Nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động của tổ chức Đề tài: Quản lý hệ thống bán hàng của cho các cửa hàng Café Lí do chọn đề tài: - Thứ nhất đa phần việc quản lý một mô hình kinh doanh, hay
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ KHOA CNTT
BÀI TẬP LỚN/TIỂU LUẬN/BÁO CÁO
Họ và tên: Nguyễn Tuấn Anh Mã SV: 1900128 Lớp: D101K11 Ngành: CNTT Khóa: 11
Giảng viên giảng dạy:
Môn học: Lập trình Java
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3
LỜI NÓI ĐẦU
Kinh tế phát triển, văn hóa, văn minh của con người tăng lên thì đồng nghĩa chúng
ta cũng khó tính hơn trong việc lựa chọn hàng ngày Do đó việc cạnh tranh trong mảngdịch vụ, giải trí cũng trở nên gắt gao hơn, chuyên nghiệp hơn Qua đó thúc đẩy cách làmviệc của con người, sử dụng nhiều trí óc, tiện ích, mô hình kinh doanh trở mở rộng, pháttriển hơn Bạn đang kinh doanh trong lĩnh vực nào đó và muốn phát triển nó đồng nghĩavới việc quản lý nó trở nên càng ngày càng khó khăn, tốn nhiều công sức Việc quản lý
nó trên mạng internet, qua một phần mềm quản lý chuyên nghiệp đang là sự lựa chọnhàng đầu cho công việc kinh doanh đang là xu hướng chung của thế giới
Chính vì thế bằng những kiến thức đã học em muốn thiết kế một phần mềm quản
lý quán cafe cho các cửa hàng để đáp ứng các như cầu về nhanh, tiện mà lại dễ sử dụngkhông mất nhiều thời gian cũng như công sức để quản lý
Trang 4DEADLINE PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Đề tài: Quản lý hệ thống coffe
I MÔ TẢ NGHIỆP VỤ CỦA VÀ BÀI TOÁN ĐẶT RA
1.1 Mô tả hệ thống hiện tại
1.1.1 Nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động của tổ chức
Đề tài: Quản lý hệ thống bán hàng của cho các cửa hàng Café
Lí do chọn đề tài:
- Thứ nhất đa phần việc quản lý một mô hình kinh doanh, hay một cửa hàngbằng phương pháp thủ công khá là tốn thời gian chưa tính việc phải thuênhiều nhân viên để việc quản lý, tính toán được dễ dàng thì lại mất nhiềukinh phí Nhưng trong khi ta có thể để máy tính giải quyết công việc tínhtoán phức tạp
- Thứ hai, trong việc quản lý của chủ cửa hàng thì không phải di chuyển đếncửa hàng để quản lý, kiểm tra mà có thể quản lý online mọi nơi, mọi lúc vừatiết kiệm được thời gian cũng như công sức bỏ ra
- Thứ ba, độ chính xác trong việc tính toán doanh thu, nguồn tiền, kiểm soátcác đơn hàng tránh việc chủ quan hao hụt
- Thu thập được các thông tin, phản hồi của người dùng
Mục tiêu: Từ những khảo sát của khách hàng thiết kế ra một hệ thống quản lýcho các cửa hàng Cafe một cách tối ưu nhất trong việc quản lý, tăng năng suất,
dễ dàng sử dụng cho mọi người nhưng lại mang được hiểu quả cao trong việc sửdụng
1.1.2 Mô hình tổ chức và quản lý
1.1.2.1 Mô hình tổ chức (sơ đồ, các bộ phận và thành viên)
Trang 5Sơ đồ quản lý các bộ phận
Sơ đồ quản lý thành viên:
Chú thích:
- BP: Bộ phận
1.1.2.2 Quyền hạn và nhiệm vụ của các chức danh quản lý
- Chủ cửa hàng: quản lý mô hình hoạt động quán
- Nhân viên kho: quản lý thông tin xuất nhập kho
- Nhân viên bán hàng: quản lý đơn hàng
- Nhân viên thu ngân: quản lý tài chính
Trang 6- Nhân viên kho: quản lý nguồn cung, kê khai số lượng.
- Nhân viên bán hàng: quản lý các hóa đơn đặt hàng của khách
- Nhân viên thu ngân: quản lý biên lai, tiền mặt của khách hàng khi họ thanhtoán
1.1.2.4 Hình thức, cơ chế hoạt động nghiệp vụ
1.2 Những vấn đề đặt ra và giải pháp
Nhược điểm của hệ thống:
- Vì hệ thống hiện tại đa phần là quản lý bằng tay nên sẽ dùng giấy tờ vì vậy việcbảo quản cũng như tìm kiếm mất nhiều thời gian và công sức
Yêu cầu khách hàng
Đơn đúng yêu cầu
Biên laithanhtoán
Người bán hàng
Gửi hóa đơn
Nhân viên thu ngân
Báo cáo
Quản lý
Trang 7- Hệ thống sẽ gặp khó khăn khi lượng khách hàng vào giờ cao điểm tăng đột biến,
sẽ khó kiểm soát và đáp ứng được nhanh nhu cầu khách hàng
- Việc khách order hàng phải đến trực tiếp quán
- Dể xảy ra sai sót trong quá trình quản lý, tính toán hóa đơn, hay các yếu tố gian lậncủa nhân viên
- Khó quản lý được số lượng sản phẩm nhanh nhất
- Chủ cửa hàng phải đến tận quán để quản lý
Đề xuất giải pháp bằng phần mềm CNTT:
- Lưu trữ các thông tin, số lượng sản phẩm trên hệ thống
- Nhờ máy móc tính toán biên lai, các hóa đơn thanh toán cũng như số lượng cácsản phẩm để tránh nhầm lẫn
- Quản lý các hóa đơn xuất nhập bằng ứng dụng tiện cho việc quản lý của chủ cửahàng
- Khách hàng có thể order nhanh, hoặc qua mạng bằng các ứng dụng
1.3 Những yêu cầu đối với hệ thống cần xây dựng
1.3.1 Phạm vi giải quyết vấn đề
- Giải quyết các vấn đề tính toán của cửa hàng
- Các vấn đề quản lý của chủ cửa hàng
- Các vấn đề order của khách
1.3.2 Những yêu cầu chức năng, dịch vụ cần có của hệ thống
- Thêm, sửa, xóa, update các thông tin của Café
- In hóa đơn cho khách ( nếu cần )
- Khách hàng order qua hệ thống
Trang 8- Kiêm kê số lượng nguyên vật liệu
- Tính toán hóa đơn biên lai
- Gửi báo cáo hàng tháng cho quản lý
- Nhận phản hồi từ khách1.3.3 Những hạn chế, ràng buộc chính (vốn, thời gian, lĩnh vực, môi trường)
- Vốn: cần một khoảng vốn khá lớn để tham khảo thị trường cũng như thuê cáccoder
- Thời gian: cần thời gian để code ra một hế thống lớn mà tốc độ xử lý phải nhanh
1.4 Mô tả mô hình nghiệp vụ
1.4.1 Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống
Nhân viên
Đơn đặtĐơn hàng
Gửi xác nhậnhận
HỆ THỐNG ĐẶT
Hóa đơn
nguyên liệu thu tiền
Báo cáo
Nhà cung cấpnguyên liệu
Hóa đơnGửi yêu cầu
Trang 91.4.2 Biểu đồ phân rã chức năng
* Chú thích:
- HT: Hệ thống
- KH: Khách hàng
1.4.3 Mô tả chi tiết chức năng sơ cấp
- Chức năng bán hàng: nhận thông tin yêu cầu của người dùng qua hệ thống lậphóa đơn thanh toán gửi người dùng pha chế Café gửi các dịch vụ giao hàng
Gửi biên li cho bên thu ngân
- Chức năng mua hàng: nhận thông tin nhập nguyên vật liệu từ chủ cửa hàng lậphóa đơn nhập gửi cho bên kho
QUẢN LÝ HT
Mua hàngBán hàng
Nhận đơn hàng
Nhận phản hồi Thống kê đơn
bán
Kiểm tra vật tư
Kiểm tra đơn
Tư vấn Tính lợi nhuận Lập đơn mua
Lập hóa đơn
Thanh toán
Lập đơn báo cáoThanh toán
Trang 10- Chức năng quản lý: nhập thêm, sửa, xóa, update số lượng các sản phẩm, thống kêđơn, tính lợi nhuận, lập báo cáo.
- Chức năng CSKH: nhận phản hồi từ khách hàng, trao đổi thông tin giữa chủ cửahàng và khách
1.4.4 Danh sách hồ sơ dữ liệu được sử dụng
- Thông tin số lượng và các mặt hàng Cafe từ chủ cửa hàng
- Dữ liệu từ khách hàng
- Danh sách quản lý kho
- Mẫu hóa đơn
- Mẫu biên lai
- Dữ liệu tính lợi nhuận
Trang 112 Thanh toán đơn hàng U
3 Phản hồi lại feedback của khách R
4 Lập hóa đơn mua nguyên vật liệu C
1.4.6 Biểu đồ hoạt động cho các tiến trình nghiệp vụ phức tạp
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG2.1 Các mô hình xử lý nghiệp vụ
2.1.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0
Trang 122.1.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1
thanh toánHóa đơn
HỆ THỐNG QUẢN LÝ Đơn đặt hàng
Gửi yêu cầu
Nhà cung cấpnguyên VLChủ cử hàng Phản hồi báo cáo thanh toánHóa đơn
Các loại Cafe của quán
Số lượng Cafe đã bán
menu
kho hàngc
d
a bảng giáđơn đặt hàng
phản hồi
gửi tiền
2
hóa đơnb
1
biên laithanh toán
Hệ thống đặtCafe
Giao cafe KháchKhách
Trang 13Chú thích: TTKH: thông tin khách hàng
y/c: yêu cầu
2.1.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu tiến trình ”1.0 ”
TTKHhóa đơn
Hết CafeKhách Mã đơn
Loại cafe
1.2 1.1
Trang 142.1.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu tiến trình ”2.0 ”
Sai loại cafe Kiểm tra số lượnghàng
Sai mã Kiểm tra
đơn
Gửi thông tinkháchkho hàng
chóa đơn
b
bảng giáa
y/c cập nhật
thông tin
quyền truycậpChủ cửa hàng
d menuUpdate thông tin In hóa đơn
thông tin không hợp
Gửi hóa đơn
hóa đơn khônghợp lệ
Pha chếNhận hóa đơn
Trang 152.1.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu tiến trình ”3.0 ”
Đơn lỗiGửi đơn hàng
b hóa đơn
Thông tin khách hànge
trả hàngphiếu thu
thống
KháchGiao hàng
Lỗi / mời nhậplại
Trang 162.1.2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu tiến trình ”4.0 ”
Kiểm tra phản hồiphản hồi không
hợp lệ
Nhận phản hồichờ phản hồi
y/c bồi thườngKhông bồi
thường
i phiếu chiđơn lỗi
i
3.4 Nhập thông tin đơn 3.3
lỗiNhập thông
tin hệ thống sai thông tin đơn
lỗi
Xử lý phảnhồi
y/c hợp lệ Xác nhận bồi thường
Chủ cửa hàng
menud
c kho hàng
phiếu thul
e TTKH
gửi dữ liệu
4.2 4.1
Trang 172.2 Mô hình dữ liệu khái niệm
2.2.1 Xác định các thực thểCỬA HÀNG (tên cửa hàng)HÀNG (tên hàng)
PHIẾU YÊU CẦU (mã phiếu)PHIẾU NHẬN (mã phiếu)2.2.2 Xác định mối quan hệ giữa các thực thể Mối quan hệ Sở Hữa
đơn lỗi
h
phiếu chi a bảng giá
thiết kế khônghợp lệ
gửi thiết kếbáo cáomẫu báo cáo
ki
gửi yêu cầu 4.3
HÀNG
Trang 18Mối quan hệ tương tác
Mối quan hệ Sở Hữa
Mối quan hệ Sở Hữu
Mối quan hệ tương tác
2.2.3 Biểu đồ của mô hình dữ liệu khái niệm rút gọn
HÀNG
CỬA HÀNGGỒM
PHIẾU NHẬN
HÀNGGỒM
PHIẾU NHẬN
PHIẾU YÊUCẦUYÊU CẦU
HÀNG
MÃ HÀNG
CỦA
Trang 19CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.1.1 Chuyển mô hình E-R sang mô hình quan hệ
a) Biểu diễn các thực thể
HÀNGCỬA HÀNG
Số lương y/c
Số lượng
YÊU CẦUGỒM
Đơn giá y/cĐơn giá
Trang 20=>
b) Biểu diễn các mối quan hệ
=>CHI TIẾT HÓA ĐƠN (sốphiếu yêu cầu, mã hàng,đơn giá, số lượng)
=>CHI TIẾT PHIẾU NHẬP (mã phiếu nhận, mã hàng,mã đại lý,đơn giá,
# Mã cửa hàng
# Mã hàng
Trang 213.1.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý
a) table: HANG(mahang, tenhang, hsd, macuahang)b) table: CUAHANG(macuahang, tencuahang, diachi, sdt)c) table: PHIEUYEUCAU(maphieuyc, ngayphieu, tongtien)d) table: PHIEUNHAP(maphieunhap,ngayphieu,tongtien)e) table: CTPHIEUNHAP(maphieunhap,mahang,macuahang, dongia, soluong)
5 CT phiếu nhập 6.CT hóa đơn 4 Phiếu nhập
# Mã phiếu nhậpNgày phiếuTổng tiền
Số phiếu yêu cầu
Mã hàngĐơn giá
Trang 22f) table: CTHOADON(maphieuyc, mahang, dongia, soluong)
3.2 Thiết kế tiến trình xử lý logic (chỉ cho biểu đồ luồng DL mức cơ sở)
3.2.1 Biểu đồ luồng dữ liêu logic xử lý nghiệp vụ của tiến trình “1.1 ”
…………
3.2.k Biểu đồ luồng dữ liêu logic xử lý nghiệp vụ của tiến trình “1.k ”
3.3 Xác định các luồng dữ liệu hệ thống
3.3.1 Luồng hệ thống của tiến trình “1.0 ”
a Phân định công việc người- máy
Kiểm tra đơn,
kiểm tra số lượng hàng: người
In hóa đơn: máy
Update thông tin: quản lý, nhân viên
b Xác định các giao diện xử lý
Tiến trình 1.1: kiểm tra đơn
Tiến trình 1.3: in hóa đơn
3.3.2 Luồng hệ thống của tiến trình “2.0 ”
a Phân định công việc người- máy
pha chế: người
giao hàng: người
Nhập thông tin hệ thống: người
Nhận hóa đơn: máy
b Xác định các giao diện xử lý
Tiến trình 2.1: Nhận hóa đơn: máy
c Đặc tả tiến trình của luồng hệ thống
3.3.3 Luồng hệ thống của tiến trình “3.0 ”
a Phân định công việc người- máy
Trang 23Người: kiểm tra phản hồi, xử lý phản hồi, cập nhậtMáy: nhận phản hồi
b Xác định các giao diện xử lý
Tiến trình 3.1: nhận phản hồi
3.3.4 Luồng hệ thống của tiến trình “4.0 ”
a Phân định công việc người- máy
Tổng hợp dữ liệu, thiết kế báo cáo, báo cáo: máy
b Xác định các giao diện xử lý
Tiến trình 4.1: Tổng hợp dữ liệu
Tiến trình 4.2: thiết kế báo cáo
Tiến trình 4.3: báo cáo
3.4 Xác định hệ thống các giao diện
3.4.1 Xác định các giao diện nhập liệu
a Các giao diện ứng với các thực thể
TÀI LIỆU THAM KHẢO
– System Analysis & Design
– Giáo trình hệ thống thông tin
– Tư duy thiết kế
Trang 24LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Thành Đô đã đưamôn học Thiết kế hệ thống thông tin vào trương trình giảng dạy Đặc biệt, em xin gửi lời
Trang 25cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn – thầy Nguyễn Văn Minh đã dạy dỗ, truyền đạtnhững kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời giantham gia lớp học thiết kế hệ thống thông tin của thầy, em đã có thêm cho mình nhiềukiến thức bổ ích, và nhiều kinh nghiệm học tập và làm việc Đây chắc chắn sẽ là nhữngkiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước sau này.
Bộ môn Thiết kế hệ thống thông tin là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và có tính thực tếcao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu học tập và sau này ra trườnglàm việc của sinh viên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếpthu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc dù em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tậplớn lần này khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kínhmong thầy xem xét và góp ý để em có thể khắc phục và thay đổi tác phong học tập cũngnhư cách trình bày của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!”