1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Slide bài Axit - Bazơ - Muối - Hóa 8

65 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Axit - Bazơ - Muối
Trường học Trường Thcs
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 41,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua bài giảng Axit - Bazơ - Muối giáo viên giúp học sinh biết và hiểu cách phân loại các hợp chất axit, bazơ, gốc axit, nhóm hiđroxit theo thành phần và tên gọi của chúng. Biết axit là hợp chất gồm 1 hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THCS………

AXIT – BAZƠ

– MUỐI

(tiết 1)

Trang 2

TÌM HIỂU VỀ AXIT TÌM HIỂU VỀ BAZƠ NHỮNG LƯU Ý CẦN

BIẾT VỀ AXIT, BAZƠ

Những nội dung chính

Trang 4

Trong nước chanh có các hợp chất tạo vị chua được gọi là

axit

Trang 5

1 Khái niệm axit

- Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc

axit , các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.

- Axit có độ pH < 7.

- Ví dụ: H2SO4 (=SO4), HCl (-Cl),…….

2 Công thức hóa học của axit

- Gồm 1 hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit

Trang 6

3 Phân loại axit

Cho các phân tử axit sau: : HCl, HNO3, HBr, HNO2, H3PO4, H2SO4, H2S, H2SO3 Em hãy

phân loại các axit trên.

Trang 7

tên phi kim

Ví dụ: H2S O 3 : axit sunfur ơ Ơ

Tên axit

=

tên phi kim

Ví dụ: H2S O 4 : axit sunfur ic ic

Tên axit

=

Trang 8

axit cao?

Trang 9

Các loại thực phẩm giàu tính axit

Trang 10

1 Khái niệm bazơ

2 Công thức hóa học của axit

- Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại kiên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit

(-OH)

- Bazơ có độ pH > 7 .

- Ví dụ: NaOH, Cu(OH)2,

Gồm 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH).

CTHH chung của các bazơ là:

n: Là hóa trị của M

M(OH)n

Trang 11

Các bazơ được chia làm

hai loại tùy theo tính tan

của chúng

Bazơ tan được trong nước gọi là kiềm

Ví dụ: NaOH, KOH, Ca(OH)2,…

Bazơ không tan trong nước

Ví dụ: Fe(OH)3, Cu(OH)2,…

Chú ý: Al(OH)3 là chất lưỡng tính.

Trang 12

Kali hiđroxit Bazơ tan trong nước

Sắt (II) hiđroxit Bazơ không tan trong nước

KOH

Fe(OH)2

Trang 15

và các cơ quan Thực phẩm kiềm sẽ giúp trung hóa lượng axit.

Trang 17

• Tìm hiểu trước mục III “Muối” tiếp theo của bài học.

• Tìm hiểu các muối có tác dụng trung hòa axit dạ dày.

• Vai trò của muối trong đời sống và đối với cơ thể con người.

Trang 18

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THCS………

AXIT – BAZƠ

– MUỐI

(tiết 2)

Trang 19

LUẬT CHƠI

• Có 4 câu hỏi, sau 15s suy nghĩ, quyền trả lời câu hỏi sẽ thuộc về bạn giơ tay nhanh nhất, mỗi câu trả lời đúng sẽ có 1 hình ảnh gợi ý xuất hiện

• Sau khi hoàn thành các câu hỏi, quan sát lần lượt các hình ảnh gợi ý và tiến hành đoán từ khóa

• Từ khóa gồm 4 chữ cái

Trang 20

ĐI TÌM ẨN SỐ

Trang 21

A 1 B 2.

Câu 1: Trong các chất sau: Ca(OH)2, H3PO4, HNO3, NaOH, Fe(OH)3 Số chất thuộc hợp chất bazơ là

Trang 25

A 1 B 2.

Câu 3: Trong số các chất sau: HCl, Cu(OH)2, NaOH, H2SO4, KOH Số chất thuộc hợp chất axit là

Trang 27

Câu 4: Hợp chất Fe(OH)3 có tên gọi là

B sắt (II) hiđroxit.

A sắt (III) hiđroxit.

C sắt (III) hiđrua.

D sắt (II) hiđrua.

Trang 29

ĐI TÌM ẨN SỐ

Trang 30

M u Ố I

Trang 31

BÀI 37

AXIT–BAZƠ-MUỐI

(tiết 2)

Trang 33

Kể tên một số muối mà em biết?

Kể tên một số muối mà em biết?

Một số muối thường gặp như: NaCl, CuSO4, NaHSO4, Na2CO3,

NaHCO3,

Trang 34

AXIT MUỐI BAZƠ

Trang 35

Điền những từ còn thiếu vào chổ trống

a Phân tử muối gồm nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều .

b Công thức hóa học của muối gồm phần:

và gốc axit

2 gốc axit kim loại một hay nhiều

Trang 36

1 Khái niệm và công thức hóa học

a Khái niệm: phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.

b Công thức hóa học của muối gồm 2 phần: kim loại và gốc axit.

Dạng tổng quát: MxAy (M: nguyên tử KL, x là chỉ số KL A: gốc axit, y là chỉ số của gốc axit.)

Trang 37

Muối làm trung hòa axit dạ dày ?

Trang 38

“Thuốc muối” hỗ trợ chữa bệnh dạ dày

Thành phần chính: NaHCO3

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

Sau khi uống thuốc do có CO2 nên thường ợ lên, giải phóng bớt hơi làm bụng dễ chịu

hơn

Trang 39

MỘT SỐ ỨNG DỤNG

NaCl: muối ăn, sát trùng

KNO3 : phân bón, pháo hoa

FeCl3: giữ màu vải nhuộm Al2(SO4)3: xử lí nước thải

Ba(NO3)2 : pháo hoa

Trang 40

NaHCO3 NaCl NaHSO4

Trang 41

Phân loại

Trang 42

2 Phân loại

Trong gốc axit không có nguyên tử hiđro

thể thay thế bằng nguyên tử kim loại.

Ví dụ: Na2SO4, Na2CO3, CaCO3,

Muối axit: trong gốc axit còn nguyên tử hiđro

chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại.

Ví dụ: NaHSO4, NaHCO3, Ca(HCO3)2 , Muối trung hòa Muối axit

Trang 43

TÊN GỌI

Trang 44

3 Tên gọi

tên kim loại (kèm hòa trị nếu

KL có nhiều hóa trị)

tên gốc axit Tên muối

Trang 45

3 Tên gọi

tên kim loại (kèm hòa trị nếu

KL có nhiều hóa trị)

tên gốc axit Tên muối

=

Ví dụ:

Na2SO4 : natri sunfat ;

Na2SO3 : natri sunfit ;

CaCl2 : canxi clorua ;

Fe(NO3)3 : sắt (III) nitrat.

Trang 46

Từ công thức hóa học của các

muối suy ra cách gọi tên và

Trang 47

PHIẾU HỌC TẬP

 

Al2(SO4)3 FeCl2 CaCO3 Ca3(PO4)2

Natri đihiđrophotphat

Canxi đihiđrocacbonat

Natri hiđrocacbonat

Trang 48

  MUỐI

AXIT

Trang 49

LIÊN HỆ THỰC

TẾ

Trang 50

Tác hại chế độ ăn

thừa muối

Tác hại chế độ ăn thiếu muối

Chế độ ăn hợp lý

LIÊN HỆ THỰC TẾ

Trang 51

TĂNG HUYẾT ÁP

Là tác hại phổ biến nhất

CÁC VẤN ĐỀ VỀ DA BỆNH TIM MẠCH

TÁC HẠI CỦA CHẾ ĐỘ ĂN THỪA

MUỐI

Gây phù nề ở tay, chân

Những phần phù nề sẽ trở nên sung phồng và tăng nguy

cơ viêm loét

Tăng áp lực thẩm thấu

làm tăng nguy cơ cao

mắc các bệnh tim mạch

có liên quan đặc biệt là

đột quỵ và nhồi máu cơ

tim

MẤT NƯỚC

Khi cơ thể dư lượng muối, có

thể xảy ra hiện tượng giữ

hoặc bài tiết nước tiểu quá

nhiều dẫn đến tình trạng

mất nước.

RỐI LOẠN THẬN

Thận phải hoạt động nhiều

hơn ở những người ăn mặn,

lâu ngày gây suy thận và

làm tăng nguy cơ của sỏi

thận.

LOÃNG XƯƠNG CÁC VẤN ĐỀ VỀ DẠ DÀY GIẢM NHẬN THỨC CỦA NÃO

Khi ăn mặn làm xương bạn yếu hơn và có thể gây bệnh loãng xương.

Thói quen ăn mặn có liên quan trực tiếp đến vấn đề viêm loét dạ dày Chúng gây ra những ảnh hưởng xấu đến các niêm mạc và mô dạ dày, đẩy nhanh nguy cơ phát triển ung thư.

Lượng muối dư thùa trong cơ thể khiến não không thể tiếp nhận đầy đủ thông tin từ môi trương.

Trang 52

Tăng áp lực thẩm thấu làm tăng nguy cơ cao mắc các bệnh tim mạch có liên quan đặc biệt là đột quỵ và nhồi máu cơ tim

MẤT NƯỚC

Khi cơ thể dư lượng muối, có thể xảy ra hiện tượng giữ hoặc bài tiết nước tiểu quá nhiều dẫn đến tình trạng mất nước

LOÃNG XƯƠNG

CÁC VẤN ĐỀ VỀ DẠ DÀY

Khi ăn mặn làm xương bạn yếu hơn và có thể gây bệnh loãng xương

Thói quen ăn mặn có liên quan trực tiếp đến vấn đề viêm loét dạ dày Chúng gây

ra những ảnh hưởng xấu đến các niêm mạc và mô dạ dày, đẩy nhanh nguy cơ phát triển ung thư

Trang 53

Tăng áp lực thẩm thấu làm tăng nguy cơ cao mắc các bệnh tim mạch có liên quan đặc biệt là đột quỵ và nhồi máu cơ tim

MẤT NƯỚC

Khi cơ thể dư lượng muối, có thể xảy ra hiện tượng giữ hoặc bài tiết nước tiểu quá nhiều dẫn đến tình trạng mất nước

RỐI LOẠN THẬN

Thận phải hoạt động nhiều hơn

ở những người ăn mặn, lâu ngày gây suy thận và làm tăng

nguy cơ của sỏi thận

CÁC VẤN ĐỀ VỀ DẠ DÀY

GIẢM NHẬN THỨC CỦA NÃO

Khi ăn mặn làm xương bạn yếu hơn và có thể gây bệnh loãng xương

Thói quen ăn mặn có liên quan trực tiếp đến vấn đề viêm loét dạ dày Chúng gây

ra những ảnh hưởng xấu đến các niêm mạc và mô dạ dày, đẩy nhanh nguy cơ phát triển ung thư

Lượng muối dư thùa trong cơ thể khiến não không thể tiếp nhận đầy đủ thông tin từ môi trương

Trang 54

Giảm chức năng tuyến giáp

Mất kiểm soát cơ bắpChuột rút cơ bắp, teo

mắt

Tăng cholesteron xấu, tăng nguy cơ

Trang 55

THIẾU MUỐI

“ Muối là gia vị không thể thiếu trong mỗi bữa cơm gia đình”

Giảm huyết áp

Phù não

Giảm chức năng tuyến giáp

Mất kiểm soát cơ bắp

Chuột rút cơ bắp, teo cơ

Giảm lượng natri trong

máu

Gây mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn

Trang 56

Giảm chức năng tuyến giáp

Mất kiểm soát cơ bắp

Chuột rút cơ bắp, teo cơ

Giảm lượng natri trong

Trang 57

CHẾ ĐỘ DINH Dưỡng HỢP LÝ

Một chế độ ăn dinh dưỡng cần hài hòa và

cân đối giữa các nhóm thực phẩm

Ăn bao nhiêu muối là vừa

Chế độ dinh dưỡng

Bạn không nên dung quá 2 thìa café muối/ ngày.

Nên hạn chế các sản phẩm đóng hộp như khoai tây chiên hoặc snack vì chúng có nhiều muối hơn bình thường.

Trang 58

Một chế độ ăn dinh dưỡng cần hài hòa và cân đối giữa

các nhóm thực phẩm

Ăn bao nhiêu muối là vừa

Chế độ dinh dưỡng

Trang 59

Ăn bao nhiêu muối là vừa

Bạn không nên dung quá 2 thìa café muối/ ngày

Nên hạn chế các sản phẩm đóng hộp như khoai tây chiên hoặc snack vì chúng có

nhiều muối hơn bình thường

Trang 62

GIẢM LƯỢNG MUỐI TRONG KHẨU PHẦN ĂN

HẰNG NGÀY

Lựa chọn thực phẩm tươi ngon

“ Bớt muối, chấm nhẹ tay, giảm ngay đồ mặn”

Chuyển sang các món hấp

Trang 63

TRÒ CHƠI MẢNH GHÉP

Mỗi nhóm có 10 mảnh ghép, trong thời gian 4 phút , các nhóm phải hoàn thiện các mảnh ghép để tạo thành hình con cá (theo mẫu) sao cho 2 cạnh của hình tam giác kề nhau tạo thành 1 đơn vị kiến thức đúng.

Trang 64

Kết quả

Trang 65

CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo, including icons by

Flaticon, and infographics & images by Freepik

Ngày đăng: 05/08/2021, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w