1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quy luật phân li độc lập

32 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Luật Phân Li Độc Lập
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét thí nghiệmP t/c Vàng, trơn x Xanh, nhăn F1 100% vàng, trơn F1 tự thụ phấn F2 Gồm 4 kiểu hình với tỉ lệ: toàn hạt vàngtoàn hạt trơn Mỗi tính trạng di truyền tuân theo quy luật p

Trang 1

Ngày 09/08/2021

Trang 2

Cặp gen EE phân li tạo ra 100% E.

Vậy tỉ lệ giao tử mang đầy đủ các gen trội

ABDE= ½ ½ ½.1= 1/8

Trang 3

Bài 2: Xét phép lai ♂ AaBbDDEe × ♀ AabbDdee.

a Xác định số loại giao tử đực, số loại giao tử cái

b Ở đời con có bao nhiêu kiểu tổ hợp giao tử được tạo ra?

a. Số loại giao tử đực, số loại giao tử cái

- Số loại giao tử đực: 23 = 8 (giao tử)

- Số loại giao tử cái : 22 =  4 (giao tử)

b Ở đời con có số kiểu tổ hợp giao tử được tạo ra là :

8 x 4 = 32 (tổ hợp)

Trang 4

Giải thích tại sao lại không thể tìm được 2 người có kiểu gen giống hệt nhau trên Trái Đất,

kể cả anh chị em trong 1 gia đình, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng?

Trang 5

QUY LUẬT MENĐEN : QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

BÀI 9:

Ngày 09/08/2021

Trang 6

100 % F1:

315 vàng trơn 108 vàng nhăn 101 xanh trơn 32 xanh nhăn F2:

(9/16 : 3/16 : 3/16 : 1/16)

F1 tự thụ phấn

I Thí nghiệm lai hai cặp tính trạng

X

Pt/c: ( ) vàng trơn ( ) xanh nhăn

- Đối tượng: Đậu Hà Lan, 2 tính trạng: màu sắc và hình dạng hạt.

vàng trơn

Trang 7

2 Nhận xét thí nghiệm

P t/c Vàng, trơn x Xanh, nhăn F1 100% vàng, trơn

F1 tự thụ phấn F2 Gồm 4 kiểu hình với tỉ lệ:

toàn hạt vàngtoàn hạt trơn

Mỗi tính trạng di truyền tuân theo quy luật phân li

Hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn

(?) Từ kết quả của thế hệ F1 rút

ra kết luận gì về tính trội lặn?

Trang 8

2 Nhận xét thí nghiệm

P t/c Vàng, trơn x Xanh, nhăn F1 100% vàng, trơn

F1 tự thụ phấn F2 Gồm 4 kiểu hình:

9 vàng, trơn

3 vàng, nhăn

3 xanh, trơn

1 xanh, nhăn

- Tỉ lệ phân li 4 kiểu hình của cả 2 tính trạng ở F2

Vàng, trơn: vàng nhăn : xanh, trơn : xanh, nhăn =

( 9 : 3 : 3: 1 )

- Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng riêng rẽ ở F2

+ Màu sắc F2 Vàng : xanh =

+ Hình dạng F2Trơn: nhăn =

(3: 1)

(3 : 1)

(?) F2 có mấy loại kiểu hình? Tỉ lệ các kiểu hình?

Trang 9

2 Nhận xét thí nghiệm

Nhận xét mối tương quan giữa tỉ lệ phân li của từng tính trạng riêng rẽ với tỉ lệ chung của cả 2 tính

trạng ở F2?

(9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn)

→ Tỉ lệ phân li chung của 2 tính trạng ở đời con F2 bằng tích các tỉ lệ phân li của từng tính trạng riêng

(3 vàng: 1 xanh) x (3 trơn: 1 nhăn)

Trang 10

3 Nội dung quy luật phân li độc lập

Các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập với nhau

trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

* Các gen qui định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

Trang 11

- Đậu hạt xanh, nhăn:

II CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC

A a B b

AABB aabb

Trang 14

B

aA

B

B

aA

b

b

aA

Trang 15

B b

A A

B b

B

a A

B

B

a A

b

b

a A

1/16 AAbb 2/16 Aabb

1/16 aaBB 2/16 aaBb

1/16 aabb

9/16 hạt vàng, trơn (A-B-)

3/16 hạt vàng, nhăn (A-bb)

3/16 hạt xanh, trơn (aaB-)

1/16 hạt xanh, nhăn (aabb)

Kiểu gen Kiểu hình F2

Trang 16

AabbAaBb

ab

aaBbaaBB

AaBbAaBB

aB

AabbAaBb

AAbbAABb

Ab

AaBbAaBB

AABbAABB

AB

abaB

Ab AB

F2:

SĐL:

Trang 17

- Các gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

- Sự phân ly độc lập của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong quá trình giảm phân  sự phân ly độc lập của các cặp gen tương ứng và sự tổ hợp tự do các loại giao tử trong quá trình thụ tinh

 tạo ra nhiều tổ hợp gen khác nhau (biến dị tổ hợp)

Chú ý :

Trang 18

Câu 1 Một cơ thể có kiểu gen AaBbDD Biết các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau Theo lý thuyết có thể cho tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau?

Trang 19

Câu 2: Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)

A 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn

B 1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn

C 3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn

D 3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn

Trang 21

AaBb cho 4 giao tử

aabb cho 1 giao tử

=> Số kiểu tổ hợp ở đời con 4x1=4

Trang 23

Câu 3: Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gen A: vàng, alen a: xanh; gen B: hạt

trơn, alen b: hạt nhăn Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb

A 3 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn

B 3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn

C 1 vàng, trơn: 1 xanh, trơn

D 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn

Trang 24

P: AaBB x AaBb

Gp: AB, aB AB,Ab,aB,ab

F1: AB Ab aB ab

Trang 25

P: AaBB x AaBb

AaBB tạo ra 2 giao tử

AaBb tạo ra 4 giao tử

=>P: AaBB x AaBb tạo ra 8 tổ hợp

Trang 26

⇒ AaBB x AaBb = (3 vàng : 1 xanh).1trơn

= 3 vàng trơn : 1 xanh trơn

Trang 27

Câu 4: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn

toàn so với alen b quy định hoa vàng Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, phép lai AaBb × Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ

A. 37,50%

B 56,25%

C 6,25%

D 18,75%

Trang 28

Câu 4: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Biết không có

đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, phép lai AaBb × Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ

Trang 29

Câu 5: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội

hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Theo lí thuyết, phép lai: AaBb × aaBb cho đời con có kiểu hình thân cao, quả đỏ chiếm

tỉ lệ

A 37,5% B 12,5% C 18,75% D 56,25%

Trang 30

Câu 5: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen

b quy định quả vàng Theo lí thuyết, phép lai: AaBb × aaBb cho đời con có kiểu hình thân cao, quả đỏ chiếm tỉ lệ

A 37,5% B 12,5% C 18,75% D 56,25%

Trang 31

Câu 6: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn Hai cặp gen

này di truyền phân ly độc lập với nhau Phép lai nào dưới đây không làm xuất hiện kiểu hình hạt xanh, nhăn ở thế hệ sau?

A AaBb x AaBb

B aabb x AaBB

C AaBb x Aabb

D Aabb x aaBb

Trang 32

Phép lai nào dưới đây không làm xuất hiện kiểu hình hạt xanh, nhăn ở thế hệ sau?

F1 xuất hiện hạt xanh, nhăn (aabb)

⇒ KG của cả 2 bên P đều chứa giao tử ab

⇒ Chỉ cần 1 trong 2 bên P có KG không chứa giao tử

ab thì F1 sẽ không xuất hiện KH hạt xanh, nhăn

Ngày đăng: 10/08/2021, 15:57

w