ở n/độ
đông đặc của nước tinh khiết là “0”;
ở nhiệt độ sôi là “100”
+ Thang đo : từ 0 0 C đến 100 0 C ,
tương ứng với một trăm
khoảng chia như nhau từ
mực “0” đến “100”.
Vậy: 1 0 C tương ứng với một khoảng
trên thang đo của nhiệt kế
Trang 7b) Thang nhiệt độ Fahrenheit T(F)
Nhiệt độ đông đặc của nước là 32 o F và nhiệt độ sôi là 212 o
F (180 khoảng = 180 độ chia).
Do đó :
+ Thang đo có 180 khoảng, 1khoảng ứng với 1độ F (1F).
+ Chuyển đổi nhiệt độ giữa hai thang độ C và độ F:
o C
5
9
+
) 32
( 9
F
Trang 8c) Nhiệt kế khí - Thang Kelvin - Mục 17.3
Nhiệt kế khí
Hoạt động dựa trên nguyên lý: áp suất của một khối khí
có thể tích không đổi tăng theo nhiệt độ
Nguyên tắc đo: Đo áp suất khí ở nhiệt độ 0 o C và 100 o , sau đó biểu diễn hai trạng thái trên hệ toạ độ 0pT và vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó
Đường thẳng này cho phép ta đọc nhiệt độ ứng với
một áp suất bất kỳ từ đồ thị (Do p = α T)
Trang 9NX : Rõ ràng các các đồ thị này đều có đường kéo dài đi
qua điểm nhiệt độ -273,15oC và áp suất p = 0
Trang 10 Thang nhiệt độ kelvin T(K)
+ Ta lấy điểm nhiệt độ -273,15 o C làm điểm 0 cho một thang nhiệt độ mới Gọi là thang nhiệt độ kelvin.
+ Đặc điểm : là thang đo không phụ thuộc vào các tính chất của vật liệu nên gọi là thang đo lý tưởng
15 ,
273
+
K T
Trang 11Chú ý
+ Đối với thang kelvin thì không có “độ” kenvin
VD : Viết là 293 K và đọc là 293 kenvin chứ không phải là độ kenvin)
+ Chỉ viết hoa Kelvin khi đề cập tới thang nhiệt độ
+ Hai thang Celsi và Kelvin có điểm 0 khác nhau nhưng có
độ chia giống nhau nên độ biến thiên nhiệt độ là như nhau trong cả hai thang nhưng khác trong thang Fahrenheit
Trang 128.2 Nhiệt lượng Đo nhiệt lượng và sự chuyển pha
1 Nhiệt lượng (Q) - Mục 17.5
+ Tương tác nhiệt là sự chuyển hoá NL từ vật này sang vật khác
+ Sự chuyển hoá NL xảy ra khi có sự chênh lệch nhiệt độ gọi
là trao đổi nhiệt
Sự chuyển hoá NL đó được gọi là dòng nhiệt hoặc sự
truyền nhiệt Lượng năng lượng được chuyển hoá theo
cách này được gọi là nhiệt lượng (nhiệt).
ĐN: “Nhiệt lượng Q là lượng NL được chuyển hoá giữa hai vật hoặc hai hệ khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng”.
Trang 13 BT: Nhiệt lượng cần thiết để thay đổi nhiệt độ của vật chất
có k/lg m từ T 1 đến T 2
Q = mc∆T = nC∆T (17.17)
(C = Mc là nhiệt dung phân tử, c là nhiệt dung riêng -sẽ n/c kỹ
ở chương sau)
Đơn vị: jun (J), calo (cal) ; 1cal = 4,186 J
YN : là dạng NL trao đổi trong quá trình trao đổi nhiệt.
Dac diem: Q ko chứa trong vật, trong hệ và có giá trị ko những phụ thuộc vào ∆T mà còn phụ thuộc vào quá trình
trao đổi nhiệt
Chú ý: Chỉ được áp dụng khi ∆ T ≠0; dQ = mcdT chỉ là biểu thức thuần tuý toán học, không có ý nghĩa vật lý
Trang 14Chú ý: Cần phân biệt rõ nhiệt độ và nhiệt lượng:
+ N/độ phụ thuộc vào trạng thái vật lý của vật chất và là sự
mô tả định lượng sự nóng và lạnh của vật.
+ Nhiệt lượng Q là năng lượng được truyền từ một vật (hệ) này đến vật (hệ) khác khi có sự chênh lệch về nhiệt độ.
+ Q không phải là năng lượng dự trữ bên trong một hệ cụ thể nào Q có giá trị phụ thuộc vào dạng của quá trình trao đổi nhiệt ngay cả khi có cùng ∆T
+ Có thể thay đổi n/độ của vật:
-Trao đổi nhiệt -Thực hiện công cơ học
Trang 152 Phép đo nhiệt lượng Nhiệt chuyển pha - Mục 17.6
a) Đo nhiệt lượng:
nhau thì phần nhiệt mà một vật mất đi phải bằng phần nhiệt
mà vật kia nhận vào
đó tính toán được nhiệt lượng theo công thức (17.17)
b) Sự chuyển pha
+ Khái niệm “pha” dùng để chỉ (hoặc mô tả) trạng thái đặc biệt của vật chất, như là rắn; lỏng và khí: pha lỏng, pha rắn, pha khí
+ Sự chuyển hoá từ pha này sang pha khác gọi là sự chuyển pha VD nước chuyển từ pha rắn sang pha lỏng ở 0 0 C.
Trang 16c) Nhiệt chuyển pha
Nhiệt nóng chảy: Là nhiệt lượng cần cung cấp để làm
nóng chảy một đơn vị khối lựợng của một chất rắn ở
nhiệt độ nóng chảy Kí hiệu L f
Điểm (nhiệt độ) nóng chảy: là nhiệt độ mà ở đó có sự
chuyển pha từ pha rắn sang pha lỏng.
Ta thêm nhiệt vào hệ đang ở nhiệt độ nóng chảy không phải để làm tăng thêm nhiệt độ cho hệ mà để thay đổi
pha từ rắn sang lỏng.
Vậy: Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy khối chất
có khối lượng m có nhiệt nóng chảy L f :
Q = mL f
Trang 17 Nhiệt đông đặc: là nhiệt lượng cần thiết lấy ra khỏi hệ
để làm đông đặc một đơn vị khối lượng chất lỏng ở nhiệt
độ đông đặc.
+ Nđộ nóng chảy ≡ đông đặc (cùng một chất) Tại n/ độ này pha lỏng và rắn có thể cùng tồn tại trong cùng một
đk gọi là sự cân bằng pha
TQ: Q = ± mL (17.20)
Q: Nhiệt cần thiết để chuyển pha
Nhiệt hoá hơi L v
Nhiệt thăng hoa L s
Bảng 17.4
Trang 19•VD: Tính nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2kg đá ở nhiêt
độ -25 0 C hoá hơi hoàn toàn.
Q = Q 1 + Q 2 + Q 3 + Q 4