1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

hỏi đáp môn những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa mác lênin

171 5K 8
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hỏi Đáp Môn Những Nguyên Lí Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Mác-Lênin
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin
Thể loại Giáo trình học phần
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 9,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phù hợp với thực tiễn công cuộc đổi mới đất nước và sự nghiệp giáo dục, đào tạo; quán triệt quan điểm đổi mới công tác tư tưởng, lý luận của Đảng, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trình mới và biên soạn giáo trình Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin (dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh). Nhằm giúp cho đông đảo sinh viên thuận tiện trong việc học tập, ôn tập các môn học trên. Chúng tôi xin giới thiệu với bạn đọc cuốn sách Hỏi - đáp môn những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin theo đúng kết cấu va nội dung giáo trình trên. Sách do các giảng viên có kinh nghiệm giảng lý luận Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh biên soạn.

Trang 1

HỎI - ĐÁP

MON NHONG NGUYEN LY CO BAN

CUA CHU NGHIA MAC - LENIN

(Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên

Ngành Mác - Lênin,, Tư tưởng Hồ Chí Minh)

MON NHUNG NGUYEN Li CO BAN

CUA CHU NGHĨA MÁC - LÊNIN

Trang 2

PGS TS TRAN VAN PHÒNG - PGS TS AN NHƯ HẢI

PGS TS ĐỖ THỊ THẠCH

MON NHUNG NGUYEN LÝ CO BAN

CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LENIN

(Đành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên

ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hỗ Chi Minh)

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI

PGS TS An Nine Hai

Lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin chủ nghĩa xã hội khoa học

PGS TS D6 Thi Thach

Trang 3

LOI NOI DAU

ĐỂ phủ hợp với thực tiễn công cuộc đổi mới đất

nước và sự nghiệp giáo dục, đảo tạo; quán triệt quan điểm

đối mới công tác tư tưởng, lý luận của Đảng, Bộ Giáo dục

và Đảo tạo đã ban hành chương trình mới và biên soạn

giáo trình Những nguyên lý cơ bản cña chủ nghĩa Mắc- ee

chuyên ngành Máe-Lênin, Tư tưởng Hỗ Chí Minh), gồm 3 THÉ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP

nhấn: Khả ï quan và phương pháp lué LUẬN TRIẾT HỌC CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

của chủ nghĩa Mác-Lênin, Phần II: Học thu"

chủ nghĩa Mắc- é

nghĩa, Phần II: Lý luận của chủ nghĩa Aác-Lênin về chủ

nghĩa xã hội

Nhằm giúp cho đông đảo sinh viên, thuận tiện

trong việc học tập, ôn tập môn học trên Chúng tôi tỗ chức

biên soạn và xuất bản cuốn sách Hồi - đáp môn Những

nguyên lý cơ bản của chả nghĩa Mác-Lênin theo đúng

kết cấu và nội dung giáo trinh trên Sách do các giảng viên

có kinh nghiệm giảng dạy lý luận Mác-Lênin lâu năm biên

soạn,

Trong quá trình biên soạn, tập thể tác giả đã c5

nhiều cố gắng, song không tránh khỏi những thiếu sót

Mong được bạn đọc góp ý kiến để lần túi bản sau được

hoàn chỉnh hơn

TẬP THẺ, TÁC GIÁ Tháng 7 năm 2009

Trang 4

PHẨM I, THE GIGI QUAN VA PHUONG PHAP LUAN TRIKT HOC 9

Cu 1 Vẫn để cơ bản của triết học là gi?

Trả l¿

~ Trong tác phẩm 1w#vich Phaigbắc và sự cáo chưng

của triết học cổ điển Đức, Ph Ängphen đã định nghĩ:

*Vấn để cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của trì

học hiến đại là vấn đề quan hệ giữa lư duy và tổn tạf

Vẫn đề này được gọi là vẫn đề cơ bản của triết học bởi hai

lễ:

+ Thử nhất, nỗ nảy sinh cùng với sự ra đời của triết

học và tốn tại ở tắt cả các trường phải triết học cho tới tận

ngây nay;

+ Thứ hai, giải quyết để nảy là cơ sở để giải

quyết tất cả các vẫn để triết học khắc còn lại vả lá tiếu

quan (thuộc duy vật hay duy 1ãm, thuộc có thể biết hay không thể biết, v.v )

tủa các nhà triết hạc cũng như các hộc thuyết của họ

- Vẫn để cơ bân của triễt học cá ltai mặt :

+ Mặt thứ nhất trả lời cho cầu hồi giữa vật chất và ý

thức, (tư duy và tồn tại) cái nao có trước, cái nào có sau,

cái nảo quyết định cái nào? Mặt này còn được pọi là bản

: ga tang sar eae OBE OY

của cáp yêu ổ độ, Trong TMD Aes

cơ, biện chứng giữa trì !h! mM tn, | lý,trị và tỉnh cải kề

a xe 151 gdub ida gira trềa ôa nr.rp TÔig dT”

‘hy "Ri andty ints in wOig shan onde ye 61 OC

Gin (Chae mang cua the 104 Ua by anu in

viÿinuEÁn,oks,=; sup 664 oid hy by of india

+ Thé giéa,quan gitip,con igtioi RAE dink hie eit,

phương hưởng hoại đồng cia ban thai

HSE mo, con

ý lông “hoài bão; ước

fetta th, Ja mb3 ek ydtiasy Sein hb Spo ean vay auth

Trang 5

THÂN I THỂ GIỚI QUAN VẢ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC 13

- Thể giới quan còn giúp con người định hướng trong

hoạt động nhận thức vả hoạt đông thực tiễn:

+ Đổi vải nhận thức, thể giới quan giúp con người xác

định xem con người có khả năng nhận thức thể giới hay

không Trên cơ sở đó con người mới tín vào sức mạnh

nhận thức thễ giới của mình hay không, mới cỏ các giải

pháp đễ nhận thúc thể giới hiệu quả nhất

+ Đối với hoại động thực tiễn, thế giỡi quan giúp eon

người tự giác, chủ đông xác định tỉnh hướng địch trong

hoạt động thực tiễn, Do vậy tránh được sự mỏ mẫm, tự

phat, chệch hướng, vô định

- Thể quan

quan hệ của bản thân với người khác trong xã hội Trên cơ

ip con người xác định đúng mí

sử đó giúp con người điêu chỉnh những quan hệ qua lại

tiữa người với nhau và hãnh vỉ eda ban thin sao cho phủ

hợp với mục tiêu chung của xã hội và phủ hợp quy luậ

khách quan e phải triển xã hội

Câu 4 Các hình thức phát triển của thế giới quan

trong lịch sử?

Trả lời:

Thế giới quan đã được thể hiện dưới nhiều hình thức

khác nhau, Nếu xét theo lich sir phat triển thi thể giới quan

đã trải qua ba hình thức sau:

~ Thể giới quan huuyễn thoại: đây là hình thức thể giới quan đặc trưng của ngưởi nguyên thủy Nó phản ảnh

những quan niệm của người nguyên thuỷ về thể giới

Trong thể giới quan huyển thoại, các yếu tỗ thực và ảo (tưởng tượng) cảm xúc vả trí tuệ, lý trí và niễm tín, cái

người và cải thần hòa quyện vào nhau, chưa phân biệt rõ

Mặc dù các yếu tổ trí thức và lögfc chưa chiểm ưu t

với niềm tin, cảm xúc nhưng đã có trong thể giới quan

huyền thoại

- Thễ giới quan tôn giáo: đây là hình thức thế giới quan phản ảnh thế giới khách quan một cách hư ảo, là sự

giải thích thế giới trên cơ sở thừa nhận sự sáng tạo ra thể

giới bởi lực lượng siêu nhiên, thân thánh Trong thể giới

quan tôn giáo, niễm tin tôn giáo đóng vai trò chỉ phối đối với lý trí, cái ão lấn át cái thực, cải than lan at edi người, Mặc dù vậy, thể giới quan tôn giáo cũng phản ánh khát vọng của con người muốn được giải phóng khởi những bất công, khổ đau, muốn vươn tới thế giới hạnh phúc, ấm no Đông thời, thể giới quan tôn giáo cũng phân ảnh trình độ phát triển thể giới quan nhất định của con người

~ Thể giỗi quan tiết học: đây là hình thức thể giới quan phản ảnh thế giới bằng hệ thống các khấi niệm

Trang 6

PHIẨN I, THÊ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP I.UẬN TRIẾT HỌC 15 16 PGS TS TRAN VAN PHONG

nguyên lý, phạm trà quy luật Nếu trong thế giới quan

huyén thoại, yếu tố biểu tượng cảm tính giữ vai trị chỉ

phối; trong thể giới quan tõn giáo yếu tổ niễm tin đơng vai

trị chủ đạo, thi trong thể giới quan triết học yếu tố tư duy

ly tinh dong vai trị chũ đạo Thể giới quan triết học đã

chứng mình những quan niệm của mình bằng những lập

luda logic, bang tr duy lơgfc,

~ Vấn đề cơ bàn của triết học cũng là vẫn đề chính, cốt

lõi của thể giới quan triết học Do vậy, trên cơ sở cách giải

quyết vẫn để cơ bản của triết học mà người la phân biệt

hai hình thức

quan uy vật và thể giới quan duy tâm Thể giới quan triễt

học cũng phản ảnh tơn tại xã hội Do vậy trong xã hội cĩ

giai cấp thể giới quan triễt học cũng mang tính giạ cấp

~ Triết học được coi lä hạt nhãn lý luận của thể giới

quan, bởi lẽ, thơng qua thể giới quan triết học mà những

quan niệm về kinh tễ, chỉnh trị, xã hơi, đạo đức v.v được

Như chúng ta đã rõ thể giới quan triết học cĩ hai hình

thức cơ bản là thể giới quan triết học duy tâm vả thể giới

quan triết học duy vật, Thế giới quan tiết học duy vật đã trải quá ba loại hình lịch sử phát triển của mình,

~ Mér fa, thể giới quan triết học duy vật thơ sơ, mộc

Nĩ thế hiện những quan điểm duy

mạc ở thời kỷ cổ đi

vật mộc mạc, chất phác, piản đơn vẻ thể giới Những quan

niệm nảy chưa được khải quát, thể hiện thơng qua hệ

thống khái niệm, phạm trù, nguyễn lý, quy luật

~ Hai fa, thể giới quan triết học duy vật siêu hinh ở thế

kỷ XVI-XVIH, Dặc trưng của thể giới quan triết học này

Ja 08 quan ni

Theo thế giởi quan duy vật siêu hình, mọi bộ phận, moi

it siêu hình, máy mĩc về thể giới

yếu tổ, mọi quá trinh trong thế giới (cả tự nhiên và xã hội)

khơng cỏ mếi liên hệ tác động lẫn nhau

- Ba là, thể giới quan triết học duy vật biện chứng,

+ Thể giới quan triết học duy vật biện chứng là hình

thức phát triển cao nhất của thế giới quan triết học duy vật,

khoa học

+ Thể giới quán triết học duy vật biên chứng ra dời

vào những năm 40 của thể kỷ XIX do C Mae va Ph

Ảngphen xây dựng sau đỏ được V I, Lênin phát triển Do

tiếp thu được toản bộ những tỉnh hoa trong lịch sử tư

tưởng nhân loại, lại được hậu thuẫn bởi những thánh tựu

khoa học tự nhiên đương thời, nên thể giới quan triết học

Trang 7

PHAN [ THE GIGI QUAN VA PRUONG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC Ï7 18 PGS T9 LẦN VĂN PHÒNG

duy vật biện chứng ngay tử khi mới ra đởi đã khắc phục

quan triết học duy vật thô

ie mgd, thể giới quan triết học duy vật siêu hỉnh

được những hạn chế của thể gíi

SƠ,

+ Thể giới quan triết học duy vật biên chứng (gọi tất là

thể giới quan duy vật biện chứng) không chỉ phản ánh thể

như nó tổn tại mã cỏn là công cụ

n bộ cải tạo thể gi

giới vẫn như nó có, v

Câu 6, Nội dung cơ bản của thể giới quan duy vật

+ Công nhận tính khách quan của các quy luật vận

động, phát triển của thể giới tự nhiên, xã hội; công nhận

khả năng nhận thức thể piới của con người

+ Thể giới tự nhiền, theo thế giởi quan duy vật biện

chứng vốn thếng nhất biện chứng, Các yếu tố, các bộ

phận, các mối liên hệ mặc dù đa đạng nhưng liên hệ, phụ

thuộc, tắc dộng, ảnh hưỡng lẫn nhau Thẻ giới này thông

nhất ở tỉnh vật chất càa nó

~ Xuất phát tử quan niệm duy vật, khoa học đề giải

thich vé nguồn gốc loài người và con người Cơn người có

tự nhiên và nguồn gốc xã hội

nguồn gối + Nguồn gỗc tự nhiên chính là sự tiễn hỏa (dưới tác

động cũa mỗi trường, hoàn cảnh sự sống được xuất hiện từ

chính thể giới vô cơ, v.v ) của các loài sinh vật, động vật

Con người có nguồn gốc từ vượn người

+ Nguôn gốc xã hội cho sự chuyển biến vượn người

thành người đỏ lả lao động và cùng với lao động là ngôn

ngữ Lao động vả ngôn ngữ là hai chất kích thích trực tiếp cho sự chuyên biển từ vượn người thành người

+ Con người là một thực thé sinh vat - xã hội duy nhất

biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động Bằng hoạt động

thực tiễn, con người tách mình khỏi thể giới tự nhiên

nhưng cũng chỉnh bằng vả thông qua hoạt động thực tiễn,

con người quan hệ với giới tự nhiễn một cách chủ động, lich cực, sing tạo

~ Xuất phát từ quan niệm duy vật về lịch sử để giải

thích lich sử, xã hội loãi người,

+ Quan niệm duy vật về lịch sử xuất phát từ những,

con người hiện thực, đang sống, đang lao động để xem xết

lịch sử, xã bị

+ Để tồn tại, con người phải có quan hệ với tư nhiễn (thông qua sản xuất vật chấU) vả quan hệ với nhau.

Trang 8

PILAN 1 THE GIGI QUAN VA PHUONG PHÁP LUẬN TIIẾT HỌC 19 20 PGS TS TRAN VAN PHONG

+ Quan hệ với tự nhiên như thể nảo sẽ quy định quan

hệ giữa con người với con người (quan hệ xã hội) như thế:

Thể giới quan duy vật biện chứng giải quyết một cách

khoa học đối với những nội dung của thể giới quan Điều

này thể hiệ

~ Thể giới quan duy vật biện chứng giải quyết đúng

khoa học vấn để cơ bản của triết học; cho rằng, quan

hệ giữa vật chất và ÿ thức là quan hệ biện chứng, Thông

qua và bằng hoạt động thực tiễn con người mới cải biết

được sự vật trên thực tế (trong hiện thực) Qua đỏ, con

người mới cỏ ÿ thức, hình ảnh tư tưởng của mình về sự

vat Ý thức tự thân nó không cỏ vai trỏ gì đối với vật chất,

phải thông qua hoạt động thực tiển của con người, ý thức

ông tới vật chất

~ Trong thể giới quan duy vật biện chứng có sự thông,

nhất hữu cơ giữa thể giới quan duy vật vả phương phần

biện chứng, Thể giới quan duy vật cũ luôn tách rời phương

pháp biện chừng Cho nên nỏ chưa phải là thế giới quan

»ự khoa học, Trong thé giới quan duy vật biện chứng

thể giới quan duy vật gin bé, thống nhất hữu cơ với phương pháp biện chứng Thế giới quan duy vật được làm

siãu bằng phương pháp biện chứng, cồn phương pháp biện chứng thì được đặt trên nên thế giới quan duy vật

~ Trong thể giới quan duy vật biện chững có sự thông

nhất hữu cơ giữa quan niệm duy vật về thể giới với quan niệm đuy vật về con người, cuộc sống con người vả quan niệm duy vật về lịch sử Nói

Cũng từ sự phât triển của kinh tế tắt

đi sự ra dời của chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản từ trong lỏng của chủ nghĩa tư bản Nói khác đi

sự điệt vong của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời của chủ

Trang 9

THÂN [THẺ GIỚI QUAN VẢ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIET HOC, 21

nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản đều tất yêu như nhau vả

do tất yếu kinh tể quy định

~ Trong thể giới quan duy vật biện chứng có sự thống

nhất giữa tính thực tiễn va tính cách mạng

+ Tỉnh thực tiễn của thể giới quan duy vật biện chứng

thể hiện ở chỗ, thể giới quan duy vật biện chứng không chỉ

thích thế giới ma quan trọng hơn là cải tạo thễ giới

Thể giới quan duy vật biện chứng đã chỉ cho giai cấp cũng,

nhân - lực lượng gắn bỏ với lực lượng sản xuất hiện đại

cần phải cải tạo không chỉ tự nhiền mà cả xã hội lỗi thời,

lạc hậu,

+ Tinh cách mạng của nõ thể hiện ở chỗ, nó đòi hỏi

phải chống lại mọi xã hội bất công, nỗ dịch con người,

nhằm giải phỏng con người Nhưng thể giới quan duy vật

biện chứng cũng chỉ r, muốn cài TWWÉược thể giới tự

nhiên và xã hội thì phải thông qua va bằng hoạt động thực

tiễn của con người, chứ không thể bằng mong muốn; bằng

con đường khai sảng, bằng những lực lượng siêu nhiền

hay ý thức, tinh thin

+ Muốn cải tạo xã hội c8, xây dựng xã hội mới thì

Câu 8, Quan diém cia Ph, Angghen doi vai viée nhin

thức phạm trù vật chất?

Trả lời:

- Trong các tác phẩm Chống Đuyrinh và Biện chứng

của tự nhiên, Ph Ängphen đã trình bày quan niệm của ông

về vật chất Trong hai tác phẩm nảy, Ph Ẩngghen đã vạch

rò sai lầm của các nhà khoa học tự nhiễn, khi cho rằng, thể

giới vật chất cò cơ sở đầu tiên của mình Mọi dạng vật

chit déu có cơ sở dẫu tiên của mình Cơ sở đầu tiễn này có

thé tn tai hên ngoài những dạng vật chất cụ thể Các dạng

cụ thể khác nhau của vật chất chỉ khác nhau ở hình thức

kết hợp của cơ sở đầu tiên nảy Từ đó, theo các nhủ tụ nhiên học siêu hình này, cỏ thể quy các dạng vật chất cụ thể khác nhau về lượng Như vậy, vô hình chung họ đã phủ định sự phones ÿnú về chất của các dạng cụ thể của vật

chất

- Theo Ph, Ängghcn: *Thực thể, vật chất không phi cái gì khác hơn là tổng số những vật thể từ đó người ta rủi

ra khái niệm ấy bằng con đường trừu tượng hóa; vận dong

¡nh cách là vận động không phải là cái gì khác hơn

tổng số những hình thức vận động có thể cảm ae đượi

bằng các giác quan; những từ như "vật chất v dong” chỉ là những sạc rồm (ấ! tong đỏ chúng ta ap hợi theo những thuộc tính chung của chúng, rất nhiễu sy va

Trang 10

PHAN L THE GIOL QUAN VA PRUGNG PHAP LUAN TRIET HOC 23 24 G5 1S TRẤN VĂN PHÒNG

khác nhau cỏ thể cảm biết được bằng các giác quan, Vi

thể, chỉ có thé nhận thức được vật chất và vận đồng bằng,

cách nghiên cứu những vật thể riêng biệt và những hinh

thức riêng lẻ của vận động, và khi chủng ta nhận thức

được những cái ấy thi chúng ta cũng nhận thức được cả

= Ph, Ảnpghen còn chỉ rõ, không được đồng nhất

phạm trù vật chất nói chung với một dang ey thé nao của

vật chất; phạm trủ vật chất phải bao quát chung được

thuộc tính chung của tắt cã các sự vật vật chất tôn tai trong

thể giới

+ Thuộc tính chung nảy là tồn tại độc lập với ý thức

con người và bên ngoài ý thức con người, Vật chất vai tir

cách là phạm trù vật chất không tổn tại như một sự vật

cảm tính nhưng cũng không phải cái gì đồ trừu tượng tổn

tại bên ngoài sự vật cảm tỉnh

+ Con người có thể đi tử nhận thức các dạng cụ thể

cảm tính của vật chất để đi đến nhận thức được tl i

‘vat chat ndi chung

"C, Mie va Pb Angehen: Tad đáp, Nxb Chính trị quố gia, 1.1994, L

20, 736-727

- Trong Chống Duyrink, Ph Angghen da phé phản

Đuyrinh cỏ quan niệm siêu hình về vặn động, tách vận động khỏi vật chất

~ Ph Ăngghen cũng cho rằng, không gian và thời gian cũng lä những phương thức tồn tại của vật chất; không có thời gian vã không gian thuần túy tách rời khỏi vật chất,

ngoài vật chất"

~ Có thể thấy rằng, mặc dù Ph ngghen chưa đưa ra

định nghĩa khái quát về vật chất nhưng quan niệm vẻ vật

chất của ông là duy vật, biện chứng

Câu 9 Phân tích định nghĩa của V I Lênin về phạm

trù vật chất? Ý nghĩa của định nghĩa này?

quan của chủ nghĩa Makhơ với những đại biểu khác nhau,

V I Lên đã đưa ra định nghĩa về vật chất như sau: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách

quan, được đem lại cho con người trong câm giác, được

` Xem C, Mắc vả Ph Ängghen: 7uản záp, Nxb Chính trị quốc gia,

1.1994, £20, 1678-79

Trang 11

PHAN L THÊ GIỚI QUAN VẢ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIÊI HỌC _ 25

cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tôn

tại không lệ thuộc vảo cảm giác”,

~ Định nghĩa về vật chất của 1 I Lênïn có những

nội dung co bén sau:

+ Thử nhất, trong định nghĩa nảy Lênin chỉ rõ “vật

chất là một phạm trù triết học”

* Với tư cách là phạm trủ triết học, phạm trù vật chất

có tỉnh khái quát cao, mang tính quy định về thế giới quan

và phương pháp luận, không giống với phạm trù của các

ngành khoa học khác, hay trong đời sống thường ngày vẫn

hay sử dụng,

* Không nền đồng nhất vật chất với tư cách là phạm

trù triết học với các dạng tồn tại cụ thế của vật chất mả các

khoa học cụ thễ nghiên cứu Các dạng vật chất cụ thể cỏ

giới hạn, có “sinh” ra và mất đi để chuyển hỏa thành cải

khác, còn vật chất với tư cách lả phạm trà triết học nói

chung 1a v6 hạn, vô tận

+ Thứ hai, vật chất có nhiều thuộc tình, nhưng thuộc

tinh cơ bản nhất, quan trọng nhất là "thực tại khách quan”

và "tôn tại khách quan không lệ thuộc vảo cảm giác”,

* Thực tại khách quan, nghĩa lã tồn tại thực sự bên

ngoài ý thức con người, không phụ thuộc vào ý thức của

con người,

tý, in: Toàn tập, Nxb Tiến bộ, M-1980, L1, ,151,

* Thuộc tính thực tại khách quan và tôn tại không lệ

là thuộc tỉnh cơ bản, quan

thuộc vào ÿ thức của con ngườ

trọng cần và đủ để phân biệt cái gỉ thuộc vẻ vật chảt, cái gỉ không thuộc về vật chất Điều này nói lên rằng, cải gỉ đó

tổn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muỗn chủ quan của con người thả thuộc vẻ vật chất,

chỉ thực tại khách quan, được đem lại

cho con người trong cảm giãc, được cảm giác của chúng ta chép lại chụp lại, phản ánh và tổn tại không lệ thuộc vào

cảm giác”

* Điều này có nghĩa là thực tại khách quan (vật chất)

là có trước, cảm gide của con người có thể chép lại được, chụp lại được, phản ánh được

* Điễu này cũng có nghĩa là cảm giác của con ngườ

có thể nhận thức được thực tại khách quan (vật chấu chữ

không phải không nhận thức được Rõ rằng thực tại khách

quan (vật chất là nguỗn gốc của cảm giác, là nội dung mã

s, chép lại

cảm piác của con người phản ánh, chụp

* Điễu nảy đồng thời cũng nói lên rằng, cảm giác (tức

ÿ thức) của con người có thể phản ảnh (nhận thúc) được

thực tại khách quan (vật chấU,

chất của Lênim với

~ Ý nghĩa của định nghĩa về v việc phát triỄu thế giới quan duy vật.

Trang 12

PHAN I, THE GIGI QUAN VA PHUONG PHAP LUAN TRIRT HOC 27

+ Định nghĩa về vật chất của Lẽnin đã giải quyết được

cả hai mặt của vấn dễ cơ bản của triết học

* Mặt thử nhải, đã được Lênïn khẳng định rõ, vật chất

~ thực tại khách quan là cỏ trước; cảm giác, ý thức của con

người là cỏ sau (chép lại, chụp lại - nghĩa là cõ sau vat

chat),

* Mặt thứ hai, dược Lénin khing dinh chép lai durge,

chụp lại được, phản ánh lại dược Nghĩa là, ý thức có thể

phán ánh, nhận thức được vật chất Trên cơ sở đó, cing

cổ, khẳng định thể giới quan duy vật biện chững

+ Dịnh nghĩa vị chất của Lênin đã chống lại được

cä quan niệm của chủ nghĩa duy tâm chit quan, cả quan

niệm của chủ nghĩa duy tâm khách quan về vật chất, về

vấn để cơ bản của triét học, góp phẩn trực tiếp củng có thé

giới quan duy vật biện chứng

+ Định nghĩa về vật chất của V I Lênin đã khắc phục

được những quan niệm trực quan, siêu hịnh, máy móc về

vật chất của các nhà duy vật cũ, Đồng thời, định nghĩa này

cũng (hễ hiện sự kể thừa, phốt tiền sâu sắc những tư

tưởng của C Mác, nhất là của Ph Ấngghen về vật chất

1 Định nghĩa vẻ vật chất của Lênin đã trở thành cơ sở

khoa học cho các nhà khoa học tự nhiên nhiên cứu thể

giới tự nhiên; cung cắp cho họ một thể giới quan duy vật

để họ tiếp cận nghiền cứu thể giới vật chất

+ Dinh nghia vé vat chất của I.ênin đã trở thánh cơ sở khoa học cho việc xảy dựng thế giới quan duy vật

chứng trong lĩnh vực lịch sử, xã hội Làm cho thể giới quan duy vật biện chứng có cơ sở trở thành triệt để duy vật

vật chân, là một thuộc tính cỗ hữu của vật chí thi bao

ôm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quả trình điễn ra trong

vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”!

Nhu vay, vận động - là phạm trủ triết học chỉ mọi sự biến đổi nói chung, từ sự thay đổi vị trí đơn giản đến thay dỗi trong tư duy

vội Vận động được coÌ là phương thức tằm tại của vật

chat

+ Diéu nay c6 nghfa a, vật chất tồn tại bằng cách vận

C, Mắc và Ph Ẩngghen: Toàn dip, Nab CI Ông

20, tr 519, tp, xb Chink tr} quéc gia, H.1994, 1.

Trang 13

PILAN [THE GIỚI QUAN VẢ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIÊT HỌC, 29, 30 POS, TS TRAN VAN PHONG

động, thông qua vận động Nói khác đi, vật chất biểu thị

sự tồn tại của mình thông qua vận động,

+ Cling vi \y, muốn nhận thức sự vật thì phải nhận

thức nó trong vận động Không cỏ vật chất không vận

động Sự vận động của vật chất lả vận động tự thân, là sự

tự vận động

+ Nguân gốc vận động của vật chất nằm ở ngay trong

bản thần cấu trúc nội tại của vật chất Vận động của vật

chất không mắt đi chỉ chuyển từ hình thức vận động này

sang hình thức vận động khác

~ Các hình thức vận động cơ bắn của vật chất

Ph Ängghen dựa vào những thảnh tựu của khoa học

tự nhiên đương thời đã chia vận động thành 5 hình thức cơ

bản:

+ Vận động cơ học - sự dị chuyển của các thể, của

mọi sự vật, hiện tượng, của con người trong không gian;

+ Vận động vật lý - vận động của phân tứ, của các hạt

cơ bản, của các quá trình nhiệt, điện, v.v

+ Vận động hóa học - vận động của các quá trình hóa

hựp và phân piải các chất;

+ Vận động sinh học - sự trao đôi chất giữa cơ thể vả

mỗi trường:

'Vận động xã hội - sự thay thể các hình thái kinh tế ~

Van dộng xã hội được

xã hội, các quá nình xã hội v

coi là đạng vận động cao nhất vì xã hội lä một đạng vật

chất đặc biệt Hình thái vận động xã hội lấy mỗi quan hệ

của con người vả sự tác động lẫn nhau giữa người với người làm nên tảng

~ Cơ sở của sự phân chữa các hình thức vận động

+ Các hình thức vận động tương ứng với trình độ nhất

định của tô chức vật chat;

+ Giữa các hình thức vận động cô quan hệ phát sinh, nghĩa là hình thức vận động cao nảy sinh trên cơ sở hỉnh

thức vận động thấp (chủ nghĩa cơ giới sai lầm dã quy mọi

hình thức vận động vẻ vận động cơ học);

+ Hình thức vận động cao cỏ sự khác biệt về chat va

không thể quy về hình thức vận động thấp Ngày nay,

khoa học tự nhiên hiện đại cảng chứng minh tỉnh đúng đắn của 3 hình thức vận động cơ bản nay

- Vận động quan hệ biện chứng với đứng im

Đừng im thực chất lã một trạng thái vận động, nhưng

đó là sự vận động trong thăng bằng, trong sự õn định

tương đổi Vận động lä tuyệt đối, đứng ìm là tương đối

Bai lẽ, vật thể chỉ đứng im trong những trưởng hợp sau:

+ Trong một quan hệ nhất định;

Trang 14

PLAN 1, THE GIGI QUAN ¥A PHUONG PHAP LUAN TRIET HOC 31 32 PGS.T'S TRAN VEN PHONG

+ Chỉ xây ra trong một hình thức vận động riễng biệt nào,

đố;

+ Chỉ xảy ra trong một thời gian nhất định nào đó và

ngay trong sự đứng im cũng hàm chứa những yếu tổ phá vữ

sự đứng Ìm

Câu II Quan niệm của triết học Mác-Lênin về không

gian và thời gian?

Tra lois

~ Thể giới quan duy tâm phủ nhận tính khách quan

của không gian vả thời gian Các đại biểu của thể giới

quan duy tâm chủ quan cho không gian và thời gian chỉ li

hệ thống liên kết chật chẽ của chuỗi các cảm giác, tồn tại

trong con người, lệ thuộc vào con người

~ Thế giới quan dụy vật siêu hình thừa nhận tính khách

quan của không gian va thời gian nhưng lại coi chúng như

những thực thể độc lập, không liên hệ với nhau, không,

phụ thuộc vào vật chất

~ Triết học Mác-Lênin cho rằng:

+ Không gian - là phương thức tồn tại của vật chất xét

về mặt quãng tính, tức là sự chiểm vị trí của vật thể trong,

tương quan với các vật thể khác, thẻ hiện sự cùng tồn tại

giữa các vật thể trong một khung cảnh nhất định Nỏ thể

hiện chiễu dải chiều rộng và chiều cao của vất thể

+ Thời gian - là phương thức tồn tại của vật chất xét

về mặt độ dài diễn biển, thể hiện ở sư kế tiếp nhau c¡

quá trình vn động của vật thẻ Nó thể hiệ

tai, vận đồng của sự vật từ quá khứ, đến hiện tại và tương

với nhau và gẵn liền với vật chất; là phương thức tổn tại

của vật chất Không có dạng vật chất nảo tồn tại bên ngoài

không gian và thời gian Cũng không có không gian vả

thời gian ngoài vật chất

* Như vậy, không gian và thị

* Không gian va thởi gian tốn tại khách quan vì đó la

không gian vả thời gian của vật chất Vì vật chất tổn tại vô cùng, vô tận nên không pian vả thời gian của vật chất cũng

vô cùng, vô lặn Chúng không mat di ma chi chuyén tir

không gian, thời gian của vật này sang không gian va thời

Trang 15

DIAN 1 THE GIƠI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN IRIÉT HỌC 33 34 PGS IN VAN PHONG

dé wv triết học Mác n khẳng định zhể giới (hẳng

nhất ở tính vật chất Điều này thể hiện ở chỗ:

~ Thử nhất, chỉ cơ một thễ giới duy nhất và thống nhất

là thể giới vật chất Thể giới vật chất này tồn tại khách

quan cĩ trước, độc lập với ý thức của con người và lội

người tại khách quan lả bản chất của I

chất, lä cơ sở tạo nên tính thống nhất của thể

giới vật

- Thứ hai, thễ giới vật chất tồn tại dưới những dạng cụ

thé da dang, phong phú khác nhau, nhưng chúng đều lä

những dạng cụ thể của vật chất, cĩ kết cầu vật chất, hoặc

cổ nguồn gốc tử vật chất, do vật chất sinh ra (chẳng hạn ÿ'

thức, tinh than) va đều chịu sự chỉ phối của quy luật vật

chất Xã hội lồi người cũng là cắp độ cao của cấu tạo vị

, là tự nhiên kéo dải, là lĩnh vực đặc thù của tự nhiên,

cl

là một bộ phận của giới tự nhiễn, cỏ nền tảng là thể giới tự

nhiên, vận động theo quy luật khách quan khơng phụ

thuộc vào ý thử của con người

~ Thứ ba, thể giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, võ tận, vơ

hạn, khơng sinh ra, khơng mắt đi Trong thể giới vật chất

chỉ cỏ những quả trình vật chát đang biến dỗi,

lẫn nhau là nguỗn pốc, nguyễn nhân, kết quả

nhổ biến Đồ là những quy luật chung của cả thể giới tự

nhiên, xã hội và tư duy của con người

~ Trước đây cũng như ngảy nay, các thảnh tựu của khoa học hiện đại ngày càng chứng minh tính thống nhất vật chất của thể giới Hĩa - sinh học hiện đại đã chứng

mình thể giới vơ cơ gồm ba nguyễn tơ hĩa học l

O Thế giới hữu cơ gồm 4 nguyên tổ hĩa học là : C; H;

ÁN Trong thế giới tự nhiên hữu sinh (các axíL nuclêfc

(ADN, ARN) gồm các nguyên tố hĩa học Ì HịO:N;

§; và P Như vậy, giữa thể giới vơ cơ, thế giới hữu cơ và

thể giới tự nhiên hữu sinh cĩ mỗi liên hệ hữu cơ với nhau

và thơng nhất với nhau

Trang 16

PHAN I, THE GIOI QUAN VA PHUONG PHAP LUAN TRIEY HOC 35

~ Nguân pắc tự nhiên

+ Nguồn gốc tự nhiên của ý thức thể hiện ở chỗ, phản

ánh là thuộc tỉnh của mọi dạng vặt chất Đó lã năng lực

giữ lại và tái hiện lại của một hệ thông vật chất nảy những

đặc điểm của một hệ thống vật chất khác khi hai hệ thống,

vật chất này tác động lẫn nhau, Kết quả của sự phản ánh

nhụ thuộc vào cả vật tác động và cả vật nhận tác động,

Trong quá trình tương tác nảy, vật bị tác động bao giờ

ông Nói khác đi, phản ánh bao hảm quá trình thồng tin Qua những thông tin nay

ma con người có hiểu biết về sự vật

cing mang thing tin ve vat tic

+ Cũng với sự phát triển của thể giới vật chất, thuộc

tính phản ánh của nó cũng phát triển từ thấp lên cao Phán

ảnh giản đơn và thấp nhất là phản ảnh vật lý và hóa học

Sự phản ánh này còn mang tính thụ động, khổng cỏ định

hướng, không có lựa chọn Phản ánh sinh học là phản ánh

ở thể giới hữu sinh, chẳng hạn, kích thích ở động, thực vật

bặc thấp; cảm ứng ở động vật có hệ thẫn kinh - những

phan anh này đã có sự lựa chọn, định hướng, nhờ vậy mà

các sinh vật thích nghi với môi trường, duy trì sự tên tại

của mình; phản xạ có ở động vật có hệ thần kinh trung

ương phát triển Phản ánh tâm lý động vật do quy luật sinh

học chỉ phối, chưa phải là ỷ thức

triển lâu đãi của thể giới vật chất và xã hội, có cấu trúc

tĩnh vi, phức tạp, bao gồm hàng chục tỉ tể bảo thân kinh

Bộ óc của con người là cơ quan trưng ương của hệ thắn

kinh ở con người Nó cỏ nhiệm vụ thu thập, phân tích, xử

lý và điểu khiển boạt động của con người Bộ óc con

người thu nhận những phản ánh tử các giác quan để phân tích, lọc bỏ, khái quát thánh trì thức, ý thức

Có thể nỗi bổ óc người và sự phản ảnh thể giái khách quan vào bộ de người là nguẫn gốc tự nhiên của ý thit

~ Nguẫn gốc xã hội của ÿ thức

Theo triết học duy vật biện chứng, lao động và cùng với lao động lä ngỗn ngữ lả hai nguồn gốc xã hội trực tiếp quyết định đến sự ra dời, hình thành, phát triển của ý thức + Chính lao động đã đồng vai trò quyết định trang việc chuyển biến từ vượn người thành người, làm cho con người khác tất cả các động vật khác Lao động giúp con người cải tạo tự nhiền, cải tạo xã hội vả quan trọng là cải tạo chỉnh bản thân mình Thông qua lao động, bộ não

người ngày cảng phát triển, hoàn thiện giúp tư duy trừu tượng phát triển Chính lao động cũng là cơ sở để hình thành, phát triển của ngôn ngữ

Trang 17

PHAN I, THE GIGI QUAN VA THƯỜNG PHẨP LUẬN TRIẾT HỌC 37

+ §ự xuất hiện của ngôn ngữ đã giúp cho tư duy của

con người phản ảnh hiện thực khách quan một cách khải

quát hỏa hơn, Điều này cảng thúc day tr duy trim trong

phát triển, Không cỏ ngân nạữ thi ý thức không thể tồn tại

và phát triển được Ngôn ngữ vừa là phương tiện giao tiếp,

vừa là công cụ của tư duy Nhờ ngôn ngữ, con người

không chỉ nâng cao năng lực trừu tượng hóa, khái quát hoa

mà còn có thể truyền kinh nghiệm của người nảy cho

người khác, của thế hệ nảy cha thể hệ kháe và đo đỏ ý

thức cảng phát triển

+ Chinh lao động vả ngôn ngữ là hai chất kích thích

hủ yếu để biển bộ óc vượn thành bộ öe người, để phản

ảnh tâm lý động vật thành phản ánh ý thức của con người

+ Nguồn gốc trực tiến và có ý nghĩa quyết định sự ra

đời của ý thức là nguồn gốc xã hội Do vậy, ý thức cũng là

một hiện tượng xã hội, đỏ không phải lả hiện tượng tự

nhiên

~ Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội quan hệ với

nhau, thống nhất với nhau, cùng nhau vừa là điều kiện cả

vừa là điều kiện đủ cho sự ra đời, hình thành, phát triển

của ý thức

Bản chất của ÿ thức

~ Theo triết học Mác-Lênin, về bản chất ý thức hình

38 PGS, TS TRAN VAN PHONG

ảnh chủ quan của thể giới khách quan Như vậy, ý thức là

hình ánh chủ quan về hiện thực khách quan chứ không phải bản thân hiện thực khách quan Hiện thực khách quan

chỉ là cơ sở, nguồn gốc của nội dung phản ánh của ý thức

mả thôi Hình ảnh chủ quan là bình ảnh phải thông qua bộ

óc của con người, nó khác với hình ảnh vật lý, hình ảnh hóa học, v.v

~ Ý thức phản ánh sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu

thực tiễn của con người Tỉnh sáng tạo của phản ảnh ý

thức được thể hiện rắt đa dạng, phong phú:

+ Thử tw, quá trình phản ánh ý thức của con người là quá trình con người phải mô hình hóa khách thể trong bộ não của mình dưới đạng hình anh tinh thin, Day chính là quả trình “sing tạo" lại hiện thực bởi ý thức dưới dạng

tỉnh thân

~ Ÿ thức của con người luôn mang bản chất xã hội

Ý thức không phải là hiện tượng tự nhiên thuẫn túy, nó

Trang 18

PHAN I THE GIOI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC 39

không chỉ có nguồn gốc tự nhiễn mả còn có nguồn gốc xã

hội Nó bắt nguồn từ thực tiễn lịch sử - xã hội, phản ảnh

những quan hệ xã hội Ý thức luôn là ÿ thức của con

người Mỗi con người luôn tồn tại trong một xã hội nhất

định Ý thức, rõ rằng, phát triển tùy thuộc vào sự phát triển

của xã hội Cho nên người nào tách rời khỏi đời sống xã

hội của con người sẽ không thé có ý thức được, Cũng vi

ậy, ý thức luồn mang bản chất xã hội

~ Ÿ thức luôn phần ánh thể giới khách quan một

cách năng động

+ Tính năng động trong phản ánh của ý thức thể hiện

ở chỗ con người thông qua hoạt động thực tiễn của mình

chủ động tác động vào hiện thực khách quan, bắt hiện thực

khách quan phải bộc lộ thuộc tỉnh, tính chất, quy luật để

con người nhận thức, có trí thức về hiện thực khách quan

+ Hơn nữa, con người còn biết vận dụng sự hiểu biết

về biện thực khách quan để chỉ đạo hoạt động của bản

thân, nhằm cải tạo thế giới khách quan theo mục địch của

của con người và hoạt động xã hội (dây là một sự khác

biệt giữa loài vật và con người) [hông qua phan anh thé giới xung quanh con ngưởi ý thức về mình như một cã nhân dang tồn tại, đang hoạt động, đang nhận thức, có tư

duy, có cảm giác, có hành vĩ đạo đức và có vị trí trong xã hội Do vậy, con người khi hành động trong xã hội luôn hành động có ÿ thức, ý thức về hậu quả hành vi của mình,

có trách nhiệm về hành vi của minh: biết trước được hệ

quả của hành vỉ của mình Khác với hành ví có ý thức của con người, động vật luôn hành động theo bản năng, theo

tâm lý động vật không chịu trách nhiệm về những hảnh vĩ

của mình, không biết trước được hệ quả của những hãnh vỉ

ay,

- Ý thức là cơ sở cha hoạt động cải biến giới te nhién

Ý thức không chỉ phản ảnh thể giởi mà còn sáng tạo thé

giới thông qua hoạt động thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con người Ý thức tự nó không cải tạo được thế giới tự nhiền Vai trò của ý thức trong việc cải tạo thể giới tự nhiên là ở chỗ, nó chỉ đạo hoạt động

ạo thể giới của

con người, Nõ góp phần hình thành mục tiêu, kế hoạch, ý

in php cho con người - chủ thể hoạt động cai tạo

~ Vai trò của ý thức cỏn thê hiện ở chỗ, nó ảnh hưởng

rất lớn đến việc con người hoạt động đúng hay sai, thành.

Trang 19

PHAN THE G16) QUAN VA PHUGNG PHAR LUAN TRIET HOC 41

công hay thất bại trên cơ sỡ những quy luật khách quan

mả ÿ thức cung cấp cho con người, Rõ rằng, sức mạnh to

lớn, ý nghĩa, vai trỏ của ý thức không thể tách rời điều

vat chất, thoát ly hiện thực khách quan mà phải dựa

vào điều kiện vật chả

thông qua phương tiện vật chất và

hoạt động thực tiễn của con người

~ Ï thức là cơ sở súng tạo cho hoạt động cải biến đời

ng xã hội của con người Nó cung cấp cho con người sự

hiểu biết những quy luật của xã hội, để con người hoạt

động đúng quy luật, tuân theo quy luật Trên cơ sờ đó cãi

tạo xã hội phục vụ cho con người

- ¥ thức có khả năng nâng cao liệt

thực t Hỏi tực nhiên và xã hội Bởi lẽ, hoạt

1B cai tạo tự nhiên, xã hội của con người chỉ có được

hiệu quả khi con người - chủ thể hoạt động cỏ trì thức -

tức sự hiểu biết về tự nhiên và xã hôi; cỏ ÿ chỉ quyết tâm,

quả hoạt đồng

n cdi bié

cổ niễm tin, nghị lực vươn lên, v.v

Câu 15 Phương thức tắc động của ý thức đến vật chất và

những yếu (6 ảnh hưởng đến hiệu quải tắc động của ý thức

đối với vật chất

Tra lois

~ Phương thức tắc động cũa ý thức đối với vật chất

và đỗi với haạt đặng của con người rất đa dựng

+ Ý thức táe động đến hành vi, thái độ của chủ thể hoạt động, Trên cơ sở đó, thông qua hoạt dộng của chủ thể

ý thức tác động tới vật chất

+ Ý thức tham gia vào định hưởng mục tiêu, yêu cẩu, nhiệm vụ cho hoạt động của con người Trên cơ sở đó, siúp con người hoạt động tự giác hon, chủ động hơn

con người hoạt động đúng quy luật, đạt hiệu qua cao

+ Thông qua hoạt động thực tiễn, ỷ thức tham gia

"trực tiếp” vào cải tạo tự nhiên, xã hội,

~ Những yẫu tỗ ảnh hưởng đến hiệu quả tác động của ý thức đốt với vật chất

+ Sự tác động của ý thức đối với vật chất cỏ thể diễn

ra theo chiêu hướng tích cực vả theo chiều hướng tiều cực

* Chiều hưởng tích cực: Nếu con người nhận thức đúng, cố trí thức khoa học, có tỉnh cảm cách mạng, có nghị lực, cổ ÿ chỉ thì hành động của con người phù hợp với các quy luật khách quan, con người có năng lực vượt qua những thách thức trong quá trình thực hiện mục đích của minh, thể giới được cải

* Chiều hướng tiêu cực: Ÿ thức có thể lảm giảm sức

mạnh vật chất ngay trong hoạt động của bản thân con

người Ý thức thông qua hoạt động thực tiễn của con

Trang 20

PHAN L THÊ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC 43 44 PGS, TS TRAN VAN PHONG:

người có thể cản trở quá trình biển đổi khách quan của thể

giới vật chất, các quá trình vật chất Cần lưu ỷ rằng, ý thức

tác động tiêu cực trở lại đối với vật chất khi sự phản ánh

của ý thức đó sai lệch, xuyên tạc hiện thực khách quan

Cũng có thể ý thức đó phản ánh đúng hiện thực khách

quan nhưng đã bị giai cấp thống trị làm biến dạng nhảm

phục vụ cho lợi ich của giai cắp mình Khi ấy, ý thức cũng

tác động tiêu cực trở lại hiện thực khách quan

+ Mức độ, hiệu quả tác động của ý thức trở lại hiện

thực khách quan phụ thuộc vào nhiễu yếu tỗ khác nhau,

nhưng trước hết là những yếu tổ sau:

* Thứ nhất, phụ thuộc vào mức độ phản ánh đúng đắn

hiện thực khách quan của ý thức

* Thứ hai, phụ thuộc vào mức độ thảm nhập của ý

thức vào quảng đại quần chúng nhãn dân,

* Thứ ba, phụ thuộc vào sự vận dụng ý thức có đúng

đản, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn hay không bởi chủ

thể

* Thứ ne, phụ thuộc vào những điều kiện vật chất, kỹ

thuật, đân chủ của xã hội mà chủ thể sống và hoạt động,

thực tiễn Những điều kiện nảy liên hệ, tác động, ảnh

hưởng, chỉ phổi lẫn nhau, cùng nhau tạo nên những điều

kiện cho sự tác động trở lại của ý thức đối với hiện thực

khách quan

Câu l6 Ý nghĩa phương pháp luận của việc nắm vững

quan điểm triết học Mac-Lénin vé vit chat va ý thức?

Trả li:

~ Giữa vật chất và ý thức luôn có mỗi quan hệ biện

tác động qua lại lần nhau Vì vậy, không được

Thỏa mặt nào cũng

chứng,

tuyệt đối hóa bất cứ mặt nào, tuyệt đỗ

dẫn tới sai lầm

~ Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

muốn thành công, cạn người phải có quan diém khách

quan

- Yêu cầu của quan điểm khách quan là:

+ Trong hoại động nhận thức và hoạt động thực

con người luôn phải xuất phát từ điểu kiên thực tế khách

quan Chúng ta không thể nhận thức được hiện tượng ý

thức nào nếu chúng ta không gắn chúng với những điều

kiện khách quan đã “sản sinh” ra chúng

+ Mọi mục tiêu, mục đích mả con người đặt ra đều phải xuất phát từ những tiễn để khách quan thực tễ Nếu con người đặt ra mục tiêu, mục đích quả cao sơ với điều

kiện khách quan thực tế thỉ sẽ rơi vào không tưởng, không thể thực hiện được Ngược lại, nếu đặt mục tiêu, muc dich quả thấp so với điều kiện khách quan thực tế thì sẽ không.

Trang 21

PHAN I, THÊ GIỎI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC 45

khai thác được khả năng của con người thậm trí triệt tiêu

khả năng của con người

+ Phải luôn tốn trọng quy luật khách quan và hành

động theo quy luật khách quan Thực tế đã cho thấy nếu

không lôn trọng quy luật khách quan hành động không

theo quy luật khách quan, con người sẽ ph:

chỉ trả giá rất đất,

trả giá, thậm

+ Muỗn cải tạo sự vật phải xuất phát từ bản thần sự

vật Con người không thể tủy tiện gắn cho sự vật những

cái mà nỗ không cổ, hoặc nỏ chưa có Vị vậy, phải nhận

thức sự vật vốn như nó có, không tô hồng, không bôi đen,

Nếu làm trái nhất định sẽ phải trả giá

+ Phải chỗng chủ nghĩa ehủ quan dưới mọi hình thức

Đồng thời với việc tôn trọng quan điểm khách quan cũng

lưu ý chống cả chủ nghĩa khách quan, tức ]à thái độ thụ

động, ÿ lại, trồng chờ vào điều kiện vật chất khách quan

mà không cế gẳng tích cực phát huy sức rnạnh vật chất

hiện có,

Câu 17 Phếp biện chứng là gì? Các hình thức cơ bản

cũa phép biện chứng trong lịch sử?

Trã lời:

- Ban đầu "biện chứng" được người Hy Lạp cổ đại

hiểu là nghệ thuật tranh luận, nghệ thuật thắng đối phương trong đổi thoại Dẫn dẫn, nỏ được hiểu theo nghĩa là phương pháp biện chứng như ngảy nay vẫn hiểu Theo triết học Mác-Lênin, biện chứng là khái niệm ding dé chỉ

sự liền hệ, sự tương tác, sự chuyển bỏa, sự vận động, biển đổi, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng, quá trình theo

những quy luật khách quan vồn có

~ Phép biện chứng bao gốm biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan,

+ Biện chứng khách quan là phạm trù dùng để chỉ biện

chứng của bản thân các sự vật, hiện tượng, quá trình tồn tại độc lập và bên ngoài ý thức con người

+ Biện chứng chủ quan là phạm trù dùng đề chỉ tư duy

biện chứng vả biện chứng của quá trình phản ánh biện

chứng khách quan vào đầu óc của con người

+ Biện chứng khách quan và biện chửng chủ quan có quan hệ biện chứng với nhau

~ Pháp biện chứng là khoa học nghiên cứu những quy

luậi chung nhất của mọi sự vận động và phát triển của tự

nhiên, xã hội và tư duy con người Với nghĩa như vậy,

phép biện chứng đã trải qua 3 hình thứe lịch sử phát triển:

+ Biện chứng tự phát thời cỗ đại: Phương pháp biện

chứng này còn ngãy thơ, chất phác vì nó chưa được thể hiện qua hệ thẳng phạm trù, nguyên lý, quy luật Nó thấy

Trang 22

PHAN I, THE GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHẢP LUẬN TRIẾT HỌC #7 48 PGS, TS TRAN VAN PHONG

thể giới như thể nảo th phản ảnh như thế, Mặc dù phương

pháp biện chứng này đã thấy sự liên hề, sự vẫn động, sự

phat triển của sự vật, nhưng chưa lảm rõ, cải gì đang liên

hệ cũng như những quy luật nội tại của sự vận động và

phát triển, tại sao sự vật lại phát triển Trong phương phán

biện chứng nảy đã có sự thẳng nhất nhất định giữa thế giới

quan duy vật và phương pháp biện chứng, Tuy nhiền, sự

thống nhất nảy còn ở một trinh độ thắp

+ Biện chứng duy tám cỗ điển Đức thế kỹ XVIH-XIX

Đinh cao của biện chứng duy tâm cỗ điễn Đức là biện

chứng của Hêghen Phương pháp biện chứng nãy đã di

lập với phương pháp siêu hình của các nhà triết học thể kỷ

XVII-XVIII và đã được thể hiện qua hệ thống nguyên lý,

quy luật, phạm trù Tuy nhiên, biện chứng cổ điển Đức lại

dựa trên nễn thể giới quan duy tâm, nên nó chưa thực sự

trở thành khoa học

+ Biện chứng duy vật của Mác-Ăngphen

Phương pháp biện chứng nảy là kết quả Mác và

Ăngghen kế thừa có chọn lọc những tỉnh hoa của các nhà

biện chứng tiễn bối, mà trực tiếp nhất là Hêghen trên cơ sở

lọc bỏ tính chất duy tâm thắn bí của nó Đồng thời, Mác

và Ẩngghen cũng kế thửa chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc,,

khắc phục tỉnh siêu hình, máy móc của nỏ và dựa trên

những thành quả mới

Trong phương pháp biện chứng nảy có sự thông nhất giữa

ít của khoa học đương thời

thế giới quan duy vật và phương pháp biện chứng Thế giới quan duy vật được làm giảu bằng phương pháp biện chứng, còn phương pháp biện chứng được đặt trên nên thé giới quan duy vật Chính vì vậy, biện chứng duy vật của

Mác vù Ăngghen hơn hẳn về chất so với các hình thức

biện chứng trong lịch sit

Câu 1§ Nội dung cơ bản, ÿ nghĩa phương pháp luận

của nguyên lý về mỗi liên hệ phổ biến?

Trả lời:

~ Các nhà triết học duy tâm cho rằng, giữa các sự vật,

hiện tượng có mỗi liên hệ với nhau, nhưng cơ sở của mỗi

liên hệ này là tình thẪn, hay lực lượng siêu nhiên

~ Các nhà duy vật siêu hình lại không thấy được mỗi

liên hệ giữa các sự vật, Nêu cỏ chăng nữa thì theo họ, đó,

liên hệ ngẫu nhiễn, không có cơ sở

+ Liên hệ là phạm trù triết học chỉ sự quy định, sự tắc

Trang 23

PHẦN l TRÍ GIỚI QUAN VẢ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC 49 50 PGS, TS TRAN VAN PHONG

động qua lại lẫn nhau, sự phụ thuộc lẫn nhau, sự ảnh

hưỡng, sự tương tác và chuyên hoá lẫn nhau giữa các sự

vật, hiện tượng trong thể giới hay giữa các mật, các-yếu tổ,

các thuộc tính của một sự vật, hiện tượng, một quá trình

+ Mỗi liên hệ có vai trỏ lắm cơ sử cho sự vật tổn tại;

làm điều kiện cho sự vật bộc lô thuộc tính của minh (bởi

lẽ, thông qua mỗi liên hệ với các sự vật khác thì sự vật

mới bộc lộ thuộc tỉnh)

+ kiên hệ phổ biến là khái niệm nỗi lên rằng mọi sự

vật, hiện tượng trong thể giới (cä tự nhiên, xã hội và tư

duy) dù đa dạng, phong phú, nhưng đều nằm trong mỗi

liên hệ với các sự vặt, hiển tượng lêu chịu sự chỉ

phối, tắc động, ảnh hưởng của các sự vật, hiện tượng k

liên hệ phổ biến là tỉnh thống nhất

vật chất của thể giới Bởi lẽ, dit eae sw vat trong thế giới đa

dạng dến đầu chăng nữa thỉ cũng chỉ là những hình thức

tổn tại cụ thể của vật chất Cho nên chúng dễu chịu sự chỉ

phối của quy luật vật chất Ngay cả ý thức, tỉnh thắn cũng

chỉ là thuộc tinh của một dạng vật chất có tổ chức cao lả

bộ óc người Do vậy, ý thức, tinh thắn cũng bị chủ phối bởi

quy luật vật chat Vì vậy, chính tính thống nhất vật chất

của thể giới đã lắm cho mọi sự vật, hiện tượng cỏ mỗi liên

chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ phục vụ

cho mình có lợi hơn mà thôi Ngay cả cách thức, phương thức liền hệ giữa các sự vật cũng không phụ thuộc vào ý muốn của con người,

+ Tỉnh phổ biển - nghĩa là mối liên hệ tổn tại cá trong

tự nhiễn, xã hội và tư duy; cô ở mọi lúc, mọi nơi Ngay

trong cùng một sự vật, trong bắt ky thời gian nào, không gian nào luôn có mi hệ giữa các yếu tổ cấu thành sự

vật cũng như có mối liên hệ với các sự vật khác

+ Tính đa dạng, phong phủ - rất nhiều mối liên hệ khác nhau phụ thuộc vào góc độ xem xét chẳng hạn liên hệ bên trong - bên ngoài; mỗi liên hệ tắt yếu- ngẫu nhiên; mỗi liên hệ trực tiếp - gián tiếp; mỗi liên hè chủ yếu

é gan v.v Nhung lưu ý rằng,

cách phân chia như vậy cũng chỉ cỏ tính chất tương rong lát cắt này, mỗi liên hệ nảy được coi là mỗi liễn hệ

bên trong, nhưng trong lát cắt khác, chính mỗi liên hệ đó

lại được coi là mỗi liên hệ bên ngoài, Ví dụ, mốt liền hệ

giữa Việt Nam, Lào, Campuchia được coi là mỗi liên hệ

Trang 24

PHAN 1 THE GIOL QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC 51

bên trong ASEAN nếu 1a lấy ASEAN lam sư val, nhung

nếu ta lấy mỗi nước làm sự vật thì mỗi liên hệ giữa ba

nước lại được coi là mối liên hệ bền ngoải

~ Ý nglĩa phương pháp luận rất ra từ nguyên lý về mỗi

liên hệ phả biến

~ Nguyên lý về mối liên hệ là cơ sở lý luận của quan

điểm toàn diện trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

Quan điểm toàn diện đòi hỏi:

+ Khi nhận thức sự vật phải nhận thức nó trong mỗi

tượng khác; trong mỗi liên hệ

liên hệ với cdc su vat, hig

giữa các mặt, các yếu tố của bán thần sự vật đó

+ Để cải tạo sự vật trên thực tế phải sử đụng đồng bộ

nhiễu giải phấp

+ Phải biết phân loại đúng các mỗi liên hệ, trên cơ sở

đỏ nhận thức đúng và giải quyết đúng để thúc đây sự vật

tiến lên

~ Vi các mỗi liên hệ có tỉnh đa dạng, phong phủ cho

nên trong hoạt động nhận thức vả thực tiễn phải tôn trọng,

quan điểm lịch sử - cụ thé, tức là xem xét sự vật luôn trong

kiện, hoàn cảnh, không gian, thời gian cụ thể Quan

điểm lịch sử - cụ thể chống lại quan điểm giáo diều,

~ Chỗng lại quan điểm phiến diện, một chiêu trong

nhận thức cũng như trong bành động

Câu 19 Nội dung cơ bản, ý nghĩa phương pháp luận

của nguyên lý về sự phát triển?

Trả lời:

~ Khái niệm phái triển + Quan điểm siêu hình xem sự phát triển chỉ là sự tăng

lên hay giảm đi đơn thuần về lượng, không có sự thay đổi

về mặt chất của sự vật; nếu cỏ sự thay đổi về mặt chất thì cũng chỉ diễn ra theo võng tròn khép kín, chứ không có sự

ra đời cái mới Các nhà siêu hình nhìn quả trình phát triển

như một quá trình liên tục, không phức tạp, không có mâu

gốc phát triển ở bên ngoài sự

ở những lực lượng siêu tự nhiên hay ý thức, tinh than,

+ Theo triết học duy vật biện chứng:

* Phát triển là một phạm trù triết học chỉ khái quát quá

trỉnh van

đến hoàn thiện hơn của sự vật,

* Nguồn gốc của sự phát triển nắm ngay trong bản

Thân sự vật Đó là mâu thuẫn trong bản thân sự vật Quá

trình giải quyết liên tục những mầu thuẫn đồ quy định sự

van dng, phat triển của sự vật

Trang 25

PHAN J THỂ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC 3Ä

* Phát triển là một trường hợp đặc biệt của sự vận

động Trong quá trình phát triển sẽ nảy sinh những tính

quy định mới cao hơn về chất, Nhờ vậy, lâm tăng khả

năng hoàn thiện vẻ: cơ cấu tổ chức; về phương thức tôn

về chức năng vốn có của sự vật

và vận độn/

* Phát triển là quá trình vận dộng phức tạp, quanh co,

bao gém cả sự thụt lùi tương đổi, nhưng xu hưởng chung

là vận động đi lên

+ Phat triển diễn ra theo xu hướng đường xoáy Ốc,

nghĩa là trong quá trình phát triển đường như có sự quay

trở lại điểm xuất phát nhưng trên cơ sở cao hơn Phát triển

cũng diễn ra theo cách thức đứt đoạn trong liền tục, nghĩa

là từ sự tích lũy về lượng để dẫn tới sự thay đổi về ol

về chất tác động trở lại sự thay đổi về phát triển diễn ra một cách khách quan, tự thân, vốn có của sự vật

~_ Tỉnh chất của sự phát triển

L Phải triểu mang tỉnh khách quan - nghĩa là phát

triển của sự vật lä tự thân, nguồn gốc của phát triển nằm

ngay trong sự vật, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan

của con người, chỉ phụ thuộc vào mãu thuẫn bên trong sự

vật

~ Phát triển mang tính phẩ biển - phát triển diễn ra cả

34 PGS TS TRAN VAN PHONG

trong tự nhiên, xã hội và tư duy, diễn ra ở mọi lúc, mọi nơi

+ Phát triển mang tính đa dạng, phong phủ - tức là

tuỷ thuộc vào hình thức tốn tại cụ thể của các dạng vật

chất mà phát triển diễn ra cụ thể khác nhau Chẳng hạn, ở

thé giới ñiữu cơ, phát triển thể hiện ỡ sự tăng cường khã năng thích nghỉ của cơ thể trước môi trường; ở khả năng

tự sản sinh ra chỉnh mình với trình độ ngảy cảng hoàn

thiện hơn Ví dụ, một số loại virus pây bệnh đã kháng

được thuốc (mà nhần dân hay quen gọi là nhờn thuốc), Thực ra là virus này đã thích nghỉ dẫn với thuốc Đối v

* Trong xã hội, phát triển thễ hiện ở khả năng chỉnh

phục tự nhiên, cãi tạo xã hội phục vụ con người và giải phóng con người ngày càng tốt hơn

* Trong te dhụ, phất triển thể hiện ở việc nhận thức

một vẫn để gi đó ngày cảng đầy đủ hơn, đúng đắn hơn,

~ Ÿ nghĩa phương pháp luận rit ra tie nguyen lý về sự phát t

+ Quan điểm phát triển trong nhận thừc sự vật Nghĩa

là, nhận thức sự vật phải trong sự vận động, phát triển

+ Quan điểm phát triển đòi hồi phảí chống lại quan

điểm bảo thủ, tì trẻ, ngại khó, ngại đổi mới, ngại phát triển,

Trang 26

PHÁN L THÊ GIÔI QUAN VẢ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC 5Š

+ Nhận thức sự vật phải thấy được khuynh hướng phát

triển của nó, để có những phương án dự phòng

+ Phát triển là khó khăn, phức tap Vì vậy, trong nhận

thức cũng như hoạt động thực tiễn khi gặp khó khăn, thất

bại tam thời phải bình tĩnh, tỉn tưởng vào tương lai

Câu 30 Khải lược về phạm trù triết học?

Trả lời:

~ Pham trù và pham trừ triễt học là gỉ?

+ Phạm trù là những khái niệm chung nhất phản ánh

những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ

bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực

nhất định

+ Mỗi bộ môn khoa học có hệ thống phạm trì riêng

của mình, phản ánh những mối liên hệ eơ bàn và phỏ biển

thuộc phạm vĩ khoa học đó nghiên cứu Ví dụ, toán học có

các phạm trà "đại lượng) "hàm số; "điểm”; "đường

thẳng", vuv Trong kinh tế chính trị cỏ các phạm trà

“hàng hoá", “giá trì", "giá trị trao đổi”, v.v

+ Pham trừ triết học là những khái niệm chung nhất,

“đứng im”, v.v phản ánh những mỗi liên hệ phổ biển

không chỉ của tự nhiên mã cả xã hội, tư duy của con

người Phạm trù triết học khác phạm trủ của các khoa học khác ở chỗ, nó mang tính quy định vẻ thể giới quan vả

* Các nhả triết học thuộc phái duy thực cho những

khái niệm (phạm trù) có trước các sự vật riêng lẻ, cá biệt

và quy định các sự vật riêng lẻ, cá biệt đó

* Các nhả duy danh ngược lại cho rằng, những khát

niệm (phạm trù) chỉ lả tên gọi, không có nội dung chỉ có những sự vật riêng lẻ, cá biệt 1a tin tại thực v.v Những quan niệm trên đêu chưa đúng,

+ Theo triết học duy vật biện chứng, phạm trù không

có sẵn bẩm sinh, mã được hình thành trọng quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người, bằng con

đường khái quát hoá, trừu tượng hoá những thuộc tinh,

Trang 27

PUAN L THE GIỚI QUAN VẢ PHƯƠNG PHÁP TUẬN TRIẾT HỌC 57 58 PGS, TS TRAN VAN PHONG

+ Tỉnh khách quan: mặc dù phạm trù là kết quả của tư

duy, song nội dung ma né phan anh lã khách quan do hiện

thực khách quan mà nó phản ảnh quy định Nghĩa là phạm

trủ khách quan về nguồn gốc, về cơ sở, nội dung, còn hình

thức thể hiện của phạm trù là chủ quan

+ Tính biện chứng thê hiện ở chỗ:

* Nội dung mà phạm trù phản ảnh luôn vận động, phat

triển cho nên các phạm trù cũng luôn vận động thay đổi

khong bat biển

* Củo phạm trủ có thể thâm nhập, chuyển hoá lẫn

triển của bản thân đối tượng mà phạm tra phan ánh quy

định; mặt khác, do trinh độ phát triển của thực tiễn và khả

năng nhận thức của con người đối với các sự vật được

~ Khái niệm cái riềng, cải chúng, cải đơn nhất

+ Cái riêng là phạm trủ triết học dùng để chỉ một sự

vật, một hiện tượng, một quá trình hay một hệ thống các

sự vật tạo thành một chỉnh thể tốn tại độc lập tương đối

với eái riêng khác Vị dụ, một tắc phẩm văn học cụ thể, chẳng hạn tác phẩm Thép đã tôi thế đấu; một ngôi nhà cụ

thể v.V

+ Cái chưng là một phạm trủ triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính giống nhau được lập lại

trong nhiều cái riêng khác Ví dụ, thuộc tính là trung tâm

chỉnh trị, kình tế, văn hoá của cả một quốc gia dân tộc của

thủ đô Thuộc tính này được lập đi, lặp lại ở nhiễu thủ đồ

cụ thể, riêng biệt,

+ Cái đơn nhất là phạm trù triết học chỉ những đặc điểm, những thuộc tính vốn cỏ chỉ của một sự vật, hiện

tượng, quá trình và không được lộp lại ở các cải riêng

khác Ví dụ, vẫn tay của mỗi người; số điện thoại (kể cả

mã vùng, mã nước luôn là đơn nhất), v.v

ên chứng giữa cái riêng và cái chưng,

+ Cái chung chỉ tồn tại trong cải riêng, thông qua cải

Trang 28

PHAN 1 THE GIGI QUAN VA PHUONG PHAP LUAN TRIET HQC, 59

riêng Ví dụ, cái chưng "thủ đỗ” chỉ tổn tại thông qua từng

thủ đô cụ thể như Hà Nội, Phnôm Pênh, Viêng Chăn v

+ Câi riêng chỉ tổn tại trong mí hệ đưa đến cái

chung, vì bắt cứ cái riềng nảo cũng tổn tại trong mỗi liên

hệ với các cái riêng khác, Giữa những cái riêng ấy bao giờ

cũng có những cải chung giống nhau Vỉ dụ, trong một lớp

học cổ 30 sinh viên, mỗi sinh viên coi như “một cái

riêng” 30 sinh viên này (30 cái riêng) liên hệ với nhau và

sẽ đưa đến những điểm chung; đồng hương (cùng quê),

đẳng niên (củng năm sinh), đồng môn (cùng học một thẫy,

cb) dau là sinh viên, đều lã con người, v.v `

+ Cái chung là một bộ phận của cái riêng, cái riêng

không gia nhập hết vào cái chung Do đó, cái riễng phong

phú hơn cái chung Tuy nhiên, cải chung sầu sắc hơn cái

riêng, Vi dụ, cái chung của thủ đô là thuộc tính “trung tâm

chính trí, kinh tễ, văn hoá của một quốc gia, dân tộc"

Nhưng từng thủ đô cụ thể còn có nhiễu nét khác về diện

tích, đân số, vị trí dia lý v.v Cho nên một thủ đỗ cụ thể

nhiễu đặc điểm, thuộc tỉnh hơn thủ đô (với tư cách là cái

chung) Do vậy, cái riêng phong phú hơn cải chung

Nhưng rõ rằng, thuộc tính “trung tâm chính trị, kinh tẻ,

văn hoá của một quốc gia dân tộc”säu sắc hơn, nỗ phản

ánh được bản chiất sâu xa, 6n định, bỀn vững của thủ đô

những thuộc tỉnh về dân số, vị trí, diện tích v.v không,

nói lên được bản chất cña thủ đỗ và thay đổi nhanh hơn

triển của sự vật Bởi lẽ; cái mới không bao giờ xuất hiện

day di ngay ma ban dau xuất hiện dưới dạng cái đơn nhất

Dẫn dần, cải chung ra đời thay thể cái đơn nhất Ngược

lại cái cũ ban đầu thường là cái chung, nhưng do những

tổ không còn phù hợp nữa nên trong điểu kiện mới

- Ý nghĩa phương pháp luận rúi ra từ quan hệ hiệm

chủng gia cái chung và cải riêng

+ Cái chung chỉ tốn tại thông qua cải riêng Do đó, để tim cái chung cẵn xuất phát từ nhiễu cái riêng, thông qua

+ Không được tuyệt đối hoả cải chung (rơi vào giáo

); cũng không tuyệt đối hoá cái tiếng (rơi vào xét lại,

hoặc cục bộ địa phương, cục bộ ngảnh v

+ Khi vận đựng cải chung vào eái riêng thì phải xuất phát, căn cử từ cái riêng mã vận dụng dễ tránh giảo điều + Trong hoạt động thực tiễn, phi tạo điều kiến cho cải đơn nhất có lợi cho con người dẫn trở thành cải chung

và ngược lại, để cải chung không cỏ lợi trở thành cái dơn nhất,

Trang 29

lỔI QUAN VA PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC 6]

Câu 22 Nguyễn nhân vã kết quả - khái niệm, quan hệ

biện chứng và ÿ nghĩa phương pháp luận?

Trả lời:

~ Khải niệm

+ Nguyên nhắm là phạm trù triết học dùng để chỉ sự

tác động qua lại giữa các mặt, các bộ phận, các thuộc tính

trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra một

sự biển đổi nhất định Căn cử vào tỉnh chất, vai trò của

nguyên nhân đối với kết quả, người ta chia nguyền nhân ra

lâm nhiều loại khác nhau Chẳng hạn như nguyên nhân

chủ yếu và không chủ yếu; nguyễn nhân bên trong và

nguyên nhân bên ngoải; nguyễn nhân khách quan và

nguyên nhân chủ quan v.v Lưu ý là sự phân chia nay chi

mang tỉnh tương đối

+ Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ những

biển đổi xuất hiện đo nguyễn nhân tạo ra Ví du, sự tương

tác lẫn nhau giữa các yếu tổ trong hạt ngô là nguyên nhân

làm cho từ hạt ngô nảy mẫm lên cây ngô Sự tác động giữa

điện, xăng, không khí, áp suất v.v (nguyên nhân) gây ra

sự nỗ (kết quả) cho động cơ

~_ Phân biệt nguyên nhân với nguyễn cớ và điều kiện

+ Nguyễn cớ là những sự vật, hiện tượng xuất hiện

đồng thời cùng nguyễn nhắn nhưng chỉ có quan hệ bể

62 PGS, TS TRAN VĂN PHONG

ngoải, ngẫu nhiên chứ không sinh ra kết quả Ví dụ, Mỹ

lợi dung nguyễn cớ chống khủng bổ và cho là hắc có vũ khi huỷ diệt hang loạt để tiễn hành chiến tranh xâm lược lrắc Thực chất, lrắc không có liên quan tới khủng bổ vã không có vũ khi huỷ điệt hàng loạt,

+ Điễu kiện là hiện tượng cẩn thiết để nguyễn nhân phát huy tác động, trên cơ sở đỏ gãy ra một biến đổi nhất

định Nhưng bản thân điều kiện không phải nguyên nhân

'Ví dụ, nguyên nhãn của hạt thỏc nảy mắm lä do những yếu

tố bên trong hạt thóc tác động lẫn nhau gây nên, nhưng dễ nẩy thành mầm thì phải cỏ điều kiện vẻ nhiệt độ, đi

VU,

~ Tỉnh chất của mỗi liên hệ nhân quả

Triết học duy vật biện chứng cho rằng, mỗi liên hệ nhân quả có các tỉnh chí

+ Tĩnh khách quan: điều này thể hiện ở chỗ, mối liên

hệ nhãn quả là vốn có của sự vật, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người Dù con người có biết hay không thỉ giữa các yêu tổ trong mội sự vật, hoặc giữa các

sự vật vẫn liên hệ, tác động để gây ra những biển đổi nhất

định

~ Tính phổ biển: điều này thể hiện ở chỗ, mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiền, xã hội, tư duy đều cỏ mối liên

Trang 30

PHAN L THE GIO] QUAN VA PHUONG PAP LUAN TRIET HOC 63

hệ nhãn quả Không có hiện tượng nào không có nguyên

nhãn

- Tỉnh tất yếu: điều này thể hiện ở chỗ, cùng một

nguyên nhân như nhau, trong những điểu kiện như nhau

thì kết quả gây ra phải như nhau Nghĩa la, nguyên nhân

tác động trong những điều kiện càng ít khác nhau bao

nhiêu thì kết quả do chúng gây ra càng giống nhau bẩy

nhiều

- Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

+ Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên

nhân luôn có trước kết quả về mặt thời gian, Tuy nhiên,

không phải mọi sự nối tiếp nhau về thời gian đều là quan

hệ nhân quả Ví dụ, ngày và đêm không phải là nguyên

nhân của nhau, Sấm và chớp không phãi nguyên nhân của

nhau Muốn phân biệt nguyên nhân với kết quả thì phải

tìm ở quan bệ sản sinh, tire 14 edi nào sinh ra cái nào

'* Một nguyễn nhân có thể sinh ra nhiều kết quả khác

nhau tuỷ thuộc vào điều kiện cụ thể Ví dụ, gạo và nước

đưn sôi cỏ thể thành cơm, thành cháo v.v phụ thuộc vào

nhiệt độ, mức nước v.v

* Ngược lại, một kết quả có thể đo nhiều nguyên nhân

gây ra Ví dụ, sức khoẻ của chúng ta tốt đo luyện tập thể

dục, đo ãn uống điểu độ, do chăm sóc y tế tốt v.v chứ

không chỉ đo một nguyễn nhân nào

~ Trong những điều kiện nhất định, nguyên nhân va

khác có thể được coi là kết quả Ví dụ, chăm chỉ lảm việc

là nguyên nhân của thu nhập cao Thư nhập cao lại là

nguyên nhân đễ nãng cao đời sống vật chất, tỉnh thần cho

bản thân

+ Kết quả, sau khi xuất hiện lại tác động trử lại

nguyễn nhân (hoặc thúc

nguyên nhãn tác động theo hưởng tích cực, hoặc ngược lại) Vi dụ, nghèo đồi, thất

hoe lam gia tang din số, đến lượt nỏ, gia tăng dân số lại

lâm tăng nghèo dói, thất học v.x

- Ÿ nghĩa phương pháp luận từ mỗi quan hệ biện chững giữa nguyên nhân và kết quả

+ Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cẩn tôt

trọng tính khách quan cũa mỗi liên hệ nhân quả

+ Muốn cho hiện tượng nảo đỏ xuất hiện cần tạo nguyên nhân cùng những điều kiện cho nguyên nhân đó phát huy tác dụng Ngược lại, muốn cho hiện tượng nào đó mắt đi thi phải lắm mắt nguyên nhân tổn tại của n

Trang 31

PHAN 1, THE GIO] QUAN VA PIIUONG PHAP LUAN TRIET HOC 65

+ Nguyễn nhân cĩ thể tác 1g trở lại kết quả do đỏ,

trong hoạt động thực tiễn cẫn khai thác, tận dựng những

kết quá đã đạt được để thúc đẩy nguyên nhân tác động

theo hướng tích cực

Câu 23, TẤt nhiên và ngẫu nhiên - khải niệm, quan hệ

biện chửng và ý nghĩa phương pháp luận?

Trả l¿

+ Khải niềm

+ Tất nhiên là phạm trù triết học chỉ cải do nguyễn

nhân ehủ yêu bn trong sự vật quy định và trong những

điểu kiện nhất định, nĩ nhất định phải xây ra như thế chứ

khơng thể khác

+ Tiất nhiễm cĩ quan hệ với cải chung nhưng khơng

phải cái chung nảo eđng lả tắt nhiên Cải chung được quy

định bởi bản chất nội tại bên trong sự vật thì đồng thởi là

cái tất nhiên Ví dụ, cái chung biết chế tạo và sử dụng

cơng cụ là động là cái tắt nhiên của con người, Cải chung

về màu tĩe, màu da v.v khơng phải lả cái chung tắt nhiên

vi nĩ khơng quy định bản chất con người

* Tất nhiền cĩ liên hệ với nguyên nhân, nhưng tắt

nhiễn khơng phải là nguyên nhân Hơn nữa khơng chỉ tất

nhiền mả cả ngẫu nhiễn cũng cỏ nguyên nhân Do vậy,

khơng được đồng nhất tắt nhiên với nguyên nhãn

"—

66 PGS, TS TRĂN VẬN PHỊNG

* Cũng khơng nên đồng nhất tắt nhiễn với quy luật vì

ngẫu nhiên cũng cĩ quy luật Mac di, quy luật của tất

nhiên khác quy luật của ngẫu nhiền Theo triết học duy vật

biện chứng, cả cái tắt nhiên, cả cái ngẫu nhiên đều cỏ quy

luật Cĩ điều quy luật của cái tất nhiên khác quy luật của

cải ngẫu nhiên Cái tắt nhiên tuân theo quy luật động lực,

nghĩa là quy luật mà trong đỏ mối quan hệ qua lại giữa

nguyên nhãn vả kết quả là mỗi quan hệ đơn trị, tức là chỉ

cỏ một kết quả xác định, Cải n tuần théo quy luật

thống kệ, lã quy l kết quả trong nĩ là mỗi quan hệ đa trị (một nguyên nhân

cĩ thể c6 kết quả như thể này, cĩ thể cĩ kết quả như thể

khác) Ví dụ, ta gieo đồng xu xuống đất thì cĩ thể “sắp",

cơ thế “ngửa”, Số lẫn gieo cảng nhiều thì tỷ lệ “sap” va

“ngừa” càng giống nhau

mã mốt quan hé pìữa nguyên nhân và

+ Ngẫu nhiên là phạm trù triết học chỉ cái khơng phải do bản chất kết cấu bên trong sự vật, mà do những,

nguyễn nhãn bên ngoải sự vật hoặc do sự ngẫu hợp của những hoản cảnh bên ngội sự vật quyết định Ví dụ, trồng

hạt ngơ (tất nhiên) phải mọc lên cây ngõ, chử khơng thể

lên cây khác Nhưng cây ngõ tốt hay khơng tốt lä do chất

đất, thời tiết, độ ẩm bên ngồi hạt ngơ quy định Đây chính

lả ngầu nhiễn,

~ Quan hệ biện chứng giữa tất nhiễn và ngẫu nhiền + Tắt nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan, độc

Trang 32

PHAN I, THE GIỎI QUAN VẢ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC 67

lap với ý thức của con người vã đều có vị trí nhất định đổi

với sự phát triển của sự vật

Cả cải tắt nhiên, cã cái ngẫu nhiên đều có vai tro quan

trọng đổi với sự vật Tuy nhiên, cái tắt nhiên đóng vai trò

chỉ phối đối với sự vận động, phát triển của sự vật, cái

ngẫu nhiên làm cho sự vật phát triển nhanh hơn hoặc chậm

lại Ví dụ, đất đai, thời tiết không quyết định đến việc hạt

ngô nảy mim lên cây ngô, nhưng đất đai, thời tiết lại có

tác động lăm cho cây ngô nhanh, hay chim nay mam

thành cây ngô

+ Tắt nhiên và ngẫu nhiên tồn tại trong sự thông nhất

"hữu cơ với nhau, không cỏ tắt nhiền cũng như ngẫu nhiên

thuần tuý tách rời nhau

* Cái tắt nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho minh

xuyên qua vô số cái ngẫu nhiên Nói khác đi, cải tắt nhiên

bao giờ cũng thể hiện sự tổn tại của mình thông qua vô số

cái ngẫu nhiên

* Cải ngẫu nhiên lại là hỉnh thức biêu hiện của tất

nhiên, bổ sung cho tất nhiên Bất cứ cải ngẫu nhiên nào

cũng thể hiện phần nào đấy của cái tắt nhiên,

* Không có tất nhiền thuần tuỷ tách rời cái ngẫu

nhiên, cũng như không có cái ngẫu nhiễn thuần tuý tách

rời cái tất nhiền

68 PGS TS TRAN VĂN PHONG

+ Tất nhiền va ngdw nhién trong những điêu kiện nhất

đình có thể chuyển hod cho meta

* Tắt nhiền vả ngẫu nhiên trong quả trình vận động của sự vật và trong những điểu kiện xác định có thể

chuyên hoá cho nhau

* Không được hiểu "chuyển hóa” giữa tất nhiên vã

ngẫu nhiên theo nghĩa tắt nhiên chuyển thành ngẫu nhiên,

mà phải hiểu, cải nây, trong mỗi quan hệ nảy được coi lã tất nhiễn thì trong mối quan hệ khác có thể được coi lả ngẫu nhiên Ví dụ, trao đối hàng hoá là tất nhiễn trong nền kinh tế hàng hoá, nhưng lại là ngẫu nhiên trong xã hội nguyên thuỷ - khi sản xuất hãng hoá chưa phát triển

# Cũng vị vậy, ranh giới giữa cái tắt nhiên và cái ngẫu

nhiên cũng chỉ là tương đổi Thông qua mối liền hệ nảy nó

là cái tất nhiên, nhưng thông qua mỗi liền hệ khác nỏ là

cái ngầu nhiên và ngược lại Ví dụ, một máy vô tuyển sử

dung lâu ngày, “tắt nhiên” sẽ hỏng - tức là xét theo liên bế

về độ dài thời gian sử dụng, nhưng xét theo liên hệ “hỏng

vào khỉ nào, vào giờ não” thì

Trang 33

PHAN L THÊ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHẢP LUẬN TRIET HỌC 69

phải bất đầ

+ Trong hoạt động thực tiễn cần dựa vào cải

không nên đựa vào cái ngẫu nhiên Bởi lề, cái ngẫu nhiên

là cái không gẵn với bản chất của sự vật, còn cái tắt nhiên

gắn với bản chất của sự vat

từ cái ngấu nhiên, thông qua cái ngẫu nhiên

it nhiền,

+ Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá cho nhau

thích hợp nhất dịnh Do đó, trong

hoạt động thực tiễn, cần tạo ra những điều kiện thích hợp

để ngăn cản hoặc thúc đây sự chuyển hoá đỏ theo hướng

có lợi cho con người, Ví dự, dựa trên cơ sở quan hệ tắt

nhiên và ngẫu nhiên này con người cỏ thể uỗn cây cảnh

theo con vật mình ưa thích, bác sỹ có thể kẹp răng cho trẻ

em để răng đều, đẹp v.v

trong những điều

Câu 24 Nội dung và hình thức - khái niệm, quan hệ

biện chứng và ý nghĩa phương pháp luận?

Trả lời:

~ Khải niêm nội dung và hình thức

+ Nôi dung lä phạm trù triết học chỉ tổng hợp tắt cá

các mặt, các yêu tổ, các quá trình tạo nên sự vật, diỄn ra

trong sự vật

+ Hình thức là phạm trù triết học chỉ phương thức

ách thức) tồn tại và phát triển cũa sự là hệ thông các

T0 PGS 18 TRAN VAN PHONG

mỗi liên hệ tương đổi bền vững giữa các yếu tổ

Ví dụ, chữ “ANH” có nội dung là các chữ e;

còn hình thức là các chữ cái phải xếp theo thứ tự: ANH;

giữa 3 chữ cải nảy có mỗi liên hệ tương đối bên vững, nếu

ta đảo “phương thức” sắp xếp thì sẽ không cèn là chữ

*ANH” nữa mà thành chữ khác (Ví dụ, thành chữ NHA; HNA)

- Quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

+ Giữa nội dung vả hình thức có sự thống nhất hữu cơ

với nhau

* Không có hình thức nào không chứa nội dung, cũng

như không có nội dung nảo lại không tồn tại trong một

hình thức nhất định Nội dụng nào sẽ cỏ hình thức tương

ứng Ấy

*_ Sự thống nhất giữa nội dung và hình thức côn thé hiện ở chỗ, các yêu tổ tạo thành sự vật vừa góp phần tạo

nên nội dung, vừa tham gia tạo nên hình thức Ví đụ, nhu

chữ ANH ở trên thi các yếu tổ A, N H vừa tham gia cấu thành nội dung chữ ANH, vừa tham pia cấu thành hìni

thức của chữ ANH, Vì vậy, nôi dung, bình thức không

tách rời mà gắn bó chất chẽ với nhau

+ Nội dung giữ vai trò quyết định hình thức trong qu: trình vận động, phát triển của sự vật.

Trang 34

PHÁN 1 THỂ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP I.UAN TRIẾT HỌC 71 72 PGS 1S TRẤN VĂN PHÒNG

* Trong quan bệ thông nhất giữa nội dung và hình

thức thì nội dung quyết định hình thức Nội dung biến đổi

nhanh, hình thức thường biển đổi chậm hơn nội dung Do

„ hình thức khi ấy sẽ trở nên lạc hậu so với nội dung và

kìm hãm nội dung phát triển Hình thức sẽ phải thay đổi

cha phủ hợp với nội dung,

* Khi nội dung thay đổi thi sớm hay muộn hình thức

cũng tháy đổi theo Ví dụ, lực lượng sắn xuất là nội dung,

còn quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của lực lượng sản

xuất, Do vậy, khi lực lượng sản xuất thay đổi thì sớm hay

ất cũng phải thay đổi theo cho phi

+ Nội dung và hình thức có tính độc lập tương đối với

nhau, mặc đủ bị quy định bởi nội dung, nhưng hình thức

* Một nội dung có thể tổn tại đưởi nhiều hình thức

khác nhau Ví dụ, củng lả quá trình giảo dục đảo tạo (gồm

đội ngũ giáo vién, người học, eơ sở trưởng lớp v.v.),

nhưng só thể thực hiện đưới nhiều bình thức khác nhau

(đó là cách thức tổ chức phân công việc đạy vả học, sử

nhau),

dụng giảng đường v.v k

* Cũng một hình thức có thể thể hiện những nội đung

khác nhau Vĩ đụ, cùng một hinh thức giảng dạy như nhau

nhưng được thực hiện trong những điều kiến, môi trưởng, khu vực khác nhau và với những kết quả khác nhau

* Hình thức cũng có tác động đổi với nội dung, nhất

là khi hình thức mới ra đời, theo hướng hoặc lả lạo điển

kiện cho nột dung phát triển, hoặc là kùm hãm nội dung

phát triển Nêu hình thức phù hợp với nội đung sẽ thúc đây nội dung phát triển Ngược lại, nêu hình thứe không phù

hợp với nội dung sẽ kim băm nội dung phát triển Ví dụ, nếu quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ lực lượng sản

xuất sẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, Ngược lại,

lông phù hợp (lạc hậu hoặc vượt

trước quả xa) so với trình độ của lực lượng sản xuất sẽ kim hầm lực lượng sản xuất phát triển

nếu quan hệ sản xuất Kd

- Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quan hệ biện

chứng giữa nội dung và hình thức

+ Vi nội dung vả bình thức về cơ bàn luôn thống nhất

với nhau Vì vay, trong hogt động nhận thức và thực tiễn

cần chống khuynh hướng tách rời nôi dung khỏi hình thức

cũng như tách hinh thức khỏi nội dung

+ Phải biết sử dụng sắng tạo nhiều hinh thức kháe

nhau trong hoạt động thực tiễn Bởi lẽ, cùng một nội dung,

có thể thê hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Đồng thời,

phải chẳng chủ nghĩa hình thức,

Trang 35

PHAN I, PHẾ GIỚI QUAN VA PHƯỢNG PHAM LUAN TRIET HOC 73 74 PGS, 1S TRẤN VĂN PHÒNG

+ Vi nội dung quyết dịnh hình thức, nhưng hình thức

có ảnh hưởng quan trọng tới nội dụng Do vậy nhận thức

sự vật phải bắt đầu từ nội dung nhưng không coi nhẹ hình

thức Phải thường xuyên đối chiếu xem xét xem giữa nội

dung và hình thức có phủ hợp với nhau không, để chủ

động thay đổi hình thức cho phủ hợp

+ Khi hình thức đã lạc hậu, nhất định phải đổi mới

cho phù hợp với nội dung, tránh bảo thủ

Câu 75, Bản chất và hiện tượng - khái niệm, quan hệ

biện chứng, ÿ nghĩa phương pháp luận?

ội có giai cắp bản chất của nhà nước

là công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị về kinh tể

trong xã hội Bản chất này được thể hiện ra dưới nhiều

hình thức cụ thể khác nhau phụ thuộc vào tương quan giai

đó, Ví dụ, trong xã

cấp trong xã hội

* Bản chất gắn bố với cái chung nhưng không phải

cái chung nào cũng là bản chất Chỉ những cái chung nào quy định sự vận động phát triển của sự vật mới là cải

chung ban chất Ví dụ, người Việt Nam (nhìn chung) cỏ

cái chung là cỏ mảu tốc den và du vàng Nhưng cái chung tốc den và da vắng không phải là cái chung bản chất của người Việt Nam

* Bản chất va quy luật là những phạm trủ cùng bậc, tuy nhiên bin chất rộng hơn, phong phú hơn quy luật Vì

quy luật có thể chỉ là một khia cạnh của bản chất, + Hiện tượng là phạm trủ triết học chỉ cái là biểu hiện

ra bên ngoài của bản chất

~ Quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng + Bản chất và hiện tượng thẳng nhất trong sự vật Điều này thể hiện:

* Bản chất bao giờ cũng bộc lộ ra qua hiện tượng, còn

hiện tượng bao giờ cũng lã sự thể hiện của bản chất nhất

định

* Bản chất nào thì sẽ thể hiện ra qua hiển tượng ấy Bản chất khác nhau sẽ bộc lộ ra qua các hiện tượng khác nhan,

* Không có bản chất thuần tuỷ tách rời hiện tượng,

không thể hiện ra qua hiện tượng và ngược lại, không có

hiện tượng nảo rnà lại không thể hiện bản chất nhất định.

Trang 36

PHẢN I THÊ GIỚI QUAN VẢ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC 75

+ Thống nhất giữa bản chất và hiện tượng là thông

nhất bao gồm mâu thuẫn Điều này thể hiến ở chỗ:

* Bãn chất sâu sắc hơn hiện tượng còn hiện tượng

phong phú hơn bản chất, nhưng hiện tượng không sâu sắc

bằng bản chất

Ý Một bản chất bao giờ cũng được biểu hiện ra qua

nhiễu hiện tượng khác nhau

* Hiện tượng biểu hiện bản chất dưới dạng cải biến

chứ không côn nguyên đạng bản chất nữa

* Bản chất lương đối ỗn định, lâu biến đổi còn hiện

tượng biến đổi nhanh hơn bản chất Bởi lẽ, hiện tượng bị

quyết định không chỉ bởi bản chất mà còn bị quyết định

bởi những điều kiện tôn tại bền ngoài nó nữa

* Bản chất ẳn đấu bên trong, hiện tượng bộc lộ ra bên

ngoài

+ Ban chất không được bộc lộ hoan toan ở một hiện

tượng mà ở nhiều hiện tượng khác nhau

~ Ý nghĩa phương pháp lưận rút ra từ mổi quan hệ

giữa bản chất vã hiện tượng

+ Bắn chất là cái ấn dấu bến trong hiện tượng Do vậy,

nhận thức sự vật phải đí sâu tìm bản chất, không dừng ở

hiệi tượnệ Phải đi từ bản chất cấp 1 đến bản chất cấp 2,

rôi đến bản chất cắp sâu hơn nữa, v.v

+ Quan hệ giữa khả năng và ngẫu nhiên:

* Khả năng lã cái hiện cỏ trong xủ hưởng, khi có điều

kiện sẽ xuất hiện Ngẫu nhiên 1a cái cỏ thể xãy ra cũng có

thể không xảy ra Hai cái này có điểm chung ở chỗ: đều là

cái có trong xu hướng Cả hai muốn xy ra còn phải có

những điều kiện phù hợp Để khả năng trở thành hiện thực phải có nhiều điều kiện

+ Nadu nhiên lä do những mỗi liên hệ bên ngoài sự vật quy định Do vậy, nó có thể xảy ra cũng có thé không xảy

ra; có thể xảy ra như thế này, cũng có thể xảy ra như thể

lẫn nhau trong quá trình phảt triển của sự vật

* Điều này nói lên rằng, trong cùng một điêu kiện, mỗi sự vật có thể cõ một số khả năng khác nhau (phụ thuộc vào điều kiện cụ thẻ)

* Quá trình vận động, phát triển của sự vật ở một lái

cất nhất định chỉnh lả quả trinh khả năng trở thành hiện

thực

Trang 37

PHAN L THÊ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIFT HỌC 79

* Khi hiến thực mới xuất hiện thi trong nó lại xuất

hiện những khả năng mới Những khả năng mới nảy, trong

những điều kiện cụ thể thích hợp lại trở thành những hiện

thực mới Cử như vậy, sự vật vận động phát triển vô củng

tận và khả năng, hiện thực luồn chuyển hoá cho nhau

* Trong tự nhiên, khả năng trở thành hiện thực diễn ra

một cách tự phát, nghĩa lả không cẩn sự tác động của con

người Trong xã hội, bên cạnh các điều kiện khách quan,

muốn khả năng trở thánh hiện thực phải thông qua hoạt

động thực tiễn có y thức của con người

+ Ngoài những khả năng vốn có, trong những điểu

kiện mới thi sw vật sẽ xuất hiện thêm những khả năng mới,

đồng thời bản thân mỗi khả năng cũng thay đổi theo sự

thay đổi của điều kiện Vi dụ, khi chúng ta gia nhập Tổ

chức Thương mại thể giới thì khả năng tụt hậu của nước ta

so với trước cũng thay đổi Nếu chúng ta không tích cực

vươn lên về mọi mặt thì khả năng tựt hậu cỏn nhiều hơn

trước khi chúng ta gia nhập Tổ chức nảy

+ ĐỂ khả năng trở thành biện thực thường cẩn không

chỉ một điều kiện mà là một tập hợp nhiễu điều kiện Ví

dụ, để hạt ngõ nảy mắm cần điều kiện về độ ẩm: nhiệt đi

áp suất v,v,

~ Ÿ nghĩa phương pháp lận rit ra từ quan hệ biện

chứng giữa khả năng và hiện thực

+ Khả năng lả khá năng của sự vật, do đỏ tìm khả

80 PGS TS TRAN VAN PHONG:

năng của sự vật phải tìm ở chính sự vat, không tìm khả năng của sự vật ở ngoài nó

+ Trong hoạt động thực tiễn, chúng ta cần dựa vào

hiện thực không nên dựa vào khả năng, tắt nhiên phải tính

tới khả năng Bởi lẽ, hiện thực lä cái đã tồn tại, đã hiện

nó mới quy định sự vận déng, phát triển của sự vật

+ Sự vật trong cũng một thời điểm có nhiễu khả năng,

vì vậy, trong hoạt dộng thực tiễn cần tính đến mợi khả năng có thể xảy ra để có phương án giải quyết phù hợp,

chủ động

+ Để thực hiện khả năng phải tạo cho nó các điều kiện cần và đủ Do đó, trong hoạt động thực tiễn cần chủ động tạo ra những điều kiện cẩn và đủ để thúc đẩy khả

năng trở (hành hiện thực

+ Khả năng và hiện thực có thể chuyển hoá cho nhau

trong quá trình vận động của sự vật Vì vậy, cẳn chủ động

thúc đẩy cho những khả năng tốt nây sinh, hạn chế những khả năng không tốt đối với con người,

Câu 27 Khái lược chung về quy luật?

Trả lời:

= Quay luật là gì?

+ Quy luật là mối liền hệ bản chất, tất nhiên, phổ biển

Trang 38

PHÂN I THỂ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHẤP LUẬN TRIỆT HỌC 8T

và lập đi lặp lại giữa các sự vật hiện tượng, giữa các thuộc

tỉnh của các sự vật cũng như giữa các thuộc tỉnh của củng,

một sự vật

+ Các quy luật của tự nhiên, xã hội vả tư duy của con

người đều mang tính khách quan Con người chỉ có thể

nhận thức quy luật để vận dụng chúng chứ không thể tuỳ

tiện xoá bỏ quy luật

+ Các quy luật được phản ảnh trong các khoa học

cũng không phải là sự sáng tạo tuỳ ý của con người mã là

sự phản ánh các quy luật khách quan của tự nhiên, xã hội

"và tư duy mã thôi

~ Cơ sở đề phân loại quy luật

Người ta có thế phân loại quy luật theo nhiễu cách

Khác nhau:

+ Căn cứ vào mức độ tỉnh phỗ biển, chia thành quy

phổ biến

luật riêng, quy luật chung và quy Ì

* Quy luật riêng - tác động trong những phạm vì nhất

định Vĩ dụ, quy luật dấu tranh sinh tồn chỉ tổn tại trong

thể gì ng vật

* Quy luật chưng - tác động trong phạm vi rộng hơn

ác quy luật riêng, Ví dụ, quy luật bảo toàn vã chuyển hoa

năng lượng Quy luật nảy tác động trong phạm vi rộng

82 PGS T'S TRAN VAN PHONG

hơn, trong một loạt sự vật, hiện tượng (nhiệt năng, co

năng, điện năng v.V.)

* Quy luật phổ biển - tác động trong tất cả các lĩnh

vực tự nhiên, xã hội và tư duy (các quy luật của phép biện

* Quy luật tự nhiên - nảy sính, tắc động trong lĩnh vực

tự nhiên Ví dụ, quy luật dồng hoá vả dị hoá

* Quy luật xã hội - nảy sinh và tác động trong lĩnh vực

xã hội Ví dụ, quy luật đấu tranh giai cấp trong xã hội có giai cấp

* Quy luật tư duy - này sinh, tác động trong lĩnh vực

Các quy tự nhiên diễn ra một cách tự phải, các

quy luật xã hội diễn ra thông qua hoạt động cỏ ỷ thức củ:

Trang 39

PHAN 1 THE GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUAN TRIẾT HỌC 83 84 POS TS TRAN VAN PHONG

những quy luật phổ biến nhất của tự nhiên, xã hội vả tư

đuy Các quy luật nây phản ánh sự vận động, phát triển

của sự vật đưới những phương điện cơ bản nhất

* Quy luật thông nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

chỉ ra nguồn gốc của sự vận động, phát triển của sự vật

* Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những

thay đổi về chất và ngược lại chỉ ra cách thức vận động,

phat triển của sự vật, hiện tượng

* Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra khuynh

hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

Câu 28 Nội dung, ý nghĩa phương pháp luận quy luật

chuyển hóa từ những thay đổi về lrựng thành những

thay đỗi về chất và ngược lại?

+:Để hiểu chất lả gỉ cần hiểu thuộc tính là gì?

* Thuộc tỉnh về chất lä một khia cạnh nào đó về chất

của sự vật được bộc lộ ra khi tác động qua lại với các sự vất khác.đỏ có thể là tính chất, trạng thái, yếu tổ v.v của

sự vật Ví dụ, chất của đẳng chỉ bộc lộ ra khi đồng tác động qua lại với nhiệt độ, không khi, điện v.v Chất

một người được bội những người khác va qua công việc mả người đó lảm v.v

* Mỗi sự vật có nhiễu thuộc tỉnh Tổng hợp những

thuộc tính cơ bản tạo thành chất cơ bản của sự vật Như

vậy, sự vật cũng có nhiều chất

của

lộ ra qua quan hệ của người đó với

+ Chất của sự vật là khách quan, vỉ đó là chất của sự vật, không đo ai gắn cho sự

~ Khái niệm lượng + Lượng là phạm trù triết học chỉ tính quy định khách

quan vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt quy mô, trình

độ phát triển, biểu thị con số các thuộc tỉnh, các yếu tổ v.v cấu thảnh sự vật

+ Lượng được thể hiên thành số lượng, đại lượng, trình độ, quy mồ, nhịp điều của sự vận động vả phát triển

Chẳng hạn, chỉ kích thước đài hay ngắn, quy mõ to hay nhỏ, trình độ cao hay thắp, tốc độ nhanh hay châm v.v

Ví dụ, khi nói sinh viên năm thứ hai, thì sinh viên lả chất

thanh niên, công nhân, bộ đ thứ hai chính là lượng, chỉ trình độ của sinh viễn

Trang 40

PHÁN l, THỂ GIỚI QUUAN VÀ PHƯƠNG PHẤP LUÀN TRIẾT HỌC 85 86 PGS, TS TRAN VAN PHONG

+ Lượng là cái khách quan vỗn cĩ của sự vật

+ Đổi với những sự vật liên quan tới ý thức như tỉnh

cảm v.v khi nhận thức lượng khơng thể xác định bằng

các đại lượng con số mả phải trừu tượng hố bằng định

tính Ví dụ, lịng tốt, tình yêu v.v

~ Eau ý: sự phần biệt chất và lượng cũng chỉ lả tương

đổi Cái trong mỗi quan hệ này được coi lả chat thi trong

mỗi quan hệ khác cĩ thể được coi là lượng Ví dụ, số 4

trong mỗi quan hệ phân biệt với các số nguyên dương,

khác (0, 1, 2, 3, 5, 6, v.v ) thì nỗ được cọ là chất Nhưng

trong mỗi quan hệ số 4 cĩ tổng số bằng bốn số 1 cộng lại,

hay bằng hai số 2 cộng lại, hoặc bằng một số 3 cộng một

số ] vav thì khi ấy nỏ được coi lä lượng

~ Mỗi quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay

đơi v chất của sự vật

+ Những thay đổi về lượng dẫn đến những thay

chất:

* Mỗi sự vật đều cĩ lượng, chất và chúng thay đổi

trong quan hệ chặt chẽ với nhau

* Lượng thay đổi nhanh hơn chất, nhưng khơng phải

mọi thay dỗi của lượng đều ngay lập tức làm thay đổi căn

‘ban vé chất của nĩ

* Sự thay đổi về lượng cbưa lảm thay đổi về chất chỉ

trong giới hạn nhất định Vượt quả giới hạn đĩ sẽ lâm cho

sự vật khơng cịn là nĩ, chất cũ mất di, chất mới ra đời

* Giới han mả trong đĩ, sự thay đỗi về lượng chưa Jam thay đổi về chất được gọi là độ Độ là phạm trù triết học chỉ sự thơng

lừa lượng và chất; là khoảng giới han, mà trong đỏ, sự thay đổi về lượng (tăng lên hoặc giảm đi) chưa làm cho sự thay đổi căn bản vẻ chất của sự

vật diễn ra, Vi dụ, độ của chất sinh viên là từ khi nhập bọc

tới trước khi bảo vệ thành cơng đỗ án, luận văn tốt nghiệp

* Những điểm giới hạn mà khi sự thay đổi về lượng

đạt tới đĩ sẽ làm cho sự thay đổi về chất của vật diễn ra

được gọi là điểm nút Thời điểm bảo vệ thành cơng đồ án,

hoặc luận văn tốt nghiệp của sinh viên là điểm nút để

chuyển tử chất sinh viên lên chẩt cử nhân,

* Sự thay đổi về chất do những thay dỗi về lượng

trước đỏ gây ra gọi là bước nhảy Bước nhày lã sự kết thúc mot gi vật vả là điểm khởi đầu

của một giai đoạn phát triển mới Bước nháy vọt làm cho

sư vật phát triển bị gián đoạn

đoạn phát triển của

Ngày đăng: 19/12/2013, 07:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w