- All Programs : nhÊp môc nµy sÏ xuÊt hiÖn tiÕp mét b¶ng chän liÖt kª c¸c ch¬ng tr×nh do ngêi dïng cµi ®Æt hoÆc c¸c øng dông kh¸c cña Windows, nh: tr×nh so¹n th¶o v¨n b¶n Microsoft Word,[r]
Trang 1Ch-ơng 1. Tổng quan về Tin học, máy tính
1 Các khái niệm cơ bản của tin học Hệ nhị phân
1.1- Tin học là gì?
- Tin học là bộ môn khoa học nghiên cứu, xử lý và khai thác thông tin
- Cùng với sự ra đời của Tin học là sự xuất hiện các máy tính điện tử
- Ban đầu là những máy to, cồng kềnh, sau đó là những máy tính gọn nhẹhơn, tinh giản hơn và có nhiều chức năng hơn
- Sự phát triển của tin học đem lại cho khoa học và đời sống những tiềmnăng to lớn
1.2- Hệ đếm cơ số mời.
- Hệ đếm cơ số mời (10) hay còn gọi là hệ thập phân, là hệ đếm mà chúng
ta đang sử dụng 10 chữ cái để đếm và tạo ra vô số các số khác từ nhữngchữ số đó
- Tại sao các máy tính lại dùng hệ nhị phân? vì hệ nhị phân phù hợp với
trạng thái tắt - sáng của các bóng điện tử trong máy tính Số 1 ứng với
trạng thái bóng sáng, số 0 ứng với trạng thái bóng tẵt Nh vậy nếu có một
dãy bóng sáng-sáng-tắt tơng ứng với số 110 trong hệ nhị phân, đổi sang
hệ thập phân (hệ cơ số mời) là số 6 Nh vậy số 6 đợc biểu thị bằng một
dãy bóng sáng - sáng - tắt trong máy tính.
- Câu hỏi đặt ra là với những số vô cùng to lớn thì máy tính cần bao nhiêubóng điện tử để biểu thị? Hãy nghiên cứu, tìm tòi để giải đáp vấn đề này
1.4- Các phép tính trong hệ nhị phân
- Con ngời dùng hệ thập phân, còn máy tính dùng hệ nhị phân Để con ngời
và máy tính có thể hiểu đợc với nhau thì cần phải có một chơng trìnhthông dịch từ hệ 10 sang hệ 2 và ngợc lại
1.5- Đổi từ hệ 10 sang hệ 2
a) Quy tắc:
Muốn đổi một số từ hệ 10 sang hệ 2 ta lấy số cần đổi đem chia cho 2, đợcthơng và số d thứ nhất, lại lấy thơng chia cho 2, đợc thơng và số d thứ hai,tiếp tục nh vậy cho đến khi thơng bằng 1 thì dừng Số hệ nhị phân nhận đợc
là số bắt đầu từ 1 và các số d kể từ số d cuối cùng cho đến số d đầu tiêntrong phép chia này Ví dụ:
Đổi số 30 sang hệ nhị phân, thực hiện phép chia nh sau:
Trang 22 Khái niệm thông tin
2.1- Khái niệm về thông tin
- Thông tin đợc sử dụng hàng ngày trong cuộc sống, trong giao tiếp, ứng xử.Thông tin mang lại cho con ngời sự hiểu biết, sự nhận thức tốt hơn về tựnhiên và xã hội, giúp con ngời thực hiện đúng đắn hơn trong hành vi
- Cái mà ta đang nói với nhau là một ví dụ về thông tin Còn nhiều ví dụkhác về thông tin Tóm lại, thông tin là một khái niệm trừu tợng mô tảnhững gì đem lại hiểu biết, nhận thức cho con ngời
- Một quá trình bao gồm thu thập, xử lý, lu trữ và truyền thông đợc gọi là
thông dịch ngôn ngữ hai chiều: ngời và máy.
- Hiện nay trên thế giới đang dùng bảng mã ASCII (American Standar Codefor Information Interchange)
2.3- Đơn vị đo thông tin
- Cũng nh các đại lợng khác, thông tin cũng có đơn vị đo Có thể diễn đạtmọi thông tin dựa trên hai ký hiệu tợng trng cho hai thông tin sơ đẳng(0,1) của hệ nhị phân
Trang 3- Đơn vị đo thông tin cơ bản là Bit Nh vậy 1 bit là một thông tin biểu diễn
trong một trạng thái 1 hoặc 0
- Byte (đọc là bai) là một tập hợp của 23 bit, đợc sắp xếp theo một thứ tựnhất định và nó cấu tạo thành một ô nhớ của máy tính
- Các bội của byte gồm có:
1 KB (kilô bai) = 210 byte = 1024 byte
3.3- Cấu tạo cơ bản của máy tính:
Dựa vào các chức năng làm việc, ngời ta chia ra cấu tạo máy tính gồm cácthành phần chủ yếu sau:
a) Khối xuất nhập: gồm có màn hình, bàn phím, con chuột (mouse), loa, máy in,
v.v.
b) Khối nhớ: gồm các ổ đĩa, Ram, Rom
c) Khối xử lý: gồm một bộ phận duy nhất gọi là CPU (Central Processing Unit -
đơn vị xử lý trung tâm) Nó điều khiển toàn bộ các hoạt động của các thành phần máy tính.
CPU có hai bộ phận chính là khối tính toán số học và logic và khối điều
khiển Tốc độ của CPU ảnh hởng tuyệt đối đến sự vận hành của toàn hệ
c) Bộ nhớ
Bộ nhớ dùng để lu trữ thông tin, gồm có bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ trong:
- ROM (Read Only Memory): bộ nhớ chỉ đọc – nơi lu chứa các thông tin
về cấu hình của máy tính, do nhà sản xuất viết một lần duy nhất Thôngtin trong ROM không xoá đợc và không mất đi khi mất điện
- RAM (Random Accessing Memory): bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên – nó
hỗ trợ các thao tác tính toán cơ bản và lu trữ thông tin tạm thời trong quátrình xử lý Thông tin trong Ram sẽ mất khi mất điện, khi bắt đầu bật máy
bộ nhớ Ram coi nh rỗng
Bộ nhớ ngoài:
Trang 4Bộ nhớ ngoài dùng để chứa thông tin của ngời dùng, chạy các hệ điềuhành và các chơng trình phần mềm khác Bộ nhớ ngoài gồm có các ổ đĩamềm, đĩa cứng, đĩa CD-Rom
- Đĩa mềm (Flopy Disk): có dung lợng nhỏ (1,44 MB), tiện lợi khi dichuyển giữa các máy, nó thờng dùng chứa các tập tin văn bản, các chơngtrình phần mềm nhỏ Tốc độ đĩa mềm thờng chậm, độ bền không cao
- Đĩa cứng (Hard disk): có dung lợng lớn, thờng đợc đặt cố định trong thùngmáy, nó bất tiện trong di chuyển Tuy nhiên tốc độ đọc ghi của đĩa cứnglớn hơn nhiều so với đĩa mềm Vì vậy đĩa cững chứa các chơng trình phầnmềm đồ sộ, các hệ điều hành
- Đĩa CD-ROM: dung lợng vừa phải, tốc độ đọc ghi tơng đối cao, thờngchứa các bộ cài, các tệp ca nhạc, phim ảnh và đồ họa nói chung, các chơngtrình học tập nghiên cứu khác
- Ngoài ra còn có thêm các thiết bị lu trữ khác nh: thẻ nhớ USB,
4 Cấu trúc cơ bản của máy tính:
Máy tính có cấu trúc phần cứng cơ bản nh sơ đồ sau:
5 Hớng dẫn sử dụng bàn phím
5.1- Giới thiệu bàn phím
Bàn phím (Keyboard) là thiết bị dùng để nhập thông tin Bàn phím có hơn
100 phím và 3 bóng đèn cùng với 3 phím để bật hay tắt các bong đèn đó
Nhà sản xuất đặt 2 phím Ctrl, 2 phím Shift, 2 phím Alt và bố trí các phím
đó ở hai bên để tiện cho việc sử dụng chúng ở cả tay trái và tay phải
Ngoài ra để tiện cho tính toán, ngời ta còn bố trí hai khu vực phím số và các
ký hiệu toán học Khu vực phím số bên phải giống nh một máy tính điện tử
bỏ túi Ta có thể gõ nhập các số nhanh chóng và các dấu phép tính một cáchtiện lợi
Bộ nhớ trong: Rom và Ram
Thiết bị ra:Màn hìnhMáy in
Bộ nhớ ngoài:
Đĩa cứng,
Đĩa mềm,
Đĩa CD - ROM,Các TB l u trữ khác,
Trang 5Các phím đợc chia thành hai loại: Phím có chức năng điều khiển và phímkhông có chức năng điều khiển.
a) Phím có chức năng điều khiển: là các phím mà khi gõ, ký hiệu của bàn phím
không hiện trên màn hình Ví dụ Esc, F1, F2, F12; Ctrl, Alt,
b) Phím không có chức năng điều khiển: là các phím mà khi gõ, ký hiệu của
phím hiện trên màn hình Ví dụ: các phím số, phím chữ cái,
5.2- Một số phím chức năng điều khiển hay dùng.
- Esc: huỷ lệnh vừa đa vào hoặc thoát ra, một số chơng trình.
- Shift: kết hợp với một chữ cái cho ra một chữ hoa, lấy ký tự phía trên của
phím có hai ký tự Ví dụ: nếu bấm Shift cùng với phím số 2 sẽ cho ra ký tự
@, bấm Shift cùng với phím số 7 sẽ cho ra ký tự &,
- Ctrl: Kết hợp với các phím khác thực hiện nhiều chức năng khác nhau.
- Enter: kết thúc và thcự hiện một lệnh Trong chơng trình soạn thảo thì gõ
Enter con trỏ sẽ xuống dòng, kết thúc một đoạn (paragraph)
- NumLock: bật/tắt bóng đèn Numlock Khi đèn này sáng thì khu vực phím
số bên phải mới có hiệu lực gõ số
- Caps Lock: bật/tắt bóng đèn Caps Lock, khi bóng này sáng, các chữ cái
gõ vào sẽ trở thành chữ in hoa
5.3- Các phím soạn thảo
- Home: đa con trỏ về đầu dòng.
- End: đa con trỏ về cuối dòng
- Page Up: lên một trang màn hình
- Page Down: xuống một trang màn hình
- Insert: chuyển đổi chế độ gõ chèn ký tự mới hay đè lên ký tự đã có.
- Delete: xoá ký tự bên phải con trỏ, xóa đối tợng đợc chọn.
- Pace bar (phím cách): tạo ký tự trắng, dùng để cách hai chữ riêng biệt bởi
1.2- Th mục và tập tin (tệp)
- Tập tin hay thờng gọi là tệp: là tập hợp các thông tin có liên quan với
nhau đợc lu giữ trên đĩa Tệp là đơn vị cơ sở của việc quản lý các thông tintrên máy tính Mỗi tệp có một tên nhất định
Trang 6- Trong hệ điều hành DOS tệp đợc đặt tên gồm có hai phần: Phần chính vàphần mở rộng, giữa hai phần ngăn cách nhau bởi dấu chấm.
Phần chính không quá 8 ký tự có thể là các chữ cái, số, ký tự @, $,_, !, ~, {, }
Không đợc dùng các ký tự sau: *, dấu chấm, dấu phẩy, dấu ?, /, ký
tự trắng (dấu cách), không đợc đặt tên trùng với các tên riêng màDOS đã dành cho các lệnh của nó nh COPY, TYPE,
Phần mở rộng (đuôi tệp): nhóm 3 ký tự đặc trng cho chức năng, loạitệp, dữ liệu trong tệp Ví dụ các tệp có đuôi COM, EXE là các tệpchạy (không đợc xoá); các tệp có đuôi DOC, TXT, XLS là các tệpvăn bản, bảng tính; các tệp có đuôi MP3, AVI là tệp âm thanh Cónhững tệp không cần có phần mở rộng
Ví dụ tên tệp đúng: THUCHANH.TXT, Baitap.doc, 19001221.txt (DOSkhông phân biệt chữ hoa, chữ thờng)
Ví dụ tên tệp sai: Thuc hanh.txt, Bai*tap.Doc, Huethuong.mp3
- Th mục (Director hoặc Folder): một chơng trình quản lý các tập tin trên
đĩa theo từng nhóm nhiều cấp đợc gọi là th mục Th mục cũng giống nhcác ngăn trên giá sách, trong đó chứa các quyển sách (tệp) Th mục gồm
có th mục gốc và th mục con
Th mục gốc là th mục đợc tạo thành khi phân hoạch, định dạng đĩa,
ví dụ: th mục gốc của ổ đĩa A kí hiệu là A:\ , của ổ đĩa C là C:\, Máy tính dùng các chữ cái A, B, C, D, đặt tên cho các ổ đĩa
Th mục con là th mục dới cấp của th mục gốc, trong th mục con cóthể có th mục con của nó nữa (cháu, chắt, ) Th mục không chứa
th mục con hoặc tệp nào khác gọi là th mục rỗng
Ví dụ về một cây th mục ổ đĩa C:
- Đờng dẫn: đờng dẫn đầy đủ là địa chỉ từ th mục gốc đến tập tin, đợc viết
bởi dấu \ (gạch trái) ngăn cách các th mục Ví dụ: C:\Windows\Media\ring.mp3; C:\DOS\command.com Khi không cần quan tâm đến th mụcgốc, ta có thể dùng đờng dẫn không đầy đủ Ví dụ: Programs\Vietkey2000\Vietkey.exe
Đờng dẫn là cách tốt nhất để truy cập nhanh đến các đối tợng trong hệ
điều hành MS-DOS
2 Hệ điều hành MS-DOS
- Hệ điều hành MS-DOS (Microsoft Disk Operating System): là hệ điềuhành khai thác đĩa Các lệnh của DOS ngời dùng phải nhớ và gõ trực tiếp
từ bàn phím theo đúng cú pháp quy định Nếu gõ sai, DOS sẽ ra thông báo
và không có lệnh nào đợc thực hiện, ngời dùng cần kiểm tra lại lệnh màmình đã gõ vào
- Các tệp cấu hình của DOS gồm có: Msdos.sys; Io.sys; Command.com
Tệp Msdos.sys: hệ lệnh cơ bản của DOS
C:\ DOS msdos.sys
command.com io.sys
Windows System Programs Media
Fonts
Trang 7 Tệp Io.sys: bộ chơng trình quản lý vào ra
Tệp Command.com: bộ xử lý lệnh
Ngoài ra trong DOS còn có các tệp Format.com – định dạng ổ đĩa; tệpScandisk.exe – quét lỗi, kiểm tra bề mặt đĩa; tệp Diskcopy.com – quản lýviệc sao chép đĩa
2.1- Khởi động MS-DOS
- Cho đĩa mềm hệ thống (có chứa các tệp hệ thống của DOS) vào ổ đĩa
- Bật công tắc CPU, chờ đợi máy kiểm tra các thiết bị và nạp chơng trình,quá trình này hoàn tất, góc dới màn hình xuất hiện dấu nhắc của DOS nhsau:
A:\>_
Tại đây ta có thể đa vào các lệnh từ bàn phím
Chú ý: ngoài cách khởi động từ đĩa mềm, ta còn có thể chạy MS-DOS từchơng trình Windows (sẽ đề cập ở phần sau)
2.2- Các lệnh cơ bản của MS-DOS
a) Lệnh nội trú: là những lệnh thờng trú trong phần khởi động của DOS, nghĩa là
sau khi khởi động, ta có thể gõ vào những lệnh này mà không cần có tệp hỗ trợ bên ngoài nào khác.
b) Lệnh ngoại trú: là những lệnh cần có tệp chơng trình tơng ứng với nó trên đĩa
thì mới thực hiện đợc Chẳng hạn để thực hiện đợc lệnh TREE (xem cấu trúc
th mục) thì trên đĩa cần phải có tệp Tree.com.
c) Cú pháp của một lệnh: sau mỗi lệnh phải bấm phím Enter
[ổ đĩa]:\>lệnh <enter>
[ổ đĩa]:\>lệnh/tham số <enter>
[ổ đĩa]:\> lệnh ổ đĩa\th mục\tệp <enter> (lệnh ngoại trú)
d) Các lệnh nội trú thờng dùng: gồm có các lệnh DIR, CD, MD, COPY CON,
TYPE, RD, REN, XCOPY, DATE, TIME,
- Lệnh DIR: xem nội dung th mục Ví dụ C:\> Dir (xem nội dung ổ C); C:\
>Dir Programs (xem nội dung th mục Programs)
- Lệnh CD: chuyển đờng dẫn, chuyển đến th mục khác
Cú pháp: [ổ đĩa]:\> CD [đờng dẫn]
Ví dụ:
C:\> CD Windows - chuyển đến th mục Windows trong ổ C
C:\Windows>CD D:\Canhac\Mytam - từ th mục Windows chuyển đến th mụcMytam (nằm trong D:\Canhac)
Chú ý:
Từ th mục con muốn về th mục mẹ ta gõ CD <enter>
Từ th mục con muốn về th mục gốc ổ đĩa, ta gõ CD:\ <enter>
Từ ổ đĩa này muốn sang ổ đĩa khác, ta gõ tên ổ đĩa và dấu hai chấm,
ví dụ: C:
- Lệnh MD: tạo th mục mới
Cú pháp: [ổ đĩa]:\> MD [đờng dẫn]\tên th mục
Ví dụ:
C:\> MD Vietnam - tạo th mục Vietnam trên ổ C
C:\> MD D:\Games\Xephinh - tạo th mục Xephinh (trên th mục Games ổ D)
- Lệnh COPY CON: tạo tệp mới
Cú pháp: [ổ đĩa]:\> Copy con [tên tệp cần tạo]
Trang 8Ví dụ: A:\>Copy con Baitho.txt
Gõ vào nội dung bài thơ, sau đó ấn phím F6 để ghi lại
- Lệnh TYPE: xem nội dung tệp, cú pháp: [ổ đĩa]:\>Type [đờng dẫn]\[tên
tệp cần xem]
- Lệnh REN: đổi tên tệp, cú pháp: [ổ đĩa]:\>Ren [đờng dẫn]\<tên tệp cũ>
<tên tệp mới>
- Lệnh RD: xoá th mục rỗng; cú pháp [ổ đĩa]:\>RD [tên th mục cần xoá]
- Lệnh DEL: xoá tệp; cú pháp [ổ đĩa]:\>DEL [đờng dẫn + tên tệp]
- Lệnh COPY: sao chép, nối tệp;
Cú pháp: [ổ đĩa]:\>COPY [đờng dẫn +tệp 1] [đờng dẫn + tệp 2]=tên tệpmới
Ví dụ: từ dấu nhắc ổ đĩa C, nối tệp baitho1.txt ở ổ A với tệp baitho2.txt ở ổ
C và đặt tên là baitho3.txt:
C:\>Copy A:\baitho1.txt C:\baitho2.txt=baitho3.txtKhông đợc đặt tên trùng với tên tệp đã có trên th mục hiện hành
- Lệnh XCOPY: copy th mục từ th mục nguồn đến th mục đích, cú pháp: [ổ
đĩa]:\>XCOPY <th mục nguồn> <th mục đích>
- Lệnh DATE: xem, sửa ngày tháng năm máy đang dùng.
- Lệnh TIME: xem, sửa giờ giấc máy đang dùng.
- Lệnh VER: xem phiên bản (version) của hệ điều hành DOS mà máy đang
chạy
e) Các lệnh ngoại trú dùng khi cần thiết.
Lệnh ngoại trú chỉ thực hiện đợc khi có tệp tơng ứng với nó, thực chất lệnhngoại trú là cách chạy một chơng trình đợc viết hoặc lập trình bởi một ngôn ngữlập trình nào đó, các chơng trình này nằm trong các tệp mà muốn chạy ngờidùng phải biết đợc vị trí nó ở đâu trên ổ đĩa nào
Lệnh FORMAT: lệnh này định dạng lại ổ đĩa Đây là một lệnh cực kỳ
nguy hiểm bởi nó tạo mới khuôn dạng ổ đĩa nên mọi dữ liệu đều bị xoá sạch.Khi thực hành chỉ nên áp dụng trên ổ đĩa mềm A
Cú pháp: [ổ đĩa]:\> Format [tên ổ đĩa cần định dạng:]
Ví dụ: C:\> Format A: (định dạng đĩa A)
C:\> Format/s/q A: (định dạng nhanh đĩa A, có chép các tệp hệthống)
Lệnh SCANDISK: kiểm tra bề mặt đĩa và quét lỗi
Cú pháp: [ổ đĩa]:\> Scandisk [tên ổ đĩa cần quét:]
Ví dụ: A:\> scandisk D: (quét ổ đĩa D)
Nếu sau khi gõ lệnh và nhấn Enter thấy hiện thông báo lỗi: Bad command
or file name có nghĩa là lệnh sai hoặc tệp không tồn tại Hãy kiểm tra lại cú
pháp lệnh hoặc đờng dẫn đến tệp chơng trình
Ch-ơng 3. Hệ điều hành Windows XP
1 Tổng quan về hệ điều hành windows XP
- Windows XP là hệ điều hành 32 bit, đợc nâng cấp và phát triển từ cácphiên bản trớc đó (Windows 98, Windows Me, ) Windows XP có giaodiện đẹp, cách thức làm việc đợc cải tiến nhiều hơn Tuy nhiên để chạy đ-
ợc Windows XP máy tính phải có cấu hình phần cứng đủ mạnh về ổ cứng,dung lợng RAM, tốc độ chíp,
- Windows XP cung cấp các tính năng cơ bản sau:
Trang 9 Hỗ trợ mạnh về mạng (mạng địa phơng và mạng Internet)
Quản lý các thiết bị phần cứng, các tài nguyên trên máy tính, chạy cácchơng trình phần mềm u việt hơn các phiên bản trớc nó Đặc biệt tínhbảo mật trong Windows XP đợc chú ý hơn
Hỗ trợ tốt các chơng trình đồ hoạ và hoạt ảnh, âm thanh
Tốc độ chạy nhanh, dễ dàng cho các thao tác về con chuột và bànphím
- Để khai thác có hiệu quả các tính năng của Windows, cần phải sử dụngthành thạo bàn phím và con chuột (mouse) Sau đây là các thuật ngữ vềcon chuột
Nhấp chuột (click): nhấp vào đối tợng
Nhấp đúp (double click): nhấp liên tục hai cái vào đối tợng
Nhấp phải chuột (right click): nhấp nút phải chuột vào đối tợng
Rê chuột: xịch chuyển con trỏ chuột (cursor) đến các vị trí nào đó
Kéo và thả (drag and drop): nhấp vào một đối tợng, giữ nguyên và kéo
đến một nơi khác rồi thả ra
1.1- Khởi động Windows XP
- Chỉ cần bật công tắc CPU, Windows sẽ tự động chạy
- Tuỳ thuộc vào sự cài đặt cấu hình hệ thống trớc đó của ngời dùng,Windows có thể vào ngay chơng trình, hoặc yêu cầu gõ mật khẩu để đăngnhập tài khoản (account) hệ thống Phải gõ chính xác mật khẩu rồi nhấnEnter hoặc nhấp nút mũi tên dới biểu tợng Account
Hình 1 Logon đăng nhập tài khoản hệ thống
- Sau thao tác này thì màn hình Windows xuất hiện, các chơng trình trongnhóm Start Up cũng sẽ đợc khởi động cùng với Windows (bộ gõ TiếngViệt, các chơng trình khác, )
1.2- Giới thiệu màn hình nền Desktop
Hình 2 Desktop
Trang 10- Phần lớn diện tích màn hình là ảnh nền, ngời dùng có thể thay đổi ảnh nàytuỳ theo ý riêng của cá nhân.
- Trong khu vực ảnh nền là các biểu tợng (Icon) của một số chơng trìnhtrong Windows và các biểu tợng gọi tắt (shortcut) đến chơng trình do ng-
ời dùng cài đặt
- Dới đáy màn hình là thanh công việc (Taskbar) - còn gọi là thanh tác vụ,nơi hiện tên các cửa sổ đang đợc mở, nơi chứa các biểu tợng thu nhỏ vànút Start - điểm khởi đầu của mọi việc
1.3- Thoát khỏi Windows XP
- Nhấp nút Start, xuất hiện bảng chọn dọc
- Nhấp nút Turn Off Computer, xuất hiện hộp thoại Turn Off Computer,nhấp nút màu đỏ Turn Off để thoát khỏi Windows XP và tắt máy
Chú ý:
- Tuy nhiên ta có thể thôi không chọn lệnh tắt máy bằng cách nhấp nútCancel để huỷ lệnh
- Trớc khi thoát khỏi Windows, cần đóng lại các chơng trình đang chạy để
đảm bảo sự ổn định cho lần khởi động tiếp theo
Hình 3 Hộp thoại Turn Off Computer
Tắt máy Khởi động lại
Thôi, không làm gì cả
Trang 112 Các thành phần cơ bản của giao diện Windows XP
Trong phần này ta cùng tìm hiểu các thành phần thờng gặp trong giao diện củaWindows XP Gồm có các bảng chọn, các cửa sổ, hộp thoại và các nút lệnh
2.1- Bảng chọn (menu) là gì?
- Bảng chọn hay còn gọi là trình đơn (menu) trên đó chứa các mục chọnứng với một chơng trình hoặc một chức năng tơng ứng Bảng chọn là cáchtốt nhất hiện thị nhanh một danh sách các lệnh của Windows Bảng chọnthờng xuất hiện sau khi nhấp một nút chức năng trên cửa sổ
- Ví dụ: khi ta nhấp nút Start xuất hiện bảng chọn (hay trình đơn Start):
Hình 4 Trình đơn Start
Một trong những biểutợng gọi tắt để chạychơng trình
Trang 122.2- Cửa sổ (windows) là gì?
- Cửa sổ là giao diện làm việc chủ yếu nhất của Windows và các chơngtrình khác Khi chạy một ứng dụng trong Windows, thờng xuất hiện mộtcửa sổ trên đó chứa nhiều thành phần khác, mỗi thành phần có một chứcnăng tơng ứng tuỳ thuộc sự ra lệnh của ngời dùng
- Cấu trúc cơ bản của một cửa sổ giao diện gồm có thanh tiêu đề, thanhmenu, thanh công cụ, các thanh cuốn, các panel (ngăn cử sổ), các nútlệnh
Hình 5 Ví dụ về một cửa sổ của Windows: Cửa sổ My Computer
2.3- Hộp thoại (message box) là gì?
- Hộp thoại là nơi đa ra những thông báo hoặc những yêu cầu để ngời dùngxác nhận Bằng cách nhấp chuột lên các nút có trên hộp thoại, ta có thể lựachọn các phơng án khác nhau cho một công việc cụ thể
- Trên một hộp thoại thờng chứa các nút OK (hoặc Yes), No, Cancel và các
chức năng khác tuỳ thuộc vào chơng trình đang chạy
Hình 6 Hộp thoại Microsoft Word
Trên hộp thoại này, máy tính yêu cầu xác nhận có ghi lại những thay đổi của
tệp "Tin học căn bản" hay không Nếu đồng ý nhấp Yes, nếu không đồng ý nhấp No, nếu huỷ bỏ lệnh - nhấp Cancel.
-Thanh tiêu đề: ghi tên cửa sổhoặc tên chơng trình
Thanh menu: chứa các bảngchọn chức năng làm việc
Thanh công cụ: chứacác nút công cụ
Trang 132.4- Nút lệnh (command button) là gì?
- Nút lệnh đợc đặt trên các hộp thoại, các cửa sổ chơng trình Mỗi nút đợcgắn với một lệnh tơng ứng Khi nhấp vào các nút lệnh thì một lệnh đợcthực thi
- Trong nhiều chơng trình thì hầu hết các nút lệnh đợc đặt chủ yếu trênthanh công cụ, lúc này chúng đợc gọi là nút công cụ
2.5- Các Screentip hoặc các Tooltip
- Screentip hay toooltip là các dòng hớng dẫn ngời dùng hiện lên môi khicon trỏ chuột di chuyển đến một vị trí nào đó Đây là một tính năng hỗ trợngời dùng, ta có thể căn cứ những dòng típ này để tránh đợc những nhầmlẫn
Hình 7 Ví dụ về dòng típ
Bài thực hành số 4.
- Khởi động Windows XP
- Nhấp nút Start, nhấp biểu tợng My Computer để mở cửa sổ My Computer
- Quan sát cửa sổ và ghi lại có các đối tợng nào ở khung bên phải, có nhữngmục nào ở khung bên trái
- Di con trỏ đến các nút trên thanh công cụ, các mục chọn trên Panel trái và
đọc các dòng típ hiện ra
- Nhấp nút dấu nhân (ở góc trên bên phải) để đóng cửa sổ
- Thoát khỏi Windows XP
3 Bảng chọn dọc Start và thanh công việc Taskbar
- Khi nhấp chuột và nút Start, xuất hiện bảng chọn dọc trên đó chứa nhiềumục chọn liên kết đến các chơng trình tơng ứng
- Các thành phần cơ bản của trình đơn Start gồm có: Internet, E-mail, MyDocuments, My Pictures, My Music, MyComputer, Control Panel, Printerand Fax, Help and Support, Search, Run, All Programs
- Ta có thể bổ sung hay gỡ bỏ một số mục chọn trên trình đơn Start
3.1- Tìm hiểu một số đối tợng của menu Start.
- Internet: chạy chơng trình truy cập vào mạng Internet, để làm đợc điều
này máy tính phải nối mạng
Hình 8 Các mục chọn cơ bản trên menu Start
Dòng típ khi đa con
trỏ tới mục Run
Trang 14- E-mail: xem, soạn, gửi
th điện tử (với máy đã
nối mạng)
trữ các tại liệu của
ng-ời dùng Tuy nhiên ta
cấp cho ngời dùng một
số ảnh ngay sau khi
- Printers and Fax: xem, cài đặt, gỡ bỏ các máy in và máy fax.
- Help and Support: chơng trình hỗ trợ ngời dùng Ta có thể đọc những
h-ớng dẫn của Windows về cách thức sử dụng, hoặc hỏi Windows một sốvấn đề thuộc phạm vi vận hành máy tính, v.v
- Run: nơi để chạy chơng trình Khi nhấp mục này, một hộp thoại xuất hiện
yêu cầu ngời dùng gõ nhập đờng dẫn (hoặc nhấp nút Browse để tìm) đếnchơng trình cần chạy Nếu gõ sai đờng dẫn Windows sẽ ra thông báo rằngkhông tìm thấy tệp chơng trình
- All Programs: nhấp mục này sẽ xuất hiện tiếp một bảng chọn liệt kê các
chơng trình do ngời dùng cài đặt hoặc các ứng dụng khác của Windows,nh: trình soạn thảo văn bản Microsoft Word, bảng tính điện tử MicrosoftExcel, các phụ kiện Accessories, v.v
3.2- Tuỳ biến menu Start.
Windows cho phép ngời dùng tuỳ biến menu Start theo ý riêng của cá nhân,nhằm tạo ra nhiều sự tiện lợi cho công việc hoặc giảm bớt sự rờm rà khi hiển thị
Để tuỳ biến, ta thực hiện các bớc sau:
- Nhấp chuột phải vào vùng trống trên thanh tác vụ Taskbar, xuất hiện bảngchọn (menu tắt), nhấp Properties Xuất hiện bảng thuộc tính của Taskbar
và Start menu
Hình 9 Bảng thuộc tính của thanh tác vụ và menu Start.
Trang 15- Nhấp nhãn Start Menu, nhấp nút Customize, ta có thể thay đổi các thuộc
tinh:
Thay đổi kích thớc các biểu tợng
(large icons, small icons)
Tăng giảm số chơng trình trên bảng
chọn Start
Xoá danh sách các chơng trình đã lu
trên bảng chọn Start (nút Clear list)
Hiện hay không hiện hai mục
Internet và E-mail
Ngoài ra ta có thể thực hiện các tuỳ
chọn nâng cao khác khi nhấp nhãn
Advanced
- Sau các thao tác trên, hãy nhấp OK
để đồng ý, nhấp OK để đóng bảng
thuộc tính của Start menu
3.3- Tuỳ biến thanh tác vụ Taskbar
- Thực hiện bớc mở bảng thuộc tính nh ở mục 3.2, nhấp nhãn Taskbar
Nhãn Start Menu
Nhãn Advanced
Trang 16Hình 11 Thuộc tính của thanh công việc Taskbar
- Nhấp đánh dấu vào cácmục chọn để các thuộctính sau có hiệu lực:
Lock the taskbar: khoá
không cho thay đổi kíchthớc, vị trí
Auto-hide the taskbar:
tự động ẩn hiện thanhcông việc
Keep the taskbar on
top of other windows:
giữ lại trên thanh côngviệc những biểu tợngcủa các cửa sổ chơngtrình đang chạy
Show Quick Launch:
hiện các nút lệnh truycập nhanh (bên cạnhnút Start) trên thanhcông việc
Show the clock: hiện đồng hồ báo giờ ở góc phải.
Hide inactive icons: ẩn các biểu tợng của phần mềm hoạt động.
Ngoài ra có nhiều tuỳ chọn khác nếu nhấp nút Customize
Xong các thao tác trên, nhấp OK để đồng ý
4 Windows Explorer -trình quản lý tài nguyên máy tính
4.1- Tổng quan về Windows Explorer
- Windows Explorer là chơng trình thờng trú của Windows, nó là một cửa
sổ hiển thị các tài nguyên trên máy tính theo cấu trúc phân cấp th mục.Không những thế nó còn cho phép quản lý cả các tài nguyên dùng chungtrên mạng LAN (mạng địa phơng) Với Windows Explorer, ngời dùng cóthể truy cập nhanh đến các ổ đĩa, th mục và tệp chơng trình; sao chép, dichuyển các đối tợng hay loại bỏ các tệp không cần thiết
- Để khởi động Windows Explorer, có các cách sau:
Nhấp tuần tự Start All Programs Accessories WindowsExplorer
Nhấp chuột phải vào nút Start, xuất hiện menu tắt, nhấp chọnmục Explorer
Mở cửa sổ My Computer (từ nút Start hoặc nhấp đúp biểu tợngtrên nền màn hình) Trên thanh công cụ, nhấp nút Folder
- Sau một trong các cách trên, cửa sổ Explorer xuất hiện
Hình 12 Cửa sổ Explorer.
Trang 17- Khung bên trái: hiển thị tất cả các th mục gốc, th mục con, liên kết tất cảcác tài nguyên của máy, Control Panel, thùng rác, dới dạng cây th mục
- Khi nhấp vào các dấu + phía trớc th mục thì các nhánh con của cây th mục
sẽ mở rộng thêm sang phải Các th mục cùng cấp sẽ nằm trên cùng mộthàng dọc của một nhánh sơ đồ cây
- Khung bên phải: khi ta nhấp chuột vào một ổ đĩa hay th mục ở khung bêntrái thì th mục đó chuyển màu và khung bên
phải sẽ hiển thị chi tiết các th mục con, các tệp
của th mục đợc chọn
- Để thôi không hiện sơ đồ cây th mục, hãy nhấp
nút Folder trên thanh công cụ.
4.2- Làm việc với Windows Explorer.
- Mở một th mục: nhấp chọn th mục đó ở khung
trái, nội dung của nó sẽ hiện lên ở khung phải
Hoặc nhấp đúp và th mục đó ở khung phải
- Mở rộng nhánh th mục: nhấp các dấu + trên sơ
- Nhấp chuột phải vào vùng trống trên khung bên phải (xuất hiện menu tắt),
hoặc nhấp menu View (trên thanh menu của cửa sổ)
Trang 18- Chọn Arrange Icons By Show in Groups
- Các th mục và tệp sẽ
đợc phân nhóm theo
các chế độ sau đây:
Name: theo vần alpha
-bê của chữ cái đầu,
- Trên menu View, nhấp một trong các cách hiển thị sau:
Thumbnails: dạng ảnh (thờng dùng đối với các file ảnh)
Tiles: dạng các tít lớn
Icons: thu nhỏ thành biểu tợng
List: dạng danh sách
Details: dạng chi tiết (ngày giờ, dung lợng, kiểu tệp)
c) Tạo một th mục mới
- Nhấp menu File, chọn lệnh
New, (hoặc nhấp phải chuột
vào vùng trống) xuất hiện
một danh sách các dạng đối
t-ợng cần tạo mới
- Để tạo mới một đối tợng, hãy
nhấp chọn dạng tơng ứng sau
đó Windows yêu cầu đặt tên
cho đối tợng, ta gõ tên rồi
nhấn Enter Một đối tợng mới
- Để chọn một đối tợng, nhấp chuột vào đối tợng đó
- Để chọn nhiều đối tợng nằm kề nhau, nhấp vào đối tợng đầu, nhấn giữ
phím Shift đồng thời nhấp đối tợng cuối.
- Để chọn nhiều đối tợng rời rạc, giữ phím Ctrl đồng thời nhấp chuột vào
từng đối tợng
- Để thôi không chọn đối tợng, nhấp chuột vào vùng trống
e) Nhân bản một th mục hay một tập tin.
Trang 19Có một cách nhanh hơn là nhấn giữ phím CTRL đồng thời nhấp chuột kéo
đối tợng đến nơi lu trữ rồi thả chuột.
f) Di chuyển th mục, tập tin.
- Chọn th mục hay tệp cần di chuyển đi nơi khác,
- Xác định địa chỉ mới rồi dùng lệnh Paste để dán vào
Có một cách nhanh hơn là dùng chuột kéo đối tợng từ th mục này đặt vào th mục khác rồi thả chuột.
g) Xoá th mục, tập tin.
- Chọn th mục, tệp cần xoá
- Nhấp nút Delete trên thanh công cụ hoặc nhấn phím Delete Windows ra
thông báo bạn có chắc loại bỏ th mục vào thùng rác (Recycle Bin) haykhông Nhấp Yes để chấp nhận, nhấp No để thôi
- Chú ý : trớc khi xoá đối tợng cần chắc rằng nó thực sự không cần thiết
nữa Tuy nhiên ta có thể phục hồi bằng cách mở thùng rác trên nền mànhình, chọn cái bị xoá, dùng lệnh Restore this item
h) Xem thông tin về ổ đĩa.
- Nhấp phải chuột vào biểu tợng ổ đĩa cần xem, chọn lệnh Properties
- Dới nhãn General sẽ hiện các thông số về tên ổ đĩa, tổng cộng dung lợng
đĩa, dung lợng đĩa đã dùng, dung lợng đĩa còn trống, v.v
i) Xem thông tin về th mục, tệp
- Thực hiện tơng tự nh xem thông tin ổ đĩa
j) Thay đổi biểu tợng th mục.
- Nhấp phải chuột lên th mục cần thay đổi biểu tợng
- Nhấp nhãn Customize, nhấp nút Change Icon, một danh sách các biểu ợng rất phong phú cho ngời dùng lựa chọn Hãy chọn một biểu tợng vànhấp OK
t-Hình 16 Các biểu tợng cho th mục.
k) Sao chép một th mục, tệp sang đĩa mềm.
- Nhấp phải chuột vào đối tợng cần sao chép sang đĩa mềm,
Trang 20- Chọn lệnh Send to Floppy A, chờ đợi trong giây lát để việc sao chép
hoàn tất
Chú ý: trớc khi sao chép sang đĩa mềm cần kiểm tra không gian trống của
đĩa và dung lợng th mục, tệp Mỗi đĩa mềm A chỉ có kích thớc rất nhỏ (1,44MB), nó không chứa đợc những chơng trình hay th mục có kích thớc lớn hơn
5 Control Panel - trình điều khiển thiết bị
Control Panel là trình điều khiển thiết bị và thiết đặt cấu hình hệ thống, nh kiểu
con chuột, hiệu ứng âm thanh, miền địa lý ngôn ngữ, cài đặt và gỡ bỏ chơngtrình, Windows cung cấp tiện ích này giúp ngời dùng tạo ra các tài khoản sửdụng (User Account) riêng, mỗi Account lại có thể chạy theo một cấu hình khácnhau do ngời dùng thiết đặt
5.1- Mở Control Panel
- Từ trình đơn Start, nhấp Control Panel, hoặc nhấp Change a setting
trong cửa sổ My Computer
- Cửa sổ Control Panel
Hình 17 Control Panel
- - Dới Pick a category là danh sách các biểu tợng của mỗi nhóm chức
năng của Control Panel
- Ta tìm hiểu một số chức năng của Control Panel:
- Appearance and Theme: hiệu chỉnh giao diện các cửa sổ, thay đổi phôngchữ của menu, nút lệnh, thay đổi ảnh nền,
- Network and Internet Connections: kết nối mạng
- Add or Remeve Programs: cài thêm hay gỡ bớt chơng trình
- Sounds, Speech and Audio Devices: hiệu chỉnh âm thanh, speech ker, trình
điều khiển tiếng
Trang 21- Printer and Other Hardware: máy in và các phần cứng khác.
- User Account: tạo, hiệu chỉnh tài khoản ngời dùng
- Date, Time, : hiệu chỉnh ngày giờ, miền ngôn ngữ
- Accessibility: hiệu chỉnh cho ngời khiếm thị sử dụng đợc máy tính
5.2- Chạy một số trình ứng dụng trong Control Panel.
a) Hiệu chỉnh các thuộc tính âm thanh
Hình 18 Cài đặt hiệu ứng âm thanh
- Nhấp mục Sounds, Speech and
Audio Devices, nhấp tiếp mục
Change the sound scheme
Một cửa sổ xuất hiện, nhấp nhãn
- Nhấp mục Date, Time, Language, , nhấp tiếp mục Change the Format
of number, date and times
Hình 19 Thay đổi định dạng số, ngày, giờ.
Chọn miền địa lý trong hộpSelect an item , mỗi miền địa
lý có một kiểu định dạng khácnhau
Nhấp nút Customize, để tuỳchỉnh kiểu số, các ký hiệungăn cách phần thập phân,kiểu thể hiện ngày giờ, tiền tệ
Nhấp OK để đồng ý nhữngthay đổi
Chú ý: Việc thiết đặt kiểu số, kiểu
ngày giờ rất quan trọng Nó phụthuộc vào từng miền ngôn ngữkhác nhau mà nên chọn các kiểusao cho phù hợp Việt Nam ta nênchọn dấu phẩy ngăn cách phầnthập phân, dấu cách ngăn cáchphần nghìn, kiểu ngàylàdd/mm/yyyy, kiểu tiền tệ là VND
c) Các hiệu ứng về con chuột (mouse)
- Nhấp mục Printer and Other Hardware, nhấp biểu tợng Mouse