NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA HĐH WINDOWS Giao diện Hình ảnh được trình bày sinh động trực quan Phát huy hiệu quả các hình về dạng khối 3D Sắp xếp và bố trí màn hình như trên bàn là
Trang 1CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
I KHÁI NIỆM VỀ DỮ LIỆU VÀ THÔNG TIN
Thông tin (Information) về 1 đối tượng chính là những dữ kiện về đối
tượng đó, chúng ta nhận biết và hiểu về đối tượng Thông tin mang lại cho conngười sự hiểu biết, nhận thức tốt hơn về những đối tượng trong đời sống xã hội
Dữ liệu (Data) là sự biểu diễn của thông tin và được thể hiện bằng tín hiệu
vật lý Thông tin chứa đựng ý nghĩa còn dữ liệu là các sự kiện không có cấu trúc
và không có ý nghĩa nếu chúng không được tổ chức và xử lý
Hình vẽ hệ thống thông tin
II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA MÁY TÍNH
Do nhu cầu cần tăng độ chính xác và giảm thời gian tính toán, con người
đã quan tâm chế tạo các công cụ tính toán từ xưa: bàn tính tay của người TrungQuốc, máy cộng cơ học của nhà toán học Pháp Blaise Pascal (1623-1662) Máytính cơ học có thể cộng, trừ, nhân, chia của nhà toán học Đức GottfriedWilhelmvon Leibniz (1646-1716), máy sai phân để tính các đa thức toán học.v.v…
Tuy nhiên máy tính điện tử thực sự bắt đầu hình thành vào từ năm 1950
và đến nay đã trải qua 5 thế hệ và được phân loại theo sự tiến bộ về công nghệđiện tử, cũng như các cải tiến về nguyên lý, tính năng và loại hình của nó
Máy tính được gắn các bộ vi xử lý bằng vi mạch điện tử (IC)
Kích thước máy giảm đáng kể, tốc độ tính khoảng 100.000 – 1 triệu phéptính/s
Xuất nhập ở khoảng cách xa, máy đã có hệ điều hành đa chương trình Kếtquả máy tính có thể in trực tiếp ra máy in
Điển hình như loại IBM 360 (Mỹ) hay EC (Liên Xô cũ)…
Trang 2 Các máy tính mô phỏng các hoạt động của não bộ và hành vi con người.
Trí thông minh nhân tạo với khả năng tự suy diễn
Hệ quản lý kiến thức cơ bản để giải quyết các bài toán đa dạng
III KHÁI NIỆM PHẦN CỨNG
Có thể hiểu đơn giả là tất cả các thành phần trong một hệ máy tính màchúng ta có thể thấy hoặc sờ được Phần cứng bao gồm 3 phần chính
Bộ nhớ (Memory)
Đơn vị xử lý trung ương (CPU – Central Processing Unit)
Khối nhập xuất (Input – Output)
Hình vẽ sơ đồ cấu trúc của máy tính điện tử
1 Khối xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit):
CPU là bộ chỉ huy của máy vi tính, nó có nhiệm vụ thực hiện các phép tính
số học, logic và điều khiển các quá trình thực hiện các lệnh CPU có 3 bộ phận
chính được đặt trong một vi mạch (mạch vi điện tử)
………
Khối xử lý trung tâm
(CPU)
Bộ nhớ trong (RAM + ROM)
Trang 3 Khối điều khiển (CU: Control Unit): Quyết định các thao tác cần phải làm
đối với hệ thống bằng cách tạo ra các tín hiệu điều khiển mọi công việc
Khối tính toán số học logic (ALU: Arithmetic_logic Unit): Thực hiện hầu hết
các thao tác, các phép tính quan trọng của hệ thống, đó là:
Các phép tính số học(cộng, trừ, nhân, chia,…)
Các phép tính Logic(And, Or, Not, Xor)
Các phép tính quan hệ(>, <, =, …)
Các thanh ghi (Register): Ngoài 2 bộ phận ALU và CU, bên trong CPU
còn có 1 số thanh ghi làm nhiệm vụ bộ nhớ trung gian Số thanh ghi này không
có nhiều song nó được gắn vào CPU bằng mạch điện tử với những chức năng cụ
thể, chuyên dụng nên tốc độ trao đổi thông tin rất nhanh
2 Bộ nhớ trong và ngoài:
a Bộ nhớ trong (Main Memory):
Bộ nhớ trong hay bộ nhớ chính dùng để chứa các chương trình và dữ liệu,
nó gắn liền với CPU để CPU có thể làm việc được ngay Bộ nhớ hiện nay thường
được xây dựng với 2 loại vi mạch nhớ cơ bản như sau:
ROM (Read Only Memory-Bộ nhớ chỉ đọc):
Là bộ nhớ chứa dữ liệu và chương trình cố định, điều khiển máy khi mới bật
máy Trong ROM người sử dụng chỉ có thể đọc thông tin ra.
Thông tin trong ROM không bị mất khi tắt máy hay bị cúp điện đột ngột.
Người sử không thể thay đổi nội dung của ROM, còn việc ghi thông tin vào ROM là công việc của các chuyên gia kỹ thuật, của hãng sản xuất.
Các chương trình trên ROM thường được gọi là BIOS (Basic Input Output
System): hệ thống nhập xuất cơ sở
RAM (Random Access Memory-Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên):
Là bộ nhớ lưu trữ các chương trình và dữ liệu của người sử dụng khi máyđang hoạt động
Dữ liệu và chương trình có thể ghi và đọc dễ dàng
Khi tắt máy hoặc mất nguồn điện thì thông tin trong RAM cũng mất luôn.
Dung lượng của RAM hiện nay từ 64MB đến 512MB.
Dung lượng (khả năng lưu trữ) của bộ nhớ được tính theo đơn vị là Byte (1Byte=8Bit1ký tự Trong đó 1 bit là đơn vị cơ sở thông tin, bit có thệ nhận 1
trong 2 giá trị 0 hoặc 1) Ngoài ra người ta còn dùng các ký hiệu sau để chỉ bội
b.Bộ nhớ ngoài (Auxiliary Storage):
Bộ nhớ ngoài hay còn gọi là bộ nhớ phụ là nơi lưu trữ các chương trình và
dữ liệu của người sử dụng để chuyển vào bộ nhớ trong khi cần làm việc Có rấtnhiều loại bộ nhớ ngoài như: đĩa cứng (hard disk), đĩa mềm (floppy disk), đĩaquang (Compact disk), thẻ nhớ, usb…
Trang 4Đặc điểm:
Dung lượng có thể lớn hơn rất nhiều so với bộ nhớ trong
Tốc độ truy xuất chậm hơn bộ nhớ trong
Thông tin sau khi được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài không bị mất khi tắt máy
3 Thiết bị nhập - xuất
a Thiết bị nhập:
Dùng để cung cấp dữ liệu cho chương trình máy tính.Thiết bị nhập chuẩnnhất của máy vi tính hiện nay là bàn phím (Keyboard) cùng các thiết bị nhậpkhác là: con chuột (Mouse), máy quét ảnh (Scanner)…
b.Thiết bị xuất:
Dùng để đưa kết quả xử lý, kết quả tính toán, đưa ra các thông tin… thiết
bị xuất gồm màn hình (Monitor), máy in (printer), máy vẽ (plotter)…
IV KHÁI NIỆM PHẦN MỀM
Phần mềm (Software): Bao gồm toàn bộ các chương trình chạy trên máy
vi tính, được xây dựng để phục vụ một yêu cầu cụ thể nào đó trong thực tế Có 2loại Phần mềm cơ bản:
1 Phần mềm hệ thống (Operating System Software)
Các chương trình điều khiển máy nhằm mục đích tạo ra môi trường giaotiếp giữa máy tính và người sử dụng dễ dàng và có hiệu quả hơn Chúng đượcgọi là của hệ điều hành gồm các chứa năng cơ bản sau:
Khởi động máy vi tính
Quản lý phân phối, thu hồi bộ nhớ trong và ngoài
Điều khiển thực thi các chương trình
Điều khiển các thiết bị trong, thiết bị ngoại vi
Quản lý thông tin và việc nhập xuất của thông tin
Do đó có thể nói không có hệ điều hành máy tính không thể chạy được.Hiện nay có nhiều hệ điều hành khác nhau như: UNIX, SYSTEM 7, MS_DOS,WINDOWS, OS/2 … nhưng thông dụng và phổ biến nhất ở nước ta trước đây làMS_DOS và hiện nay là WINDOWS
2 Phần mềm ứng dụng (Application Software)
Phần mềm ứng dụng rất phong phú và đa dạng, bao gồm những chươngtrình được viết ra cho một hay nhiều mục đích ứng dụng cụ thể như: soạn thảovăn bản, tính toán, phân tích số liệu, tổ chức hệ thống, bảo mật thông tin, đồhọa, games, v.v…
Trang 5CHƯƠNG II SỬ DỤNG HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
XP
BÀI 1: GIỚI THIỆU HĐH WINDOWS XP
I NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA HĐH WINDOWS
Giao diện
Hình ảnh được trình bày sinh động trực quan
Phát huy hiệu quả các hình về dạng khối (3D)
Sắp xếp và bố trí màn hình như trên bàn làm việc
File và Folder
Tên file cho phép dài đến 255 kí tự và có thể sử dụng khoảng trắng
Windows quan niệm 1 đối tượng nào có thể chứa các đối tượng khác bêntrong thì đối tượng đó có vai trò như cái kẹp giấy và được gọi chung là Foldernhư vậy ổ đĩa, thư mục đều là Folder
Shortcut và Properties
Thông thường để mở một ứng dụng hoặc 1 tài liệu người dùng phải thao tácvài bước Windows có cơ chế tạo lối đi nhanh (Shortcut) để thực hiện các yêucầu trên với 1 động tác duy nhất
Bất kỳ đối tượng nào cũng có thể xem thông tin và đặc tính về nó bằng cáchnhấn Mouse phải và chọn Properties
Multimedia
Cho phép nghe nhạc, xem phim video nhờ các ứng dụng sẵn trong Windows
Cơ chế plug anh play (cắm và chạy)
Khi có sự thay đổi về thiết bị, Windows, tự dò tìm và phát hiện sự thay đổinày
Đa nhiệm
Tại một thời điểm có thể có nhiều chương trình chạy song song với nhau
Kết nối với hệ thống mạng máy tính dễ dàng
Có nhiều tiện ích kèm theo
Về đĩa: Sửa đĩa, chống phân mảnh, sao lưu
Liên lạc với máy tính dùng Windows, thông qua tuyến điện thọai gỡi và nhậnEmail
II CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRONG WINDOWS:
1 Khởi động và thoát Windows:
a Khởi động:
Nhấn nút Power trên thùng máy, máy sẽ vào thẳng Windows (hoặc có thể
có hộp thoại Log on to Windows yêu cầu người dùng đăng nhập vào hệ thống)
b.Thoát:
Bạn sẽ thoát khỏi Windows trước khi nghỉ
phiên làm việc Lúc đó Windows sẽ ghi lại cấu
hình mà trong khi làm việc ta đã xác lập đồng
thời nhắc nhở chúng ta ghi lên đĩa những tư
Trang 6liệu mà chúng ta chưa ghi ngoài ra con giúp Windows giải phóng bộ nhớ và xóanhững file tạm trên đĩa.
Có 2 cách thoát
Cách 1: Chọn Start\Shutdown, chọn Shutdown, chọn OK.
Cách 2: Nhấn tổ hợp ALT + F4 nhiều lần để đóng các ứng dụng rồi chọn Shutdown.
Ghi chú: Nếu thoát Windows không đúng cách sẽ dễ làm hư hệ điều hành
Windows
c Khởi động lại:
Đôi khi một số trường hợp ta không thể điều khiển được máy tính trươnghợp này ta cần khởi động lại máy tính Để khởi động lại máy tính ta chọn mộttrong các cách sau
Cách 1: Nhấn đồng thời các phím CTRL + ATL + DEL, chọn Restart, chọn
OK
Cách 2: Nhấn nút Reset trên hộp máy.
2 Giới thiệu màn hình Windows:
Sau khi khởi động màn hình Windows có dạng:
3 Lối tắt Shortcut:
a Tạo Shortcut:
Nhắp phải chuột ra màn hình trống trên nền Desktop
Hiện menu popup như hình dưới đây:
Màn hình nền DesktopCác Icons
Thanh Taskbar
Đồng hồ hệ thốngMenu Start
- Program
Trang 7 Chọn New\Shortcut hiện hộp thoại 1:
Nhập vào đường dẫn, tên tập tin chương trình hoặc có thể dùng chức năngBrowse để tìm tập tin chương trình
Chọn Next xuất hiện hộp thoại 2, đặt tên shortcut cuối cùng chọn Finish
b.Đổi tên Shostcut:
Nhắp phải chuột vào Shortcut cần đổi tên hiện menu tắt chọn Rename
Nhập vào tên mới cho Shortcut rồi Enter
c Thay đổi biểu tượng cho Shortcut:
Nhắp phải chuột vào Shortcut cần thay đổi biểu tượng hiện hệ thống menu
tắt, chọn Properties Hiện hộp thoại, chọn nút Change icon
Chọn một biểu tượng mới chọn OK, chọn
Trang 8d.Xóa Shortcut:
Chọn shortcut cần xóa
Chọn Delete.
e Sắp xếp Shortcut:
Nhắp phải chuột vào màn hình trống của desktop, hiện hệ thống menu
tắt Chọn Arrange Icon, hiện menu phụ, chọn:
By Name: sắp xếp theo tên.
By Type: sắp xếp theo kiểu.
By Size: sắp xếp theo kích thước.
By Date: sắp xếp theo ngày tạo.
Auto Arrange: tự động sắp xếp.
f Chạy một chương trình bằng Shortcut:
Nhắp đúp vào Shortcut cần chạy, chương trình sẽ tự mở
4 Các thao tác trên cửa sổ
Windows là hệ điều hành đa nhiệm, tức là có thể chạy một lúc nhiềuchương trình Mỗi chương trình chạy trong Windows sẽ nằm trong một cửa sổriêng biệt
a Các thành phần của cửa sổ:
Thanh tiêu đề (Title
Bar): cho biết tên
của chương trình
đang chạy
Thanh menu (Menu Bar): chứa hệ thống các lệnh của chương trình
Thanh cuộn ngang (Horizontal Scollbar):
cho phép người sử dụng xem nội dung bị che khuất bên trái hay bên phải cửa sổ
Trang 9Nút Minimize : thu nhỏ cửa sổ thành biểu tượng nằm trên thanhtaskbar.
Nút Maximize : phóng to cửa sổ
Nút Restore : phục hồi kích thước ban đầu
Nút Close : đóng cửa sổ
b.Thay đổi kích thước cửa sổ:
Di chuyển con trỏ chuột đến mép cửa sổ, con trỏ chuột sẽ biến thành mũi tên
2 đầu
Bấm bút trái chuột, giữ và kéo tùy theo yêu cầu sau đó thả chuột
c Phóng to, thu nhỏ, phục hồi, đóng cửa sổ:
Bấm nút Maximize để phóng to cửa sổ.
Bấm nút Minimize để thu nhỏ cửa sổ.
Bấm nút Restore để để phục hồi cửa sổ ở vị trí trung gian.
Bấm nút Close để đóng cửa sổ.
d.Di chuyển cửa sổ:
Bấm trái chuột trên thanh tiêu đề
Giữ nút trái chuột và di chuyển đến một vị trí tùy ý sau đó thả chuột
e Hộp thoại:
Trong Windows khi ta thực hiện một số mục thường xuất hiện kèm theohộp thoại để xác nhận Dòng trên hộp thoại là thanh tiêu đề ghi tên hộp thoại.Trên hộp thoại thường có một số thành phần thường gặp sau:
Nút đóng hộp thoại: nằm ở cuối góc phải thanh tiêu đề.
Nút nhấn (Push Button): là những nút hình chữ nhật trên có ghi chữ.
: Khẳng định lựa chọn.
: Không chấp nhận lựa chọn : Hủy bỏ lựa chọn và thoát khỏi hộp thoại.
: Nút kèm theo 3 dấu chấm, khi chọn sẽ sinh ra hộp thoại khác
Hộp kiểm tra (check box) : dùng để lựa chọn ý nghĩa chọn nút nằm sát
bên phải nút Có thể lựa chọn nhiều nút kiểm tra trong một hộp thoại
Nút chọn radio (radio Button): dùng để lựa chọn ý nghĩa chọn nút nằm sát bên phải nút Khi xuất hiện nhiều nút radio thì chỉ có thể chọn được duy
nhất một nút trong 1 nhóm
Hộp danh sách (list box): dùng để chọn bằng cách clickvào nút tam giác phía bên phải nút Khi click vào sẽ xuất hiện một menu kéoxuống cho phép ta lựa chọn 1 mục trong các mục chứa trong nó
Hộp văn bản (text box): có thể click vào nút tam giác để chọnhoặc có thể gõ vào trong hộp nội dung muốn chọn
Các lớp: một số hộp thoại tổ chúc thành nhiều lớp như các tấm bìa chồng lên
nhau, tên các lớp nằm trên đỉnh hộp thoại Mỗi lớp ứng với các mục lựa chọnriêng, có thể coi mỗi lớp là 1 hộp thoại con
Trang 105 Một số thao tác khi chạy ứng dụng:
a Chạy 1 ứng dụng trong Windows:
Để chạy một ứng dụng trong Windows ta có thể sử dụng một trong các cách sau
Cách 1: Nhắp đúp Shortcut tương ứng với ứng dụng cần mở.
Cách 2: Mở Start \ Programs chọn tên chương trình cần mở.
Cách 3: Mở Start chọn cửa sổ Run, gõ ứng dụng cần mở Có thể dùng
Browse để tìm ứng dụng.
b.Di chuyển qua lại giữa các ứng dụng đang mở:
Có thể sử dụng một trong các cách sau:
Cách 1: Nhấn ATL + TAB cho đến khi hiện ra ứng dụng cần mở.
Cách 2: nhấp vào phần dư ra của cửa sổ khi các cửa sổ xếp lát lên nhau.
Cách 3: Nhắp chuột vào ứng dụng đang mở trên thanh Taskbar.
Trang 11BÀI 2: TRÌNH ỨNG DỤNG MS PAINT
I KHÁI QUÁT:
Paint là chương trình ứng dụng trên Windows XP, cho phép tạo lập, lưu trữ
và in ấn các bản vẽ đơn giản Có thể xem Paint là nền tảng cơ bản để thao tácMouse và tập vẽ các hình vẽ cơ bản
II CÁCH KHỞI ĐỘNG VÀ MÀN HÌNH PAINT:
Giới thiệu các công cụ vẽ cơ bản:
Paint có 16 công cụ cơ bản:
1 Chọn đường tự do
2 Tẩy (gom) dùng để xóa
3 Công cụ lấy màu trong bản vẽ
III CÁC THAO TÁC TRÊN PAINT:
1 Cách Chọn Màu Cho Đối Tượng Vẽ, Màu Chữ, Màu Nền:
Trên hộp màu: Nhắp nút trái Mouse để chọn màu vẽ (Foreground), nếu nhắp phải Mouse thì chọn màu nền (Background).
Khi vẽ bằng nút trái sẽ có màu vẽ, vẽ bằng nút phải được màu nền
Lưu ý: Khi chọn công cụ vẽ, ta có thể chọn hình dáng của nét vẽ của công cụ đó
nằm phía dưới hộp công cụ
2 Thao Tác Cơ Bản Vẽ Đối Tượng:
Thanh Menu
1 2 3 4 5 6 7 8
Thanh Tiêu Đề
Chọn hình dáng nét vẽ
Thanh
Menu
Hộp chọn màu
Trang 12 Chọn công cụ vẽ.
Chọn màu
Giữ nút trái của Mouse kéo trên vùng vẽ và nhả nút trái ra
Lưu ý: Khi vẽ hình vuông hoặc hình tròn, sau khi chọn công cụ vẽ, giữ phím
Shift và kéo Mouse để vẽ, thả nút trái Mouse trước phím Shift sau.
3 Hủy Bỏ, Lấy Lại Thao Tác Vừa Thực Hiện:
Chọn Menu Edit – chọn Undo (có thể ấn 2 phím CTRL–Z): hủy bỏ thao tác vừa
Nhập chữ vào theo nguyên tắc gõ dấu tiếng Việt
Muốn kết thúc, Nhắp Mouse lên vùng vẽ tại vị trí tùy ý
5 Các Chức Năng Hiệu Chỉnh Hình Vẽ:
a Sao chép, di chuyển:
Dùng công cụ Select chọn đối tượng cần sao chép, ấn và giữ phím CTRL
đồng thời dùng Mouse kéo đối tượng vừa cắt sang vị trí mới và nhả nút tráiMouse trước, phím CTRL sau
Lưu ý: Sau khi dùng công cụ kéo cắt chọn đối tượng Nếu không giữ phím CTRL,
mà chỉ Mouse lên đố tượng và kéo Mouse đến vị trí mới thì đối tượng sẽ dichuyển đến đó
b.Các chức năng khác:
Dùng công cụ kéo cắt chọn đối tượng cần hiệu chỉnh, sau đó ta có thểchỉnh sửa bằng các chức năng trong Menu Image:
Flip/Rotate: Lật ngang, lật dọc hoặc xoay.
Stretch/Skew: Phóng to, thu nhỏ hoặc làm nghiêng.
Invert Color: Đảo màu.
Clear Image: Xóa bức vẽ.
Attributtes: Đặc tính của bức vẽ.
6 Các chức năng về Menu File:
File – New: Tạo bản vẽ mới.
File – Save: Lưu bản vẽ lên đĩa.
File – Save as: Lưu bản vẽ lên đĩa và đặt tên khác.
File Set As Background: Đưa hình vẽ lên nền DeskTop.
IV KẾT THÚC LÀM VIỆC VỚI PAINT:
Cách 1: Chọn Menu File – Exit.
Cách 2: Nhắp vào nút Close ở góc phải cửa sổ.
Trang 13BÀI 3: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ DỮ LIỆU TRONG WINDOWS
I TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG WINDOWS:
1 Tập Tin (File):
Mọi thông tin (dữ liệu) được lưu trữ trên đĩa từ dưới một cái tên nhất định gọi
là Tập Tin hay File.
Một Tập Tin gồm có hai phần: Phần tên và phần mở rộng.
Phần tên: Là phần bắt buộc có, dài tối đa 256 ký tự kể cả ký tự khoảng trắng(trừ các ký tự đặc biệt như: *, /, )
Phần mở rộng: Tối đa 3 ký tự (có thể không có)
Giữa phần tên và phần mở rộng được ngăn cách bởi dấu chấm “.”
Mỗi Tập Tin được phân biệt bởi một biểu tượng đặc trưng và quen thuộc khi
người sử dụng có thể dùng chúng để phân biệt các loại Tập Tin
Các Tập Tin thường được tạo ra bởi các chương trình cụ thể như: Paint,
Là nơi tổ chức và chứa dữ liệu như chứa Folder, Tập Tin
Ổ đĩa được xem như Folder gốc (không xóa được)
Mỗi ổ đĩa đều có tên là một trong những ký tự từ A đến Z, có thể có hoặckhông có nhãn đĩa (Label) là các ký tự chữ, số
Ví dụ: Nhắp đúp vào biểu tượng My Computer ==> ta sẽ thấy các ổ đĩa A, C,
D
4 Ký Tự Đại Diện:
Trong Windows cho phép sử dụng các ký tự đại diện cho Tập Tin hay Folderkhi thao tác lệnh (như tìm kiếm) Thường sử dụng các ký tự đại diện sau:
Ký tự *: Đại diện cho một nhóm ký tự tùy ý
Ví dụ: *.* Đại diện cho tất cả các Tập Tin.
*.txt Đại diện cho tất cả các Tập Tin có phần mở rộng là TXT
B*.* Đại diện cho tất cả các Tập Tin có ký tự đầu tiên là B, các ký tự còn lạitùy ý
Ký tự ?: dùng để đại diện cho 1 ký tự bất kỳ
Trang 14Ví dụ: ??O.* Đại diện cho các Tập Tin có ký tự thứ 3 là O, còn lại tùy ý.
5 Chức năng Search (Tìm kiếm)
Chức năng này cho phép tìm kiếm tập tin, thư mục và cả tên của máy tínhtrên mạng LAN Sau khi đã tìm thấy đối tượng, bạn có thể làm việc trực tiếp với
kết quả tìm kiếm trong cửa sổ Search Results
Chọn lệnh Start/ Search/ For Files or Folders, sẽ xuất hiện cửa sổ Search Results, click chọn All file and folders
All or part of the file name: nhập tên thư mục hay tập tin cần tìm, có thể
sử dụng ký tự đại diện * và ?
A word or pharse in the file: nhập từ / cụm từ trong nội dung tập tin cần
tìm
Look in: nơi tìm kiếm, bạn có thể nhập vào tên của ổ đĩa, đường dẫn mà từ
đó việc tìm kiếm sẽ được thực hiện Theo ngầm định, Windows tìm kiếm cả trongđĩa hoặc trong th Look in cùng với mọi thư mục con của nó
Hình Cửa sổ Search ResultsNgoài ra ta có thể thay đổi các lựa chọn để có thể tìm nhanh và chính xáchơn với thuộc tính như sau:
When was it modified?
Cho phép tìm kiếm các tập tin và thư mục dựa
theo ngày sửa đổi Chọn khai báo thời gian theo một
trong các lựa chọn:
Don’t remember: không xác định thời gian (tìm
tất cả)
Trang 15 Within the last week: tìm dữ liệu trong vòng 1 tuần gần đây nhất.
Past month: tìm dữ liệu trong vòng 1 tháng gần đây
Within the past year: tìm dữ liệu trong vòng 1 năm gần đây
Specify dates: tìm các tập tin trong một khoảng thời gian xác định Có thể
chọn theo ngày tạo (Created Date), ngày cập nhật (Modified Date), hay ngàytruy cập (Accessed Date)
What size is it?
Cho phép tìm kiếm các tập tin và thư mục dựa theo kích thước tập tin:
Don’t remember: không xác định kích thước (tìm cả)
Small (less than 100 KB): tìm các tập tin có kích thước nhỏ (dưói 100 KB)
Midium (less than 1 MB): tìm các tập tin có kích thước vừa phải (dưói 1 MB)
Large (more than 1 MB) tìm các tập tin có kích thước lớn (trên 1 MB)
Specify size (in KB): tìm các tập tin có kích thước tối thiểu (at least) hay tối
đa (at most) trong một giới hạn nào đó
More advanced options?
Cho phép thay đổi một số tuỳ chọn nâng
Search subfolders: tìm/ không tìm trong thư mục con
Case Sensitive: phân biệt/ không phân biệt chữ hoa/ thường
Search tape backup: tìm/ không tìm trong đĩa dự phòng
Sau khi khai báo xong các dữ liệu để tìm kiếm, Click nút Search, chương
trình sẽ tiến hành tìm kiếm
Sau khi tìm kiếm, chương trình đưa ra kết quả tìm kiếm ở phía bên phảicủa hộp thoại Search Result Bạn có thể làm việc với cửa sổ kết quả như với mộtcửa sổ tập hồ sơ thông thường Bạn cũng có thể khởi động một đối tượng vừatìm thấy bằng cách D_Click trên tên của đối tượng đó
II QUẢN LÝ DỮ LIỆU BẰNG MY COMPUTER
1 Khởi Động:
Nhắp đúp vào biểu tượng My Computer hoặc nhắp phải vào biểu tượng MyComputer và nhắp chọn lệnh Open
2 Các Thành Phần Của My Computer:
Trang 16a Các biểu tượng:
Trong My Computer có nhiều biểu tượng (Icon) cho từng đối tượng Trong
đó cần chú ý nhất là biểu tượng Folder và Tập Tin (nếu không thấy nhắp đúp
vào một ổ đĩa tùy ý)
b.Các mục trong Menu View:
Muốn thay đổi cách hiển thị các Folder, Files trong
cửa sổ Click chuột chọn 1 trongnhững mục:
Thumbnails: Xem hình
thu nhỏ
Large Icons: Biểu tượng lớn.
Small Icons: Biểu tượng nhỏ.
List: Theo danh sách
Detail: Chi tiết.
Muốn bật/tắt thanh công cụ: Chọn View\Toolbar chọn công cụ cần
bật/tắt
Nghĩa.
Sử dụng Thanh Công Cụ Chuẩn:
Nút Up để chuyển lên Folder cha
Nút Back: Lùi về các bước trước đó
Forward: Tới các bước sau đó.
III CÁC THAO TÁC QUẢN LÝ TRONG MY
COMPUTER
1 Tùy chọn Tool/Folder Options/View:
Với tùy chọn này cho phép xem / ẩn phần đuôi
của Tập Tin, hoặc xem / ẩn các Tập Tin Thư Mục có
Các Folder có hình cặp sách màu vàngCác biểu tượng
ổ đĩa logic
Trang 17thuộc tính ẩn (hidden) Cách thực hiện: chọn Menu Tool/Folder Options chọn lớp View:
Tại mục Hidden files and folders:
Chọn Do not show hidden files and folders: để giấu các Tập Tin, Thư
Chọn một Folder/File dùng Mouse Click vào Folder/File cần chọn
Chọn nhiều Floder/File rời rạc: giữ phím Ctrl + dùng Mouse Click từng
Folder/File (Lưu ý: khi chọn cái kế tiếp cũng phải giữ phím Ctrl).
Chọn nhiều Folder/File liên tiếp: dùng Mouse Click Folder/File đầu; Sau đó giữ
phím Shift+Click cuối Hoặc có thể dùng chuột trái vẽ vùng chọn các
Folder/File cần chọn
Muốn bỏ chọn thì Click tại vị trí trống trên nền.
3 Sao chép, di chuyển đối tượng:
Chọn đối tượng nguồn cần sao chép hoặc di chuyển (là Folder/File)
Sau đó chọn Menu Edit-Copy (hoặc Edit-Cut nếu muốn di chuyển).
Chọn sang Folder chứa đối tượng nguồn
Chọn Edit-Paste.
Lưu ý: Chúng ta có thể dùng cách kéo thả trực tiếp
Folder/File từ nơi này đến nơi khác bằng nút phải Mouse Khi
nhả chuột sẽ xuất hiện Menu, chọn Copy Here hoặc Move
Here Hoặc bằng nút trái chuột kéo trực tiếp từ nơi này đến
nơi khác để di chuyển (Nhấn giữ phím Ctrl trong khi kéo để
sao chép)
4 Tạo Folder:
Bước 1: Chọn vị trí cần tạo Folder (Ổ đĩa,)
Bước 2: Nhắp phải lên vị trí trống, rà tới lệnh New- chọn lệnh Folder, sau đó
gõ tên của Folder cần tạo nhấn Enter thay tên đề nghị là New Folder
Lưu ý: (Có thể nhắp chọn Menu File\New\Folder ==> gõ tên và Enter)
5 Tạo Tập Tin Text Document:
Bước 1: Chọn vị trí cần tạo File (Ổ đĩa, Folder)
Bước 2: Nhắp phải lên vị trí trống – Rà tới lệnh New- chọn lệnh Text Document– gõ tên Tập Tin và Enter (chỉ cần gõ phần tên,
phần mở rộng máy tự đặt là TXT)
Bước 3: Nhắp đúp vaò Tập Tin vừa tạo - xuất
hiện cửa sổ - nhập nội dung vào trong cửa sổ
này
Bước 4: đóng cửa sổ của Tập Tin - Nếu có
thông báo hỏi có lưu không thì nhắp chọn Yes
6 Đổi tên của Folder/File:
Trang 18Cách 1: Nhắp phải vào Folder/File - chọn Rename – Gõ tên mới vào và
Enter
Cách 2: Nhắp đúp chọn Folder/File - Ấn phím F2 – Gõ tên mới và Enter
Cách 3: Nhắp chọn Folder/File - Nhắp chọn Menu File - chọn Rename – Gõ
tên mới và Enter
7 Thay đổi thuộc tính của thư mục, tập tin:
Tập tin hay thư mục có 4 thuộc tính sau:
Thuộc tính lưu trữ (Archive).
Thuộc tính ẩn (Hide).
Thuộc tính chỉ đọc (Read – Only).
Thuộc tính hệ thống (system): chỉ có đối với một số tập tin.
Để thay đổi thuộc tính ta thực hiện các bước sau:
Chọn thư mục tập tin cần thay đổi thuộc tính
Vào menu File, chọn Properties.
Chọn thuộc tính cần thay đổi
8 Xóa đối tượng Folder/File:
Cách 1: Nhắp chọn đối tượng Folders/Files - Ấn phím Delete - chọn Yes Cách 2: Nhắp phải vào Folders/Files - chọn lệnh Delete - chọn Yes
Cách 3: Dùng Mouse kéo đối tượng thả vào (thùng rác)
Lưu ý: Đối tượng sau khi xóa có tính tạm thời sẽ được lưu trữ trong thùng rác.
Nếu muốn xóa hẳn, nhắp phải lên biểu tượng Recycle
Bin - Chọn lệnh Empty Recycle Bin
Muốn phục hồi đối tượng bị xóa, nhắp đúp vào biểu
tượng Recycle Bin - Nhắp phải lên biểu tượng cần phục hồi
- chọn lệnh Restore
9 Sao chép Folder/File ra đĩa mềm:
Bỏ đĩa mềm vào Ổ đĩa A
Nhắp phải lên Folder/File – rà tới lện Send To - Chọn 31/2 Floppy A:
10 Thoát My Computer:
Nhắp vào nút hoặc ấn hai phím ALT + F4
IV QUẢN LÝ DỮ LIỆU BẰNG WINDOWS EXPLORE:
1 Cách Khởi Động:
Cách 1:Chọn Start–Programs–Windows Explore
Cách 2: Nhắp phải lên biểu tương My Computer – chọn Explore
Cách 3: Nhắp phải lên nút Start – chọn Explore
2 Các Thành Phần Trong Windows Explore:
a Các biểu tượng:
Trong My Computer có nhiều biểu tượng (Icon) cho từng đối tượng Trong
đó cần chú ý nhất là biểu tượng Folder và Tập Tin (nếu không thấy nhắp đúp vàomột ổ Đĩa tùy ý)
b.Cấu trúc cây:
Trang 19Trong Windows Explore cửa sổ được chia làm hai phần: phần bên trái hiểnthị danh sách các Ổ đĩa, Folder theo cấu trúc hình cây, phần bên phải hiển thịnội dung các phần được chọn ở phần bên trái.
Nhắp kí hiệu (+): bung nhánh Folder, Nhắp kí hiệu (-): thu nhánh Folder
Trình bày vùng nội dung bên trái: nhắp phải lên chỗ trống của nền bên trái –
rà Mouse đến phần View – chọn lệnh: Thumbnails, Large Icon, Small Icon, List,Detail
3 Các thao tác quản lý trong Windows Explore (tương tự như trong My Computer).
V CÁC LỆNH VỀ ĐĨA
1 Định dạng đĩa usb:
Đưa đĩa usb vào
Bấm phải chuột trên biểu tượng đĩa usb chọn Format.
2 Sao chép đĩa usb:
Đưa đĩa usb vào
Bấm phải chuột trên biểu tượng đĩa chọn lệnh Send to chọn ổ đĩa USB.
Trang 20BÀI 4: MS WORDPAD – NOTEPAD
I KHÁI NIỆM CHUNG:
Wordpad và Notepad là 2 phần mềm soạn thảo văn bản trong Windows Wordpad: Cho phép tạo ra những tập tin dạng (RTF), có nhiều định dạng
phong phú Nhưng soạn thảo văn bản bằng tiếng Việt thì Wordpad cho nhữngkhoảng cách không mong muốn giữa các ký tự
Notepad: Cho phép tạo ra những tập tin văn bản dạng Text, về phương
diện định dạng thì Notepad đơn giản hơn Wordpad
II KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT:
1 Khởi động:
Khởi động Wordpad: Mở Start | Programs | Accessories | Wordpad.
Khởi động Notepad:: Mở Start | Programs | Accessories | Notepad.
2 Thoát:
Bấm chọn Close.
Xuất hiện hộp thoại
Chọn Yes để lưu văn bản
III MÀN HÌNH WORDPAD VÀ NOTEPAD:
1 Giới thiệu màn hình Notepad:
Phần mềm Notepad chỉ có hệ thống Menu và màn hỉnh soạn thảo như trên Muốn chọn font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ chỉ cần chọn Format, chọn Font, và
hộp thoại hiện ra như sau:
2 Giới thiệu màn hình Wordpad:
Phần mềm Wordpad phong phú hơn về định dạng nên màn hình đầy đủhơn về các thanh công cụ: Thanh công cụ chuẩn, thanh công cụ định dạng Ta cóthể soạn thảo và thực hiện định dạng văn bản với các thanh công cụ
Trang 21Lưu ý: Muốn gõ được chữ Tiếng Việt ta tuân thủ theo nguyên tắc gõ dấu tiếng
Việt của từng bộ gõ khác nhau (có rất nhiều bộ gõ như: Vietkey, Unikey…)
Cũng như về kiểu gõ dấu TV cũng có rất nhiều kiểu gõ khác nhau như:VIQR, TELEX, VNI…Trong đó kiểu gõ VNI là kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay vớicác qui ước
6 dấu mũ trong các chữ â, ê, ô
7 dấu móc trong các chữ ư, ơ
8 dấu trăng trong chữ ăd9 chữ đ
0 xóa dấu thanh
IV CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRONG SOẠN THẢO:
1 Tạo mới tập tin:
Có 2 cách tạo mới tập tin:
C1: Tạo gián tiếp qua Windows
C2: Tạo trực tiếp từ phần mềm:
Mở phần mềm, chọn Font chữ Việt Nam
Nhập nội dung văn bản
Định dạng văn bản
Mở File | Save hiện hộp thoại:
Chọn ổ đĩa, thư mục vào mục Save in, gõ tên tập tin vào mục File Name,chọn Save
Thanh công
cụ chuẩn
Thanh menu Thanh định dạng
Trang 222 Một số thao tác khác:
Mở tập tin mới: Mở File, chọn New
Mở tập tin có sẵn trên đĩa: Mở File, chọn Open
Ghi lại tập tin trên đĩa: Mở File, chọn Save
Colcor: màu thể hiện ký tự
Secript: các thể hiện khác nhau của cùng một loại
Strikeout” gạch ngang giữa ký tự
Underline: gạch dưới ký tự
2 Định dạng toàn văn bản (Paragraph)
Đánh dấu chọn paragraph cần trình bày, nhấp menu Fomat, chọn lệnh Paragraph hộp thoại Paragraph hiển thị.:
Indentation
Left: dặt lề trái cho paragraph
Right: đặt lề phải cho paragraph
First line: thụt vào đầu dòng của paragraph
Ngoài ra ta cũng có thể dùng các biểu tượng lệnh trên thanh Toolbar để
trình bày paragraph
Alignment:
Left: canh thẳng lề bên trái cho paragraph
Right: canh thẳng lề bên phải cho paragraph
First Line: chỉnh các dòng cân đối cho tâm
Ngoài ra ta có thể dùng các biểu tượng lệnh trên thanh Toolbar để trình bày
paragraph
3 Định dạng Bultet
Là định dạng tự dộng điền trước đoạn văn các dấu đầu đoạn
Thực hiện: chọn menu Fomat/ Bultet
4 Định dạng Tabstop
Là định dạng cho phép trình bày văn bản theo chiều cột với vị trí từng cột
được xác định bởi ký hiệu tab “I” Trong Wordpad chỉ hổ trợ định dạng tab bên trái.
Định dạng tab trên từng đoạn văn độc lập nhau khi có sự thay đổi vị trí tab
Trang 23văn bản, cần nhấp phím tab để đặt điểm nháy tại vị trí của định dạng tab.Thựchiện:
Chọn menu Fomat / Tabs… nhận giá trị là vị trí dừng của định dạng tab tronghộp Tab Stop Postion, nhấn Set Để hủy một vị trí tab, chọn vị trí cần xóa NhấnClear, để hủy bỏ toàn bộ nhấn Clear All
Có thể click mouse trực tiếp trên ruler để tạo các vị trí tab, nhấp mouse tại vịtrí tab kéo ra khỏi ruler để xóa tab
Trang 24BÀI 5: CONTROL PANEL
I Khởi động:
Chọn Start | settings | Control Penel.
Hình ảnh vùng Control Panel
II Một số tùy chọn trong Control Panel:
1 Date and Time
Đây là tính năng dùng để đặt ngày giờ hệ thống Double Click vào biểutượng Date/ Time
2 Fonts
Cho biết các Font chữ cài đặt trong Windows
Cài đặt Font chữ: File \InStall New Fonts
3 Keyboard
Điều khiển bàn phím
Repeat Delay: Khoảng thời gian để nhận biết số ký tự gõ lặp lại
Repeat Rate: Tốc độ lặp lại của phím
4 Mouse: Điều khiển mouse
Thông thường mouse được cầm bằng tay phải ngón trỏ nằm sẵn trên nút trái
Buton Configuration: Để thay đổi nút điều khiển của mouse
Double Click Speed: Chọn tốc độ nhắp sao sao cho phù hợp
5 Regional and Language Options
General: Chọn tên nước
Number: Ngầm định hệ tiếng Anh dấu chấm (.) là dấu phân cách thập
phân; dấu phẩy (,) là dấu phân cách hàng ngàn
Decimal Symbol: Gõ dấu phẩy thay cho dấu chấm
Digit group Symbol: Gõ dấu chấm thay cho dấu phẩy
Trang 25 Time: Xác lập giờ của hệ thống máy tính và các qui định bện
Công dụng: Thay đổi giao diện màn hình Windows
Để thay đổi giao diện màn hình:
Nhắp đúp vào biểu tượng Display:
Để dán ảnh nền: Chọn Background, nếu không có trong thư mục hiện hànhthì có thể chọn Browse để lựa ở thư mục khác
Chọn kiểu hiển thị trong Display:
Center: ảnh ở giữa màn hình
Title: ảnh được lặp lại cho đầy màn hình
Stretch: ảnh được phóng ta đầy màn hình
Chọn bộ chữ màn hình (Screen Saver): Chọn Screen Saver, và
Trong khung Screen Saver chọn tên và quan sát theo mẫu
Để xem trước màn hình chọn nút Preview
Chọn thời gian đợi thực hiện trong khung Wait…minutes
Tạo dòng chữ cho Screen Saver:
Trong khung Screen Saver: chọn Marquee
Chọn Setting để chỉ định chuỗi văn bản
Gõ chuỗi văn bản trong hộp Text, chọn Format text để định Font
Trang 26CHƯƠNG III VIRUS TIN HỌC
I KHÁI NIỆM
Thuật ngữ Virus tin học nhằm để chỉ một chương trình máy tính có thể tựsao chép chính nó lên những file khác mà người sử dụng không hay biết đối
tượng tấn công của Virus là những đĩa cứng và đĩa mềm chứa dữ liệu, làm cho
các chương trình có phần mở rộng COM, EXE chạy sai hoặc không chạy, hủyhoại dữ liệu (các chương trình, văn bản, số liệu) trên đĩa, làm cho máy khôngkhởi động được…)
Nguyên nhân thúc đẩy Virus tin học ra đời là do sự sao chép trộm phần
mềm từ đĩa gốc làm thiệt hại đáng kể cho nhà sản xuất phần mềm nhằm bảo
vệ bản quyền phần mềm, chống lại các hành động sao chép trộm, một số nhàsản xuất đã cài đặt một đoạn mã phá hoại vào trong phần mềm với mục đích sẽphá hủy dữ liệu nếu phần mềm này không nằm trên đĩa gốc
Một nguyên nhân khác nữa là do những cá nhân với đầy đủ kiến thức tinhọc trình độ cao và tính háo thắng, đua tài của tuổi trẻ, một tư tưởng nổi loạn
hay sự khẳng định mình đã tạo ra Virus tin học.
Tác hại của Virus tin học ngày càng lớn, càng nghiêm trọng khi nó được
phát tán và truyền đi rất mau lẹ, rộng khắp trên mạng internet
Dựa vào đối tượng lây lan, chia Virus thành hai nhóm chính.
B – Virus (Boot Virus ): Virus tấn công lên các Boot Sector hay Master
Boot
F – Virus (File Virus ): Virus tấn công lên các File thi hành được như
.COM, EXE các file dữ liệu DOC, XLS,…
Việc phân loại trên không phải là duy nhất, mà cũng không hẳn là chính
xác, vì hiện tại có nhiều loại F-Virus vẫn phá hoại hay chèn mã phá hoại vào Boot Sector, cũng như B-Virus chèn đoạn mã vào File Với mỗi nhóm, có rất nhiều loại Virus Mỗi Virus có một tên, số lượng Virus cũng tăng không ngừng
theo thời gian
II CÁCH PHÒNG CHỐNG
Thường thì khi phát hiện một Virus tin học, người ta mới tìm cách phòng chống nó Do đó những phần mềm chống Virus đều đi sau Virus tin học một bước Do vậy để bảo vệ dữ liệu, phòng chống Virus tốt nhất là nên tuân thủ
nghiêm ngặt các qui định sử dụng máy
1 Phòng ngừa
Nếu máy có đĩa cứng nên khởi động bằng đĩa cứng trường hợp cần thiếtphải khởi động từ đĩa mềm thì đĩa khởi động phải là đĩa Boot sạch (Có dán nhãnchống ghi va chỉ dùng để Boot)
Cẩn thận khi sao chép đĩa mà không rõ nguồn gốc, nếu nghi ngờ có thể sử
dụng một phần mềm chống Virus nào đó kiểm tra đĩa trước khi sử dụng.
Chỉ nên dùng các phần mềm có bản quyền, rõ ràng về nguồn gốc
Cài đặt các phần mềm thường trú chống sự thâm nhập của Virus như NAV, VSAFE,…… Các chương trình chống Virus của nước ngoài không thể phát hiện được Virus trong nước (nội địa) Vì vậy cần kết hợp nhiều phần mềm chống Virus
Trang 27Thường xuyên sao lưu dữ liệu quan trọng của người sử dụng ra đĩa hoặcbăng từ.
2 Một số triệu chứng khi máy nhiễm Virus
Một sốt tập tin thi hành (có đuôi com hay exe) có kích thước lưu trữ tăng,khi đó máy bị nhiễm F-Virus
Các tập tin thi hành không chạy hoặc chạy sai
Máy không khởi động được từ đĩa cứng hoặc không nhận biết ổ cứng khi khởiđộng máy từ ổ đĩa mềm, khi đó ta nghĩ máy bị nhiễm B-Virus
Máy chạy bị treo…
Ghi chú: Các triệu chứng trên đôi khi cũng có thể là do lỗi phần cứng bị hư
3 Quét Virus
Khi máy bị hoặc nghi bị Virus:
Khởi động máy bằng đĩa Boot sạch (Đĩa khởi động không có Virus)
Gọi chương trình chống Virus và quét đĩa nghi ngờ
Trang 28CHƯƠNG IV CÀI ĐẶT PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM
I GIỚI THIỆU CÁC THIẾT BỊ PHẦN CỨNG VÀ CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI
1 Khối xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit):
Bộ vi xử lý (CPU) là thành phần quan trọng nhất trong máy vi tính Nó là một chip có chứa hàng triệu transistor CPU giữ vai trò như bộ não của máy vi
tính, hiệu suất của máy chủ yếu được quyết định bởi các tính năng chủng loại,
nhãn hiệu của CPU mà máy tính sử dụng CPU được cải tiến với tốc độ phát
triển rất nhanh, người ta tính rằng cứ sau 18 tháng chất lượng lại đạt gấp đôi
Lịch sử phát triển CPU gắn chặt với sự phát triển của Intel CPU đầu tiên của
Intel có tên 4004, phải sau 7 năm mới ra đời máy vi tính đầu tiên Máy vi tính
được thiết kế xung quanh CPU Có rất nhiều chủng loại CPU với các tên gọi như
Pentium, Celeron, AMD K5/K6, Athlon, Cyrix Bảng sau cho thấy các thế hệ của
CPU
CPU Pentium II CPU Pentium IV CPU AMD K6
2 Bộ nhớ trong và ngoài:
a Bộ nhớ trong (Main Memory):
Bộ nhớ trong hay bộ nhớ chính dùng để chứa các chương trình và dữ liệu, nó gắn liền với CPU để CPU có thể làm việc được ngay Bộ nhớ hiện nay thường được xây dựng với 2 loại vi mạch nhớ cơ bản như sau: ROM (Read Only Memory-Bộ nhớ chỉ đọc) và RAM(Random Access Memory-Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên)
Hình minh họa bộ nhớ RAM
b.Bộ nhớ ngoài(Auxiliary Storage):
Bộ nhớ ngoài hay còn gọi là bộ nhớ phụ là nơi lưu trữ các chương trình và
dữ liệu của người sử dụng để chuyển vào bộ nhớ trong khi cần làm việc
Trang 29là một rãnh (track) Các rãnh được chia thành nhiều vòng cung (sector) đềunhau Mỗi cung dù dài hay ngắn được quy định chỉ ghi được 512 Byte.
Đĩa mềm (Floppy Disk): là một loại đĩa Plastic có phủ vật liệu từ và có
vỏ bảo vệ bên ngoài Nó có tính cơ động cao, nhưng hạn chế về dung lượng nhớ
và tốc độ đọc ghi của đĩa mềm rất chậm Tốc độ quay 360 vòng/phút
Hình ảnh mặt trước và mặt sau của đĩa mềm
Hình Ổ đĩa mềm
Đĩa cứng (Hard Disk): bao gồm nhiều đĩa, được xếp thành tầng trong
một vỏ bọc kim loại Là phương tiện cho phép ta ghi và đọc thông tin lên nó.Dung lượng đĩa cứng lớn hơn rất nhiều so với đĩa mềm Dung lượng đĩa cứngthường dùng trong máy hiện nay khoảng từ 10-120 GB Máy truy xuất thông tin
từ ổ cứng nhanh hơn nhiều so với đĩa mềm Tốc độ quay 3600 - 7200 vòng/phút
Hình mặt trước và sau ổ đĩa cứng
Ổ đĩa Zip là loại ổ đĩa di động có kích thước lưu trữ rất lớn
Hình ổ đĩa Zip
USB hard disk
Trang 30 Công dụng: Ổ cứng USB dùng để lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn Ổ cứngUSB còn dùng để nghe nhạc MP3, xem phim MP4.
Đặc trưng: Dung lượng nhớ MB, GB và luôn cắm
vào cổng USB
Sử dụng: Để đảm bảo an toàn dữ liệu và kéo dài
tuổi thọ của đĩa cứng USB bạn phải thực hiện thao
tác rút đĩa an toàn ra khỏi hệ thống: Khi không dùng
đĩa nữa thì kích chuột phải trên biểu tượng đặc trưng
của đĩa dưới khay hệ thống, chọn Safe to remove (đối
với Windows XP trở lên) hoặc Unplug or Eject
hardware (đối với Windows 2000 trở xuống) Chọn
tên ổ đĩa trong danh sách Nhấn nút Stop
Đĩa quang học: Kỹ thuật đọc ghi dữ liệu đối với đĩa này thực hiện trên
nguyên tắc quang học, dùng tia sáng laser Đĩa CD_ROM (Compact Disc ReadOnly Memory) thường dùng phổ biến nhất hiện nay là đĩa quang học Hiện nayđĩa quang khá phổ biến với các phần mềm Multimedia_phần mềm cho hiển thịluôn cả hình ảnh, âm thanh và một số đoạn phim minh hoạ
Công dụng: Bàn phím là thiết bị nhập Ngoài những chức năng cơ bản, bạn
có thể tìm thấy những loại bàn phím có nhiều chức năng mở rộng để nghe nhạc,truy cập internet, hoặc chơi game
Chuột cơ: dùng bi lăn để xác định vị trí
Chuột quang: dùng phản ứng ánh sáng (không có bi lăn)
Sử dụng: Tùy loại chuột có thể cắm cổng PS/2, cổng
Máy quét ảnh (Scanner):
Trang 31Hình máy quét ảnh
Máy in(Printer): là thiết bị thông dụng để in thông tin trong máy tính khi
cần ra giấy Có nhiều loại máy in: máy in kim(dot-matrix printer), máy inphun(ink-Jet printer), máy in laser(laser printer)
Máy in kim(dot-matrix printer): là máy in theo dòng hay theo ma trận
điểm Máy in này dùng một đầu kim chạy suốt chiều ngang giấy và ấn các kimxuống giấy(qua lớp băng mực) qua tín hiệu điều khiển để tạo nên bản in Số đầukim càng nhiều thì chất lượng in càng đẹp Có 2 loại máy in kim thông dụng là 9
và 24 kim Đặc điểm máy in kim là tốc độ in chậm gây ra tiếng ồn trong lúc in
và chất lượng in trung bình
Máy in phun (ink-Jet printer): là máy in không dùng đầu kim tiếp xúc với
giấy mà thực hiện thao tác in bằng cách phun các hạt mực li ti tạo nên bản in.Đặc điểm máy in phun có thể dùng với mọi loại giấy, độ nét và độ mịn của chấtlượng bản in khá tốt và ít gây tiếng ồn khi in
Máy in laser (laser printer): Dùng công nghệ in tĩnh điện(Electonstatic) là
phương pháp in tạo hình kí tự bằng cách tạo ra điện tích tĩnh điện và làm chảymực trên giấy nhờ quá trình nung nóng Khác hoàn toàn với các loại máy intrước dùng đầu kim để in, loại máy in này tạo sản phẩm qua một loạt quá trình
in phức tạp Độ phân giải của máy in Laser rất lớn nên bản in đạt chất lượngcao, tốc độ in nhanh và không gây ra tiếng ồn khi in
Webcam
Công dụng: thiết bị thu hình vào máy tính, Webcame sử dụng
trong việc giải trí, bảo vệ an ninh, hội thảo từ xa, khám bệnh từ
xa
Đặc trưng: độ phân giải dpi
Sử dụng: nối dây dữ liệu vào cổng USB phía sau mainboard
Cài các phần mềm hỗ trợ đi kèm
Máy chiếu Projector
Công dụng: đèn chiếu thiết bị hiển thị hình ảnh với màn hình rộng thay thếmàn hình để phục vụ hội thảo, học tập
Đặc trưng: độ phân giải