PowerPoint Presentation TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI Khai thác hệ thống ly hợp ô tô KAMAZ 5511 SVTH Nguyễn Tuấn Anh LỚP 68DCOT21 MÃ SINH VIÊN 68DCOT20006 GVHD[.]
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
Khai thác hệ thống ly hợp ô tô KAMAZ- 5511
SVTH : Nguyễn Tuấn Anh
Trang 2Đề tài khai thác hệ thống ly hợp ô tô KAMAZ- 5511
1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ÔTÔ KAMAZ - 5511
2 PHÂN TÍCH KẾT CẤU LY HỢP ÔTÔ KAMAZ – 5511
3 TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM LY HỢP ÔTÔ KAMAZ-5511
4 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG LY HỢP
Trang 3Tổng quan cấu tạo xe Kamaz 5511
Hình dáng ngoài của ôtô KAMAZ - 5511
Động cơ
diesel Kamaz 740
Ly hợp ma
sát khô, hai đĩa, thường đóng
Hộp số
chính cơ khí ba trục dọc
Hệ thống lái
cơ khí trợ lực thuỷ lực
Khung xe
hai dầm dọc, sáu dầm
Trang 4Công dụng & yêu cầu của ly hợp
II PHÂN TÍCH KẾT CẤU LY HỢP ÔTÔ KAMAZ – 5511 Thg4-22 4
Công dụng của ly hợp
Truyền mômen xoắn
Ngắt mômen xoắn
Cơ cấu an toàn
Trang 5Phân loại ly hợp.
Phân loại ly hợp
1 Theo cách truyền mômen xoắn
2 Theo phương pháp dẫn động điều khiển.
3 Theo phương pháp tạo lực ép
4 Theo trạng thái làm việc
Phân loại ly hợp.
Ly hợp tren Ô tô.
Trang 6Phân loại ly hợp.
II PHÂN TÍCH KẾT CẤU LY HỢP ÔTÔ KAMAZ – 5511 Thg4-22 6
1 Phân loại theo cách truyền mômen xoắn
Ly hợp thủy lực Ly hợp điện từ Ly hợp ma sát
Trang 7• Ly hợp dẫn động có cường hoá:
+ Ly hợp dẫn động cơ khí cường hoá khí
nén;
+ Ly hợp dẫn động thuỷ lực cường hoá khí nén.
Trang 8Phân loại ly hợp.
II PHÂN TÍCH KẾT CẤU LY HỢP ÔTÔ KAMAZ – 5511 Thg4-22 8
3 Phân loại theo phương pháp tạo lực ép :
để tạo lực ép đóng và mở ly hợp
Trang 9Đặc điểm kết cấu ly hợp ôtô KAMAZ – 5511
1.Đĩa ma sát; 2 Đĩa ép trung gian; 3 Bu lông; 4 Đĩa ép ngoài; 5.Càng nối; 6.Đòn mở; 7.Vòng tỳ đàn hồi; 8 ống dẫn mỡ; 9.Móc lò xo; 10.ổ bi tỳ của bạc mở; 11 Lò so đàn hồi; 12 Bạc mở; 13.Càng mở; 14.Vòng tỳ; 15.Trục càng mở; 16.Lò so ép; 17 Vỏ ly hợp; 18.Vòng đệm chắn nhiệt; 19 Bu lông kẹp; 20
Vỏ ngoài ly hợp; 21 Bánh đà; 22 Đinh tán; 23.Trục
bị động; 24.Chốt cứng; 25 Lò so giảm chấn; 26
Chi tiết ma sát; 27 Cơ cấu tách
Đặc điểm kết cấu ly hợp ôtô KAMAZ – 5511
Kết cấu ly hợp ôtô KAMAZ – 5511
Trang 10Nguyên lý làm việc của ly hợp ôtô KAMAZ - 5511
II PHÂN TÍCH KẾT CẤU LY HỢP ÔTÔ KAMAZ – 5511 Thg4-22 10
1.Bánh đà; 2.Lò xo tách; 3 Đĩa ép trung gian; 4.Đĩa bị động; 5.Đĩa ép;; 7.lò xo ép; 8.vỏ ly hợp; 9.bạc mở; 10.trục ly hợp; 11.bàn đạp ly hợp; 12.lò
xo hồi vị bàn đạp ly hợp; 13.thanh kéo; 14.càng mở; 15.bi “T”; 16.đòn mở; 17.lò xo giảm chấn.
Nguyên lý làm việc của ly hợp ôtô KAMAZ - 5511
Cấu tạo chung ly hợp 2 đãi ma sát
Trang 11Nguyên lý làm việc của ly hợp ôtô KAMAZ - 5511
So sánh Ly hợp một đĩa ma sát Ly hợp hai đĩa ma sát
Cấu tạo – Đơn giản, rẻ tiền.– Kích thước vỏ ly hợp lớn (Nếu cùng
truyền trị số moment quay của động cơ)
– Phức tạp (nhiều đĩa ma sát).
– Kích thước vỏ ly hợp nhỏ hơn do đường kính ngoài đĩa ma sát nhỏ hơn.
Quá trình đóng mở – Đóng mở dứt khoát, êm – Thoát nhiệt tốt.
– Đóng mở không dứt khoát, kém êm hơn
do nhiều đĩa phải đóng cùng lúc nên có
độ trễ.
– Thoát nhiệt không tốt.
Ứng dụng – Xu hướng sử dụng cho nhiều loại ô tô hiện nay (xe du lịch, xe tải nhẹ) vì kết cấu
Trang 12Đặc điểm kết cấu của một số chi tiết điển hình của ly hợp
II PHÂN TÍCH KẾT CẤU LY HỢP ÔTÔ KAMAZ – 5511 Thg4-22 12
Bánh đà
• Vật liệu là gang xám
• Vành răng khỏi động vật liệu thép hợp kim
• Bắt với mặt bích truc khuỷu bằng bu lông
và chốt định vị.
Đặc điểm kết cấu của một số chi tiết điển hình trong ly hợp.
Bánh đà
Trang 13Đặc điểm kết cấu của một số chi tiết điển hình của ly hợp
Trang 14Đặc điểm kết cấu của một số chi tiết điển hình của ly hợp
II PHÂN TÍCH KẾT CẤU LY HỢP ÔTÔ KAMAZ – 5511 Thg4-22 14
Đĩa bị động/ đĩa ma sát
• Gồm 4 phần: xương đĩa, moay ơ đĩa, tấm ma sát, bộ giảm chấn xoắn
• Tấm ma sát chế tạo từ vật liệu bét đồng.
át-Đặc điểm kết cấu của một số chi tiết điển hình trong ly hợp.
Đĩa ma sát
Đĩa ma sát
Trang 15Đặc điểm kết cấu của một số chi tiết điển hình của ly hợp
Lò xo ép
• Chế tạo từ thép lò xo (thép hợp kim)
• Số lượng lò xo ép là 12 cái bố trí xung quanh
• Dẫn hướng lò xo nhờ các vấu trên đĩa ép và các bu lông
Lò xo ép
Lò xo ép
Trang 16Đặc điểm kết cấu của một số chi tiết điển hình của ly hợp
II PHÂN TÍCH KẾT CẤU LY HỢP ÔTÔ KAMAZ – 5511 Thg4-22 16
Đặc điểm kết cấu của một số chi tiết điển hình trong ly hợp.
Sơ đồ dẫn động điều khiển ly hợp thủy lực trợ lực khí nén
1.Bàn đạp; 2.Lò xo hồi vị; 3.Xy lanh chính; 4.Ống dẫn dầu; 5.Xy lanh lực khí nén; 6.Piston; 7.Cần đẩy; 8.Xy lanh công tác; 9.Piston xy lanh công tác; 10.Cần đẩy piston; 11Nạng mở; 12.Bạc mở; 13.Ống dẫn dầu; 14.Piston; 15.Cốc; 16.Màng ;
17.Van xả; 18.Van nạp; 19.Ống dẫn khí nén
Dẫn động điều khiển ly hợp thủy lực trợ lực khí nén
* Nguyên làm việc
Trang 17Các chi tiết đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép, độ tin cậy cao
1 Xác định hệ số dự trữ momen của ly hợp
2 Kiểm nghiệm ly hợp theo công trượt riêng và nhiệt
độ đốt nóng các chi tiết của ly hợp.
a Công trượt & công trượt riêng của ly hợp
b Xác định Tính nhiệt độ cho các chi tiết bị nung nóng
3 Tính toán kiểm tra bền các chi tiết.
a Xác định và kiểm tra ứng suất cắt và ứng suất dập của
đinh tán, then hoa moay ơ đĩa bị động
b Kiểm tra lò xo ép
4 Tính toán kiểm nghiệm dẫn động ly hợp
Hệ số dự trữ mômen được tính từ công thức ( 3.1 )
Kết luận : Quá trình tính toán, xác định các
thông số ly hợp ôtô KAMAZ -5511 và quá trình tính toán kiểm nghiệm, các chi tiết đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép độ tin cậy cao, nhận thấy
ly hợp ôtô Kamaz – 5511 hoàn toàn có khả năng làm việc tốt trong mọi điều kiện.
Trang 18- Kiểm tra sự hoạt động bình thường của bộ ly hợp
- Kiểm tra, điều chỉnh hành trình tự do và hành trình toàn bộ của bàn đạp ly hợp.
- Kiểm tra, vặn chặt các bulông bắt thân ly hợp với bánh đà.
- Kiểm tra tình trạng chắc chắn, độ an toàn và sự làm việc linh hoạt của cơ cấu dẫn động điều khiển ly hợp, thay mỡ bổ xung bôi trơn.
Kỹ thuật bảo
dưỡng
- HTTD bàn đạp ly hơp của xe ôtô KAMAZ - 5511 là: 30-40 ( mm)
- Kiểm tra: dùng thước chuyên dùng đo 3 lần, trị số trung bình 3 lần đo là hành trình tự do
của bàn đạp ly hợp đó, so sánh vơi tiêu chuẩn không đúng thì phải điều chỉnh lại.
Yêu cầu kỹ thuật
sau khi bảo
dưỡng
- Bộ ly hợp phải sạch sẽ ,các vị trí lắp ghép chắc chắn, điều khiển linh hoạt, nhẹ nhàng
- Hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp ly hợp đúng theo tiêu chuẩn quy định
- Ly hợp cắt dứt khoát ,nối động lực êm dịu, bảo đảm truyền hết mô men xoắn của động cơ
- Không phát sinh tiếng kêu, gõ trong quá trình làm việc.
Trang 19Hư hỏng chủ yếu của ly hợp và cách khắc phục
Trang 20IV HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG LY HỢP Thg4-22 20
Hư hỏng chủ yếu của ly hợp và cách khắc phục
3 Phương pháp kiểm tra
Kiểm tra độ đảo bánh đà
- Độ đảo lớn nhất 0,1 mm
- Nếu cần thiết thay bánh đà
Kiểm tra đĩa ma sát có mòn
không
- Dùng thước kẹp đo chiều sâu
đinh tán.
- Độ sâu nhỏ nhất 0,3mm
- Nếu cần thay đĩa ma sát
Kiểm tra độ đảo đĩa ma sát
- Dùng đồng hồ so kiểm tra đĩa
- Độ đảo lớn nhất 0,8mm
- Nếu cần thay đĩa ma sát
Kiểm tra độ đảo đĩa ma sát
- Dùng đồng hồ so kiểm tra đĩa
- Độ đảo lớn nhất 0,8mm
- Nếu cần thay đĩa ma sát
Trang 21Hư hỏng chủ yếu của ly hợp và cách khắc phục
+ Mở ly hợp phải dứt khoát và hoàn toàn cho nên phải đạp ly hợp dứt khoát, nhanh và đạp
hết cỡ
+ Khi đóng ly hợp phải êm (thả bàn đạp ly hợp phảI từ từ) để nối êm động cơ đang làm
viêc với hệ thống truyền lực
+ Ở trạng thái đóng, ly hợp phải đóng hoàn toàn Không được đạp chân lên bàn đạp ly hợp
trong quá trình xe chạy
+ Không được mở ly hợp trong khoảng thời gian dàI khi động cơ đang làm việc
+ Thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng Ly hợp
Trang 22EM XIN TRÂN THÀNH CẢM ƠN
THẦY CÔ !