Kinh thi tiêu biểu cho nền văn hóa phương Bắc với giá trị chủyếu là hiện thực Kinh Thi được chia làm 3 phần: Phong, Nhã, Tụng Phong Thập ngũ quốc phong: Ca dao, dân ca các nước chu hầu –
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
- -TIỂU LUẬN GIỮA KỲ
ĐỀ TÀI: Phân kì lịch sử văn học cổ Trung Quốc
Học phần: Văn học Trung Quốc Giảng viên: Th.S Nguyễn Thanh Diên
TS Nguyễn Thu Hiền Sinh viên thực hiện: Trần Thị Dung
Mã sinh viên: 19032398 Lớp: K64 Văn Học
Trang 2I Mở Đầu
Trung Quốc là một trong những nền văn minh lớn của nhân loài được ra đời từ rấtsớm Chính vì thế nền văn học của Trung Quốc cũng là nền văn học cổ đại nhất thếgiới Bao gồm tất cả các thể loại: Thơ, Tiểu thuyết, Văn xuôi, Kịch Mà mỗi một giaiđoạn lịch sử lại có một nét đặc sắc văn học riêng Văn học Trung Quốc cổ đại là sợidây dài liên tiếp không bị đứt quảng và từng ngày các được tô điểm thêm bởi sự pháttriển qua từng triều đại Văn học Trung Quốc cũng có ảnh hưởng rất sâu sắc và rõ nétđến nền văn học của Việt Nam
Tiên Tần là thời kì trước Tần, trước khi Tần Thủy Hoàng Đế thống nhất TrungQuốc Từ văn hóa nguyên thủy – văn hóa tôn giáo vu thật (Hạ, Thương) đến văn hóa lítính – văn hóa lễ nhạc (Tây Chu – Xuân thu) và cục diện “ Bách gia tranh minh”( Chiến Quốc
Thời (Hạ - Thương ), hình thức ý thái dựa trên tôn giáo nguyên thủy, tiêu biểunhất là văn hóa vu thuật văn học Hạ - Thương có mối liên hệ chặt chẽ với tôn giáonguyên thủy đương thời
Thời Chu là thời kỳ có nhiều biến động nhất trong lịch sử, chính trị, tư tưởngvăn hóa Nhà Chu chia làm hai thời kỳ: Thời kỳ thứ nhất đóng đô ở đất Phong nên gọi
là Tây Chu (1134 – 770 TCN) Đến đời vua thứ 12 U Vương, bị rợ Hiểm Doãn và rợHiểm Nhung đánh bại nên dời đô đến Lạc Dương ( Hà Nam ), bắt đầu kỳ thứ hai làĐông Chu ( 770 – 247 TCN) Cũng từ lúc này nhà Chu bắt đầu suy nhược, chư hậulộng quyền, đánh nhau không ngớt, dân tình vô cùng khốn khổ, nhiều nước lớn thôntính nước nhỏ dẫn đến tình trạng chiến tranh liên miên Đến thời Chiến Quốc – thờiđại biến cố to nhất trong lịch sử Trung Quốc, các chư hầu giảm xuống còn 7 nướcmạnh là Tần, Tề, Sử, Hàn, Ngụy, Triệu và Yên tranh chấp thôn tính nhau Thiên TửChu suy yếu, chế độ lễ nhạc suy đồi, Cácnhà tư tưởng thi nhau “trước thư lập ngôn”
Trang 3hoàn cảnh xã hội đương thời, cảnh chiến tranh, tranh biện tư tưởng Từ đó hình thành
“Bách gia tranh minh”
Chính bối cảnh lịch sử đầy biến động của thời Chu, đặc biệt là Xuân Thu –Chiến Quốc đã nảy sinh sự hung thịnh, phát triển của tư tưởng học thuật “bách gia chitử” và tản văn thời Tiên Tần
2 Thành tựu tiêu biểu
2.1 Kinh Thi
Kinh Thi là thành tựu văn học đầu tiên đánh dấu sự chuyển tiếp văn học truyềnmiệng sang văn học viết của Trung Quốc Đây cũng là tập thơ cổ nhất của Trung Quốcgồm 305 bài (không kể 6 bài chỉ có đề mục mà không có lời) được sáng tác tròngvòng 500 – 600 năm từ đầu thời Chu đến giữa Xuân Thu Đây là giai đoạn cuối nô lệđầu phong kiến Tác giả đại đa số là tầng lớp nhân dân lao động, một số ít của tầng lớpquý tộc và sĩ đại phu Kinh thi tiêu biểu cho nền văn hóa phương Bắc với giá trị chủyếu là hiện thực
Kinh Thi được chia làm 3 phần: Phong, Nhã, Tụng
Phong (Thập ngũ quốc phong): Ca dao, dân ca các nước chu hầu – âm nhạc địaphương (160 bài)
Nhã (gồm đại nhã và tiểu nhã) là những bài ca nơi triều đình – âm nhạc vùngvương quốc thống trị ca ngợi vua chúa ( 105 bài)
Tụng: Những bài hát dung trong tế lễ nơi miếu đường để ca tụng công đứcĐặc điểm nghệ thuật: Phú – Tỷ - Hứng là các thủ pháp nghệ thuật của Kinh Thi
có tác động ảnh hưởng đến thơ ca sau này Ngoài ra còn có kết cấu “ Trùng chươngđiệp cú” các chương thường được lặp đoạn, lặp câu khiến nhạc điệu bài thơ trở nêndạt dào Cộng thêm đó là tiết tấu đơn giản của lối thơ 4 chữ, sử dụng ngôn từ bình dị,quen thuộc mà gợi tả đã đóng góp tạo nên giá trị hiện thực
Nội dung của Kinh Thi: Các ca dao, dân ca trong Quốc phong phản ánh chínhxác sự lao động nặng nhọc và bị áp bức bóc lột của nhân dân Trung Quốc thời thượng
cổ và đời sống tinh thần, tình cả của họ Tiêu biểu là bài thơ “Thất Nguyệt” (BânPhong) đã nói lên cuộc sống đầu tất mặt tối, khốn khổ quanh năm nhưng không khílao động ấy vẫn toát lên được vẻ nhộn nhịp, lạc quan
Trang 4Chiến tranh lao dịch: Là những bài miêu tả thái độ căm ghét của người dân đốivới sự áp bức và phản kháng chiến tranh do thời Xuân Thu – Chiến Quốc gây ra.Trong bài “Phạt Đàn” và “Thạc Thử” ( Ngụy Phong) người lao động đã chất vất thẳngvào bọn bóc lột, họ ý thức được nguyên nhân gay nên tình trạng khốn khổ Hay nhữngnỗi buồn của chinh phu, chinh phụ trong bài “Đông Sơn”, “Thái Vi”
Ca tụng công đức: Tế tự, tụng tổ tiên, sử thi các bộ tộc chu (Đại nhã và Tụng)như Sinh Dân, Công Lưu, Đại Minh, Hoàng Hĩ…
Tình yêu và hôn nhân: Ước vọng hạnh phúc lứa đôi được thể hiện tinh tế từcuộc gặp gỡ, thương nhớ, hờn dỗi, hẹn hò hoặc xa luyến, đổ vỡ Mở đâu là bài “ QuanThư” ( Chu Nam) là bài thơ thể hiện nỗi khao khát yêu và điều đặc biệt là tình yêuđược bắt nguồn từ lao động
Nội dung kinh thi cũng có tác động rất lớn đến giáo dục, được chở thành chuẩnmực để mọi người noi theo Khổng Tử cũng phải công nhận “Bất học Thi, vô dĩngôn” tức là không học Thi thì không biết lấy gì để nói
Ảnh hưởng của Kinh Thi
Kinh Thi có ảnh hưởng sâu rộng đến các đời sau như là điển tích sinh động phongphú, về nghệ thuật nổi bật như tỉ, hứng Lối thơ 4 chữ bắt nguồn từ Kinh Thi, các nhà
lí luận, nhà thơ đời sau mỗi khi chống lại các loại văn học hình thức chủ nghĩa đềukêu gọi học tập Kinh Thi Ngoài ra Kinh Thi cũng có ảnh hưởng nhất định về mặt thểtài như quan hệ giữa Phú và Kinh Thi.Nói tóm lại Kinh Thi được xem là “ bách khoatoàn thư” mà bất cứ mặt nào trong đời sống xã hội tinh thần Trung Quốc đều khôngthể bỏ qua
2.2 Sở từ
Sở từ là thành tựu thi ca miền Nam đánh dấu bước tiến mới của lịch sử vănhọc Trung Quốc Truyền kỳ còn được gọi là “Đường nhân tiểu thuyết” Sở từ là sựtiếp theo của Kinh Thi phản ánh sâu sắc những nội dung xoáy sâu hơn bằng một nghệthuật trau truốt hơn Nếu Kinh Thi phản ánh những vấn đề xã hội chung chung thì Sở
Từ đi sâu vào các vấn đề cụ thể, có nhân vật, có cốt truyện
Đặc điểm nghệ thuật : Thơ 5 đến 7 chữ, ngôn từ hàm xúc mĩ lệ, văn pháp cáchđiệu uyển chuyển, thường dung trợ từ “ hề” Thể hiện sắc thái địa phương rõ rệt như
Trang 5tác giả có tên họ, thân thế cụ thể Giọng điệu, sự vật, tên đất, tên sông, hoa lá đều làcủa đất nước sở Mang đậm nét cá tính qua tưởng, cảnh ngộ
2.3 Khuất Nguyên – Ly Tao
2.3.1 Tiểu sử
Khuất Nguyên ( 340 – 278 TCN) là một trong những nhà thơ được nhân dân TrungQuốc kính trọng và yêu mến nhất đồng thời cũng là nhà chính trị, nhà tư tưởng củanước Sở xưa kia sống vào nửa sau đời Chiến Quốc Tên thật của ông là Bình, tên chữ
là Nguyên Lúc đầu ông rất được Sở Hoài Vương tin dung Năm 20 tuổi đã được làmchức “ Tam Lư đại Phủ” và sau đó là chức Tả đồ Với tài học thức uyên bác, giỏi vềngại giao ông được tùng đi xứ phía Đông liên kết với Tề trong kế sách “ hợp Tung”Ông là một trung thần, một hình ảnh tiêu biểu của người quân tử hết lòng trungquân ái quốc Ông đã có nhiều chủ trương cải cách chính trị, sử dụng người hiền tàicho đất nước, nhiều lần giúp vua trong những chính sách trị quốc Nhưng cuộc đờiông là một tấn bi kịch Khuất Nguyên có mẫu thuẫn và đụng chạm đến quyền lợi củaquý tộc hủ bại nước Sở Chúng tìm nhiều cách dèm pha, xúc xiểm và âm mưu ám hạiông Nghe theo lời bọn nịnh thần, Sở Hoài Vương đã bài xích , bãi chức và đày ông điHán Bắ Về sau Khoảnh Trương Vương ông lại bị đi đày xuống vùng Giang Nam Khiđang ở vùng sông Mịch La thì ông nghe tin Sính đô nước Sở bị quân Tần tàn phá Đaubuồn vì tiếng nói trung thực không được chú ý, xót xa uất ức vì nước mất nhà tan ông
đã trầm mình xuống dòng song Mịch La khi ngoài 60 tuổi
2.3.2 Li Tao
Li Tao là một trong những tác phẩm tiểu biểu nhất của Khuất Nguyên và Sở Từ
Li Tao còn được coi là kiệt tác đỉnh cao của nền thi ca Trung Quốc xuất hiện sớm nhất
và có sự ảnh hưởng lâu dài nhất đến sự phát triển của thơ ca Đây là bài thơ trữ tình cánhân đầu tiên và dài nhất thời cổ Trung Quốc bao gồm 373 câu, 2490 chữ sáng tác vàonăm 314 TCN khi bị đày lên sông Hán Chính vì vậy Li Tao đã thuật lại nỗi niềm đaukhổ của nhà thơ “ gặp phải lo âu” và diễn tả một cách thiết tha nỗi ưu phiền sâu kíncủa nhà thơ
Nội dung của Li Tao : Là chuỗi các bài thơ trữ tình thương cảm, tác giả đã bộcbạch tâm sự Có sự kết hợp giữa trữ tình và tự, hiện thực và lãng mạn Thủ pháp nghệthuạt chính là lối nói bằng hình tượng, ẩn dụ tượng trưng Ông nói đến lịch sử, tả hoathơm cỏ lạ, thế giới thần tiên… nhưng đó chỉ là mượn ngoài đển nói trong, mượn
Trang 6người để nói mình Đó là nỗi long của nhà thơ lúc nào cũng một long yêu Tổ Quốc,yêu nhân dân
Tác phẩm Li Tao chia làm 2 phần và 1 lời đoạn
Phần 1: Gồm 184 câu đầu, thiên về tự sự, gồm 3 đoạn
Đoạn 1: Giới thiệu và gia thế, ước mơ hoài bão của nhà thơ lúc còn trẻ
Đoạn 2: Kể về những bước thăng trầm tong lĩnh vực chính trị do sự hôn ngu của nhàvua
Đoạn 3: Miêu tả nỗi lòng của nhà thơ sau khi bị bức hại, thể hiện tinh thần kiên trì, lítưởng cho đến lúc chết “ Lòng ta đã thích đã ưa/ Dẫu rằng chin chết có chừa đượcđâu”
Phần 2: Gồm 186 câu tiếp
Đoạn 1: Trình bày lí tưởng, hoài bão “trí quân trạch dân” của mình
Đoạn 2: Cuộc “du hành về cõi tinh thần” vào hai thế giới hứ ảo để tìm người bạn lýtưởng
Đoạn 3: Trở về hiện thực trong tâm trạng xót xa dằn vặt, mất phương hướng, muốnbuông xuôi, nhiều lần nghĩ đến cái chết
Đoạn 4: Lại du hoành vào thế giới hư ảo nhưng thất bại
Lời đoạn: 4 câu cuối, tổng kết ý toàn bài và nêu lên dự cảm bi thương về cuộc đời tácgiả: theo gương Bành Hàm, tìm đến cái chết để giải bày tấm long tha thiết và thế sựcủa một nhân cách cao khiết
Ảnh hưởng của Khuất Nguyên
Li Tao – Khuất Nguyên đã đóng góp đến sự hình thành và phát triển của chủ nghĩalãng mạn trong văn học cổ điển Trung Hoa Ly tao cũng trở thành biểu tượng của thơ
ca ( Nàng Ly tao, Tao đàn) Ngoài ra các tác phẩm của Khuất Nguyên đã phá vỡ vònghạn chế của thể thơ 4 chữ trong Kinh Thi, đem đến cho thơ ca một khả năng biểu hiệnrộng lớn, sáng tạo nên những bài thơ có phong cách riêng Sự sáng tạo đó của nhà thơ
là một cống hiến vĩ đại trong lịch sử thơ ca
Ảnh hưởng của ông ngoài thơ ca còn có cả nhân cách, lý tưởng đạo đức, long kiêntrì lí tưởng trong sự nghiệp đấu tranh chính trị và tinh thần hi sinh thà chết chứ khôngkhuất phục Ông cũng đã ảnh hưởng đến các nhà văn cổ điển Việt Nam như NguyễnTrãi, Ngyễn Đình Chiểu, Nguyễn Du
Trang 7do Lưu Bang kiến lập đóng đô tại Tràng An và Đông Hán (25-220) do Lưu Tú dựnglên đóng đô tại Lạc Dương.
Kinh tế thời kì này phát triển mạnh mẽ nông nghiệp có nhiều tiến bộ về công cụ,thủ công nghiệp phát đạt kích thích hoạt động thương mại, các thị buôn mọc lên ngàycàng nhiều: Lạc Dương, Thành Đô, Dương Mịch…
Văn hóa vì chính quyền chuyên chế nên có những biện pháp để tang cường sựthống trị của nó, tình trạng tram nhà đua tiếng trong hoạt động văn học nghệ thuậtcũng bị chấm dứt Tần Thủy Hoàng khống chế tư tưởng đốt sử thi của các nước ( trừTần), 460 Nho sinh bị đem chôn sống Ông muốn dung chính sách ngu dân và luậtpháp nghiêm khắc để thống trị đất nước Đến nhà Hán đã thu gom lại các sách bị đốt,
“ bãi truất bách gia, độc tôn Nho học”, coi trọng tính văn “ dĩ văn tài thủ sĩ”
2 Đặc trưng văn học
Văn học đời Hán mất đi sự sinh động, trở nên “ cách điệu hóa” trở nên nặng nề vàcứng nhắc Cục diện Đại thống nhất khiến văn học thời Hán lấy cái lớn lao làm cáiđẹp, lấy phô trương làm biểu dương thời thời thượng Các chủ đề sáng tác tập trung catụng công đức hoặc phúng dụ can gián, “bề tôi hầu hạ bằng ngôn ngữ” Đó là lý dokhiến Phú trở thành thể loại thịnh hành và đại diện cho văn học thời kì này
Một đặc điểm nổi bật nữa đó là xuất hiện một nhóm người chuyên hoạt động vănhọc, dựa vào tài năng văn học mà được quan chức, lấy việc sáng tác văn học làm sựnghiệp chính
3 Thành tựu tiêu biểu
3.1 Phú
Trang 8Phú được coi là văn thể tiêu biểu nhất của văn học đời Hán mang tính đại diện chothời đại như thơ “ đời Đường”, từ “ đời Tống”, khúc “ đời Nguyên”, tiểu thuyết “Minh Thanh”
Phú là thể loại văn có vần, hoặc vừa vần vừa xuôi, là một thứ văn thể đặc thù đứnggiữa thơ và văn
Đặc điểm: Phú chủ yếu là thể văn tả cảnh, từ ngoại cảnh thường liên kết với nội tâm
để tả tình, miêu tả bằng ngôn ngữ hoa lệ phô trương, sử dụng hình ảnh đẹp để khắchọa nhân vật và diễn tả tình cảm
Về nội dung: Chủ yếu là ca tụng công đức các bậc đế vương, miêu tả cung điện, vườnhoa, cung đình với thanh sắc yến ẩm kết hợp với các từ ngữ dài dòng, gọt giũa khoatrương
Hán phú chia làm 3 loại
Phú thể “tao”: kiểu phú trữ tình ngôn chí, ảnh hưởng Cửu chương, Thiên vấn củaKhuất Nguyên, kết hợp với thơ tứ ngôn và tản văn, như Phú điếu Khuất Nguyên, Phúchim bằng của Giả Nghi
Đại phú: Còn gọi la “Tản thể phú” có quy mô lớn, kết cấu đồ sộ, ngôn từ phôchương hoa lệ
Tiểu Phú: Dùng dung lượng ngắn, trữ tình vịnh vật
Các tác phẩm tiêu biểu: Thất phát (Mai Thặng), Thượng lâm phú, Tử Hư phú, Trườngmôn phú (Tư Mã Tương Như)
Sau khi cha ông chết ông nối nghiệp và trở thành Thái sử lệnh bắt đầu nghiên cứu đểchuẩn bị cho việc xét xử nhưng lại xảy ra họa Lí Lăng nên ông đã giúp bạn biện hộcuối cùng bị giam vào ngục tù tra tấn tàn nhẫn Trong nhà giam nhiều lần ông đã
Trang 9muốn tự tử vì quá bức xúc với chế độ chuyên chế độc ác Sau khi ra tù ông chỉ mộtlòng muốn hoàn thành xong bộ Sử kí để bày tỏ nỗi căm phẫm, uất ức của mình Vàokhoảng cuối đời Vũ đế nhà văn vĩ đại đó đã từ trần
Sử kí
Sử kí của Tư Mã Thiên tiêu biểu cho thành tựu cao nhất của tản văn lịch sử cổ đại.Tác phẩm đã tổng kết 3000 năm lịch sử của Trung Quốc từ Hoàng đế trong truyềnthuyết cho đến thời đại Hán Vũ đế bao gồm mọi mặt của đời sống xã hội : chính trị,văn hóa, kinh tế, luật pháp…
Thế gia: 30 thiên, ghi chép về sự suy tồn vọng của chư hầu
Liệt truyện: 70 thiên, ghi chép về các nhân vật
Thông qua Sử Kí có thể nhìn ra thái độ của ông là phê phán bọn thống trị đươngthời, nhất là vương triều nhà Hán, ông đã vạch trần những sai trái của cả nhà vua khiasinh ra triều Hán là Lưu Bang, chỉ rõ những tiêu cực trong triều đình, vua sử dụng bọnquan lại tàn ác, bao che cho người thân, bon chen, đấm đá nhau… bằng giọng điệuchâm biến của mình, không chỉ dừng lại ở việc ghi chép mà ông đã dũng cảm bìnhphẩm
Thứ hai, ông đã có quan điểm về nhân dân Lịch sử không phải do vua chúa tạonên mà là của quảng đại quần chúng Ông đã đánh giá đúng công lao “ Khởi sự đầutiên” của nhà lãnh tụ nhân dân Trần Thiệp và Ngô Quảng, chính những cuộc khởinghĩa này là tiền đề cho sự diệt vong đế chế Tần
Thứ 3 Sử kí còn viết về một số nhân vật thuộc tầng lớp giữa và tầng lớp dưới của
xã hội, ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của họ như Ngụy công tử liệt truyện miêu tả HầuDoanh
Trang 10Tóm lại với tư cách là một nhà viết sử, Tư Mã Thiên đã đứng trên lập trường củanhân dân đã có thái độ dũng cảm bảo vệ chân lí Sở kí trở thành một bộ lịch sử vĩ đại
có giá trị nhiều mặt cũng đồng thời là một tác phẩm văn học lớn, vì nó mang đặc trưngvăn học đó là tính hình tượng được thể hiện qua cuộc sống muôn màu, muôn vẻ Chođến ngày nay nó vẫn là đỉnh cao của văn học cổ Trung Quốc
Ảnh hưởng của Sử Kí
Sử kí là một tác phẩm văn học vĩ đại, chiếm một vị trí rất cao trong lịch sử văn học,
có ảnh hưởng vô cùng lớn đến đời sau, đặc biệt là đối với sáng tác tiểu thuyết Cáchình tượng nhân vật lịch sử trong Sử kí là nguồn gợi ý cho các nhà sáng tác tiểu thuyếtđời sau Trong nghệ thuật xây dựng nhân vật, bút pháp miêu tả và kể cả cách thức sắpxếp các tình tiết rồi sử dụng ngôn ngữ, từ truyện Kí đời Đường đến chuyện ngắn, tiểuthuyết trường thiên Minh Thanh đều có dấu vết ảnh hưởng của Sử Kí
3 Văn học Ngụy Tấn Nam Bắc Triều (220 – 589)
1 Bối cảnh lịch sử
Đây là thời kỳ xã hội chia cắt, vua chúa ngu sin hu nhược, hoạn quan và ngoại thíchtranh nhau quyền lực Bọn quân phiệt nổi ra khắp nơi , đời sống nhân dân vô cùngkhổ cực với những cảnh tượng “ Bước ra ngõ chả thấy gì/ Chỉ thấy xương trắng phủđầy đồng”, đi ngàn dặm không nghe tiến gà gáy, dường như không còn sự sống Cuối cùng họ Tào thắng thế lập nên triều Ngụy được hơn 40 năm lại bị Tư Mãdung thủ đoạn tào bạo lật đổ lập nên nhà Tấn Sau 125 lại bị tộc nhà Hồ uy hiếp nêndời đồ về phương Nam (Đông Tấn), rồi liên tục bị Tống, Tề, Lương, Trần thay nhaucướp ngôi, phía Bắc thì Hậu Nguy và Chu Sử gọi thời nay là Nam Bắc Triều
Đời sống tư tưởng văn hóa: Đây là thời kì phát triển tự do không câu nệ nên Nhogiáo dần suy vi, quan niệm lễ giáo truyền thống không được trọng vọng Nhưng triếthọc Lão Trang được phục hồi và phát triển Đi theo lối sống “Thanh đàm”, Phật giáothời này được thịnh hành Văn học xa rời với thực tế, thiên về hình thức chủ nghĩa
2 Tình hình văn học
2.1 Văn học Kiến An (Ngụy): Kế thừa được truyền thống tốt đẹp của Kinh Thi vàNhạc phủ, tràn đầy tinh thần hiện thực, thống nhất giữa nội dung và hình thức ThơKiến An vừa bi ai, vừa hùng hồn khảng khái, tình cảm chân thành, cá tính mãnh liệt,chứa đầy “ý thức ưu hoạn” tạo thành “Phong cốt Kiến An”
Trang 11Về thể tài, ngoài Nhạc phú, văn học Kiến An đánh dấu sự trưởng thành của thơngũ ngôn, ngôn từ hoa mĩ, chau chuốt, điêu luyện, giàu chất trữ tình Và thơ thất ngônchính thức được hình thành
Các tác giả tiêu biểu
Ba cha con nhà họ Tào (Tào Tháo, Tào Phi, Tào Thực)
Ba cha con nhà họ Tào vừa là đầu não chính trị, vừa là lãnh tụ văn đàn trong thờiKiến An Tuy Tào Thực là người thất bại về mặt chính trị nhưng về mặt văn học lại làngười có nhiều thành tựu lớn nhất
Kiến An Thất Tử (cuối Hán, đâù Tam Quốc): Khổng Dung, Vương Xán, LưuTrinh, Trần Lâm, Ưng Sưởng, Từ Cán, Nguyễn Vũ
Trúc lâm thất thiền (đầu đời Tấn): Nguyễn Tịch, Kê Khang, Lưu Linh, Sơn Đào,Hướng Tú, Vương Nhung, Nguyễn Hàm Đều giỏi văn thơ, uống rượu để quên đời,ngông cuồng, ngạo mạn, ngạo mạn để che mắt triều định Họ chỉ trích Khổng Giáo,
đề cao Lão Tử, Trang Tử Tư tưởng và cách sống của họ tạo nên một trường phái lãngmạn gọi là “Phong lưu”
Văn học đời Tấn các văn nhân không dám phản ánh hiện thực Nhiều nhân sĩ đã
đi vào con đường Huyền học để trốn tránh hiện thực, tránh sự gò bó của Nho Gia.Nhiều người quy ẩn khôn chịu làm quan, sống cuộc sống ẩn dật, xa rời nhân dân, anphận trong thú vui song núi
Thành tựu tiêu biểu
Đào Uyên Minh (365 – 427)
Là nhà thơ kiệt xuất trong thời Đông Tấn và cả giai đoạn Ngụy Nam Bắc Triều.Danh là Tiềm, tự là Nguyên Lượng, gia đình ông là một đại gia tộc ở Tầm Dương,Thiển Tây
Khi còn nhỏ, dù gia cảnh bần hàn, nhưng ông luôn chăm chỉ nguyên cứu các tácphẩm kinh điển của Nho giáo, sau này ông từng ra làm quan, nhậm các chức quan nhỏnhư Tế tửu Giang Châu, Trấn quân tham quân, Bành trạch lệnh…
Năm 41 tuổi, ông treo ấn từ quan, ẩn cư tại chân núi Lư Sơn, cày cấy ruộng đồng,uống rượu làm thơ, sống vậy đến cuối đời Ông là mẫu sĩ ẩn dật tiêu biểu mà hậu thếthường ca ngợi ông là “Thiên cổ ẩn dật chi tông”
Thi ca của ông ảnh hưởng đến hậu thế đó là “điền viên thi” Sức hấp dẫn của nóngoài ghi lại một cách chân thật về cuộc sống điền viên thì còn mang những tư tưởngnhân sinh Điền viên đã được ông dung thủ pháp ngôn ngữ của thi ca tạo thành mộtngôi nhà tị nạn tinh thần giữa một thế giới đau khổ
Trang 12Tác phẩm
Hiện nay còn 120 bài thơ, hơn 10 bài tản văn và phú trong đó tác phẩm kiệt xuấtnhất sau khi về ở ẩn là 5 bài “Quy điền viên cư” (về sống cảnh viên điền) Bài thứnhất với long phấn khởi ông đã miêu tả cảnh đẹp nông thôn và lòng yêu cuộc sống ẩndật Trong bài thơ cũng đã nói lên sự đối lập chốn quan trường với cuộc sống điềnviên Ông gọi đường hoạn lộ là “lưới bụi”, rất sung sướng khi được thoát khỏi “cũilồng” Dưới con mắt của ông nông thôn vắng vẻ thanh bình là nơi trong sạch nhất bâygiờ
Đặc điểm nghệ thuật: Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, chân thành Đó không phải làdân ca mà là sự tìm tòi về mĩ học của thi nhân Thơ ông giàu tình cảm nhưng khôngphải là thứ tình cảm sôi nổi mãnh liệt mà có sự kết hợp với tư duy điềm đạm của triếthọc
Văn xuôi “Đào hoa nguyên kí” là tác phẩm nổi tiếng nhất Bài văn miêu tả một xãhội trong tưởng tượng của ông đó là hướng tới một xã hội lý tưởng, không áp bức bóclột, mọi người tự do bình đẳng, cùng làm ruộng mà ăn, không bọn chen dối gạt
Từ Phú có bài “Qui khứ lai từ” được viết khi ông đang làm quan nói lên quyết tâm
từ quan về ở ẩn
Ảnh hưởng của Đào Uyên Minh
Đối với hậu thế Đào Uyên Minh có ảnh hưởng rất nhiều mặt Một là tư tưởng coikhinh quyền quý, giữ khí tiết thanh cao không hòa mình vào thế tục, đã làm gươngcho các nhà thơ tiến bộ sau này Ví dụ như tinh thần coi khinh quyền quý và bất mãnvới hiện thực của Lí Bạch là kế thừa Đào Tiềm Về mặt nghệ thuật các nhà thơ Đườngnhư Lí Bạch, Đỗ Phủ có tiếp thu một số tứ thơ của ông Người đời sau khi gặp phải sự
áp bức của xã hội mà không có cách nào chống lại thì càng nghĩ tới Đào Uyên Minhdung nhân sinh quan của ông để hóa giải chứ không phải phá vỡ sự áp bực của xã hội
4 Văn học Tùy Đường Ngũ Đại (589 – 960)
Bối cảnh lịch sử
Năm 581, Dương Kiên lật đổ triều đại cuối cùng của Bắc triều, tự xưng Hoàng
Ðế, lập ra nhà Tuỳ (581 – 618), đóng đô ở Trường An, rồi kéo quân về miền Nam, tiêudiệt Nam triều, thống nhất Trung Quốc Tuỳ Văn đế Dương Kiên ổn định xã hội, chialại ruộng đất, mở mang thuỷ lợi, tiết kiệm Chẳng bao lâu sau, ông bị đứa con thứ
Trang 13hai là Dương Quảng giết chết Dương Quảng lên ngôi xưng là Tuỳ Dưỡng đế - một tênvua hoang dâm và tàn bạo nổi tiếng, xây thành đào sông tiến hành xâm lược Ðài Loan,Triều Tiên Nhân dân vùng lên khởi nghĩa khắp nơi Lý Uyên một viên tướng lợi dụng
cơ hội, ép vua nhường ngôi cho con và năm sau phế bỏ nhà Tuỳ, tự xưng Hoàng đế,lập ra nhà Ðường
Đây là một triều đại Trung Quốc tiếp nối sau nhà Tùy và trước thời kì Ngũ ĐạiThập Quốc Kinh đô Trường An (là thành phố đông dân nhất thời bấy giờ, nay là TâyAn) thời nhà Đường được các nhà sử học coi là đỉnh cao trong văn minh Trung Hoa.Đây là một thời kì hoàng kim của văn minh thế giới Gần đạt đến đỉnh cao của triềuđại nhà Hán
Từ năm 821 về sau gọi là thời Vãn Ðường với vua Ðường Mục Tôn Cuộc khởinghĩa nông dân khá lớn do Hoàng Sào và Vương Tiên Tri lãnh đạo thất bại nhưngcuộc nổi dậy này là đòn nặng nề giáng xuống chế độ phong kiến Trong khoảng 100năm cuối có 11 ông vua nhà Ðường lần lượt kế tiếp nhau, cuối cùng một viên tướngtên là Chu Toàn Trung kéo quân về Trường An lật đổ triều đình, xưng hoàng đế, mở ramột thời kỳ hỗn loạn mới gọi là "ngũ đại thập quốc"
Về đời sống văn hóa – xã hội: Sự biến động giai tầng xã hội, có sự phân hóa sâusắc giữa Sĩ Tộc và Thứ Tộc (Ngụy Tấn NBT) Thứ tộc được giải phóng, trở thành lựclượng năng động nhất trong xã hội (đời Đường)
Thời kì này có sự dung hòa “tam giáo” Nho – Phật – Đạo
Tình hình Văn Học
Văn học Trung Quốc phát triển mạnh mẽ và cường thịnh trong thời kì nhà Đường.Đây được coi là thời kì đỉnh cao của thi ca, hay thơ Trung Quốc Hai nhà thơ nổitiếng nhất Trung Hoa là Lý Bạch và Đỗ Phủ Và cùng với các họa sĩ nổi tiếng nhưHàn Cán, Chương Tuyển và Chu Phương Có một số lượng lớn các công trình văn họclịch sử, toàn thư và các nghiên cứu về địa lý Các công trình này đều được hoàn thànhtrong thời kỳ nhà Đường
Thành tựu tiêu biểu
Đường Thi