1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý luận Học thuyết Giá trị lao động của trường phái cổ điển Anh và những đóng góp to lớn mang tính cách mạng của C. Mác vào học thuyết này

16 6,3K 73
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận Học thuyết Giá trị Lao Động của Trường Phái Cổ Điển Anh và Những Đóng Góp To Lớn Mang Tính Cách Mạng Của C. Mác Vào Học Thuyết Này
Tác giả Nguyễn Thị Mai Yờn
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 141,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý luận Học thuyết Giá trị lao động của trường phái cổ điển Anh và những đóng góp to lớn mang tính cách mạng của C. Mác vào học thuyết này

Trang 1

TIỂU LUẬN MÔN HỌC LỊCH SỬ HỌC THUYẾT KINH TẾ

Đ

ề tài: Lý luận Học thuyết Giá trị lao động của trường phái cổ điển Anh và những đóng góp to lớn mang tính cách mạng

của C Mác vào học thuyết này.

Người thực hiện : Nguyễn Thị Mai Yên

Hà nội - 2008

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

I LỜI MỞ ĐẦU 1

0 II Nội dung 3

1 1 Hoàn cảnh ra đời kinh tế chớnh trị học tư sản cổ điển Anh 3

2 2 Đối tượng và phương phỏp nghiờn cứu 4

2.1 Đối tượng 4

2.2 Phương phỏp nghiờn cứu 4

3 Tư tưởng về học thuyết giỏ trị lao động của một số nhà kinh 5

tế tiờu biểu của trường phỏi cổ điển Anh

3.1 William Petty 5

3.2 Adam Smith 7

3.3 David Ricardo 10

4 Lý luận của C.Mỏc về học thuyết giỏ trị lao động 12

4.1 Lý luận của C Mác về học thuyết giá trị lao động 12

4.2 C Mác là ngời đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt 14

của lao động sản xuất ra hàng hoá 5 Nhận xột, liờn hệ thực tế tại Việt Nam 16

III KẾT LUẬN 16

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 3

I LờI Mở ĐầU

Trong mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử xã hội loài ngời đều có những hiểu biết và cách giải thích các hiện tợng kinh tế - xã hội nhất định Việc giải thích các hiện tợng kinh tế - xã hội ngày càng trở nên hết sức cần thiết đối với

đời sống kinh tế của xã hội loài ngời Mặt khác, các trờng phái lý luận qua các giai đoạn lịch sử khác nhau mang tính kế thừa, phát triển, cũng nh phê phán có tính lịch sử của các trờng phái kinh tế học

Chủ nghĩa trọng thơng (thế kỷ XV-XVII) là lý luận đầu tiên nghiên cứu về phơng thức sản xuất T bản chủ nghĩa Trong thời kỳ này, t bản thơng nghiệp chiếm địa vị thống trị, vì vậy trọng tâm chủ yếu của Chủ nghĩa trọng thơng là lĩnh vực lu thông và phơng pháp nghiên cứu là sự khái quát có tính chất kinh nghiệm, những hiện tợng bề ngoài của đời sống kinh tế xã hội Sự phát triển của Chủ nghĩa t bản làm cho những luận điểm của Chủ nghĩa trọng thơng trở nên lỗi thời, nhờng chỗ cho sự ra đời của Chủ nghĩa trọng nông Chủ nghĩa trọng nông

đã chuyển lĩnh vực nghiên cứu từ lu thông đi vào sản xuất, đây là một t duy kinh

tế đúng đắn Tuy nhiên, lý luận của Chủ nghĩa trọng nông cũng còn nhiều hạn chế, họ coi sản xuất chỉ là sản xuất trong nông nghiệp, họ hiểu sai về lao động sản xuất và cha có một quan niệm đúng đắn về giá trị

Nền kinh tế hàng hoá T bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ, các vấn đề kinh

tế đòi hỏi phải đợc nghiên cứu tỷ mỉ, chu đáo và khoa học hơn Do đó lý luận kinh tế chính trị t sản cổ điển xuất hiện, các đại biểu tiêu biểu của trờng phái này là: W Petty, A Smith và D Ricardo Điểm sáng của trờng phái kinh tế chính trị

cổ điển Anh đó chính là học thuyết về giá trị lao động, đây có thể cao là đỉnh cao

lý luận của kinh tế chính trị t sản cổ điển

Giữa thế kỷ XIX, trên cơ sở những thành tựu của kinh tế, áp dụng Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử vào nghiên cứu kinh tế, Mác - ănghen đã làm một cuộc cách mạng trong lịch sử các học thuyết kinh tế, khác về cơ bản trên các phơng diện: đối tợng nghiên cứu, phơng pháp nghiên cứu, nội dung, tính giai cấp học thuyết của C Mác ra đời là sự kế thừa và phát triển những học thuyết của các đại biểu xuất sắc nhất trong triết học, kinh tế chính trị học, chủ nghĩa xã hội khoa học

Học thuyết kinh tế của C.Mác là sự thống nhất giữa tính khoa học và tính cách mạng, trong đó có học thuyết về giá trị lao động C Mác đã nêu lên những mặt tiến bộ, đồng thời cũng vạch rõ những khuyết tật và mâu thuẫn của Chủ nghĩa t bản Ông cũng khẳng định phơng thức sản xuất T bản chủ nghĩa tất yếu

Trang 4

sẽ bị thay thế bởi phơng thức sản xuất mới cao hơn, tiết bộ hơn, đó là phơng thức sản xuất Cộng sản chủ nghĩa

Tại Việt Nam hiện nay, việc áp dụng linh hoạt những học thuyết của các nhà kinh tế, đặc biệt là học thuyết giá trị lao động của C Mác và Ăng-ghen càng cần thiết hơn nữa trong bối cảnh chúng ta xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng Xã hội chủ nghĩa Chính vì vậy mà tôi lựa chọn đề tài “Lý luận Học thuyết Giỏ trị lao động của trường phỏi cổ điển Anh và những đúng gúp to lớn mang tớnh cỏch mạng của C Mỏc vào học thuyết này” làm đề tài cho tiểu luận môn học Lịch sử các học thuyết kinh tế của mình

II NộI DUNG

1 Hoàn cảnh ra đời

Sự phát triển của sản xuất t bản chủ nghĩa đã bớc vào thời kỳ đòi hỏi chấm dứt vai trò thống trị của t bản thơng nghiệp để mở đờng cho t bản công nghiệp và

t bản nông nghiệp phát triển Chủ nghĩa trọng thơng đã trở thành lỗi thời và bắt

đầu tan rã ngay từ thế kỷ XVII, trớc hết là Anh, một nớc phát triển nhất về mặt kinh tế Tiền đề của việc đó đợc tạo ra chủ yếu là do sự phát triển các công trờng thủ công ở Anh, đặc biệt là trong nghành dệt, sau đó là công nghiệp khai thác Giai cấp t sản đã nhận thức đợc rằng, muốn làm giàu phải bóc lột lao động, lao

động làm thuê của những ngời nghèo là nguồn gốc làm giàu vô tận của những ngời giàu

Quá trình tích lũy tiền theo quan điểm của chủ nghĩa trọng thơng khi sự phát triển của chủ nghĩa t bản đến một giai đoạn nhất định thì nguồn tích lũy tiền hay tích lũy t bản dần cạn kiệt Do đó, chủ nghĩa trọng thơng bị nhiều nhà kinh

tế thời kỳ này lên án ở Pháp, do hậu quả của chủ nghĩa trọng thơng trong chính sách Konbe nên nền nông nghiệp Pháp đình đốn, nông dân Pháp khổ cực Do đó, cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa trọng thơng ở Pháp gắn liền với phê phán chế độ phong kiến nhằm giải thoát những ràng buộc của chế độ phong kiến để phát triển nông nghiệp theo kiểu t bản chủ nghĩa làm xuất hiện chủ nghĩa trọng nông

Những đại biểu điển hình của chủ nghĩa trọng nông đã tìm ra nguồn gốc của giá trị thặng d là ở trong quá trình sản xuất Vì vậy, đã trực tiếp đặt cơ sở cho việc phân tích nền sản xuất t bản chủ nghĩa

2 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu

2.1 Đối t ợng

Trang 5

Kinh tế chính trị t sản cổ điển đã chuyển đối tợng nghiên cứu từ lĩnh vực

l-u thông sang lĩnh vực lĩnh vực sản xl-uất, nghiên cứl-u các ql-uan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất, trình bày một cách có hệ thống các phạm trù kinh tế trong nền kinh tế t bản chủ nghĩa nh phạm trù hàng hóa, giá trị, tiền tệ, giá cả, tiền

l-ơng, lợi nhuận, lợi tức, địa tô, t bản Từ đó, rút ra đợc quy luật vận động của nền sản xuất t bản chủ nghĩa

Mục tiêu nghiên cứu của kinh tế chính trị t sản cổ điển: đó là luận chứng cơng lĩnh kinh tế và các chính sách kinh tế của giai cấp t sản, cơ chế thực hiện lợi ích kinh tế trong xã hội t bản nhằm phục vụ cho lợi ích của giai cấp t sản trên cơ sở phát triển lực lợng sản xuất (Trong đó lực lợng sản xuất gồm các yếu tố lao

động và t liệu sản xuất)

2.2 Ph ơng pháp nghiên cứu

Phơng pháp nghiên cứu thể hiện trên hai mặt:

- Sử dụng phơng pháp trừu tợng hóa để tìm hiểu các mối liên hệ bên trong của các hiện tợng và các quá trình kinh tế nên đã rút ra những kết luận có tính khoa học

- Do hạn chế về thế giới quan và phơng pháp luận, về điều kiện lịch sử nên khi gặp phải những vấn đề khó khăn phức tạp, họ chỉ mô tả một cách hời hợt và rút ra kết luận sai lầm Những sai lầm này là điều kiện, cơ sở để những nhà t t-ởng tầm thờng lợi dụng và phát triển thành hệ thống lý luận tầm thờng

Học thuyết kinh tế cổ điển là xu hướng của kinh tế tư sản phỏt sinh trong thời kỳ hỡnh thành phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa Cỏc nhà kinh

tế học của trường phỏi này lần đầu tiờn chuyển đối tượng nghiờn cứu từ lĩnh vực lưu thụng sang lĩnh vực sản xuất, nghiờn cứu cỏc vấn đề kinh tế của nền sản xuất

Tư bản chủ nghĩa đặt ra Lần đầu tiờn họ xõy dựng một hệ thống cỏc phạm trự và quy luật của nền kinh tế thị trường, như phạm trự giỏ trị, giỏ cả, tiền lương Lần đầu tiờn họ ỏp dụng phương phỏp trừu tượng hoỏ nghiờn cứu cỏc mối liờn hệ nhõn quả để vạch ra bản chất và cỏc quy luật vận động của quan hệ sản xuất Tư bản chủ nghĩa Họ ủng hộ tư tưởng tự do kinh tế, chống lại sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế Tuy vậy những kết luận của họ cũn mang tớnh phi lịch

sử, lẫn lộn giữa yếu tố khoa học và yếu tố tầm thường

Trang 6

3 Tư tưởng về học thuyết giỏ trị lao động của một số nhà kinh tế tiờu biểu của trường phỏi cổ điển Anh

Kinh tế chính trị học t sản cổ điển lần đầu tiên chuyển đối tợng nghiên cứu

từ lĩnh vực lu thông sang lĩnh vực sản xuất Các đại biểu xuất sắc của trờng phái

cổ điển là W.Petty, A.Smith, D.Ricacdo Các ông nghiên cứu những vấn đề cơ bản của lý luận kinh tế chính trị học nh thuyết giá trị lao động, tiền lơng, lợi nhuận, lợi túc, t bản, tích luỹ, tái sản xuất Từ đó xây dựng nên hệ thống các phạm trù, quy luật kinh tế Trờng phái này ủng hộ t tởng tự do kinh tế, dới sự chi phối của bàn tay vô hình, Nhà nớc không can thiệp vào kinh tế Trong đó lý luận

về giá trị lao động là đỉnh cao lý luận kinh tế chính trị t sản cổ điển

3.1 William Petty - Ng ời đầu tiên đ a ra nguyên lý lao động quyết định giá trị trong kinh tế chính trị học t sản

William Petty (1623-1687) là một trong những ngời sáng lập ra học thuyết kinh tế cổ điển ở Anh Ông sinh ra trong một gia đình thợ thủ công, có trình độ tiến sĩ vật lý, là nhạc trởng, là ngời phát minh ra máy chữ Ông là ngời áp dụng phơng pháp mới trong nghiên cứu khoa học, đợc gọi là phơng pháp khoa học tự nhiên

W.Petty đã viết nhiều tác phẩm nh "Điều ớc về thu thuế" (1662), "Số học chính trị" (1676) và "Bàn về tiền tệ" (1682) Ông là ngời áp dụng phơng pháp mới trong nghiên cứu khoa học đợc gọi là phơng pháp khoa học tự nhiên Bản chất đó là phơng pháp thừa nhận và tôn trọng các quy luật khách quan, vạch ra mối liên hệ phụ thuộc, nhân quả giữa các sự vật hiện tợng Ông viết "Trong chính sách và trong kinh tế phải tính đến những quá trình tự nhiên, không nên dùng hành động cỡng bức để chống lại quá trình đó" Đó là mầm mống của t t-ởng tự do cạnh tranh mà các đại biểu sau này của trờng phái cổ điển và những ngời kế tục họ đã phát triển

W.Petty đã nghiên cứu và đa ra học thuyết giá trị lao đông, trong đó ông đã

đa ra ba phạm trù về giá cả hàng hoá trong tác phẩm "Bàn về thuế khoá và lệ phí" Đó là giá cả tự nhiên, giá cả nhân tạo và giả cả chính trị

Theo ông, giá cả tự nhiên là giá trị hàng hoá, nó do lao động của ngời sản xuất tạo ra, lợng của giá cả tự nhiên tỷ lệ nghịch với năng suất lao động Nếu giá cả tự nhiên là giá trị hàng hoá, thì giá cả nhân tạo là giá cả thị trờng của hàng hoá Ông viết "tỷ lệ giữa lúa mỳ và bạc chỉ là giá cả nhân tạo chứ không phải là giá cả tự nhiên" Giá cả nhân tạo thay đổi phụ thuộc vào giá cả tự nhiên và quan

Trang 7

hệ cung - cầu hàng hoá trên thị trờng Còn giá cả chính trị, ông cho rằng nó là một loại đặc biệt của giá cả tự nhiên, giá cả chính trị là chi phí lao động để sản xuất hàng hoá, nhng trong điều kiện chính trị không thuận lợi Vì vậy chi phí lao

động trong giá cả chính trị thờng cao hơn so với chi phí lao động trong giá cả tự nhiên bình thờng Nh vậy, Petty là ngời đầu tiên đã tìm thấy cơ sở giá cả tự nhiên

là lao động, thấy đợc quan hệ giữa lợng giá trị và năng suất lao động Ông kết luận rằng, số lợng lao động bằng nhau bỏ vào sản xuất là cơ sở để so sánh giá trị hàng hoá Giá cả tự nhiên (giá trị) tỷ lệ nghịch với năng suất lao động khai thác vàng và bạc Ông có ý định đặt vấn đề lao động phức tạp và lao động giản đơn nhng không thành

Nh vậy, W.Petty chính là ngời đầu tiên trong lịch sử đặt nền móng cho lý thuyết giá trị lao động Tuy lý thuyết giá trị - lao động của ông còn có những hạn chế cha phân biệt đợc các phạm trù giá trị, giá trị trao đổi với giá cả Ông tập trung nghiên cứu về giá cả một bên là hàng hoá, một bên là tiền, tức là ông mới chú ý nghiên cứu về mặt lợng Ông nhận thức đợc rằng giá trị của tiền tệ cũng là

do lợng lao động quyết định, từ đó khắc phục đợc các kiến giải không những không thể trừu tợng hoá đợc giá trị từ giá trị trao đổi, mà còn không trừu tợng hoá đợc giá trị trao đổi từ giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị, mà ông đã lẫn lộn hai cái đó Ông cũng chia lao động ra làm hai loại: một loại lao động sản xuất ra vàng và bạc, một loại khác là lao động sản xuất ra những hàng hoá bình thờng Ông cho rằng chỉ có lao động khai thác vàng và bạc mới có giá trị trao

đổi, còn các lao động khác thì chỉ khi trao đổi hàng và tiền mới nảy sinh giá trị trao đổi Theo ông, giá trị hàng hoá chính là sự phản ánh giá trị tiền tệ cũng nh

ánh sáng của mặt trăng là sự phản chiếu ánh sáng mặt trời vậy Đó là ảnh h ởng t tởng chủ nghĩa Trọng thơng rất nặng ở ông

Ông đã lẫn lộn lao động với t cách là nguồn gốc của giá trị với lao động với

t cách là nguồn gốc của giá trị sử dụng, nghĩa là ông đã đồng nhất lao động trừu tợng với lao động cụ thể Từ đó Petty có ý định đo giá trị bằng hai đơn vị lao

động và đất đai Ông nêu ra câu nói nổi tiếng: “Lao động là cha, còn đất là mẹ

của của cải ” Về phơng diện của cải nói nh vậy là đúng, chỉ rõ nguồn gốc giá trị

sử dụng Nhng ông lại xa rời t tởng giá trị - lao động khi kết luận "lao động và

đất đai là nguồn gốc của giá trị" Điều này là mầm mống của học thuyết các nhân

tố sản xuất tạo ra giá trị sau này

3.2 Adam Smith - Ng ời đầu tiên trình bày một cách có hệ thống lý luận giá trị lao động

Trang 8

Adam Smith (1723-1790) đã mở ra giai đoạn phát triển mới của sự phát triển các học thuyết kinh tế thị trờng Ông sinh năm 1723, là con một viên chức ngành thuế Sau khi tốt nghiệp đại học, 13 năm ông giảng dạy Văn học, logic triết học và đạo đức Năm 1763, ông ngừng giảng dạy đi du lịch các nớc Châu

Âu ở Pháp, ông gặp nhiều nhà trọng nông, sau đó ông về nớc và viết tác phẩm nổi tiếng là "Nghiên cứu về bản chất và nguyên nhân sự giàu có của các dân tộc" (1776) Ông là nhà t tởng tiên tiến của giai cấp t sản, ông muốn thủ tiêu tàn tích phong kiến, mở đờng cho Chủ nghĩa t bản phát triển, kêu gọi tích luỹ và phát triển lực lợng sản xuất theo ý nghĩa t bản, xem chế độ t bản chủ nghĩa là hợp lý duy nhất C Mác coi A.Smith là ngời thầy, nhà kinh tế học tổng hợp của công tr-ờng thủ công

Về học thuyết giá trị lao động của A.Smith so với W.Petty có bớc tiến đáng

kể Trớc hết, ông chỉ ra rằng tất cả các loại lao động sản xuất đều tạo ra giá trị lao động là thớc đo cuối cùng của giá trị Ông đã phân biệt rõ ràng giá trị sử dụng với giá trị trao đổi Ông cho rằng giá trị có hai nghĩa khác nhau, có lúc nó biểu thị hiệu quả sử dụng nh là một vật phẩm đặc biệt, có lúc biểu thị sức mua do chỗ chiếm hữu một vật nào đó mà có đợc đối với vật khác Cái trớc gọi là giá trị

sử dụng, và cái sau gọi là giá trị trao đổi Ông còn chứng minh rõ quan hệ giữa

giá trị sử dụng và giá trị trao đổi Những thứ có giá trị sử dụng rất lớn thờng có giá trị trao đổi cực nhỏ, thậm chí còn không có Việc phân biệt rõ ràng hai khái niệm giá trị sử dụng và giá trị trao đổi này đồng thời giải thích rõ là giá trị trao

đổi lớn hay nhỏ không liên quan gì đến giá trị sử dụng, đó là công lao của A.Smith Nhng ông cho rằng những thứ không có giá trị sử dụng có thể có giá trị trao đổi thì lại sai lầm

Theo A.Smith giá trị trao đổi là do lao động quyết định, giá trị trao đổi là do hao phí lao động để sản xuất ra hàng hoá quyết định Đó là khái niệm đúng đắn

về giá trị Lao động là thớc đo thật sự để xác định giá trị trao đổi của mọi thứ hàng hoá Việc xác nhận lao động quyết định giá trị hàng hoá là công lao và thành tích khoa học của ông Nhng ông không hiểu đợc tính chất xã hội của loại lao động này Vì thế, khi đi sâu tìm hiểu thêm xem lao động gì quyết định giá trị của hàng hoá , lao động xác định giá trị hàng hoá nh thế nào thì ông rơi vào hỗn loạn Một mặt ông cho rằng lao động quyết định giá trị hàng hoá là lao động tiêu hao để sản xuất ra hàng hoá Lợng giá trị của hàng hoá tỷ lệ thuận với lợng thời gian lao động hao phí trong sản xuất Đồng thời ông còn nghiên cứu sự phân biệt giữa lao động giản đơn và lao động phức tạp, ông cho rằng trong cùng một thời gian, lao động phức tạp tạo ra giá trị nhiều hơn là lao động đơn giản Nhng đồng

Trang 9

thời ông lại cho rằng giá trị một hàng hóa bằng số lợng lao động mà ngời ta có thể mua đợc nhờ hàng hoá đó Đây là điều luẩn quẩn và sai lầm của A.Smith, dùng giá trị quyết định giá trị Ông đã lẫn lộn vấn đề giá trị đã đợc quyết định

nh thế nào trong sản xuất và giá trị đã biểu hiện nh thế nào trong trao đổi

A.Smith nghiên cứu quy luật giá trị và tác dụng của nó Ông đã phân biệt giá cả tự nhiên với giá cả thị trờng Về bản chất, giá cả tự nhiên là biểu hiện bằng tiền tệ của giá trị Ông viết "nếu giá cả của một loại hàng hoá nào đó phù hợp với những gì cần thiết cho thanh toán về tiền tô, trả lơng cho công nhân và lợi nhuận t bản đợc chi phí cho khai thác, chế biến và đa ra thị trờng, thì có thể nói hàng hoá đó đợc bán theo giá cả tự nhiên Còn giá cả thực tế mà qua đó hàng hoá đợc bán gọi là giá cả Nó có thể cao hơn, thấp hơn hay trùng hợp với giá cả

tự nhiên Theo ông, giá cả tự nhiên có tính chất khách quan, còn giá cả thị trờng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác Ngoài giá cả tự nhiên, giá cả thị trờng còn phụ thuộc vào quan hệ cung - cần và các loại độc quyền khác

Công lao chủ yếu của A.Smith về lý luận giá trị lao động là đã phân biệt đ

-ợc giá trị sử dụng và giá trị trao đổi, hơn nữa, ông đã cho rằng lao động là thớc

đo thực tế của mọi giá trị Với định nghĩa này, Ông là ngời đứng vững trên cơ sở học thuyết giá trị lao động Ông còn cho rằng, giá trị là do lao động mà ngời ta

có thể mua đợc bằng hàng hoá, từ đó ông suy ra giá trị do lao động tạo ra chỉ

đúng trong nền kinh tế hàng hoá giản đơn Còn trong nền kinh tế T bản chủ nghĩa, giá trị do các nguồn thu nhập tạo thành, nó bằng tiền lơng cộng với lợi nhuận và địa tô ông viết "tiền lơng, lợi nhuận, địa tô là 3 nguồn gốc đầu tiên của mọi thu nhập cũng nh là của bất kỳ giá trị trao đổi nào" T tởng này xa rời học thuyết giá trị lao động

3.3 Lý luận về giá trị lao động của David Ricardo đã đạt tới đỉnh cao của kinh tế chính trị của tr ờng phái cổ điển Anh

David Ricacdo (1772-1823) sinh trong một gia đình thơng gia đông con Năm 12 tuổi ông vào học ở trờng trung học thơng nghiệp hai năm, sau đó làm việc trong lĩnh vực buôn bán chứng khoán Nhờ có kinh nghiệm trong việc này,

ông giàu có nhanh chóng

Ông nghiên cứu nhiều lĩnh vực nh toán học, lý học, hoá học, là một trong những ngời sáng lập ra ngành địa chất Tuy nhiên, sở trờng của ông là kinh tế chính trị học, ông cho xuất bản nhiều tác phẩm, nổi tiếng nhất là "Những nguyên

lý cơ bản của chính sách kinh tế và thuế khoá" hay tác phẩm "Những nguyên lý của kinh tế chính trị học" (1817)

Trang 10

Ông hoạt động trong thời kỳ cuộc cách mạng công nghiệp đã hoàn thành; Phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa đã xác lập địa vị thống trị hoàn toàn và phát triển trên cơ sở chính nó, với hai giai cấp cơ bản: giai cấp t sản và giai cấp vô sản

đối lập nhau, mâu thuẫn giữa hai giai cấp bọc lộ rõ ràng hơn Ông cũng nhìn nhận đợc mâu thuẫn giai cấp trong xã hội T bản chủ nghĩa, ông đã vạch ra đợc những cơ sở kinh tế của các mâu thuẫn đó Ông công khai bảo vệ lợi ích cho giai cấp t sản công nghiệp với ý thức để thúc đẩy sự phát triển của nớc Anh

Lý luận giá trị lao động chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống quan điểm của D.Ricardo Cũng nh A.Smith, Ricardo đã phân biệt rõ hai thuộc tính của hàng hoá là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi Chỉ rõ giá trị sử dụng là điều kiện cần thiết cho giá trị trao đổi, nhng không phải là thớc đo của nó Trừ một số ít hàng hoá khan hiếm thì giá trị sử dụng quyết định giá trị trao đổi, còn đại đa số hàng hoá khác, giá trị do lao động quyết định Vì giá trị trao đổi là giá trị tơng

đối đợc biểu hiện ở một số lợng nhất định của hàng hoá khác (thay tiền tệ) nên

D Ricardo đặt vấn đề là bên cạnh giá trị tơng đối còn tồn tại giá trị tuyệt đối Đó

là thực thể của giá trị, là số lợng lao động kết tinh, giá trị trao đổi là hình thức cần thiết và có khả năng duy nhất để biểu hiện giá trị tuyệt đối

Ông bác bỏ lý luận giá trị sử dụng quyết định giá trị hàng hoá, ông đã chứng minh rằng các nhân tố tự nhiên giúp con ngời tạo nên giá trị sử dụng,

nh-ng khônh-ng thêm một phân tử gì vào giá trị hành-ng hoá cả Ônh-ng có ý kiến kiệt xuất rằng: “Tính hữu ích không phải là thớc đo giá trị trao đổi, mặc dù hàng hoá rất cần thiết giá trị này” “Giá trị khác xa với của cải, giá trị không phụ thuộc vào việc có nhiều hay ít của cải, mà tuỳ thuộc vào điều kiện sản xuất khó khăn hay thuận lợi” Theo ông sở dĩ có nhiều lầm lẫn trong khoa học kinh tế chính trị là do

ngời ta coi “sự tăng của cải và tăng giá trị là một”, là do ngời ta quên rằng thớc

đo giá trị cha phải là thớc đo của cải vì của cải không phụ thuộc vào giá trị Theo

ông giá trị trao đổi hàng hoá đợc quy định bởi lợng lao động chứa đựng trong hàng hoá, lợng lao động đó tỷ lệ thuận với lao động tạo ra hàng hoá Tính hữu ích không tăng cùng nhịp độ với tăng giá trị, tính hữu ích là cần thiết vì vật không có ích, nó không có đợc giá trị trao đổi

D Ricardo phân biệt giá cả tự nhiên và giá cả thị trờng Ông cho rằng, không một hàng hoá nào mà giá cả không bị ảnh hởng của biến động ngẫn nhiên hay tạm thời Nhng nguyện vọng của các nhà t bản luôn có xu hớng muốn rút số vốn của mình ra khỏi một công việc kinh doanh ít lãi và đầu t vào một công việc kinh doanh có nhiều lãi hơn, nguyện vọng đó không cho phép giá cả thị trờng của các hàng hoá dừng lâu ở một mức nào đó cao hơn nhiều hay thấp hơn nhiều

Ngày đăng: 18/07/2013, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w