1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình internet

56 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Internet
Trường học Trường TCN Khu Vực Long Thành - Nhơn Trạch
Chuyên ngành Khoa CNTT
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2005
Thành phố Nhơn Trạch
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 6,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả là một mạng nhưthế đã ra đời với phương thức truyền tin của nó như sau: Có một số máy tínhđược nối với nhau, mỗi máy đều có thể truyền, nhận thông tin từ các máy khác.Thông tin c

Trang 1

BÀI 1:

INTERNET VÀ CÁC DỊCH VỤ

I./ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

1 Internet thế giới

Năm 1969, do yêu cầu phục vụ những cuộc chiến ngày càng hiện đại về

vũ khí, Bộ Quốc Phòng Mỹ (DOD - Department of Defense) đã bắt tay vào thựchiện đề án ARPANET (Advanced Research Project Agency Network) nhằm xây

dựng một mạng WAN (Wide Area Network) sao cho khi một phần của mạng

này bị phá hủy, nó vẫn có thể làm việc bình thường Kết quả là một mạng nhưthế đã ra đời với phương thức truyền tin của nó như sau: Có một số máy tínhđược nối với nhau, mỗi máy đều có thể truyền, nhận thông tin từ các máy khác.Thông tin cần truyền sẽ được đóng thành từng gói và có thể truyền từ nơi gửiđến nơi nhận theo nhiều đường khác nhau, qua các máy khác nhau Căn cứ vàotình trạng hiện tại của mạng, hệ thống mạng luôn tìm đường đi tối ưu cho góithông tin Và như vậy nếu một phần mạng bị hỏng thông tin vẫn có đường để

truyền từ nơi gửi tới nơi nhận, phương thức truyền tin này gọi la IP (Internet Protocol).

Năm 1983, Bộ Quốc Phòng Mỹ tách mạng này thành hai phần Một phầnvẫn giữ cho quân đội sử dụng (MILNET), còn phần kia (NSFNET) giao cho quỹkhoa học (National Science Foundation), đồng thời thành lập một tổ chức phichính phủ quản lí để tổ chức việc nghiên cứu, phát triển mạng trên toàn thế giới

Năm 1987, NSFNET mở cửa cho các cá nhân và các công ty sử dụng

Năm 1988 cái tên Internet ra đời.

Cũng trong năm 1988, tại trung tâm nghiên cứu nguyên tử Pháp CERN ra

đời đề án nghiên cứu về WWW (Word Wide Web) và từ đây phương thức siêu văn bản (Hyper text) ra đời Nội dung phương thức này là trên trang hiện tại

có một số từ và một số biểu tượng đặc biệt Khi kích vào chúng môt trang khác

sẽ được mở ra, trong đó lại có những biểu tượng và những kí tự đặc biệt Năm

1992 phương thức siêu văn bản được đưa vào thử nghiệm trên Internet, tiếp sau

đó phương thức siêu văn bản, từ các trang chủ (Home Page) ta có thể mở ranhững trang khác rồi từ đó lại có thể mở ra những trang khác nữa làm cho việctìm kiếm thông tin trên mạng trở nên rất thuận tiện

Năm 1994, vấn đề lập trình trên mạng được đặt ra vì người ta thấy nếumạng chỉ có khả năng truyền nhận thông tin thôi là chưa đủ mà thực tế đòi hỏimạng còn cần phải có thêm khả năng sử dụng thông tin, xử lí thông tin Năm

1995 ngôn ngữ lập trình JAVA xuất hiện, đánh dấu một bước quan trọng trongviệc sử dụng Internet Các chương trình viết bằng JAVA có thể được gọi thẳng từcác siêu văn bản và chúng có thể huy động các máy khách cùng tham gia vàoquá trình xử lí thông tin Ví dụ nếu có một chương trình quản lí xí nghiệp viếtbằng JAVA, thế thì nó có thể được gọi ngay từ siêu văn bản Vì thế khi có cácthông tin từ bộ phận nào đó gửi tới, lãnh đạo xí nghiệp chỉ cần click vào siêu văn

Trang 2

bản để gọi chương trình cần thiết xử lí ngay các thông tin, và truyền kết quảhoặc ý kiến chỉ đạo ngược lại lập tức tới các bộ phân liên quan.

2 Internet Việt Nam

Internet được sử dụng chính thức ở Việt Nam từ ngày 19/11/1997, đến hếttháng 6 năm 2005 ước tính có 2.858.048 thuê bao, với số người sử dụng là7.716.730, tỷ lệ người dùng Internet trên 100 dân đạt 9,35% Tổng dung lượngkênh kết nối quốc tế của Việt Nam: 2.332 Mbps Tổng số tên miền Việt Nam11.032 Hàng năm tốc độ phát triển thuê bao và số người dùng đều có xu hướngtăng, gấp khoảng 1,5 lần so với năm trước

- Tính đến hết ngày 26/12/2003 tất cả 64/64 tỉnh, thành phố đã hoànthành xong chương trình đưa Internet tới các trường Đại học, Cao đẳng và THPTtrên địa bàn tỉnh, thành phố (theo nguồn VNPT và Bộ Giáo dục và Đào tạo).Tổng số trường học đã hoàn thành kết nối Internet trên cả nước như sau: - Tổng

số trường THPT là 1923/2057 trường, đạt tỷ lệ 93,48% - Tổng số trường ĐH và

CĐ là 235/235 trường, đạt tỷ lệ 100%

- Trong hai năm 2004-2005, dự kiến 8.500 trường THCS đã đạt chuẩn quốcgia sẽ được kết nối Internet Từ nay đến cuối năm, các Bưu điện tỉnh sẽ kéođường truyền Internet cho các trường THCS đã đạt đủ điều kiện và hỗ trợ tối đaviệc hướng dẫn truy cập và sử dụng Internet Để hỗ trợ thiết bị kết nối Internetcho các trường, VNPT đã phối hợp với các đối tác tài trợ 500 máy tính cho cáctrường vùng sâu, vùng xa không có điều kiện trang bị thiết bị kết nối Internet

• Các mục tiêu phát triển Internet tại Việt Nam

- Đến năm 2005: tất cả các Bộ, ngành, cơ quan hành chính nhà nước,chính quyền cấp tỉnh và huyện được kết nối Internet và mạng diện rộng củaChính phủ; hầu hết cán bộ, công chức được sử dụng Internet phục vụ công tácchuyên môn và hành chính công điện tử

- Đảm bảo các dịch vụ trong môi trường internet cho phát triển thươngmại điện tử, dịch vụ ngân hàng, tài chính, hải quan, v.v…

II./ TỔ CHỨC CỦA INTERNET

Internet cũng thường được gọi tắt là Net là mạng máy tính lớn nhất thếgiới hoặc chính xác hơn là mạng của các mạng tức là bao gồm nhiều mạng máytính được nối lại với nhau Một mạng máy tính bao gồm một máy tính trung tâm(còn gọi là máy chủ hay máy phục vụ) và nhiều máy khác (còn gọi là máy kháchhay máy trạm làm việc) nối vào nó Các mạng khác kể cả Internet, có quy môlớn hơn bao gồm nhiều máy chủ và cho phép bất kỳ một máy tính nào trongmạng có thể kết nối với bất kỳ máy nào khác để trao đổi thông tin thoải mái vớinhau Một khi đã được kết nối vào Internet, máy tính của chúng ta sẽ là mộttrong hàng trăm triệu thành viên của mạng khổng lồ này

Internet là một liên mạng, tức là mạng của các mạng con Vậy đầu tiên làvấn đề kết nối hai mạng con Để kết nối hai mạng con với nhau, có hai vấn đềcần giải quyết Về mặt vật lý, hai mạng con chỉ có thể kết nối với nhau khi có

Trang 3

thứ hai là máy kết nối được về mặt vật lý với hai mạng con phải hiểu được cả haigiao thức truyền tin được sử dụng trên hai mạng con này và các gói thông tincủa hai mạng con sẽ được gửi qua nhau thông qua đó Máy tính này được gọi làInternet Gateway hay Router.

Hình 1.1: Hai mạng Net 1 và Net 2 kết nối thông qua router R.

Khi kết nối đã trở nên phức tạp hơn, các máy Gateway cần phải biết về sơ

đồ kiến trúc của các mạng kết nối Ví dụ trong hình sau đây cho thấy nhiềumạng được kết nối bằng 2 Router

Hình 1.2: 3 mạng kết nối với nhau thông qua 2 router

Trên Internet, tất cả các mạng đều có quyền bình đẳng cho dù chúng có tổchức hay số lượng máy là rất chênh lệch nhau Giao thức TCP/IP của Internethoạt động tuân theo quan điểm sau:

Tất cả các mạng con trong Internet như là Ethernet, một mạng diện rộngnhư NSFNET hay một liên kết điểm-điểm giữa hai máy duy nhất đều được coinhư là một mạng

Điều này xuất phát từ quan điểm đầu tiên khi thiết kế giao thức TCP/IP là

để có thể liên kết giữa các mạng có kiến trúc hoàn toàn khác nhau, khái niệm

"mạng" đối với TCP/IP bị ẩn đi phần kiến trúc vật lý của mạng Đây chính là điểmgiúp cho TCP/IP tỏ ra rất mạnh

Như vậy, người dùng trong Internet hình dung Internet là một mạng thốngnhất và bất kỳ hai máy nào trên Internet đều được nối với nhau thông qua mộtmạng duy nhất Hình vẽ sau mô tả kiến trúc tổng thể của Internet

Trang 4

Hình 1.3: (a) - Mạng Internet dưới con mắt người sử dụng.

Các máy được nối với nhau thông qua một mạng duy nhất (b) - Kiến trúctổng quát của mạng Internet Các Routers cung cấp các kết nối giữa các mạng

III./ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ MẠNG INTERNET

Thực chất Internet không thuộc quyền quản lý của bất kỳ ai Nó không cógiám đốc, không có ban quản trị Bạn có thể tham gia hoặc không tham gia vàoInternet, đó là quyền của mỗi thành viên Mỗi mạng thành phần sẽ có một giámđốc hay chủ tịch, một cơ quan chính phủ hoặc một hãng điều hành, nhưngkhông có một tổ chức nào chịu trách nhiệm về toàn bộ Internet

Hiệp hội Internet (Internet Socity- ISOC) là một hiệp hội tự nguyện có mụcđích phát triển khả năng trao đổi thông tin dựa vào công nghệ Internet Hiệp hộibầu ra Internet Architecture Board- IAB (Uy ban kiến trúc mạng) Ban này cótrách nhiệm đưa ra các hướng dẫn về kỹ thuật cũng như nhưng hướng để pháttriển Internet IAB họp định kỳ để bàn về các vấn đề như các chuẩn, cách phânchia tài nguyên, địa chỉ

Mọi người trên Internet thể hiện nguyện vọng của mình thông qua ủy ban

kỹ thuật Internet (Internet Engineering Task Force - IETF) IETF cũng là một tổchức tự nguyện, có mục đích thảo luận về các vấn đề kỹ thuật và sự hoạt độngcủa Internet Nếu một vấn đề được coi trọng, IETF lập một nhóm kỹ thuật đểnghiên cứu vấn đề này

Nhóm đặc trách nghiên cứu phát triển Internet (IRTF) •

Trung tâm thông tin mạng (Network Information Center-NIC) gồm có nhiềutrung tâm khu vực như APNIC - khu vực Châu A - Thái bình dương NIC chịu tráchnhiệm phân tên và địa chỉ cho các mạng máy tính nối vào Internet

IV./ GIAO THỨC TCP/IP

Trước tiên để hiểu sự phân cấp giữa các phần tử của mạng và các chứcnăng mà chúng thực hiện, ta cần một tiêu chuẩn so sánh hay một mô hình đểđịnh nghĩa các chức năng này Một mô hình đã được chấp nhận chung là mô

Trang 5

Mô hình cơ bản để so sánh các giao thức là mô hình tham chiếu OSI (OpenSystems Interconnection) Hiện nay, tất cả các nhà sản xuất đều dựa trên môhình này để tạo ra các thiết lập giao thức chuẩn quốc tế, chuẩn công nghiệphoặc giao thức độc quyền của họ Mô hình OSI được tổ chức ISO (InternationalOrganization of Standards) phát triển vào năm 1978 để xác định một chuẩndùng cho việc phát triển các hệ thống mở và dùng như một tiêu chuẩn để sosánh sự khác biệt giữa các hệ thống liên lạc Các hệ thống mạng thiết kế theodạng và kỹ thuật OSI sẽ "nói cùng ngôn ngữ", có nghĩa là chúng sử dụng cácphương thức liên lạc giống và tương thích với nhau Hệ thống mạng kiểu đó chophép các sản phẩm của nhiều nhà sản xuất tương tác được với nhau.

2 Các tầng của một hình OSI.

Mô hình OSI có 7 tầng, như trên hình vẽ Chức năng cụ thể của các tầngnhư sau:

Tầng Vật Lý (Physical): Cung cấp các phương tiện điện, cơ, hàm và thủ

tục để khởi động, duy trì và hủy bỏ các liên kết vật lý cho phép đường truyềncác dòng dữ liệu ở dạng bit

Tầng Liên Kết Dữ Liệu (DataLink): Thiết lập, duy trì và hủy bỏ các liên

kết dữ liệu Kiểm soát luồng dữ liệu, phát hiện và khắc phục sai sót truyền tintrên các liên kết đó

Tầng Mạng (Network): thực hiện chức năng chuyển tiếp, đảm bảo việc

chọn đường truyền tin trong mạng; cũng có thể thực hiện kiểm soát luồng dữliệu, khắc phục sai sót, cắt/hợp dữ liệu

Tầng Giao Vận (Transport): kiểm soát từ mút - đến - mút (end to end)

luồng dữ liệu, khắc phục sai sót Tầng này cũng có thể thực hiện việc cắt/ hợp

dữ liệu, ghép kênh/ phân kênh (multiplexing / demultiplexing)

Tầng Phiên (Session): thiết lập, duy trì, đồng bộ hoá và hủy bỏ các

phiên truyền thông

Hình 1.4: Mô hình tham chiếu OSI

Tầng Trình Diễn (Presentation): Biểu diễn, mã hoá thông tin theo cú

pháp dữ liệu của người sử dụng

Trang 6

Tầng Ưng Dụng: Là giao diện giữa người sử dụng và môi trường OSI Nó

định danh các thực thể truyền thông và định danh các đối tượng được truyền

a) Các tầng giao thức TCP/IP

Hình 1.5: các tầng của TCP/IP so với 7 tầng tương ứng của OSI.

TCP: Thủ tục liên lạc ở tầng giao vận của TCP/IP TCP có nhiệm vụ đảm

bảo liên lạc thông suốt và tính đúng đắn của dữ liệu giữa 2 đầu của kết nối, dựatrên các gói tin IP

UDP: User Datagram Protocol - Thủ tục liên kết ở tầng giao vận của TCP/IP.

Khác với TCP, UDP không đảm bảo khả năng thông suốt của dữ liệu, cũng không

có chế độ sửa lỗi Bù lại, UDP cho tốc độ truyền dữ liệu cao hơn TCP

IP: Internet Protocol - Là giao thức ở tầng thứ 3 của TCP/IP, nó có trách

nhiệm vận chuyển các datagram qua mạng internet

ICMP: Internet Control Message Protocol - Thủ tục truyền các thông tin

điều khiển trên mạng TCP/IP

IGMP: Internet Group Management Protocol - Là một giao thức dùng để

điều khiển các thông tin của nhóm

Trang 7

nó thực hiện broadcasting trên mạng, và máy trạm nào có địa chỉ IP trùng vớiđịa chỉ IP đang được hỏi sẽ trả lời thông tin về địa chỉ vật lý của nó.

RARP: Reverse Address Resolution Protocol - là một giao thức cho phép

một máy tính tìm ra địa chỉ IP của nó bằng cách broadcasting lời yêu cầu trêntoàn mạng

b) Phương pháp đánh địa chỉ trong TCP/IP

Để có thể thực hiện truyền tin giữa các máy trên mạng, mỗi máy tính trên

mạng TCP/IP cần phải có một địa chỉ xác định gọi là địa chỉ IP Địa chỉ IP được tạo bởi một số 32 bits.

Cấu trúc địa chỉ IP

Bảng phân lớp địa chỉ IP:

Không phải tất cả các số hiệu mạng (net id) đều có thể dùng được Một sốđịa chỉ được để dành cho những mục đích đặc biệt Ví dụ như mạng 127.0.0.0 để

dùng cho địa chỉ loopback

Khuôn dạng địa chỉ IP lớp A

Khuôn dạng địa chỉ IP lớp B

Khuôn dạng địa chỉ IP lớp C

Trang 8

− Lớp A có số mạng ít nhất, nhưng mỗi mạng lại có nhiều host thích hợp vớicác tổ chức lớn có nhiều máy tính.

− Lớp B có số mạng và số host vừa phải

− Còn lớp C có nhiều mạng nhưng mỗi mạng chỉ có thể có 254 host, thíchhợp với tổ chức có ít máy tính

Để dễ cho người đọc, người ta thường biểu diễn địa chỉ IP dưới dạng chấmthập phân Một địa chỉ IP khi đó sẽ được biểu diễn bởi 4 số thập phân có giá trị

từ 0 đến 255 và được phân cách nhau bởi dấu chấm (.) Mỗi giá trị thập phânbiểu diễn 8 bits trong địa chỉ IP Ví dụ một địa chỉ IP của máy chủ web tại VDC là203.162.0.8

Trên mạng Internet, việc quản lý và phân phối địa chỉ IP là do NIC

(Network Information Center) Vừa qua Việt Nam đã được trung tâm thông tinInternet tại vùng châu á Thái Bình Dương (APNIC) phân cho khoảng 70 class Cđịa chỉ IP

Với sự bùng nổ của số máy tính kết nối vào mạng Internet, địa chỉ IP đã trởthành một tài nguyên cạn kiệt, người ta đã phải xây dựng nhiều công nghệ đểkhắc phục tình hình này Ví dụ như công nghệ cấp phát địa chỉ IP động nhưBOOTP hay DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) Khi sử dụng công nghệnày thì không nhất thiết mọi máy trên mạng đều phải có một địa chỉ IP địnhtrước mà nó sẽ được server cấp cho một địa chỉ IP khi thực hiện kết nối

V./ DỊCH VỤ ĐÁNH TÊN VÙNG - DOMAIN NAME SERVICE (DNS)

Địa chỉ IP dù được biểu diễn dưới dạng một số nguyên 32 bits hay dạngchấm thập phân đều rất khó nhớ đối với người sử dụng Do đó trên mạngInternet người ta đã xây dựng một dịch vụ dùng để đổi tên của một host sang

địa chỉ IP, Dịch vụ đó là dịch vụ đánh tên vùng (miền) (Domain Name Service DNS) DNS cho phép người sử dụng Internet có thể truy nhập tới một máy tính

bằng tên của nó thay vì bằng địa chỉ IP

− Việc đánh tên vùng được tổ chức dạng cây Tên của một host sẽ được đặtbằng cách đi từ nút biểu diễn host lên tận gốc

− Việc đánh tên vùng không chỉ có lợi là không bắt người sử dụng nhớ địachỉ IP của các host mà nó còn làm dễ dàng hơn trong việc tổ chức mạng

− Hình vẽ sau cho thấy cấu trúc hình cây của dịch vụ tên vùng

Trang 9

Hình 1.6: Cấu trúc hình cây của dịch vụ tên vùng.

Arpa là một domain đặc biệt dùng để ánh xạ địa chỉ IP dạng chấm thậpphân sang biểu diễn tên vùng

Bảng sau cho thấy 7 lớp cơ bản của hệ thống phân vùng:

Domain Mô tả

com Các tổ chức thương mại, doanh nghiệpedu Các tổ chức giáo dục

gov Các tổ chức chính phủint Các tổ chức Quốc tếmil Các tổ chức quân sựnet Một mạng không thuộc các loại phân vùng

khácorg Các tổ chức không thuộc một trong các

Trang 10

VI./ CÁC DỊCH VỤ THÔNG TIN TRÊN INTERNET

1 Dịch vụ thư điện tử - Electronic Mail (E-mail)

Thư điện tử, hay thường gọi E-Mail, là một trong những tính năng quan

trọng nhất của Internet Một trong những lợi ích chính của email là tốc độ lưuchuyển nhanh

Hệ thống địa chỉ e-mail: Một vấn đề vô cùng quan trọng trong quá trìnhgửi hay nhận thư là cách xác định chính xác địa chỉ của thư cần gửi đến Để thựchiện điều này người ta sử dụng dịch vụ đánh tên vùng (Domain Name Service -DNS) Dựa trên dịch vụ đánh tên vùng, việc đánh địa chỉ e-mail cho người sửdụng sẽ rất đơn giản như sau:

Để xây dựng các trang dữ liệu với các kiểu dữ liệu khác nhau như vậy, WWW sử

dụng một ngôn ngữ có tên là HTML (HyperText Markup Language) Ngôn

ngữ HTML được xây dựng trên cơ sở ngôn ngữ SGML (Standard General MarkupLanguage) HTML cho phép định dạng các trang thông tin, cho phép thông tinđược kết nối với nhau

Trên các trang thông tin có một số từ có thể "nở" ra, mỗi từ này thực chấtđều có một liên kết với các thông tin khác Để thực hiện việc liên kết các tài

nguyên này, WWW sử dụng phương pháp có tên là URL (Universal Resource Locator) Với URL, WWW cũng có thể truy nhập tới các tài nguyên thông tin từ

các dịch vụ khác nhau như FTP, Gopher, Wais trên các server khác nhau

Người dùng sử dụng một phần mềm Web Browser để xem thông tin trêncác máy chủ WWW Tại server phải có một phần mềm Web server Phần mềmnày thực hiện nhận các yêu cầu từ Web Browser gửi lên và thực hiện yêu cầu đó

Với sự bùng nổ dịch vụ WWW, dịch vụ này càng ngày càng được mở rộng

và đưa thêm nhiều kỹ thuật tiên tiến nhằm tăng khả năng biểu đạt thông tin chongười sử dụng

Một số công nghệ mới được hình thành như Active X, Java cho phép tạo

Trang 11

Dịch vụ FTP dùng để truyền tải các file dữ liệu giữa các host trên Internet.Công cụ để thực hiện dịch vụ truyền file là chương trình FTP, nó sử dụng mộtgiao thức của Internet là giao thức FTP (File Transfer Protocol) Như tên của giaothức đã nói, công việc của giao thức này là thực hiện chuyển các file từ một máytính này sang một máy tính khác.

Giao thức này cho phép truyền file không phụ thuộc vào vấn đề vị trí địa lýhay môi trường hệ điều hành của hai máy Điều duy nhất cần thiết là cả hai máyđều có phần mềm hiểu được giao thức FTP

Muốn sử dụng dịch vụ này trước hết bạn phải có một đăng ký người dùng

ở máy remote và phải có một password tương ứng Một số máy chủ trên Internetcho phép bạn login với một account là anonymous, và password là địa chỉ e-mailcủa bạn, nhưng tất nhiên, khi đó bạn chỉ có một số quyền hạn chế với hệ thôngfile ở máy remote Để phiên làm việc FTP thực hiện được, ta cũng cần 2 phầnmềm Một là ứng dụng FTP client chạy trên máy của người dùng, cho phép ta gửicác lệnh tới FTP host Hai là FTP server chạy trên máy chủ ở xa, dùng để xử lýcác lệnh FTP của người dùng và tương tác với hệ thống file trên host mà nó đangchạy FTP cho phép bạn tìm kiếm thông tin trên server bằng các lệnh thôngdụng như ls hay dir Khi người dùng đánh các lệnh này, FTP sẽ chuyển lên choserver, tại server sẽ thực hiện lệnh này và gửi về thông tin danh sách các filetìm được

Để sử dụng dịch vụ FTP, người sử dụng có thể chạy phần mềm FTP client

ví dụ như: WS_FTP hay CUTFTP đây là các chương trình có giao diện đồ hoạ kháthân thiện với người sử dụng

4 Dịch vụ CHAT

Hiện nay trên Internet có rất hai hình thức Chat phổ biến là: Web Chat vàInstant Message (IM) Web Chat là dịch vụ thường được cung cấp trên cáctrang Web dạng diễn đàn, được dùng để cung cấp cho các thành viên thông tincần thảo luận trực tuyến với nhau khi cùng đang có mặt trong diễn đàn IM sửdụng khá phổ biến, được các nhà cung cấp lớn như Yahoo, MSN, AOL, ICQ, cung cấp Để sử dụng dịch vụ này, người dùng cần đăng ký một tài khoản và

sử dụng tài khoản đó để chat với các thành viên khác trong nhóm Điểm khácgiữa IM với Web Chat là khi muốn sử dụng IM trên một máy tính nào đó, ngườidùng bắt buộc phải cài đặt phần mềm để Chat

Trang 12

a) Hướng dẫn sử dụng Yahoo Messenger

Yahoo Messenger là một chương trình Chat rất phổ dụng Để sử dụng,người dùng cần có một tài khoản của Yahoo Nếu đã có 1 địa chỉ Email củaYahoo thì có thể sử dụng ngay tài khoản đó để dùng dịch vụ này Nếu chưa có,hãy đăng ký một tài khoản theo các bước đã hướng dẫn trong phần “Đăng kýtên sử dụng dịch vụ Email miễn phí trên trang YAHOO.COM”

Tiếp theo, cần kiểm tra xem máy tính đã cài chương trình Yahoo

http:// m essenger.yahoo.co m /downloadsucc e ss.php để tải về chương trình đó

Khi khởi động chương trình, cần nhập các thông tin về tài khoản vào tronghộp thoại sau:

Giao diện chương trình của Yahoo MessengerGiao diện Web Chat

Nhập vào tên tài khoản và password đã đăng ký

Trang 13

hình dưới đây.

b) Thêm một người bạn hội thoại

Để thêm tên một người bạn hội thoại vào trong danh sách, nhấn vào nútAdd và thực hiện các thao tác sau:

- Nhập tên tài khoản hoặc địa chỉ Email của người bạn hội thoại muốnthêm vào danh sách

Chú ý : tài khoản của người đó được thêm vào cũng phải là tài khoản của Yahoo.

- Nhấn nút Next Trên cửa sổ này, lựa chọn nhóm cho người bạn hội thoạimới Có thể nhập thêm một thông báo tới người bạn hội thoại đó nếu cần

Trang 14

- Tiếp tục nhấn nút Next Lúc này người dùng có thể nhập thêm một số

thông tin về người bạn hội thoạt đó bằng cách nhấn vào nút Add More Details , hoặc có thể kết thúc quá trình bằng cách nhấn vào nút Finish.

Như vậy đã thực hiện xong thao tác thêm một người bạn hội thoại vàodanh sách

Trang 15

c) Gửi bản tin tới người bạn hội thoại

Để gửi bản tin, có thể chọn một trong hai cách sau:

- Cách thứ nhất: Chọn tên người muốn gửi bản tin trong danh sách ở cửa

sổ chính Khi đó, một cửa sổ gửi bản tin hiện ra như hình dưới đây:

- Cách thứ hai: Chọn nút trên thanh công cụ làm xuất hiện cửa sổnhư hình dưới Có thể chọn tên người muốn gửi bản tin trong danh sách kéoxuống và soạn bản tin trong ô nhập văn bản bên dưới

Sau khi nhập nội dung bản tin, có thể nhấn Enter trên bàn phím, hoặc

nhấn nút Send để gửi bản tin.

d) Chatroom

Để vào các Chat room (phòng hội thoại) đã được xây dựng sẵn, nhấn

vào nút Join to Chatroom trên thanh công cụ ở cửa sổ chính Khi đó, một

cửa sổ mới sẽ mở ra như hình dưới đây

Nhập nội dung tin

nhắn vào đây

Trang 16

Trong cửa sổ trên, các Room được chia thành nhiều loại để chọn Tùy sởthích, yêu cầu, lựa chọn một Room Nếu không muốn các Room đã có sẵn, có

thể chọn nút Create New Room để tạo ra một Room mới.

Các thiết đặt khi tạo một room mới:

Room name: tên Room mới

Welcome Message: dòng thông báo chào mừng hiển thị trên Room

Access: đặt chế độ truy nhập.

- Nếu phần Public (chung- công cộng) được chọn, Room sẽ xuất hiện

trong danh sách các Room và cho phép tất cả mọi người được phép truy nhập

- Nếu phần Private (riêng tư) được chọn thì Room sẽ không xuất hiện

trong phần danh sách các room

- Users can join the room only if I invite them: Người bạn hội thoại chỉ có

thể truy nhập vào room này nếu có lời mời của người tạo ra Room

- Enable Voice Chat in room: Cho phép dùng Voice Chat trong Room

e) Các thao tác với nhóm bạn hội thoại

Để chọn các lệnh thao tác với nhóm, cần hiển thị các lệnh bằng cáchkích phải chuột vào phần danh sách người dùng trong phần cửa sổ chính, mànhình sẽ xuất hiện thực đơn lệnh như hình dưới đây:

Trang 17

Các lệnh đó gồm có:

• Send Instant Message to All in Group: Gửi một tin nhắn tới tất cả các

thành viên nằm trong nhóm

• Invite All in Group to Conference: Mời tất cả các thành viên trong nhóm

tham gia hội thảo

• Add a Contact to Group: Thêm một thành viên vào nhóm hiện tại.

• Rename Group: Đổi tên nhóm.

• Create New Group: Tạo nhóm mới.

• Stealth Settings: Thiết đặt trạng thái.

Conference (diễn đàn, hội thảo) là một dịch vụ trong Yahoo! Messenger

Nó cho phép các thành viên trong danh sách hiện tại của người dùng có thểthảo luận với nhau theo nhóm về một chủ đề đặc biệt

Ghi chú: Ngoài những dịch vụ đã nêu ở trên còn có các dịch vụ khác như Voice

Over IP, IP FAX, Video Conference, Dịch vụ hội thoại trên Internet – IRC

Trang 18

BÀI 2:

KẾT NỐI INTERNET

Hiện nay có rất nhiều cách kết nối đến Internet khác nhau, có hai cáchđược sử dụng phổ biến là:

- Kết nối Internet thông qua mạng cục bộ (LAN),

- Kết nối Internet qua đường điện thoại thường (hoặc ADSL)

I./ KẾT NỐI THÔNG QUA MẠNG CỤC BỘ

Đây là kiểu kết nối thường được sử dụng trong các cơ quan, tổ chức cómạng LAN và đường kết nối riêng đến nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP –Internet Service Provider) Để sử dụng kiểu kết nối này đòi hỏi người sử dụngphải có được các thông tin sau:

- Card mạng và đường kết nối đến máy chủ Proxy,

- Địa chỉ IP máy chủ Proxy,

Để thiết lập kết nối Internet qua mạng LAN, người sử dụng có thể thựchiện theo các bước sau:

- Khởi động trình duyệt Internet Explorer

Sau khi cửa sổ Internet Explorer hiện lên, chọn Tools -> InternetOptions (hình vẽ dưới) Sau đó cửa sổ “Internet Options” hiện ra

Trong cửa sổ Internet Options, chọn trang Connections (hình vẽ) và sau khinhấp chuột vào nút "LAN Settings" cửa sổ “Local Area Network Setting hiện ranhư sau:

Xác lập các thông số cho máy tính truy cập mạng

Trang 19

Trong cửa sổ “Local Area Network Settings” kích chọn ô “Use a proxyserver” để trình duyệt Internet Explorer chọn kết nối Internet qua Proxy Server.Tiếp theo điền địa chỉ IP và tham số cổng vào hai ô tương ứng là Address vàPort Để có hai thông số này, cần liên hệ với người quản trị mạng LAN cungcấp Sau khi điền đầy đủ hai thông số, chọn nút OK để kết thúc quá trình thiếtlập.

II./ KẾT NỐI THÔNG QUA ĐƯỜNG ĐIỆN THOẠI

Để thiết lập kết nối qua đường điện thoại, người dùng cần thực hiện lầnlượt 3 thao tác sau:

• Cài đặt modem

• Cài đặt Dialup Adapter và TCP/IP

• Tạo kết nối mạng

1 Cài đặt modem ( hệ đ i ều hành Wi n dows XP)

Để cài đặt Modem mới với hệ điều hành Windows XP, các bước tiếnhành tuần tự như sau:

- Kích vào nút Start (thường ở dưới góc phải của màn hình) > Chọn My Computer.

- Chọn View system information ở bên trái màn hình

- Trong cửa sổ System Properties chọn Hardware > Chọn chức

Địa chỉ IP máy chủ Proxy

Cổng phục vụ

Trang 20

năng Add hardware wizard để cài đặt thêm modem

- Cửa sổ Add Hardware Wizard

hiện ra Chọn Next.

- Hệ điều hành Windows sẽ tự

tìm kiếm ra modem đang có trong

máy Kích vào lựa chọn Install

from a list or specific location

(Advanced) > Chọn Next.

- Kích vào nút Browse để chọn thư mục có chứa driver của modem > Chọn Next.

Trang 21

copy xong thì chọn Next.

- Chọn Finish để kết thúc quá trình cài đặt modem.

2 Cài đặt Dial-up Adapter

Windows 2000 và Windows XP các phần này đã được thiết lập sẵn trong các dịch vụ nên - vào Network Properties ta sẽ thấy có giao thức TCP/IP

Chú ý: Nếu sử dụng Windows Me hoặc Windows 98 thì ta phải cài đặt Dial up

Adapter

3 Tạo kết nối mạng

Với hệ điều hành Windows 2000:

 Chọn Start > Setting > Control Panel

Trang 22

 Chọn Network and Dial-up Connections và lựa chọn Make New Connection trong cửa sổ mới mở ra.

 Trên cửa sổ Network Connection Wizard, chọn Next để bắt đầu

việc tạo một kết nối mới

 Tiếp theo, chọn một kiểu kết nối muốn tạo, rồi nhấn nút Next

Trang 23

nút Next.

 Sau đó, lựa chọn có chia sẻ kết nối này với những người dùng khác trêncùng máy tính hay không, rồi nhấn nút Next

- Đặt tên cho kết nối vừa tạo, và nhấn nút Finish để kết thúc quá trình.

- Ngay lúc này bạn sẽ thấy xuất hiện một biểu tượng nút bấm nhanh vàmột hộp thoại kết nối trên màn hình nền Desktop Nếu muốn kết nối, chỉ cần

nhấn vào nút Dial trên hộp thoại, và nếu không thì chỉ cần nhấn vào nút Cancel

để đóng hộp thoại trên lại

III./ CÀI ĐẶT ADSL ROUTER KẾT NỐI VỚI MÁY TÍNH

Trang 24

1 ADSL Router nối với máy tính bằng port USB (dùng cho máy đơn)

Khi kết nối PC với ADSL router bằng port USB thay cho port Ethernet thì taphải cài USB driver cho PC Khi kết nối bằng cáp USB lần đầu thì Windows sẽ

tự nhận thiết bị và USB driver được cài theo các bước sau:

a) Bước 1: Cài driver cho USB từ đĩa CD-ROM

- Chạy chương trình setup driver của USB từ đĩa CD-ROM

- Chạy chương trình setup driver cho USB tùy theo hệ điều hành nào thìchạy chương trình tương ứng

Chọn Next từ màn hình sau để cài đặt driver cho USB

Nhấp install

Trang 25

Windows sẽ copy các file cài đặt

Chọn Finish để hoàn thành việc cài đặt driver cho USB

Trang 26

b) Bước 2: Nối cáp USB từ Router vào máy tính (nhận thiết bị Router)

Bật nguồn cho router, Máy tính tự tìm kiếm thiết bị và nhận ra Router, ởmột trong hai dạng sau:

Nhấp Next để cài đặt

Nhấp Next để windows tìm phầm mềm cài đặt

Trang 27

Nhấp Contiue Anyway để cài driver

Nhấp Finish để kết thúc cài đặt

Hình trên cho biết đã cài đặt driver ok và máy đã nhận ra được Router quacổng USB

Ghi chú: Nếu chưa chạy chương trình Setup trước thì windows sẽ tìm phần

mềm driver để cài cho phần cứng vừa nhận ra

Trang 28

Sau khi tìm xong yêu cầu chọn phần mềm cài đặt phù hợp chọn Next

Windows copy file

Cho biết đã cài xong

Kiểm tra bộ kết nối để biết kết quả

Nhấp

Continue Anyway

Chọn Finish để hoàn

thành cài đặt

Ngày đăng: 07/08/2021, 16:48

w