MỤC LỤC: Lời giới thiệu. Bài 1. Nhập môn lôgíc học Bài 2. Khái niệm Bài 3. Phán đoán Bài 4. Quy luật lôgíc Bài 5. Suy luận Bài 6. Chứng minh Bài 7. Giả thuyết
Trang 1TS NGUYEN ANH TUAN
Hoi & Dap
Trang 2TS, NGUYEN ANH TUAN
Hỏi & Đáp LOGIC HỌC ĐẠI CƯƠNG
(Dành cho học niên, sinh niên các trường đại học, cao đẳng
học mn gïc học à logic học hại cương)
.ifhnffuiotfirirErtbiaad
"NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
Hà Nội -2011
Trang 3MỤC LỤC
Lời giới thiệu
Bai: NHAP MON LOGIC HOC
Bài 2 KHÁI NIỆM i se
Trang 4[ 2E PP tên be npn cw eh nợ hết và
L ,hảnh thức của tr duy nhằm nhận thức đúng đắn thế giới khách quan Nhiệm vụ cơ bản của Legic học là lâm sắng tổ hing did kiến đạttới thức chân thực, phân tích kết cấu của
«qué winh tu duy, vạch ra thao tác lögic của Rr duy và phương pháp luận nhận thức chuẩn xác, góp phẩn giúp con người đấy mạnh ự iết bộ của việc phân tch các suy luên có hềo lực và suy luận nguy lí
sim: Logic học sẽ giúp cho con nguời nắm vỡng những hình thức, quy tắc và quy luật chỉ phối sự phủtiển của tư duy,
Tả một ngành khoa học hình thức, Logic học nghiên cứu và phân lại cấu Irúc của các khẳng định và các lý l thông gua Việc nghiền cứu các hệ thống hình thức của việc suy luận va qua
sự nghiên cứu lý lẽ trong ngôn ngữ hự nhiền, Do dé Logie hoc được ứng dụng rộng rãi ong nhiều ngành và lĩnh vực cũng
"hờ được sử dựng thưởng xuyên trong thực ỗn cuộc ống
"Để giúp học viên cao học, sỉnh viên các trường đại học cao đẳng rong toàn quốc cổ thêm tà liệu tham khảo, nghiên cứu và
"học tập, Công ly Cổ phấn Thông tin sử Truyền thông Việt Nam (Vinacin) phd hop với Nhà xuất bản Dại học Quốc gia Hà Nội
Trang 5Tổ chức xuất bản cuốn sich "H6i 4 đáp Logic hge dal cương" do
TS Nguyễn Anh Tuấn biên soạn
"Nội dung cuốn sách được tỉnh bày dưới dạng Hỏi và Đáp, trả lời toàn bộ các kiến thức được để cập trong các giáo trình Logic hoc (Logic hoc đại cương) theo khung chương trình chuẩn do Bộ Giáo dục oà Đảo tạo ban hành, có tham khảo giáo trình của một số trường đại học khác như: Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, Đại học Sư phạm, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia, Học viện Hành chính Ngoài phấn lý thuyết, tác giả còn đơa ra nhiều câu hỏi tình huống, một số bài tập co” bản và phần trả lời cũng như một số bài tập nâng cao để bạn đọc nghiên cứu, tham khảo
Hy vong cuốn sách sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích đổi với học viên, sinh viên các hệ đào tạo trong quá trình học
"nghiên cứu và giúp ích cho việc ôn tập, luyện th
Mặc du tác tfyätxfnrbếflBtfonÉTa—upg quá trình biên soạn nhưng chắc chân không trảnh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự quan tâm và đồng gốp ý kiến của bạn
đọc để lấn xuất bản sau nội đụng cuốn sách được hoàn thiện hơn
tân trọng giới thiệu cùng bạn đọc!
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VÀ VINACIN-BOOKS
Trang 6Bail
NHAP MON LOGIC HOC
Caw: Trinh bay các nghĩa khác nhau của thuật ngữ lôgíc?
Lôgíc học quan tâm đến nghĩa nào của thuật ngữ đó?
“Thuật ngỡ "1ðgic” có gốc từ một từ Hy Lạp cổ là “lậgôc” có
là tử, lời nói, câu, quy tắc viết; dùng để chỉ tư tưởng, ý
"nghĩ, sự suy tư Việc nghiên cứu chúng tạo tiến để cho sự ra đời
VỀ sau này của lớc học
"Ngoài ra, điÑtgƒÑu/00i1GEDUEWNNĐát ngữ trên để chỉ
"những mối liên hệ bản chất, tất yếu và khch quan giữa:
1) Các đổi tượng hoặc giữa các bộ phận rong cùng một đối tượng, và nói chung để chỉ trình tự sắp xếp, thứ tự diễn ra của chúng: ở nghĩa này nổ được gọi là lí khác quan
2) Các ý ngh, các tư tưởng diễn ra rong đấu óc con người vốn phản ánh các đối tượng của hiện thục khách quan; ở nghĩa này nó được go li lige ci guan Lôgíc học quan tâm đến nghĩa suối cùng này của thuật ngữ lôg
ÂCầu2: - Tư duy và tư duy đóng đắn là gì? Thế nào là lôgíc của
tư duy, thế nào lôgic của tư duy hình thúc?
“Tí duy là sc phần ánh giấn tiếp vi kiải quất hiện thực khách
Trang 7quan vin đấu óc con người, được thực hiện do khả năng suy lý, kế! luận lõgi, chứơng minh của con người Irong quá trình hoạt động thực tiến di biến thể giới xung quanh,
Thứ nà, định nghĩa trên cho bế, tử lưởng sinh ra trong đấu óc con người không phải một cách uỷ ý và tổn ại không phải ự nó, mà phải có thế giới biện thực làm cơ sở ấL yếu, phụ thuộc vào thế giới ấy, được xá định bởi hiện thực ấy
Thứ ai, định nghĩa nêu trên đã vạch ra tính chất phụ thuộc đặc thù của tơ duy vào hiện thực Tự duy là phần ánh của ú thực, tứ là sự ti ạo cái ật chất trong cái hự tưởng, C Mắc chỉ 6: “cỗ ý niêm chẳng qua chỉ là ái vật chất được đem chuyển vào đấu óc con người và được cải biển đi rong đó”, Và nếu fue bin thân hiện thực mang tính hệ thống, tì tr duy là hệ thống phản ánh toàn diện, trong đồ những yếu tố của nó cũng tiên hệ và ương titijpgjgpfigihu6
Thứ lọ, định nghĩa đã chi ra phương thức phân ánh - không phải là trực tiếp nhờ các giác quan, mà gián tiếp trên cơ sở những tr thức đã có, Dó không phải là sự phản ánh đối tượng Tiếng vẽ, mà là sự phản ánh khái quit, bao hầm tập hợp các thuộc tính bản chất của đối tượng,
“Tư duy đồng thời có tính tích cực, Nó là phương tin định
"hướng con người rong thể giới xung quanh là điều kiện và kết
TC MT Anghen Tel, L21 Nhà CN gu ga Hà nội 199,35 10
Trang 8quả của tổn tại người Xuất hiện trên cơ sở hoạt động sản suất Vật chất của con người, tư duy tác động trở lại hoạt động đó Trong quá trình này bơ duy từ cái tư tưởng lại biến hành cái vật chất (đối tượng hod), hos thân vào những vật phẩm lao động
"gây càng phức tạp và đa dạng Tư duy đường như sáng to rã thiên nhiên thứ hai
Nhumg tự duy không chỉ là khả năng phản ánh nhất thành bất biển, cũng không phải là “ ấm gương phản chiếu giản đơn
về thể giới” Nó tự thân biển đối và phát triển không ngừng, Từ trạng thải bạn đấu chưa phát triển, mang tính vật thể biểu tượng, nó cing ngày càng trở nên là sự phần ánh gián tiếp và khái quất (Căng trừu tượng) “Thể giới lư trổng” ngày cùng chí chắn, phong phủ và giều có thêm lên Tư đuy càng thâm
“nhập sâu hơn vào những bí mật của vật chất
tinted liên hệ và trình
tự mang tính quy luật của sự tổn tạ về vận động của tư đuy trong quá trình phan ánh về hiện thực khách quan Trong sự: phan ảnh vẽ một đối tượng tư duy có thể ghỉ chụp nó ởi trang thái cổ lập, tích rời với các đối tượng khác, xem xét nó
ở một mặt, một quan hệ xác định, ở "dạng thuần tuý” và xét đối tượng ở trạng thái tĩnh tại, đứng yên tương đôi, ghỉ lại đổi tượng ở một trạng thái, một giai đoạn phát triển nhất định Tư duy như vậy được gọi là tr đuy hinh thức hay cồn
Bi là tư duy đúng đắn (chính xác) Tư duy này cũng có logic của nó, đó chính là trình tự mang tính tất yếu của sự pI ánh đối tượng ở trạng thái cô lập, tĩnh tại, đứng yên, gác lại
"mọi mối liên hệ của đối tượng cũng như sự vận động và phát triển của nó,
Trang 9Cin:
Trình bày đối tượng, phương pháp nghiên cứu của
16g học hình thức!
a) Đôi tượng nghiên cứ
Nếu xét tư duy như một khách thế, thì có thể phân chia thành những mặt, những khía cạnh khác nhau, mà một trong số chúng sẽ trở thành đổi tượng nghiên cứu của một ngành khoa
"học nhất định như triết học, ngôn ngữ học, tâm lý học sinh lý
"học hoạt động thân kinh cấp cao, điều khiến học
Logic hoe cing là khoa học về tư đuy, nó quan tâm đến các bộ phận cấu trúc của tr duy và chức năng của chúng trong quá trình nhân thức lý tính Lôgic học hình thức là kios Inge vf ch him thie wh che quy luật của Hư duy đúng đắn dẫn đến chân lý
8) Phương pHf\gitarrroenfiiternf0nm"
Lögíc học hình thức sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chủ yếu là: mô hình hoá và hình thức hoá:
"Mô hình loi là phương pháp trong đó người ta sử dụng các
mô hình, biểu đổ, mà chủ yếu là hình tròn để biếu thị quan hệ
giữa các hình thức lôgíc hoặc giữa các bộ phận của cùng một ình thie igi
"Hình thức oá là phương pháp trong đó người ta sử dụng các ký hiệu, dấu hiệu mà chủ yến là các kỹ tự len để thay mặt,
làm đại diện cho những nội dung phản ánh xác định của tư
ddoy Sở đĩ dùng được hai phương pháp dé Ia do logic hoe hin hức nghiên cứu tư duy, phần nhiều tách rời đối tượng tạm gác Tại nội đụng phân ánh của nó
R
Trang 10(i4: - Thế nào là nội dung, hình thức của tư duy? Phân biệt
tính chân thực và tính đúng din của tư duy?
Phẩn hiện thực khách quan được phần ánh vào đầu óc con người chính là nội đng của tư duy,
Hình trúc của tự duy hay hình thức lôgíc là kết cấu cúa tư tướng, à phương thức iên hệ, sắp xếp, tổ chức các ý ng, các
‘ne tưởng theo trình tự xác định Những hình thức tư duy chúng, rộng nhất là khái niệm, phân đoán, suy luận và chững minh
“Cũng như nội đụng, các hình thức này không phải do chính tư
dang vớt hiệu hực tì đó duy sim
Thự vậy, íhcân Hực của he duy là tuộc nh cănbữn của
nó thế hện tong quan hv hin thực đ là tưộc nh HH Fab thy ne no tong hich vi nd El dung, iểu tị
kh năng của duy đới hân ý, Còn ơi lâm gi đố là thuộc các thợ xuyên ạc mến dạng vội ung Tinh chin thự bị quy định bởi ậc r đu là phân Ảnh của hiện thực
Tinh giả đối - sự tổn tại của tư duy là tương đối độc lập, và do
'Vậy nó có thể xa rời và thậm chí mâu thuẫn với hiện thực
1
Trang 11Tĩnh đáng đắn ca tư du là thuộc tính căn bản khác và cũng, cđược thể hiện trong quan hệ với hiện thực Đó là í năng đưy
Hi tạo trong cấu trúc ca tưởng, cấu trúc káếh quan của hiện thực, phù hợp với quan hệ thực giữa các đối tượng, Tính không ding đắn của tư duy là khả năng nổ xuyên lạc những liên hệ cấu trúc của các đối tượng, Vậy, tính đúng đắn của tư tưởng phụ thuộc trước hết vào việc những hình hức của tư duy có diễn tả đúng cấu tạo của hiện thực không? Mặt khác, để có một
tr duy chân thực thì nội dung phản ảnh của nó phải phù hợp với hiện thực
Như vậy, một tư duy chân thực ngoài việc thể hiện tính hình thức của tơ tưởng thì còn bao hàm cả việc phẫn ảnh chân thực về hiện thực khách quan Một r duy đúng đần chưa hẳn
đã chân thực (mới chỉ phù hợp với hình thức phân ánh), nhưng một tự đuy chân thực đương nhiên phải là tư duy đúng đần,
"truyền thống, lôgíc toán và ôgïc biện chứng,
2 Trinh bay về vai rò, các chức năng của lôgc học Nêu rõ ý
"nghĩa của lôgíc học và của việc học lập lồgïc học
1
Trang 12Bài2
KHÁI NIỆM
Câu1:- Trình bày nguồn gốc và bản chất của khái niệm Phát
biểu định nghĩa và phân tích các đặc điểm cơ bản của
khái niệm Phân biệt khái niệm và ý niện? Phân biệt
và nêu quan hệ giữa khái niệm và từ
Sự xuất hiện của các khái niệm mang tính quy luật khách {quan cba sự ình thành và pháttiển tr đuy con người Sự xuất iện ấy đòi hỏi phải có tính tất yếu và khả năng như là những tiên để và điển
“Tính tất yếu của khái niệm gắn liền với hoạt động sản xuất Vật chất của con người
há năng khách quan của sự xuất hiện và tổn tại các kh niệm trong tr duy là sự hiện tổn trong thế giới những đối tượng,
xác định về chất
Tất cả các đổi tượng đếu cấu thành từ các bộ phận liên hệ
Vi nhau theo các cách khác nhau, và có những ưuộctính Khác
"nhau Các thuộc tính lại có nhiều loại: đơn nhất, chúng, bản chất, không bản chất, khác biệt, không khác biệt
Bản thân các loại thuộc tính nêu trên tổn tại khách quan, Xhông phạ thuộc vào ý (hức con người Nhơng chúng đã được
"hận thức, trở thành các dấu hiệu của đối tượng Như vậy, dấu
1
Trang 13"iệu chính là ý nghĩ của cơn người về thuộc ính Các đấu hiệu
"ày cũng được chia thank cic loai tương ứng với sự phân chia các thuộc tính như ở trên
Sử dụng thuật ngữ “dấu hiệu” và phù hợp với định nghĩa chung về tự đuy, tủ khi siện là hình thức ía be duy phẩm ánh
ai Hip wa Ahi quất đổi tượng ông que những đấu hiệu dung, bin ch, ác biệt
`Vế thực chất khái niệm là những tì thức, hiểu biết tương đối toàn diện, có hệ thống và đúng đắn về bản chất của đổi tượng Người nắm được khối niệm có nghĩa à phải bit biến tri thức thành kim chỉ nam cho hoạt động thực tiên của người đó đổi với đổi tượng mà khải niệm phản ánh
* Phân biệt khái nim tả ý niệm
“Sy hành thành khái niệm diễn ra khi tư duy chuyển từ cấp độ cảm tính lên ý ính Trình độ cao nhất của cm tính là Hấu tượng
tưởng nh, mà khôn cn sự tá động rực tếp ca đổ tượng
ào các giác quan), nhưng vẫn chỉlàsự phản ánh VỀ mặt ngoài của đối tượng, Trình độ đầu Bên của ý tính là khái niệm, Như vậy, chuyển từ cảm tính lên lý tính là chuyển từ biếu hượng lên khái iệm, nhưng đã là chuyển thì giữa chúng phải có khâu trung gian rang đặc điểm của cả 2 thứ, Đó chín là ý niệm
“Giống với biểu tượng về mặt nội dung, ý niệm mới chỉ là trí thức vô cùng đơn giản, nghèo nàn về bể ngoài đổi tượng, đồng thời đầy cũng là điểm làm nó khác với khái niệm, nhưng
nó giống với khái niệm ở chỗ đã được ngôn từ hóa
“hân biệt tà nêu quan hệ giữa ái niệm tử tế
“Từ giống với khái niệm là đã được ngôn từ hoá (được diễn đạt bằng tì), và đây cũng là chỗ khác của nó với biểu tượng,
6
Trang 14“Từ (cụm từ) là một đơn vị ngôn ngữ và thường có nghĩa,
“còn khái niệm là một đơn vị của tư duy và nhất thiết phải có nội dụng phán ánh xác định Nội dung này th
bằng nghĩa của từ ,RƯỜNG ĐẠIHỌGTRÀVINM|
Cá» ThếmohsgnkHONGUWG
biệt nội đụng phong phá của một khái niệm với tập
hợp đấu hiệu của nội hàm khái niệm đó?
thiện ra ngoài hgiNtđpvjgBrltfirtifDafniiph chất và những
“mối quan hệ khác nhau, đó chính là nội dung phong phú của khái niệm về nó Nhưng nội hàm lại không phải là tất cả sự đa dang về các đặc điểm đó, mà chỉ là những đặc điểm bản chat
"khác biệt không thế có ở các đổi tượng khác,
Cau 3; Trinh bay quy luật quan hệ nội hàm và ngoại diên của
hái im trong logic hoc bình thức, Phân tích mối liên
"hệ giữa thao ác thu hẹp và mở rộng khái niệm với quy uật trên?
“Căn cứ vào cách hiếu nêu trên về nội hàm và ngoại điên 'ela khái niệm, lôgic học hình thức phát biểu quy luật quan hệ
ư
Trang 15nghịch biến giữa chúng với nhau, theo đó nội hàm khái niệm cảng phong phú thì ngoại diên của nó càng thu hẹp và ngược lại Điểu này cho thấy càng nêu ra nhiều đặc điểm (yêu cẩu) cảng có Ít hơn các đối tượng đáp ũng được hế chúng,
“Quy luật này là cơ sở lôgíc cho các thao tác thư hạp và mở tổng khái niệm Trong thu hợp khái niệm xuất phát từ khái niệm loại cỏ ngoại điên rộng (nội hầm nghèo nàn) người ta đi dần tới những khái niệm chủng có ngoại điên hẹp hơn (nội hàm phong phú hơn) bằng cách thêm dẩn vào nội hàm khúi niệm }oại những dấu hiệu bản chất, khác biệt mà trước đó nó chưa có
“Côn khí mở rộng khái niệm thì người ta lại bở bớt đi từ nội hàm hii nfm ching những dấu hiệu bản chat, khác biệt việc bỏ bớt đ này làm cho cing ngày càng có nhiều hơn các đối tượng thoả mẫn được các dấu hiệu ít hơn đó, và như vậy ngoại điên
“của khối niệm cùng mở rộng
tiữpitrtnunetfliisrgi
Ấñu4:- Thế nào là định nghĩa khái niệm? Nêu các quy ắc về
định nghĩa khái niệm?
Định nghĩa khái niệm là tao Hệ lức nhằm ớt r những
“ấu iu nộihồm cơ bản nhất của ái niệm
“Cần phải định nghĩa khái niệm ở một trong bạ trường hợp sau: Thứ ni, tống kết luận điểm chủ yếu sau quá trình nhận
thức bản chật đổi tượng; thứ hai, khi sử dụng những khái niệm
mà người khác còn chưa biết nội hàm; thứ ø, khi sử đụng các tế
đã biết nhưng lại được đùng ở nghĩa mới
Cức quy ắc định nghĩ
3) Định nghĩa phải cân đốt: Ngoại diễn của khái niệm đăng
m
18
Trang 16.để định nghĩa (Dín) phải trùng với ngoại diên của khái niệm được định nghĩa(Dí4): Dín = Dí
Định nghĩa cân đối thể hiện mối quan hệ đồng nhất giữa khái niệm được định nghĩa với khái niệm dùng để định nghĩa
`Vì phạm quy tắc trên sẽ dẫn đến các lỗi sau:
+ Định nghữa quá rộng: khi Din>DÍQ, tức là ngoại diễn của Dia bj bao ham trong ngoại điên cia Din
+ Định nghĩa quá hẹp: khi Dín<Dfd, lúc này khái niệm dùng
để định nghĩa là khái niệm bị bao hàm
+ Dink nga ừu quá rồng, oầa quá hẹp: mang li khái niệm Vừa không bao quát được ht các đối tượng thoả mãn
của nó vừa bao gốm cả những đối tượng không thoả mãn nội hàm đó
b) Không được định nghĩa vàng quanh: Đây là kiểu định nghĩa, trong đólTấsfbornt:eJsifisfagiD lại được xác định tội hàm (hông qua khái niệm cần định nghĩa, hoặc nội hàm của hái niệm cẩn định nghĩa lại được giải thích thông qua những khái niệm khác mà nội hàm còn chưa rõ rùng
©) Tránh đồng mệnh để phủ định trong định nghĩa: Nếu đùng mệnh để phủ định để định nghĩa (A không làB)thì rong nhiều trường hợp không làm rõ được nội hàm của khái niệm được định nghĩa, mà mới chỉ dừng lại ở mức độ nhấn mạnh nó không
“©Önhững dấu hiệu này hay khác
đ) Định nghĩa phải tường minh, rõ răng, chính xác: Quy tắc
‘Aly yêu cầu những thuật ngữ được sử dụng trong định nghĩa hải ngắn gọn, rõ nghĩa, tránh dùng những từ ngỡ mập mờ, đa ghia, hoc là những từ ví vơn sơ sinh dễ gây hiểu lấm về đổi tượng được định nại
Trang 17
Cius: Trinh bày về các kiểu định nghĩa thường dùng?
* Định nghĩa qua loi gần nhái tà ác biệt chúng: là kiểu định
"nghĩa trong đó phải chủ ra khái niệm loại gấn nhất chứa khái niệm cần định nghĩa, rối sau đó vạch ra những đấu hiệu khác biệt của khái niệm cần định nghĩa so với khái niệm đó,
Nhưng có những khái niệm cẩn định nghĩa đã là rộng nhất khiến không thể im được khái niệm loại của nó; hoặc không tìm được thuộc tính khác biệt đặc thù của đổi tượng mà khái niệm cẩn định nghĩa phản ánh Trong các trường hợp đó cấn có những kiểu định nghĩa khác phù hợp hơn
* Định ngÌữ theo quan hệ: là kiểu định nghĩa trong đỏ người
ta chỉ ra một khát niệm đối ập với khái niệm cẩn định nghĩa và nếu rõ mối quan hệ giữa các đổi lượng mà bai khi niệm đó phân ánh (định
"Ngoài 3 kiểu định nghĩa cơ bản trên, cồn có các kiểu định ghi su
+ AM tả là cách lệtkêcác đấu iệu khác biệt bên ngoài của đổi tượng nhằm phân biệt nó với các đổi tượng khác
”
Trang 18+ So sánh là đấu hiệu của khái niệm được nêu ra bằng cách
so sánh với các dấu hiệu tương tự ở khái niệm khác đã bit
Cau 6: Thế nào là phân chỉa khái niệm? Trình bày các quy tắc
phan chia khái niệm?
Phin chia khá niệm là thao tác nhằm vào ngoại điễn của khái niệm loại để vạch ra các khái niệm chủng rong khái niệm oại theo một căn cứ xác định Thực chất là nhờ phép phân chịa khái niệm người ta thấy rõ hơn các hình thức biếu hiện khác nhau của đối tượng mà khái niệm bị phân chỉa phản ánh
S8 đi có thể phân chịa khái niệm được là vị mộ tính xác định về chất của đổi tượng có thể được thế hiện ở những hình thức khác nhau, phụ thuộc vào quan hệ của đổi tượng với các đối tượng khác, vào mức độ biến đối và phát triển của nó Sự
"hiện hữu của đ1fyfD90900/00Ef)BTiB0TDở khách quan của phân chỉa Nếu định nghĩa trả lời câu hỏf “đổi tượng là g?”, tì phân chỉa trả lời: “đối tượng ấy có những hình thức tổ tại hay Siểu hiện nào?”
“Các quy ắc phân chứa khái ni
3) Phân địa phá cân đố: Ngoại điên của khái niệm bị phân chịa phải bằng tống ngoại diễn của các khái niệm sau phân ch
As An Ái + + Ax Vi pham quy tắc này sẽ dẫn đến một rong,
“các ỗi sau:
= Chia iu ảnh phẩy: khi không chỉ ra đủ các khái niệm,
“hùng trong khái niệm bị phân chịa thi A> Art Ar‘.ct An
Chia thie think phi: Ki che ki nig chủng thành phần thu dupe tira ra so v6i ngoại diên của khái niệm bị phân chia AAC Ait Ant An
Trang 19~ Phân chn vừa thữu tần Hi,
2) Phin chia phd cũng mộ cơ sé: Phải giữ nguyên căn cứ phân chữa trong suốt quá tình phân chí
Điều này có nghĩa là không phải có một cơ sở phân chia
duy nhất cho một khái niệm, mà tuỳ vào đối tượng và mục đích
“của phân chia ta c6 thế lựa chọn các căn cứ phân chỉa khác,
"Những khi đã bắt đấu cha thì chỉ được phép chọn một căn cứ:
và phải chía xong ở căn cứ ấy mới được chuyến sang căn cứ Khác Khí căn et phn chia bị đổi giữa chừng thì vi phạm quy
tắc này
©) Các HÁI niện Hmt được sau phân chu phải ngong hàng
"Ngoại diễn của chúng phải tách rồi nhau Ngược lại tỉ sẽ là vi phạm quy tắc này
4) Phân dứa phải lin tực KhÍ phân chịa thì phải từ khái iệm loại vạch rñữpfÐvtryEofingTùtnnhất Nếu quy tắc này bị vì phạm tì sẽ mắc ỗi phân chia why 09
iu7: - Phân biệt phân chia khái niệm, phân loại khái niệm,
phân chỉa đối trợng, phân loại đối tượng và phân loại Xhoa học với nhau như thể nào?
"Nhớ vừa nêu ở tiên phân chia khái niệm là tạo tác nhằm, vạch ra các hình thức thể hiện khác nhau của đổi tượng,
Phân loại khái niệm là việc người la căn cứ vào cấu tạo của khái niêm để xếp khái niệm cho trước vào nhóm nào (chẳng hạn, căn cứ vào nội hàm thì một khái niệm là cụ thể hay trừ tượng, là khẳng định hay phủ định, là tương quan hay không;
2
Trang 20ccăn cứ vào ngoại in thì khái niệm đó là khái niệm tập hợp hay" không tập hợp, là khái niệm áo hay thực và nếu là thực thì đồ là khái niệm chung hay đơn nhật)
"Phân loại đối tượng là đựa vào đặc điểm chọn trước để xếp các đối tượng của cùng một loài đã cho thành các nhóm thoả mẫn, đặc điểm đó
Cuối cùng, phân loại theo khoa học là một trong các kiểu phân chỉa khái niệm, theo đó từ khái niệm loại người ta chia thành các khái niệm chúng rồi tiếp tục phân chia các khái niệm chủng này cho đến giới hạn là khái niệm đơn nhất
Cius: Cho céeciu sau:
3) Trái đất là hành tỉnh
Ð) Việt NafpliniấobditiireTlBhinh tế;
) Hiến pháp đảm bảo quyền bình đẳng nam - nữ
Hãy chơ bit trong mỗi câu có mấy khát niệm, chúng phản ánh đối tượng nào? Và hãy cho biết những khái niệm đỏ thuộc loi nào?
Tra i
“Câu a chỉ có 2 khái niệm, còn hai câu sau đều có nhiều hơn hai khái niệm, do vi ngữ của chúng đếu là những cươ từ, nhưng các ý tr lời tiếp theo cing sẽ mặc nhiên coi trong các câu đó
“cũng chỉ có hai khái niệm
3) Câu này có 2 khát niệm: “Trái đất”, “hành tỉnh” đếu phản ánh vật:
~ Khải niệm “Trái
Xết theo tiêu chí nội hàm là khát
a
Trang 21"niệm cụ thế, khái niệm khẳng định, và là khái niêm không tương quan; xét (heo tiêu chí ngoại điên, là khái niệm không tập hợp, đồng thời là khái niệm thực, và là khái niệm đơn nh
~ Khái niệm “Hành tỉnh”: Xét theo tiêu chí nội hàm là khái niệm cụ thể, khái niệm khẳng định, và là khái niệm không ương quan; Xét theo tiéu chí ngoại điên là khái niệm tập hợp, khái niệm thực, đổng thời là khái niệm chung,
Ð) Câu này có nhiều hơn 2 khái niệm: “Việt Nam” phản đánh vật “Cải cách kinh tế” phản ánh hành động, một quá nh:
- Khái niêm “Việt Nam”: Xét theo tiêu chí nội hàm là khái niệm cự thế, khá niệm khẳng định và là khái niệm không tương quan; Xét theo tiêu chí ngoại diên là khái niệm không tập hợp, đổng thời là khái niệm thực, và là khái niệm đơn nhất
Khái niệm fiấtpdfniriro@tfiStetfsTkeiiiEu chí nội hàm là khái niệm trừu tượng, khái niệm khẳng định và là khái niệm không tương quan; Xét theo tiêu chí ngoại diên là khái niệm tập
"hợp, khái niệm thực, đồng thời là khát niệm chung
°©) Câu này có 2 khái niệm: “Hiến pháp” phân ánh vật và
“Quyển bình đẳng nam nữ” phân ảnh quan hệ:
~ Khái niệm Hiến pháp”: Xét the tiêu chí nội hàm, đó là hái niệm cụ thể, khái niệm khẳng định, và là khái niệm không tương quan; Xét theo tiêu chí ngoại diện là khái niệm tập hợp, Xhấi niệm thực, đồng thời là khái niệm chung
- Khái niệm “Quyến bình đẳng nam ~ nữ”; Xét theo tiêu chí nội hàm là khái niệm trừu tượng, khái niệm khẳng định,
Và là khái niệm không tương quan; Xét theo tiêu chỉ ngoại
”
Trang 22cdiên là khái niệm tập hợp, khái niệm thực, đồng thời là khái niệm chung
Câu Người ViệệNamcó câu đố:
“Mình tròn đội mũ lông công,
“Chi ấy đầu nổi dõi tổ ông
'Vlấy nước bán trong thiên hạ”
Lời giải của câu đỡ đó là “cây mía” Tư duy của người giải
đố đó phải vận động như thế nào và phù hợp với kiến thức ]ögic nào về khái niệmƒ
Tr lời
Đây là một ví dụ để chứng mình rằng, quá tình hình thành
~ “Minh tròn”: dấu hiệu “cây có thân trờn”
~ “Đội mũ lông công”: Dấu hiệu “lá dài và mảnh”,
~ “Chặt lấy đấu nối dõi tổ ông”: dấu hiệu “trồng bằng ngọn”
"Hiểu (giải) được ba dấu hiệu này, người ta vẫn chưa thể xác định được đó là cây gì, vì có rất nhiều cây có đủ ba đấu hiệu đó Dấu hiệu thứ tư “Vắt lấy nước bán trong thiên hạ” chứng tô “thân cây có chứa nước có thể uống được” đủ để tích đáp án ra khỏi những cây khác cũng có ba dấu hiệu trên Lời giải câu đổ đó là cây mía Khi nội hàm được hình thành hoàn chỉnh cũng là lúc khái niệm được định hình trong tư duy
Trang 23
(Cau 10; Hãy sắp xếp các khái niệm sau theo thứ tự ngoại điên
thu hẹp đần: xe đạp, ôtô, phương tiện giao thông xe
gắn máy, ðtô “Ford”, tàu thuỷ, xe có động cơ, xe máy
niệm nằm trong quan hệ bị bao him: “Sinh viên trường cao ding", Khái niệm nằm trong quan hệ giao nhau: “Người đi làm
thêm, Khi niệm ngang hàng: “Giảng viền”
~ Khải niệm “Thanh niên”; Khái niêm nằm trong quan hệ đồng nhất “Những người trong độ tuổi từ 18 đến 36”, Khái niệm nằm trong quan hệ bao hàm: “Người đân”, Khái niệm năm trong quan hệ bị bao hàm: “Nữ thanh niên”, Khải niệm
6
Trang 24nằm trong quan hệ giao nhau: “Công nhân”, Khái niệm nằm trong quan hệ ngang hàng “Trung niên”, ^Cao niên”
Câu12: Hãy tìm các khái niệm giao nhau với mỗi khái niệm
sau đây: “Dòng sông”, “Ôtô vận tải”, “Sinh vật, “Động vat", “Danh lam thắng cảnh", “Máy bay Boeing”
Tekst
~“Đông sông” và “Môi trường bi Shi”
"Ôi vận tải và “Xe bốn bánh”
Sinh vậf và “Hàng hóa cấm xuất khẩu”
~“Đông vật và “Binh vật sống dưới nước”
Danh lam thắng cảnh” và “đi tích lịch sử”
sy bay Boeing” va “may bay ins”
Trang 25‘Caw 15: Xacdinh quan hệ giữa những cặp khái niệm sau đây:
3) “Thủ đô và “Thành phổ”
9) “Hàng xuất khẩu” và “Hàng công nghiệp”
$)“Công đoàn viên” và “Viên chúc”
4) "TS chite cng đoàn” và “Hi thống chính trị”
$) “Gia định” và “Dòng he”
Trả lài
3) “Thủ đô” và “Thành phổ”: quan hệ bao hàm
b) “Hàng xuất khẩu” và “Hàng công nghiệp”: quan hệ giao nhau
©) “Công đoàn viên” và “Viên chức”: quan hệ giao nhau .đ)“Tổ chúc công đoàn” và “Hệ thống chính tri”: ngang hing )“Gia đình” và “Dòng họ”: quan hệ ngang hing
tiữpBftrtrtmiaffterdTiermmn
(Cau 16: Mô hình hoá quan hệ giữa các khái niệm sau:
3) “Nhà khoa học, Giáo sư, Nhà sử học“*; “Số chía hết cho 3,56 chia het cho 6, $6 chia htt cho 8”
by “Nha khoa học, Giáng vien, Gido su”; "$6 chia hét cho
3, $6 chia hết cho 2, Số chia hết cho 18"; “Thuốc lá, Chất gây,
"nghiện, Chất có hại sức khoế”,
©) “Nhà ngôn ngữ học, Giảng viên, Giáo sư”; “Số chia hết cho 3, Số chia hết cho 2, Số chia hết cho 9”, “Giáo sự, Nhà khoa học, Nhà quản lý”
cả) “Người lao động, Nông dân, Trí thức'*; “Sinh:
Trang 26©) “Nha van, Nha tho, Nha bo"
8) “Nhà khoa học, Tiến sĩ, Người tốt nghiệp đại hoc”™ R) “Giáo sự, Cừ nhân, Thanh niên Việt Nam *; “Tam giác cân, Tam giác đểu, Tam giác vuông”
1) “Giáo sư, Nhà khoa học, Nông dân”; “Số chẵn, Số chịa hết cho4 Số lê"
X) “Nhà triết học, Nhà tâm lý học, Công nhân”*; “Tam gi cân, Tam giác vuông, Tứ giác"
1) “Sử học, Nhà sử học, Lịch sửS,
1) “Dang, Dang Cộng sản Việt Nam, Đăng viên”*
¬) “TP Hà Nội, Q Thanh Xuân, P Thanh Xuan Trung” 0) Người Việt Nam, Người Nga, Nhà khoa học, Nhà khoa học nữ Việt Nam, Nhà khoa học nữ Nga, Gido su Việt Nam, Nữ giáo sự Việt Na
p) Tứ giác NHDIPIGBÑRUBTMBNNhang, Hình bình
hành, Hình vuông, Hình chữ nhật Tứ giác có bổn góc bằng
nhau, Tử giác có bốn cạnh bằng nhau
4)“Học ảnh” và“Sinh viên”
1) “Nhà giơ”, “Giáo viên" và “Giăng viên”
+) “cần họ, “Hình học", “Đại sổ” và “Lương giác”
1) “Thanh niên”, “Sinh viên” và “Vận động viên”
u) “Số tự nhiên”, “Số chẵn”, “Số lẻ”
Y) “Quản lý, “Quản lý giáo dc, “Quản lý sã hội" và
“Quản ý lương giáo dục"
x) “Khái niệm”, “Khái niệm khẳng định”, “Khái niệm phủ
-inh” và “Khái niệm đơn nhất"
Trang 279) A: Nhà ngôn ngữ học
(Mô hình này tương tự đối với nhóm khái niệm “Số chịa
"hết cho 3, số chia hết chơ 2, số chỉa hết cho 9”, “Giáo sư, nhà
Trang 28C: Thanh niên Việt Nam,
4M6 hình này tương tự với nhóm khái niệm “Tam giác cân, tam giác đếu, tam giác vuông”)
ÔA: Giáo sư,
Trang 29Giáo sư VIHiIgtmruetfliTereffuemn
'G:NG giáo sư Việt Nam
Trang 304) “Hoe sinh ” và “Sinh viên" Hai khái niệm này nằm
trong quan hệ tách rời hoàn toàn:
Trang 31
9) “Quản lý”, “Quản lý giáo dụ, “Quản lý xã hei",
“Quản lý chất lượng giáo dục”
A:Quảntý
5: Quân lý giáo đọc
€ Quản lý xã hội
'D: Quản lý chất lượng giáo đục
v) “Khái niệm”, “Khái niệm khẳng định”, “Khái niệm phủ
dink”, “Khái niệm đơn nhất”
Căn:
3) Hãy mỡ rộng và thu hẹp một bậc các khái niệm sau:
“quấn áo, Trường ĐH KHXXH & NV Hà Nội
b) Thực hiện thao tác lögíc thu hẹp 2 bậc các khái niệm sau:
“học sinh’, “sinh viên”, “từ”, “khoa học”, “động vật”
©) Thực hiện thao tác lôgíc mở rộng 1 bậc các khái niệm,
sau: “khii niệm chung”, “giáng viên cao đẳng sư phạm”, “danh tie “ti thie”
Trang 32b) Thực hiện thao tác thu hẹp khái niệm:
“học sinh” —s“họcsinh tiểu học —+ “bọc ình iểu học nữ”
~ "sinh viên” ~+ “sinh viên các trường Cao đẳng” = “sinh viên nữ trường Cao đẳng”
~ “tù” ~ “danh tir” —: “danh từ riêng”
~“khoa học” ~s “khoa học bự nhiên” ~s “toán học"
~ “động Vật" — “động vật bậc cao” ~v “con người”
©) Thực hiện thao tác mở rộng khái niệm:
~ “Khái niệm chung” ~ “Khái niệm,
35
Trang 33u18: Dưới đây là các định nghĩa thuộc kiểu nào?
3) Cạnh tranh là sự sống của buôn bán và cát chết của nhà buôn
b) Nhà ngoại giao là người nhớ ngày sinh của phụ nữ,
"nhưng lại không nhớ được tuổi cúa bà ta,
©) Ban bè là người mang điểu tốt đẹp đến cho người khác
và làm điều đó chính để cho người ấy (Arùdôt)
] Kinh doanh là sự phốt hợp của chiến tranh và thể thao
Trang 34Tri ot
3) định nghĩa ví von, so sánh
Ð) định nghữa qua loại và khác biệt chùng,
©) định nghĩa qua loại và khác biệt chúng,
4) dinh nghĩa ví von so ánh
© định nghĩa qua loại và khác biệt chủng,
9 định nghĩa nguồn gốc
3) đình nghĩa qua loại và khác biệt chúng,
5) định nghĩa ví von sosánh
1) định nghĩa qua loại và khác biệt chúng,
định nghĩa ví von so sánh
Caw 19: Cho các định nghĩa khái niệm:
+ Ty đo là sự nhận thức được cá tất yếu và hành động
fuente
~ Danh từ là từ chỉ tên riêng sự vật
~ Nhân cách là một con người cụ(hể đang sống trong xã hội
- Khái niệm là sự đúc kếtnhững hiếu biết của con người về rift loại sự vật hiện tượng nhất định và được thể hiện bằng mộttừ
~ Pháp luật là các quý tắc xử sự có tính bốt buộc chung được Nhà nước quy định và bảo đảm thị hành bằng sức mạnh
ca Nhà nước
Hãy cho biết
3) Kết cấu lôgïc của các định nghĩa khái niệm đó
b) Trơng các định nghĩa đó định nghĩa nào là đúng, định ghia nb I sai vd mbt logic? Vi sao?
Trang 35©) Sửa lạ các định nghĩa sai cho thành đúng,
Trải
A) Phân tích kết fis log của định nghĩa
- Tự do là sự nhận thức được ái tất yếu và hình động theo cli it you a,
+ “Tự đo” ~ khái nif được định nghĩa (D)
+ “Sự nhận thức được ái tất yếu và hành động theo ci tất
ếu đố ~ khái niệm dùng đểđịnh nghĩa (Dfn)
~ Danh ử à từ chỉ tên ng sự vật
+ “Danh ti « khái niệm được định nghĩ (Dí4)
+ “Từ chỉ tên riêng sự vật khái niêm ding để định ghia (Din)
- Nhân cách là một con người cụ thé dang sing trong xa
“Nhân cáqñÑtBffngrynefbfInpftGEIt (ia)
+ “Một con người cụ thể đăng sống trơng xã
iệm dùng đểđịnh nghĩa (Dán,
~ Khái niệm là sự đúc kết những hiểu biết của cơn người về
một loại sự vật hiện tượng nhất định và được thể hiện bằng,
mgt
+ “Khái nigm" - khai nigm duge djnh nghia (Dfd)
+ “Sự đúc kết những hiểu biết của con người về một loại sự
vật, hiện tượng nhất định và được thể hiện bằng một từ” - khái niệm dùng để định nghia (Din)
~ Pháp luật là các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, được Nhà nước quy định và báo đảm thỉ hành bằng sức mạnh
của Nhà nước
38
Trang 36+ “Pháp luật - khái niệm được định nghĩa (D8)
+ “Các quy tắc xứ sự có tỉnh bất buộc chúng được Nhà nước quy định và bảo đảm thí hành bằng sức mạnh của Nhà nước” - khái niệm dùng để định nghĩa (Dín)
b) Trong các định nghĩa trên, định nghĩa về “Danh từ”,
“Nhân cách” là định nghĩa sai về mặt quy tắc lögíc định nghĩa
“Tự do”, “Khải niệm”, “Pháp luật là định nghĩa đúng về mặt quy tắc logic
~ Trong định nghĩa “Danh từ”, vi phạm quy tắc định nghĩa
không cân đổi, khái niệm đùng để định nghĩa quá hẹp
~ Trong định nghĩa “Nhân cách” cũng vì phạm quy tắc định
a không cân đối khái niệm dùng để định nghĩa quá hẹp +) Sửa lại các định nghĩa sai:
én biểu thị ý nghĩa của sự vật đối
nghỉ
chất của con người
(Câu 20; Các định nghĩa sau đây đúng hay sai? Nếu sai hãy chỉ
a những quy tắc mà định nghĩa đó vỉ phạm
3)Melà người phụ nỡ sinh cơn
Đ) Vông quanh là luẩn quấn
3) Văn mình không phải là đã man
4) Danh tiếng l loài thảo mộc được tưới bằng huyển thoại (danh ngôn)
+) Khối niệm là hình thức tổn tai cơ bản của tr duy
39
Trang 37+) “Văn mình không phải là đã man” vì phạm các quy tắc
¬ Định nghĩa không cân đối
+ Dũng mệnh để phủ định trong định nghĩa
4) “Văn mình là loài thảo mộc được tưới bằng huyền thoại” vi phạm quy tắc:
+ Định nghĩa không cân đổi
+ Định nghĩa dùng lỗi ví von, so sánh, không tường mình +) “Khái niệm hức tổn tạ cơ bản của tơ duy” vĩ
pham quy te: Diditigaliemmenighereleam
Cau 21: Cho ménh dé: “Hoat động của con người nhằm tạo ra
của di ật chất cho xã hội gọi là lao động”
3) Mệnh để trên có phải là một định nghĩa khải niệm không? Vì sao?
b) Nếu mệnh để trên là một định nghĩa khái niệm thì định nghĩa đó đúng hay sai về mặt lôgíc? Vi sao?
e) Nếu định nghĩa trên là sai thì hãy sửa lại thành định nghĩa đúng,
4) Tim quan hệ và mô hình hóa quan hệ giữa hai thành phần của định nghĩa đúng,
0
Trang 38+) Viết dưới dạng ký hiệu ngôn ngữ (ngôn ngữ nhân tạo) định nghĩa đúng
Trẻ
-) Mệnh để trên là một định nghĩa khái niệm, vì vể mặt kết
cấu nó có đủ bai bộ phận:
~“Lao động” - khái niêm được định nghĩ (Dí4)
- “Hoạt động của con người nhằm tạo ra của cải vật chất cho sã hội - khái niệm dùng để định nghĩa (Dín)
9) Định nghĩa trên sai quy tắc lôgic vì nó ví phạm quy tắc định nghĩa không căn đối, cụ thể là định nghĩa quá hẹp, ngoài
"hoạt động tạo ra của cải vật chất, con người cồn có hoạt động sáng tạo về mặt tính thn,
©) Binh nghia ding:
Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm 'aora các sản pIHÑDEIg000n6VfBfSBfMSTD+ hội
4) Mô hình hóa quan hệ giữa Did và Día, đó là hai khái iệm nằm trong quan hệ đồng nhất
L8gÍc học là khoa học về tư duy
Lôgíc học là khoa học vẽ các quy luật của tư duy
Lôgic học là khoa học vể các quy luật và các hình thức của
tr duy,
a
Trang 39Lôgƒc họ là khoa học về các uy luật và hình thức của tr day đáng ẩn dẫn đến chân lý
Mệnh để nào rong các mệnh để đồ là định nghĩ khái niệm đăng? Vì sao?
Tritt
“rong các mệnh để đã cho, mệnh để “Lôgƒc học là khoa học về các quy luật và hình thức của tơ duy đúng đắn dẫn đến chân lý” là một định nghĩa khái niệm đúng vì nó tuân thủ kết cấu cũng như tất cả các quy lắc của phép định nghĩa hái niệm
Ciu23: Định nghĩa các khái niệm sau đây bằng phương pháp
định nghĩa quan hệ “ông', “cháu”, “bị cáo", “cây anh”, 1/fqtamaetfliistefatmm
Tri
- Khái niệm “Ông": Ông là địa vị huyết thống của một
"guời đần ông trong quan hệ với di duệ cách mình một thế hệ
- Khái niệm “Chấu": Cháu là địa vị huyết thống của một người trong quan hệ với những người sinh ra cha mẹ đề của mình
~ Khái niệm “Bị cáo”: Bị cáo là đối tượng được toà xử theo
co trạng của các cơ quan công tố
Hai khái niệm “cây xanh” và “cây cẩu” không thể định
"nghĩa qua quan hộ, bởi vì chúng không phải là những khái niệm, tương quan
“
Trang 40(Can 2 Định nghĩa các khái niệm sau đây bằng phương pháp
định nghĩa nguần gốc “con người", “gi nhuận”, “văn
‘hod’, “địa tô phong kiến”,
Hai Ki niệm “Con người” và “Văn hóa” không thể định ghĩa được bằng phương pháp định nghĩa nguồn gốc
WORE plerng Bhs ob ticiey they city
.) Văn hoá là tất cả những gh phi tự nhiên
-) Tuổi trẻ là mùa xuân của nhân loại
Trời
3)là một định nghĩa quá rộng, Bởi vì ngoại điên của khái
"niệm “Động vật có đời sống tâm lý” rộng hơn rất nhiều so với
Xhiiniệm “Con người'
b) là định nghĩa vĩ phạm quy tắc “Phép định nghĩa phải
cân đối” Bởi vì khái niệm “Phương tiện vận tải chạy bằng
xăng” là khái niệm giao với khái niệm ôtô,
©)là một định nghĩa vi phạm quy tắc: Tránh dùng mệnh để
phủ định trong định nghĩa