Lý luận về giá trịĐịnh nghĩa giá trị Giá trị do lao động trong các ngành sản xuất vật chất tạo ra Giá trị hàng hóa bằng số lượng lao động mà người ta có thể mua được nhờ hàng hóa đó
Trang 1KINH TẾ CHÍNH TRỊ KARL MARX
HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ - LAO ĐỘNG
PGS,TS NGUYỄN TẤN PHÁT
Trang 2GIÁ TRỊ ?
QUAN ĐIỂM, LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ
GIÁ TRỊ - LƯU THÔNG, SẢN XUẤT, LỢI ÍCH GIÁ TRỊ - LAO ĐỘNG
W.Petty, A.Smith, D.Ricardo, Simonde
K.Marx
- CN Trọng Thương: Lưu thông
- CN Trọng nông, Proudhon : Sản xuất
- Hậu cổ điển: Lợi ích
- Tân cổ điển: lợi ích cận biên hoặc Không thừa nhận phạm trù giá trị
Trang 3NỘI DUNG
A SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỌC THUYẾT
GIÁ TRỊ - LAO ĐỘNG CỦA KARL MARX
B CÁC LÝ LUẬN GIÁ TRỊ KHÁC
Trang 4A SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỌC
THUYẾT GIÁ TRỊ - LAO ĐỘNG CỦA KARL MARX
HỌC THUYẾT GIÁ TRI – LAO ĐỘNG
HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ CỦA CÁC NHÀ KINH TẾ TƯ SẢN CỔ ĐIỂN ANH WILLIAM PETTY ADAM SMITH DAVID RICARDO
NỀN MÓNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ - LAO ĐỘNG CỦA KARL MARX
Trang 5I Học thuyết giá trị - lao động của các nhà kinh tế tư sản cổ điển Anh
• WILLIAM PETTY
• ADAM SMITH
• DAVID RICARDO
Trang 6- Giá trị hàng hóa là sự phản ánh giá trị tiền tệ
- Lao động khai thác vàng, bạc tạo ra giá trị; lao động ở ngành khác tạo ra của cải
- “ Lao động là cha, đất đai là mẹ của mọi của cải”
- Chưa phân biệt giá trị, giá trị trao đổi với giá cả
Trang 7Adam Smith (1723-1790)
- Thuật ngữ giá trị: biểu thị hoặc là sự có ích của một đồ vật hoặc khả năng mua các mặt hàng khác khi có đồ vật này
2 thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị trao đổi.
- HÌnh thức biểu hiện bên ngoài của giá trị là giá cả
Trang 8Một cơ chế tự động giá thị trường = giá cân bằng
Trang 9Lý luận về giá trị
Định nghĩa
giá trị
Giá trị do lao động trong các
ngành sản xuất vật chất tạo ra Giá trị hàng hóa bằng số lượng
lao động mà người ta có thể mua
được nhờ hàng hóa đó
Giá trị = chi phí lao động Giá trị = tiền công của lao động
- Giá trị do lao động tạo ra chỉ đúng trong nền KTHH giản đơn
- Trong CNTB giá trị = thu nhập (địa tô, tiền lương và lợi nhuận)
Trang 10lý luận về giá trị
Cơ cấu giá trị
Địa tô + Tiền công + lợi nhuận
Trang 11David Ricardo
( 1772 - 1823)
- Hàng hóa có giá trị trao đổi xuất phát từ hai thuộc tính: từ sự khan hiếm và lượng lao động cần thiết
- Ủng hộ lý luận giá trị - lao động của Adam Smith (định nghĩa thứ nhất), phê phán định nghĩa thứ 2
Trang 12David Ricardo
( 1772 - 1823)
-Hàng hóa TSX sẽ trao đổi ở tỷ lệ chủ yếu phụ thuộc vào lượng lao động
Lượng lao động cần thiết là một ước lượng tương đối tốt cho giá trị nhưng đó không phải là thước đo hoàn hảo cho giá cả tương đối
- Giá cả tương đối chủ yếu là do chi phí sản xuất (chi phí tiền công, khấu hao máy móc và lãi suất )
- Về cơ cấu giá trị: giá trị không chỉ được quyết định bởi lao động sống
mà còn phải bao gồm lao động đã chi phí để tạo ra công cụ lao động Giá trị = C+V+P
Trang 13Jean Charles Léonard Simonde
“thời gian lao động xã hội cần thiết”
-Là người kết thúc kinh tế chính trị cổ điển
ở pháp
Trang 14II HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ - LAO ĐỘNG CỦA
KARL MARX
VỊ Trí,vai trò của học thuyết giá trị - lao động: là xuất phát điểm trong toàn bộ lý luận kinh tế của C.Mác
điểm trong toàn bộ lý luận kinh tế của C.Mác:
- Là điểm xuất phát để phân tích các quan hệ kinh tế - xã hội của sản xuất hàng hóa - đặc trưng nền kinh tế TBCN.
- C.Mác đã xây dựng nên học thuyết giá trị thặng dư - hòn đá tảng trong toàn bộ
lý luận kinh tế của Marx
Trang 15Học thuyết giá trị - lao động
Hàng hóa, tiền tệ Qui luật giá trị
Sản xuất hàng hóa
Giá trị - lao động
Trang 16II HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ - LAO ĐỘNG CỦA KARL MARX
4.Qui luật giá trị
Trang 171 Sản xuất hàng hóa
Hai nền sản xuất
SảnXuấtTựnhiên
SảnXuấtHàngHoá
Trang 18là kiểu tổ chức kinh tế - xã hội, trong đó mục đích làm
ra sản phẩm là để trao đổi, mua bán
Trang 19Mục đích: trao đổi, bán
mục đích: thỏa mãn nhu
cầu của người SX
Phân công tự nhiên về
lao động: phân công dựa
trên tuổi tác, giới tính
Phân phối trực tiếp, hiện
Phân phối gián tiếp, giá trị và theo lao động
Chu trình kinh tế mở
Năng suất cao, của cải tích lũy nhiều
Trang 20 Thứ nhất: Phân công lao động xã hội
1 Sản xuất hàng hóa
a Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa
Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hoá sản xuất,
là sự phân chia lao động xã hội ra thành các ngành, nghề khác nhau
Do phân công lao động -> mỗi người chỉ sản xuất một loại sản phẩm Trong khi nhu cầu của đời sống lại cần nhiều thứ
mâu thuẫn: vừa thừa vừa thiếu
trao đổi sản phẩm cho nhau
Phân công lao động xã hội là cơ sở là tiền đề của SX và trao đổi hàng hóa
Trang 21Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa
Thứ hai: chế độ tư hữu của cải (tài sản, tư liệu sản xuất)
làm cho các chủ thể sản xuất độc lập với nhau về lợi
ích, người này cần sản phẩm, của cải của người khác thì
phải thông qua trao đổi theo nguyên tắc ngang giá trị
Trang 22b Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa
Thứ nhất: SXHH nhằm mục đích để bán, để cho người
khác tiêu dùng
Thứ hai: SXHH Cạnh tranh đã thúc đẩy lực lượng sản
xuất phát triển mạnh mẽ
Trang 23b Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa
Thứ ba: SXHH với tính chất mở làm cho giao lưu kinh tế
văn hóa giữa các địa phương,các ngành ngày càng phát triển.
Thứ tư: SXHH góp phần xóa bỏ tính bảo thủ trì trệ của
kinh tế tự nhiên
Trang 24tự nhiên Tự sản xuất Tự tiêu dùng
Xuất hiện sở hữu nhà nước;
Nhà nước điều tiết nền kinh tế;
Xu hướng khu vực hoá, toàn cầu hoá;
Cơ chế kinh tế hỗn hợp
Tự do cạnh tranh, nhà nước chưa điều tiết kinh tế
Cơ chế thị trường tự điều chỉnh
Hàng hoá chưa mang tính phổ biến, tồn tại xen kẽ với kinh tế tự cung tự cấp
Kinh tế hàng hoá giản đơn
Kinh tế hàng hoá giản đơn
Kinh tế thị trường
Kinh tế thị trường Kinh tế
thị trường
tự do
Kinh tế thị trường
tự do
Kinh tế thị trường hỗn hợp
Kinh tế thị trường hỗn hợp
Lịch sử phát triển của sản xuất xã hội
Trang 252 Hàng hoá
a Hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá
Khái niệm: Hàng hoá là sản phẩm của lao động, có thể thoả
mãn nhu cầu nào đó của con người và đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán
Hàng hóa phải có 3 đặc trưng:
- Là sản phẩm của lao động
- Phải có ích lợi
- Phải có khả năng trao đổi,
Trang 26Hai thuộc tính của hàng hố: Giá trị sử dụng và giá trị
Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn
Giá trị sử dụng phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học – kỹ thuật
Trong nền kinh tế hàng hóa, GTSD là vật mang giá trị trao đổi
Trang 27• Cơ sở nào để xác định giá trị sử dụng của hàng hóa?
• Do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa
• Do tập tục, qui ước!
Trang 28 Giá trị:
Để tìm hiểu về giá trị đi từ giá trị trao đổi: GTTĐ là quan hệ tỷ
lệ về số lượng trao đổi lẫn nhau giữa các GTSD khác nhau
Ví dụ:
Trang 29Tại sao hai vật phẩm có giá trị sử dụng khác nhau có thể trao đổi được cho nhau theo một tỷ lệ nào đó?
Cơ sở của trao đổi: mọi hàng hóa đều có một điểm chung
là SP của LĐ
1 Rìu = 10 Kg Gạo = X giờ lao động
Giá trị:
Trang 30Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hóa.
Đặc trưng:
Là phạm trù lịch sử
Phản ánh quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa
Giá trị:
Là thuộc tính xã hội của hàng hóa
Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị, giá trị
là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi
Khi tiền tệ ra đời, giá trị biểu hiện ra bằng tiền gọi là giá cả
Trang 31 Sự thống nhất : Đã là hàng hóa phải có hai thuộc tính
Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hoá:
- Mục đích của người tiêu dùng
- Tạo ra trong quá trình tiêu dùng
- Thực hiện sau
Trang 32Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của
hàng hố:
• Mâu thuẫn được bộc lộ ra bên ngoài thành mâu thuẫn giữa
chất lượng và giá cả, giữa
người mua và người bán
Trang 33b Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
- LAO ĐỘNG TRỪU TƯỢNG.
Trang 34Lao động cụ thể
• Là lao động có ích dưới những hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
Trang 35b.Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Lao động trừu tượng là sự hao phí sức lực của con người nói chung không kể các hình thức cụ thể của nó
Lao động trừu tượng
Đặc trưng:
Tạo ra giá trị hàng hóa
Là phạm trù lịch sử xã hội
Là lao động đồng nhất và giống nhau về chất
Chú ý: Không phải là hai loại lao động mà là hai mặt của một lao động
Trang 37c Lượng giá trị hàng hoá.
- Lượng giá trị hàng hoá được xác định như thế nào?
phí để sản xuất ra hàng hoá.
Đơn vị đo lượng giá trị là thời gian lao động xã hội cần thiết
Trang 38Ví dụ: về thời gian lao động XH cần thiết của
người sản xuất
• A hao phí 2g tạo ra 1 sp (tổng: 50 sp )
• B hao phí 3g tạo ra 1 sp (tổng:
Trang 39- Cơ cấu của lượng giá trị - Cơ cấu của lượng giá trị
Giá trị mới (V+m)
Giá trị TLLĐ (C1)
Giá trị ĐTLĐ (C2)
Giá trị SLĐ (V)
GT Thặng
Dư (m)
Trang 40Sự hình thành từng bộ phận giá trị được
LĐ trừu tượng
Giá trị cũ (c)
Giá trị mới (v+m)
Giá trị hàng hoá
lao động cụ thể có vai trò bảo toàn và lao động cụ thể có vai trò bảo toàn và
chuyển dịch giá trị những TLSX vào giá trị sản phẩm hàng hoá, hình thành phần giá trị cũ (C) lao động trừu tượng tạo nên giá trị mới (v+m ) lao động tạo nên giá trị là lao động trừu tượng, phần giá trị tạo ra là giá trị mới (v+m ).
Trang 41- Các nhân tố ảnh hưởng
đến lượng giá trị
• (1) Năng suất lao động
• (2) Cường độ lao động
• (3) Mức độ đơn giản hay phức tạp của lao động
Trang 42Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hóa
Năng suất lao động: Là năng lực sản xuất của lao động
Trình độ khéo léo (thành thạo) trung bình của người lao động;
Mức độ phát triển của khoa học - kỹ thuật, công nghệ
Trình độ tổ chức quản lý;
Các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ:
Được tính bằng:
Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1đơn vị thời gian
Số lượng lao động hao phí để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm
NSLĐ tăng lên, giá trị một đơn vị sản phẩm giảm xuống
Trang 43Cường độ lao động
• Là mức độ khẩn trương, nặng nhọc của lao động
• Khi cường độ lao động tăng lên thì giá trị trong từng đơn vị sản phẩm khơng đổi
Trang 44So sánh tăng cường độ lao động và năng suất lao động
TăngNăng suất lao
động
TăngCường độ lao động
Số lượng SP SX
ra trong 1đơn vị thời
Số lượng lao
động hao phí trong
Trang 45 Lao động đơn giản và lao động phức tạp:
Lao động đơn giản là LĐ không qua huấn luyện, đào tạo
Lao động phức tạp là LĐ phải qua huấn luyện đào tạo, là lao động thành thạo
Khi trao đổi trên thị trường, người ta lấy lao động đơn giản làm căn cứ và quy tất cả lao động phức tạp về lao động đơngiản Lao đông phức tạp là bội số của lao động đơn giản
Trang 463 TIỀN TỆ
a Nguồn gốc, bản chất của tiền tệ
b Chức năng của tiền tệ
c Qui luật lưu thông tiền tệ
Trang 47Hình thái giá trị đơn giản Hình thái giá trị mở rộng Hình thái giá trị chung
Trang 48Hình thái giá trị đơn giản hay
Trang 49Hình thái mở rộng của giá trị
1m vải
Vật ngang giá
mở rộng Giá trị tương đối
Trang 50Hình thái giá trị chung
Phân công lao động ngày càng phát triển, trao đổi ngày
Trang 51Hình thái tiền tệ
= 1 gam vàng
Trang 52Tại sao vàng và bạc, đặc biệt là vàng có được vai trò tiền tệ?
Thứ nhất, nó cũng là một hàng hoá, có thể mang trao đổi với các hàng hoá khác;
Thứ hai, nó có những ưu thế (từ thuộc tính tự nhiên)
Trang 53H đặc biệt
Tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt được tách ra từ trong thế giới hàng hóa làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa đem trao đổi
Tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt được tách ra từ trong thế giới hàng hóa làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa đem trao đổi
Trang 54Thước đo giá trị
Phương tiện cất giữ
Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới
Phương tiện lưu thông
b Chức năng của tiền tệ
Trang 55chức năng của tiền tệ
• Thước đo giá trị: Tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị
Trang 56Đơn vị tiền tệ và các phần chia nhỏ của nó gọi là tiêu chuẩn giá cả
Có 2 yêu cầu :
Tên gọi : ounce, lượng, thoi, kg, USD
Hàm kim lượng : trọng lượng, độ tuổi
Tên gọi : ounce, lượng, thoi, kg, USD
Hàm kim lượng : trọng lượng, độ tuổi
Trang 57chức năng của tiền tệ
• Phương tiện lưu thông: Tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá
Khi tiền làm phương tiện lưu thông đòi hỏi phải có tiền mặt trên thực tế (vàng thoi, bạc nén, tiền đúc, tiền giấy, tiền tín dụng )
Trang 58• Phương tiện cất giữ: Tiền được rút khỏi lưu thông và cất giữ lại để khi cần thì đem ra trao đổi
Chỉ có tiền vàng, tiền bạc, các của cải bằng vàng bạc có giá trị
mới thực hiện được chức năng này
chức năng của tiền tệ
Trang 59• Phương tiện thanh toán :
Kinh tế hàng hoá phát triển đến một trình độ nào đó tất yếu
sẽ nảy sinh việc mua bán chịu: Tiền tệ được sử dụng để:Trả tiền mua hàng chịu; Trả nợ; Nộp thuế
chức năng của tiền tệ
Trang 61M: Tổng lượng tiền cần thiết cho lưu thông
P: Giá cả hàng hóa
Q: Sản lượng hàng hóa
V: Tốc độ lưu thông của tiền tệ
PxQ V
M
=
c Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật lưu thông tiền tệ là qui luật qui định số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hoá ở mỗi thời kỳ nhất định
Trang 62M1 > M Lạm phát: là hiện
tượng mức giá chung trong nền kinh tế gia tăng trong một thời
kỳ nhất định
Trang 63P0Q0 -
Trang 64Lạm phát
• 0<CPI < 10%: LP có kiểm
soát
• 10%<CPI<100%: LP phi mã
• CPI>100%: Siêu lạm phát
• CPI ≤ 0: thiểu phát (giảm lạm phát)
Trang 65Lạm phát
• Tác động của lạm phát:
•Khó khăn cho người làm
công ăn lương, người cho
vay
•Có lợi cho người trữ hàng,
người đi vay
•Gây rối loạn tình hình sản
xuất và lưu thông hàng
hóa-tiền tệ
Trang 66Lạm phát
NGUYÊN NHÂN:
• VỀ TIỀN TỆ: PHÁT HÀNH TIỀN GIẤY QUÁ MỨC
• VỀ CUNG: CHI PHÍ ĐẨY
• VỀ CẦU: CẦU KÉO
Trang 674 QUY LUẬT GIÁ TRỊ
Trang 68a Nội dung, yêu cầu của quy luật giá trị
và trao đổi hàng
hóa phải căn cứ
vào thời gian lao
động xã hội cần
thiết
Trang 69Hao phí lao động
cá biệt của các
chủ thể sản
Trang 70Yêu cầu đối với lưu thông
•Trao đổi theo nguyên
tắc:
NGANG GIÁ TRỊ
Trang 71b Tác dụng của quy
luật giá trị
• Thứ nhất, điều tiết sản xuất
và lưu thông hàng hóa thông
qua sự biến động của giá cả thị trường.
• Ưu điểm: linh hoạt, cân đối sản xuất, cân bằng thị trường.
• Hạn chế: tự phát gây ra sự thất bại của thị trường
Trang 72b Tác dụng của quy
luật giá trị
• Thứ hai, kích thích cải tiến kỹ
thuật và nâng cao năng suất
lao động.
• Ưu điểm: khuyến khích sáng tạo, phát triển công nghệ
• Hạn chế: dễ dẫn đến độc
quyền, một số trường hợp gây tổn thất xã hội
Trang 73b Tác dụng của quy
luật giá trị
• Thứ ba, thực hiện sự lựa chọn
tự nhiên giữa những người sản xuất hàng hóa
• Ưu điểm: chọn lọc những người sản xuất giỏi, đào thải những người sản xuất kém.
• Hạn chế: phân hóa giàu
<>nghèo
Trang 74c Biểu hiện hoạt động của quy
luật giá trị dưới CNTB
- Trong CNTB tự do cạnh tranh qui luật giá trị chuyển thành giá cả sản xuất
- Trong CNTB độc quyền quy luật giá trị
chuyển thành quy luật giá cả độc quyền cao
W = C + v + m K + p
W = C + v + m K + p độc quyền
Trang 75d Sự vận dụng quy luật giá trị
• Trong nền kinh tế thị trường hiện nay hầu hết
các vấn đề đều được giá trị hóa:
+ kế hoạch sản xuất phải qui về giá trị từ chi phí
đến kết quả sản xuất
+ phân phối cũng tính đến giá trị
+ đánh giá hiệu quả kinh tế cũng tính đến giá trị + kinh tế tri thức: giá trị của tri thức chiếm tỷ
trọng rất cao trong giá trị hàng hóa
+ Thương hiệu cũng dần dần giá trị hóa trong các
giao dịch và cấu thành nên giá trị hàng hóa
Trang 765 Đóng góp hoàn thiện học thuyết giá trị - lao động của Karl Marx
1 Là người hoàn thiện lý luận giá trị - lao động
- Thực chất giá trị hàng hóa là lao động trừu tượng xã hội của
người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
- Giá trị hàng hóa là sự biểu hiện của các quan hệ sản xuất xã hội
của những người sản xuất hàng hóa
- Giá trị hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất, nó biểu
hiện ra bên ngoài trong quá trình trao đổi là giá trị trao đổi
- Phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa, Karl
Marx đã vạch rõ cơ chế hình thành giá trị hàng hóa và cơ cấu giá trị hàng hóa; Cơ sở để chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến
động tiêu hao để sản xuất hàng hóa, đó là thời gian lao động xã hội cần thiết
2 Học thuyết giá trị là cơ sở để Mác xây dựng học thuyết giá trị
thặng dư